Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Lớp 10 cơ bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: kul chung
Ngày gửi: 18h:39' 29-11-2015
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 634
Nguồn:
Người gửi: kul chung
Ngày gửi: 18h:39' 29-11-2015
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 634
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1,2.
Tuần 1 ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I- Mục tiêu bài học:
1- Về kiến thức:
Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9.
*Các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị.
*Các công thức tính các đại lượng hóa học: mol, tỉ khối, nồng độ dung dịch.
*Sự phân loại các hợp chất vô cơ.
2- Về kỹ năng:
Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:
*Về cấu tạo nguyên tử
*Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất
*Nồng độ dung dịch.
*Viết và cân bằng các phản ứng vô cơ.
II- Phương pháp:
Vấn đáp kết hợp với sử dụng bài tập
III- Hoạt động dạy học:
A- Kiến thức cần ôn tập:
1- Nguyên tử:
-Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ bé tạo nên các chất
-Ngtử được cấu tạo gồm 2 phần : hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ mang điện tích âm.
Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử, gồm có hạt proton (p) mang điện dương và hạt nơtron (n) không mang điện.Khối lượng hạt proton = khối lượng hạt nơtron.
Lớp vỏ có 1 hay nhiều electron (e) mang điện âm.Khối lượng electron nhỏ hơn khối lượng proton 1836 lần.
-Khối lượng nguyên tử được coi là khối lượng của hạt nhân.Vậy:
KLNT = Tổng khối lượng các hạt proton và các hạt nơtron trong nguyên tử.
2- Nguyên tố hóa học:
-Là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân.
-Những nguyên tử của cùng 1 nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau.
3- Hóa trị của một nguyên tố:
-Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác.
-Hóa trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của nguyên tố Hidro (được chọn làm đơn vị) và hóa trị của nguyên tố Oxi (là hai đơn vị).
-Qui tắc hóa trị: gọi a,b là hóa trị của nguyên tố A,B. Trong công thức AxBy ta có: ax = by
Hóa trị
Kim loại
Phi kim
I
Na , K , Cu , Ag
Cl , Br , N
II
Mg , Ca , Ba , Pb , Cu , Hg , Zn , Fe
O , C , S , N
III
Al , Fe
N , P
IV
C , S , N
V
N , P
VI
S
4- Định luật bảo toàn khối lượng:
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất phản ứng
5- Mol:
-Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó
-Khối lượng mol của 1 chất là khối lượng tính bằng gam của 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó
-Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 6.1023 (N) phân tử chất khí đó. Ở đktc, thể tích mol của các chất khí là 22,4 lit
-Các công thức:
6.-Tỉ khối của chất khí:
- Tỉ khôùi của khí A đối với khí B cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần
- Tỉ khối của khí A đối với không khí cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần
-Công thức :
7- Dung dịch:
-Độ tan ( s ) được tính bằng số gam của chất đó hòa tan trong 100g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở 1 nhiệt độ xác định
-Nồng độ dung dịch:
Nồng độ phần trăm ( C% ): Là số gam chất tan có trong 100g dung dịch
Nồng độ mol ( CM ): Cho biết số mol chất tan có trong 1 lit dung dịch
8- Sự phân loại các hợp chất vô cơ:
a- Oxit: là hợp chất của oxi với một nguyên tố hóa học khác.
- Oxit bazơ: CaO, Fe2O3 . . . tác dụng với dung dịch axit tạo muối và nước
- Oxit axit: CO2, SO2. . . tác dụng với dung dịch bazơ tạo muối và nước
b- Axit: là hợp chất gồm Hidro liên kết với gốc axit
VD: HCl, H2SO4 . . . tác dụng với bazơ, oxit bazơ, kim loại trước H, muối
c- Bazơ: là hợp
Tuần 1 ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I- Mục tiêu bài học:
1- Về kiến thức:
Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9.
*Các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị.
*Các công thức tính các đại lượng hóa học: mol, tỉ khối, nồng độ dung dịch.
*Sự phân loại các hợp chất vô cơ.
2- Về kỹ năng:
Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:
*Về cấu tạo nguyên tử
*Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất
*Nồng độ dung dịch.
*Viết và cân bằng các phản ứng vô cơ.
II- Phương pháp:
Vấn đáp kết hợp với sử dụng bài tập
III- Hoạt động dạy học:
A- Kiến thức cần ôn tập:
1- Nguyên tử:
-Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ bé tạo nên các chất
-Ngtử được cấu tạo gồm 2 phần : hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ mang điện tích âm.
Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử, gồm có hạt proton (p) mang điện dương và hạt nơtron (n) không mang điện.Khối lượng hạt proton = khối lượng hạt nơtron.
Lớp vỏ có 1 hay nhiều electron (e) mang điện âm.Khối lượng electron nhỏ hơn khối lượng proton 1836 lần.
-Khối lượng nguyên tử được coi là khối lượng của hạt nhân.Vậy:
KLNT = Tổng khối lượng các hạt proton và các hạt nơtron trong nguyên tử.
2- Nguyên tố hóa học:
-Là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân.
-Những nguyên tử của cùng 1 nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau.
3- Hóa trị của một nguyên tố:
-Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác.
-Hóa trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của nguyên tố Hidro (được chọn làm đơn vị) và hóa trị của nguyên tố Oxi (là hai đơn vị).
-Qui tắc hóa trị: gọi a,b là hóa trị của nguyên tố A,B. Trong công thức AxBy ta có: ax = by
Hóa trị
Kim loại
Phi kim
I
Na , K , Cu , Ag
Cl , Br , N
II
Mg , Ca , Ba , Pb , Cu , Hg , Zn , Fe
O , C , S , N
III
Al , Fe
N , P
IV
C , S , N
V
N , P
VI
S
4- Định luật bảo toàn khối lượng:
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất phản ứng
5- Mol:
-Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó
-Khối lượng mol của 1 chất là khối lượng tính bằng gam của 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó
-Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 6.1023 (N) phân tử chất khí đó. Ở đktc, thể tích mol của các chất khí là 22,4 lit
-Các công thức:
6.-Tỉ khối của chất khí:
- Tỉ khôùi của khí A đối với khí B cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần
- Tỉ khối của khí A đối với không khí cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần
-Công thức :
7- Dung dịch:
-Độ tan ( s ) được tính bằng số gam của chất đó hòa tan trong 100g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở 1 nhiệt độ xác định
-Nồng độ dung dịch:
Nồng độ phần trăm ( C% ): Là số gam chất tan có trong 100g dung dịch
Nồng độ mol ( CM ): Cho biết số mol chất tan có trong 1 lit dung dịch
8- Sự phân loại các hợp chất vô cơ:
a- Oxit: là hợp chất của oxi với một nguyên tố hóa học khác.
- Oxit bazơ: CaO, Fe2O3 . . . tác dụng với dung dịch axit tạo muối và nước
- Oxit axit: CO2, SO2. . . tác dụng với dung dịch bazơ tạo muối và nước
b- Axit: là hợp chất gồm Hidro liên kết với gốc axit
VD: HCl, H2SO4 . . . tác dụng với bazơ, oxit bazơ, kim loại trước H, muối
c- Bazơ: là hợp
 








Các ý kiến mới nhất