Tìm kiếm Giáo án
Giáo án lớp 1 tuần 2 năm 2017

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mỹ
Ngày gửi: 21h:39' 31-08-2017
Dung lượng: 66.0 KB
Số lượt tải: 343
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mỹ
Ngày gửi: 21h:39' 31-08-2017
Dung lượng: 66.0 KB
Số lượt tải: 343
Số lượt thích:
0 người
Tuần 2
Thứ 2 ngày 4 tháng 9 năm 2017
Tiết 1,2:Học vần
BÀI 4: DẤU HỎI – DẤU NẶNG
I. Mục tiêu:
- Nhận biết được dấu hỏi và thanh hỏi, dấu nặng và thanh nặng .
- Đọc được: bẻ , bẹ
- Trả lời 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong sgk.
- Giáo dục học sinh tính tích cực, tự giác trong học tập.
* Rèn tư thế đọc đúng cho học sinh.
II. Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh họa hoặc các vật thật các tiếng: giỏ, khỉ, thỏ, mỏ, vẹt, cọ, cụ, nụ.
Tranh minh họa cho phần luyện nói: bẻ cổ áo, bẻ bánh đa, bẻ ngô.
- HS: Bộ ghép chữ tiếng Việt; Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I, bảng con,..
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1. Kiểm tra bài cũ:
HS viết dấu sắc và đọc tiếng bé.
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
2. Bài mới
2.1. Giới thiệu bài
- Dấu hỏi:
Cho HS quan sát tranh: Các tranh này vẽ gì?
+ Các tiếng trên giống nhau ở điểm nào?
+ Giống nhau đều có dấu hỏi. Ghi dấu ̉ lên bảng. Tên của dấu này là dấu hỏi.
- Dấu nặng: Cho HS quan sát tranh. Các tranh này vẽ ai và vẽ cái gì? Các tiếng này giống nhau ở điểm nào?
+ Các tiếng này dều có dấu “. “. Dấu này đọc là dấu nặng. Ghi dấu nặng lên bảng.
2.2. Dạy dấu thanh
a. Nhận diện
- Ghi dấu ̉ lên bảng: Dấu hỏi là một nét móc. Cho HS quan sát các hình, mẫu vật, dấu hỏi trong bộ chữ để HS có ấn tượng, nhớ lâu.
+ Dấu hỏi giống những vật gì?
- Ghi dấu nặng lên bảng. Dấu nặng là một dấu chấm. Đưa các hình, mẫu vật, dấu nặng trong bộ chữ cho HS quan sát để HS có ấn tượng nhớ lâu.
+ Dấu nặng giống gì?
b. Ghép chữ và phát âm
- Dấu hỏi: Khi thêm dấu hỏi vào be ta được tiếng bẻ. Dấu hỏi được đặt ở đâu trong tiếng bẻ.
+ Hướng dẫn đánh vần, đọc trơn: bẻ
+ HS đọc lại toàn bài dấu hỏi
- Dấu nặng: Khi thêm dấu nặng vào dưới âm e trong tiếng be ta được tiếng bẹ.
+ Hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơn: bẹ
+ HS đọc toàn bài dấu nặng
+ HS đọc toàn bài trên bảng
* Nghỉ giải lao: Hát một bài
- HS đọc lại toàn bài trên bảng
c. Hướng dẫn viết dấu thanh
- GV hướng dẫn HS lần lượt viết từng dấu thanh, kết hợp viết khoảng không, quan sát bảng viết mẫu.
- Hướng dẫn viết tiếng bẻ, bẹ, kết hợp cho quan sát bảng viết mẫu.
Tiết 2
2.3. Luyện tập
a. Luyện đọc: HS luyện đọc từng phần bài tiết 1
b. Luyện viết: HS mở vở tập viết, nêu yêu cầu. Hướng dẫn tư thế ngồi viết, cho HS quan sát vở viết mẫu.
- Yêu cầu HS viết bài
- Thu nhận xét, sửa sai cho HS
* Nghỉ giải lao: HS hát một bài
c. Luyện nói
- GV treo tranh cho học sinh quan sát và thảo luận.
- Trong tranh vẽ gì?
- Các bức tranh có gì giống nhau?
- Các tranh này có gì khác nhau?
+ Em thích tranh nào nhất? Vì sao?
+Trước khi đến trường em có sửa lại quần áo không?
+Tiếng bẻ còn dùng ở đâu?
Nhận xét phần luyện nói của học sinh
- Ghi chủ đề luyện nói lên bảng: bẻ
d. Luyện đọc sách giáo khoa
- HS đọc lại toàn bài trên bảng
- HS mở SGK nêu cách đọc
- GV đọc mẫu. Cả lớp đồng thanh
3. Củng cố, dặn dò
Về nhà đọc lại bài, xem trước bài mới
- Nhận xét tiết học
- HS thực hiện
- Giỏ, khỉ, thỏ, mỏ, hổ
- Dấu thanh
- HS đọc cá nhân, đồng thanh.
- Quạ, cọ, ngựa, cụ, nụ
- Dấu thanh
- HS đọc cá nhân, đồng thanh.
- HS chú ý
- HS phát biểu
- HS chú ý
- HS phát biểu
- HS chú ý ghép tiếng bẻ. Đặt dấu hỏi trên
Thứ 2 ngày 4 tháng 9 năm 2017
Tiết 1,2:Học vần
BÀI 4: DẤU HỎI – DẤU NẶNG
I. Mục tiêu:
- Nhận biết được dấu hỏi và thanh hỏi, dấu nặng và thanh nặng .
- Đọc được: bẻ , bẹ
- Trả lời 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong sgk.
- Giáo dục học sinh tính tích cực, tự giác trong học tập.
* Rèn tư thế đọc đúng cho học sinh.
II. Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh họa hoặc các vật thật các tiếng: giỏ, khỉ, thỏ, mỏ, vẹt, cọ, cụ, nụ.
Tranh minh họa cho phần luyện nói: bẻ cổ áo, bẻ bánh đa, bẻ ngô.
- HS: Bộ ghép chữ tiếng Việt; Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I, bảng con,..
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1. Kiểm tra bài cũ:
HS viết dấu sắc và đọc tiếng bé.
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
2. Bài mới
2.1. Giới thiệu bài
- Dấu hỏi:
Cho HS quan sát tranh: Các tranh này vẽ gì?
+ Các tiếng trên giống nhau ở điểm nào?
+ Giống nhau đều có dấu hỏi. Ghi dấu ̉ lên bảng. Tên của dấu này là dấu hỏi.
- Dấu nặng: Cho HS quan sát tranh. Các tranh này vẽ ai và vẽ cái gì? Các tiếng này giống nhau ở điểm nào?
+ Các tiếng này dều có dấu “. “. Dấu này đọc là dấu nặng. Ghi dấu nặng lên bảng.
2.2. Dạy dấu thanh
a. Nhận diện
- Ghi dấu ̉ lên bảng: Dấu hỏi là một nét móc. Cho HS quan sát các hình, mẫu vật, dấu hỏi trong bộ chữ để HS có ấn tượng, nhớ lâu.
+ Dấu hỏi giống những vật gì?
- Ghi dấu nặng lên bảng. Dấu nặng là một dấu chấm. Đưa các hình, mẫu vật, dấu nặng trong bộ chữ cho HS quan sát để HS có ấn tượng nhớ lâu.
+ Dấu nặng giống gì?
b. Ghép chữ và phát âm
- Dấu hỏi: Khi thêm dấu hỏi vào be ta được tiếng bẻ. Dấu hỏi được đặt ở đâu trong tiếng bẻ.
+ Hướng dẫn đánh vần, đọc trơn: bẻ
+ HS đọc lại toàn bài dấu hỏi
- Dấu nặng: Khi thêm dấu nặng vào dưới âm e trong tiếng be ta được tiếng bẹ.
+ Hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơn: bẹ
+ HS đọc toàn bài dấu nặng
+ HS đọc toàn bài trên bảng
* Nghỉ giải lao: Hát một bài
- HS đọc lại toàn bài trên bảng
c. Hướng dẫn viết dấu thanh
- GV hướng dẫn HS lần lượt viết từng dấu thanh, kết hợp viết khoảng không, quan sát bảng viết mẫu.
- Hướng dẫn viết tiếng bẻ, bẹ, kết hợp cho quan sát bảng viết mẫu.
Tiết 2
2.3. Luyện tập
a. Luyện đọc: HS luyện đọc từng phần bài tiết 1
b. Luyện viết: HS mở vở tập viết, nêu yêu cầu. Hướng dẫn tư thế ngồi viết, cho HS quan sát vở viết mẫu.
- Yêu cầu HS viết bài
- Thu nhận xét, sửa sai cho HS
* Nghỉ giải lao: HS hát một bài
c. Luyện nói
- GV treo tranh cho học sinh quan sát và thảo luận.
- Trong tranh vẽ gì?
- Các bức tranh có gì giống nhau?
- Các tranh này có gì khác nhau?
+ Em thích tranh nào nhất? Vì sao?
+Trước khi đến trường em có sửa lại quần áo không?
+Tiếng bẻ còn dùng ở đâu?
Nhận xét phần luyện nói của học sinh
- Ghi chủ đề luyện nói lên bảng: bẻ
d. Luyện đọc sách giáo khoa
- HS đọc lại toàn bài trên bảng
- HS mở SGK nêu cách đọc
- GV đọc mẫu. Cả lớp đồng thanh
3. Củng cố, dặn dò
Về nhà đọc lại bài, xem trước bài mới
- Nhận xét tiết học
- HS thực hiện
- Giỏ, khỉ, thỏ, mỏ, hổ
- Dấu thanh
- HS đọc cá nhân, đồng thanh.
- Quạ, cọ, ngựa, cụ, nụ
- Dấu thanh
- HS đọc cá nhân, đồng thanh.
- HS chú ý
- HS phát biểu
- HS chú ý
- HS phát biểu
- HS chú ý ghép tiếng bẻ. Đặt dấu hỏi trên
 








Các ý kiến mới nhất