Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Lịch sử 11 Kết nối tri thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Yến
Ngày gửi: 20h:44' 19-07-2025
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: Mai Yến
Ngày gửi: 20h:44' 19-07-2025
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
Giáo án Lịch sử 11 Kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: CÁCH MẠNG TƯ SẢN
VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
BÀI 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản về kinh tế, chính trị, xã
hội và tư tưởng.
-
Phân tích được mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo, động lực của các cuộc
cách mạng tư sản.
-
Trình bày được kết quả, ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu lịch sử: nhận diện được các loại tư liệu lịch sử (tư liệu viết,
hình ảnh,…) biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu về cách mạng tư
sản.
-
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: giải thích khái niệm cách mạng tư sản,
phân tích được mục tiêu nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo và động lực của các cuộc
cách mạng tư sản.
-
Năng lực vận dụng kiến thức: vận dụng kiến thức đã học giải thích được ý
nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản.
3. Phẩm chất
-
Bồi dưỡng các phẩm chất như: khách quan, trung thực, có ý thức tìm tòi và
khám phá lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, SHS,
SGV, SBT Lịch sử 11.
-
Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 11, các hình ảnh, tư liệu khác về các cuộc cách
mạng tư sản tiêu biểu như: Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII, Chiến tranh
giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ, Cách mạng tư sản Pháp cuối thế
kỉ XVIII.
-
Phiếu bài tập dành cho HS: dùng để HS trả lời câu hỏi thảo luận, từ đó, HS tự
khám phá, tìm hiểu và nhận thức lịch sử.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SHS Lịch sử 11.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự hứng thú, kích thích HS muốn khám phá về các cuộc cách mạng
tư sản. Đồng thời, giúp GV giới thiệu bài học một cách lôi cuốn, hấp dẫn.
b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1 SGK tr.6, , giới thiệu chung và
yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Vì sao sự kiện này lại được tôn vinh như vậy?
- Hãy kể tên một số cuộc cách mạng tư sản trong lịch sử nhân loại mà em đã được
học. Các cuộc cách mạng tư sản đó có điểm gì chung nổi bật?
c. Sản phẩm: HS trình bày một số hiểu biết các cuộc cách mạng tư sản trong lịch sử
nhân loại và chuẩn kiến thức của GV.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1 SGK tr.6 và giới thiệu cho HS: Ngày
14/7/1789, ngày phá ngục Ba-xti, mở đầu Cách mạng tư sản Pháp, sau này được
chọn là ngày Quốc khánh của nước Pháp.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi:
+ Vì sao sự kiện này lại được tôn vinh như vậy?
+ Hãy kể tên một số cuộc cách mạng tư sản trong lịch sử nhân loại mà em đã được
học. Các cuộc cách mạng tư sản đó có điểm gì chung nổi bật?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, dựa vào kiến thức đã học, hiểu biết của bản thân và trả lời câu
hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Sự kiện 14/7/1789, ngày phá ngục Ba-xti, mở đầu Cách mạng tư sản Pháp được
tôn vinh là là ngày Quốc khánh của nước Pháp vì:
● Là một sự kiện quan trọng trong lịch sử Pháp vào cuối thế kỷ XVIII, diễn ra từ
năm 1789 đến năm 1799.
● Cuộc cách mạng đã lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế tại Pháp, kết thúc chế
độ phong kiến và đề cao sức mạnh của nhân dân.
+ Một số cuộc cách mạng tư sản trong lịch sử: Cách mạng tư sản Anh, Pháp, Hà
Lan,... Điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản là lật đổ giai cấp phong kiến, mở
đường cho giai cấp tư sản lên nắm quyền, đưa đất nước phát triển theo con đường tư
bản chủ nghĩa.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 1 – Một số vấn đề chung về cách mạng tư sản.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được tiền đề của các cuộc cách mạng
tư sản (kinh tế, chính trị, xã hội, tư tưởng).
b. Nội dung: GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm khai thác tư liệu,
hình ảnh, mục Em có biết, đọc thông tin trong mục 1 SGK tr.7 – 9 và thực hiện nhiệm
vụ cụ thể vào Phiếu học tập số 1:
- Nhóm 1: Tìm hiểu về tiền đề kinh tế của các cuộc cách mạng tư sản.
- Nhóm 2: Tìm hiểu về tiền đề chính trị của các cuộc cách mạng tư sản.
- Nhóm 3: Tìm hiểu về tiền đề xã hội của các cuộc cách mạng tư sản.
- Nhóm 4: Tìm hiểu về tiền đề tư tưởng của các cuộc cách mạng tư sản.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, giới thiệu cho HS hiểu khái niệm “cách
mạng tư sản”:
+ Khái niệm: là cuộc cách mạng do nhiều lực lượng lãnh đạo
(tư sản, quý tộc mới, chủ nô,...) nhằm chống lại chế độ
phong kiến, thực dân, thiết lập nhà nước tư sản, mở đường
cho chủ nghĩa tư bản phát triển,...
+ Thời gian bùng nổ và giành thắng lợi: từ giữa thế kỉ XVI
đến đầu thế kỉ XX.
+ Tiền đề: dựa trên các tiền đề về kinh tế, chính trị, xã hội và
tư tưởng.
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, khai thác tư liệu, hình
ảnh, mục Em có biết, đọc thông tin trong mục 1 SGK tr.7 – 9
và thực hiện nhiệm vụ cụ thể vào Phiếu học tập số 1:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về tiền đề kinh tế của các cuộc cách
mạng tư sản.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Tìm hiểu tiền đề của các
cuộc cách mạng tư sản
Đính kèm phía dưới Hoạt
động 1 kết quả Phiếu học
tập số 1.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về tiền đề chính trị của các cuộc cách
mạng tư sản.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về tiền đề xã hội của các cuộc cách
mạng tư sản.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về tiền đề tư tưởng của các cuộc cách
mạng tư sản.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tiền đề của
Nội dung chính
cách mạng tư sản
Kinh tế
Chính trị
Xã hội
Tư tưởng
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, khai thác tư liệu, hình ảnh, mục Em có biết,
đọc thông tin trong mục 1 SGK tr.7 – 9 và hoàn thành Phiếu
học tập số 1.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trình bày tiền đề của
các cuộc cách mạng tư sản theo Phiếu học tập số 1.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến hoặc đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về tiền đề của các cuộc
cách mạng tư sản.
- GV chuyển sang nội dung mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: TIỀN ĐỀ CỦA CÁC CUỘC CÁCH MẠNG TƯ SẢN
Tiền đề của
Nội dung chính
cách mạng tư sản
Kinh tế
- Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ
phong kiến hoặc chế độ thuộc địa:
+ Ở Anh:
● Nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, hỗ
trợ cho sự phát triển công thương nghiệp.
● Các ngành luyện sắt, thép, đóng tàu phát triển nhanh.
+ Ở 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ: công trường thủ công phát triển,
nhiều trung tâm công nghiệp hình thành.
+ Ở Pháp: kinh tế công, thương nghiệp phát triển mạnh theo hướng
tư bản chủ nghĩa.
- Sự phát triển gặp phải nhiều rào cản của Nhà nước phong kiến
hay chính sách cai trị hà khắc của chính quốc đối với thuộc địa.
- Để mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển cần phải xoá bỏ
những rào cản đó.
Chính trị
- Chính sách cai trị của Nhà nước phong kiến, thực dân gây ra sự
bất mãn ngày càng lớn cho giai cấp tư sản và các tầng lớp khác
trong xã hội:
+ Ở Anh: nhà vua nắm mọi quyền lực, cai trị độc đoán, tự ý đánh
thuế, tiến hành đàn áp các tín đồ Thanh giáo,…
+ Ở 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ: Chính phủ đề ra các đạo luật khắt
khe, bóc lột nhân dân thuộc địa.
+ Ở Pháp:
● Chế độ quân chủ chuyên chế khủng hoảng, tầng lớp quan lại
quan liêu, tham nhũng.
● Đời sống nhân dân cực khổ.
- Họ đấu tranh để xoá bỏ ách áp bức, bóc lột.
Xã hội
- Những biến đổi về kinh tế làm cho mâu thuẫn xã hội ngày càng
gay gắt.
- Giai cấp tư sản và đồng minh giàu có về kinh tế nhưng không có
quyền lực chính trị tương xứng. Họ tìm cách tập hợp quần chúng
nhân dân để làm cách mạng.
+ Ở Anh: quần chúng nhân dân chịu ách áp bức nặng nề của Nhà
nước, quý tộc phong kiến và giáo hội Anh; bị tước đoạt ruộng đất.
+ Ở 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ: chính sách khai thác thuộc địa của
thực dân Anh gây ra mâu thuẫn ngày càng gay gắt giữa các tầng lớp
nhân dân thuộc địa với chế độ thực dân.
+ Ở Pháp:
● Nông dân: nộp nhiều loại tô thuế cho lãnh chúa, chịu nhiều
nghĩa vụ khác đối với Nhà nước và nhà thờ.
● Công nhân: điều kiện lao động và đời sống rất khó khăn.
● Bình dân thành thị: sống tạm bợ, chen chúc nhau trong
những vùng ngoại ô.
Tư tưởng
- Để tập hợp quần chúng nhân dân, giai cấp tư sản cần có hệ tư
tưởng để chống lại hệ tư tưởng phong kiến bảo thủ.
- Khi chưa có hệ tư tưởng của riêng mình, giai cấp tư sản, quý tộc
mới:
+ Ở Nê-đéc-lan, Anh: mượn “ngọn cờ” tôn giáo cải cách để tập hợp
quần chúng.
+ Ở Pháp: nền tảng của hệ tư tưởng dân chủ tư sản chính là Triết
học Ánh sáng với các đại diện tiêu biểu là Mông-te-xki-ơ, Vôn-te, G.
G. Rút-xô.
Hoạt động 2. Tìm hiểu mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo, động lực của các
cuộc cách mạng tư sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh
đạo, động lực của các cuộc cách mạng tư sản.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin trong mục 2a SGK tr.9 và trả lời
câu hỏi: Phân tích mục tiêu và nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác hình ảnh, đọc thông tin trong mục 2b
SGK tr.10 và trả lời câu hỏi: Phân tích giai cấp lãnh đạo và động lực của các cuộc
cách mạng tư sản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo, động lực
của các cuộc cách mạng tư sản và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu mục tiêu và nhiệm vụ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Tìm hiểu mục tiêu,
nhiệm vụ, giai cấp lãnh
đạo, động lực của các cuộc
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm nhỏ ( 4 – 6 HS/nhóm), cách mạng tư sản
đọc thông tin trong mục 2a SGK tr.9 và trả lời câu hỏi: Phân
a. Tìm hiểu mục tiêu và
tích mục tiêu và nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản.
nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các nhóm đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK,
- Mục tiêu:
thảo luận về sự giống và khác nhau trong giải quyết nhiệm
vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Xoá bỏ những rào cản
kìm hãm sự phát triển của
nền kinh tế tư bản chủ
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin trong mục và trả lời nghĩa.
câu hỏi.
+ Mở đường cho chủ nghĩa
- GV quan quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm (nếu cần tư bản phát triển.
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện 1- 2 HS phát biểu, khuyến khích HS tranh
luận, bảo vệ quan điểm của mình.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về mục tiêu và nhiệm vụ
của các cuộc cách mạng tư sản.
- GV mở rộng kiến thức, giới thiệu sự giống và khác nhau
trong giải quyết nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng
tư sản (ví dụ đính kèm bảng 1 phía dưới hoạt động 2).
- GV lưu ý HS:
+ Trong hai nhiệm vụ (dân tộc và dân chủ), tùy theo mỗi
cuộc cách mạng tư sản mà nhiệm vụ nào sẽ được ưu tiên
giải quyết trước (ví dụ đính kèm bảng 2 phía dưới hoạt
động 2).
+ Giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ:
● Nhiệm vụ dân tộc dễ giải quyết hơn: nó liên quan trực
- Nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ dân tộc:
● Xoá bỏ tình trạng cát
cứ phong kiến.
● Hình
trường
thành
thị
dân
tộc
thống nhất hoặc giải
phóng dân tộc.
+ Nhiệm vụ dân chủ: xoá bỏ
chế độ phong kiến, xác lập
nền dân chủ tư sản.
tiếp đến lợi ích của giai cấp tư sản và đồng minh.
● Nhiệm vụ dân chủ: cần thời gian lâu dài.
● Giai cấp tư sản không thừa nhận và xác lập quyền
công dân (dân quyền) và quyền con người (nhân
quyền) cho đông đảo người lao động – những người
chịu sự bóc lột
● và áp bức của giai cấp tư sản. Về bản chất, chế độ tư
bản chủ nghĩa vẫn là chế độ người bóc lột người.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu giai cấp lãnh đạo và động lực của b. Tìm hiểu giai cấp lãnh
các cuộc cách mạng tư sản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành 4 nhóm (2 nhóm cùng thực hiện một
nhiệm vụ).
đạo và động lực của các
cuộc cách mạng tư sản
- Giai cấp lãnh đạo: giai
cấp tư sản và đồng minh
của họ (chủ nô, quý tộc, tư
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, khai thác Hình 3, đọc sản hóa,…)
thông tin mục 2b SGK tr.10 và thực hiện nhiệm vụ cụ thể
- Động lực:
sau:
+ Nhóm 1, 2: Phân tích giai cấp lãnh đạo của các cuộc cách
mạng tư sản.
+ Giai cấp lãnh đạo và quần
chúng nhân dân giữ vai trò
quan trọng, là động lực
+ Nhóm 3, 4: Phân tích động lực của các cuộc cách mạng tư quyết định thắng lợi của
sản.
cách mạng.
+ Khi quần chúng nhân dân
tham gia đông đảo, liên
tục, thắng lợi của cách
mạng càng triệt để.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác Hình 3, đọc thông tin mục 2b SGK tr.10, thảo
luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trình bày về giai cấp
lãnh đạo và động lực của các cuộc cách mạng tư sản.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về giai cấp lãnh đạo và
động lực của các cuộc cách mạng tư sản.
- GV mở rộng, phân tích thêm: Trong các cuộc cách mạng tư
sản, giai cấp lãnh đạo và quần chúng nhân dân giữ vai trò
quan trọng và là động lực quyết định thắng lợi của cách
mạng. Khi giai cấp tư sản trưởng thành, không cần liên
minh với tầng lớp quý tộc tư sản hoá thì trong tiến trình
lãnh đạo cách mạng, giai cấp tư sản không phải thoả hiệp
với đồng minh.
(Ví dụ đính kèm bảng 3 phía dưới hoạt động 2).
- GV chuyển sang nội dung mới.
Bảng 1: Sự giống và khác nhau trong giải quyết nhiệm vụ dân tộc
của các cuộc cách mạng tư sản
Giải quyết nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản
Giống nhau:
- Thiết lập quốc gia dân tộc tư sản thống nhất.
- Hình thành thị trường dân tộc tư sản thống nhất: có một thuế quan chung, chế
độ đo lường, đồng tiền chung, luật pháp chung, lợi ích chung mang tính giai cấp.
- Xóa bỏ những rào cản, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa, kinh tế hàng hóa
phát triển mạnh mẽ hơn.
Khác nhau:
- Đối với các nước Anh, Pháp:
+ Khắc phục sự khác biệt giữa các tỉnh/địa phương.
+ Xoá bỏ sự cát cứ phong kiến, xoá quyền lực của các quý tộc phong kiến địa
phương, lãnh chúa.
- Đối với các nước là thuộc địa, chịu ách thống trị thực dân (Vùng đất thấp/Nêđéc-lan, 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ):
+ Xoá bỏ sự thống trị của chính quốc (Tây Ban Nha đối với Vùng đất thấp; Anh đối
với 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ) giành độc lập, tự do.
+ Đưa đến sự hình thành một Nhà nước mới cũng như đưa đến sự hình thành thị
trường dân tộc thống nhất.
- Đối với các nước I-ta-li-a, Đức:
+ Xoá bỏ tình trạng phân tán về chính trị, chia cắt về lãnh thổ.
+ Xoá bỏ sự chia rẽ và khác biệt đó sẽ đưa đến sự hình thành thị trường dân tộc
thống
nhất, mở đường cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ hơn.
- Đối với Pháp: bảo vệ độc lập dân tộc, sự toàn vẹn lãnh thổ.
Bảng 2: Nhiệm vụ ưu tiên giải quyết trước đối với các cuộc cách mạng tư sản
- Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ: Nhiệm vụ dân chủ
chưa được giải quyết ngay, mà phải đợi đến cuộc cách mạng tư sản lần thứ hai,
diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến.
- Với các nước châu Âu: chế độ phong kiến bảo thủ, lạc hậu tồn tại lâu đời, việc
thực hiện nhiệm vụ dân chủ, xoá bỏ chế độ quân chủ chuyên chế phản động là
nhiệm vụ được ưu tiên, vì thế nhiệm vụ dân chủ có ý nghĩa rất quan trọng (Anh,
Pháp).
Bảng 3: Vai trò của giai cấp lãnh đạo và quần chúng nhân dân
trong các cuộc cách mạng tư sản
- Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII:
+ Giai cấp tư sản thoả mãn các quyền lợi của giai cấp mình, phải đối phó với thù
trong, giặc ngoài. Để có được sự ủng hộ của quần chúng nhân dân, phái Gia-côbanh buộc phải thoả mãn nguyện vọng của giai cấp nông dân, đó là có đất đai để
sản xuất. Vì thế, chính quyền của phái Gia-cô-banh đã ban hành các đạo luật ruộng
đất tiến bộ.
+ Cách mạng Pháp xoá bỏ sở hữu ruộng đất phong kiến, xác lập sở hữu tư nhân về
tư liệu sản xuất, mở đường cho sự thâm nhập mạnh mẽ hơn của quan hệ sản xuất
tư bản chủ nghĩa vào nông nghiệp Pháp thời gian sau đó.
- Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII:
+ Lãnh đạo cách mạng là liên minh giữa giai cấp tư sản và quý tộc mới.
+ Việc xác lập quyền tư hữu ruộng đất diễn ra theo hướng bảo thủ. Nông dân tiếp
tục là nạn nhân của nạn “rào đất, cướp ruộng, bị biến thành vô sản. Tuy nhiên, đối
với sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, đây là sự thuận lợi, tạo ra đội
ngũ nhân công tự do đông đảo. Những người nông dân mất đất, không còn nhà
cửa, tài sản,… chỉ còn sức lao động.
+Để cứu bản thân và gia đình khỏi bị chết đói, họ buộc phải bán sức lao động cho
các chủ công trường thủ công, chủ xưởng, nhà máy, trang trại, đồn điển và trở
thành công nhân (công nghiệp hoặc nông nghiệp).
Hoạt động 3. Tìm hiểu kết quả và ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình được kết quả, ý nghĩa chung của các cuộc cách mạng tư sản.
- Biết lựa chọn một cuộc cách mạng tư sản để phân tích ví dụ cụ thể.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, khai thác Tư liệu 3, đọc thông tin trong mục 3 SGK
tr.10, 11 và trả lời câu hỏi: Trình bày kết quả, ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi: Hãy
lựa chọn một cuộc cách mạng tư sản mà em đã học, nêu kết quả, ý nghĩa của cuộc
cách mạng đó.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về kết quả và ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản
và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm (4 – 6 HS/nhóm),
đọc thông tin trong mục 3 SGK tr.10, 11 và trả lời câu hỏi:
Trình bày kết quả, ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản.
- GV tổ chức cho HS khai thác Tư liệu 3, đeer HS hiểu vì sao
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Tìm hiểu kết quả và ý
nghĩa của các cuộc cách
mạng tư sản
- Lật đổ nền quân chủ
chuyên chế.
Lê-nin đánh giá rất cao Cách mạng tư sản Pháp, là cuộc “đại - Giành độc lập dân tộc.
cách mạng tư sản”, là “cuộc cách mạng vĩ đại”:
- Mở đường cho chủ nghĩa
tư bản phát triển.
- Dần xác lập phạm vi trên
toàn thế giới.
+
Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII không chỉ là một
cuộc cách mạng tư sản và dân chủ mà còn là cuộc cách
mạng có ảnh hưởng sâu sắc và lâu đài đối với châu Âu và cả
thế giới.
+ Không chỉ trong thế kỉ XIX, thậm chí đến tận ngày nay.
Nhân loại vẫn đang nỗ lực phấn đấu để hiện thực hoá khẩu
hiệu của Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII: “Tự do, Bình
đẳng, Bác ái”.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức đã
học và trả lời câu hỏi: Hãy lựa chọn một cuộc cách mạng tư
sản mà em đã học, nêu kết quả, ý nghĩa của cuộc cách
mạng đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác tư liệu, đọc thông tin trong mục và trả lời câu
hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả, ý nghĩa của các
cuộc cách mạng tư sản.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lựa chọn một cuộc cách mạng tư
sản mà em đã học, nêu kết quả, ý nghĩa của cuộc cách mạng
đó.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về kết quả, ý nghĩa của
các cuộc cách mạng tư sản.
- GV lưu ý cho HS:
+ Thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản là dấu mốc quan
trọng đối với sự phát triển chủ nghĩa tư bản. Chủ nghĩa tư
bản đã thắng thế trước chủ nghĩa phong kiến, được xác lập
trên phạm vi toàn thế giới.
+ Đến những năm 70 của thế kỉ XIX, do tác động của các
cuộc cách mạng công nghiệp, lực lượng sản xuất tư bản đã
phát triển mạnh mẽ, chế độ mới tư bản chủ nghĩa đã chứng
tỏ được sự phát triển ưu việt hơn hẳn chế độ phong kiến về
năng lực sản xuất, giành chiến thắng về kinh tế. Đây cũng là
giai đoạn chủ nghĩa tư bản phát triển từ tự do cạnh tranh
chuyển dần sang giai đoạn xuất hiện các tổ chức độc quyền,
lũng đoạn nền kinh tế, chi phối đời sống chính trị - xã hội –
chủ nghĩa đế quốc hình thành.
🡪 Nhờ các cuộc cách mạng tư sản mà giai cấp tư sản - giai
cấp đại diện cho quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đã trở
thành giai cấp nắm chính quyền. Khi có chính quyền, giai
cấp tư sản sẽ sử dụng bộ máy nhà nước để xây dựng pháp
luật, ban hành các chính sách nhằm xoá bỏ mọi rào cản, mở
đường cho chủ nghĩa tư bản, nhất là về kinh tế, phát triển
mạnh mẽ hơn.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch
sử, giúp HS củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã lĩnh hội ở bài học
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Một số vấn đề chung về cách mạng tư
sản.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập 2 phần Luyện tập SGK tr.11.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng
kết bài học Một số vấn đề chung về cách mạng tư sản.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:
Trường THPT:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP LỊCH SỬ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Cách mạng tư sản là cuộc cách mạng
A. Trong lĩnh vực sản xuất; là sự thay đổi cơ bản các điều kiện kinh tế xã hội, văn
hóa và kỹ thuật, xuất phát từ nước Anh sau đó lan tỏa ra toàn thế giới.
B. Do nhiều lực lượng lãnh đạo, nhằm chống lại chế độ phong kiến, thực dân, thiết
lập nhà nước tư sản, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
C. Đòi quyền độc lập dân tộc và bảo vệ độc lập dân tộc của các nước thuộc địa
trong thời kỳ bị các nước tư bản xâm chiếm vào thế kỷ XX, chủ yếu từ sau Chiến
tranh thế giới thứ hai năm 1945.
D. Do những người trí thức cấp tiến ở trong giai cấp tư sản và tiểu tư sản lãnh đạo.
Câu 2: Tiền đề kinh tế của Cách mạng tư sản Anh là:
A. Các ngành luyện sắt, thép, đóng tàu phát triển nhanh.
B. Công trường thủ công phát triển, nhiều trung tâm công nghiệp hình thành.
C. Kinh tế công, thương nghiệp phát triển mạnh theo hướng tư bản chủ nghĩa.
D. Năng suất cây trồng thấp, diện tích đất bị bỏ hoang.
Câu 3: Tiền đề chính trị của 13 nước thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là:
A. Nhà vua nắm mọi quyền lực, cai trị độc đoán, tự ý đánh thuế, tiến hành đàn áp
các tín đồ Thanh giáo,…
B. Chế độ quân chủ chuyên chế khủng hoảng, tầng lớp quan lại quan liêu, tham
nhũng.
C. Đời sống nhân dân cực khổ.
D. Chính phủ đề ra các đạo luật khắt khe, bóc lột nhân dân thuộc địa.
Câu 4: Đất nước đã mượn “ngọn cờ” tôn giáo cải cách để tập hợp quần chúng là:
A. Nê-đéc-lan.
B. Đức.
C. Pháp.
D. I-ta-li-a.
Câu 5: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về mục tiêu, nhiệm vụ của các cuộc cách
mạng tư sản?
A. Các cuộc cách mạng tư sản đều nhằm xoá bỏ những rào cản kìm hãm sự phát
triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
B. Giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ, nhiệm vụ dân chủ dễ giải quyết hơn vì nó
liên quan trực tiếp đến lợi ích của giai cấp tư sản và đồng minh.
C. Nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản là xoá bỏ tình trạng cát cứ
phong kiến, hình thành thị trường dân tộc thống nhất hoặc giải phóng dân tộc.
D. Nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản là xoá bỏ chế độ phong kiến,
xác lập nền dân chủ tư sản.
Câu 6: Lãnh đạo giai cấp tư sản là giai cấp tư sản và đồng minh của họ gồm:
A. Chủ nô, quý tộc, tư sản hóa.
B. Nông dân, bình dân thành thị.
C. Công nhân.
D. Địa chủ.
Câu 7: Trong các cuộc cách mạng tư sản, cuộc cách mạng được đánh giá là cuộc
cách mạng vĩ đại là:
A. Cách mạng Hà Lan.
B. Cách mạng tư sản Pháp.
C. Cách mạng tư sản Anh.
D. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
B
A
D
A
B
Câu hỏi
6
7
Đáp án
A
B
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 2 - phần Luyện tập SGK tr.11
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành câu hỏi bài tập 2 SGK tr.11 vào vở: Vì
sao trong các cuộc cách mạng tư sản, Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII được
coi là “đại cách mạng”?
- GV hướng dẫn HS tập trung khai thác thông tin phần kết quả, ý nghĩa của các cuộc
cách mạng, đặc biệt là Tư liệu 3 (SGK tr.11) để lí giải cho câu hỏi đặt ra.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, làm bài vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu có).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS phân tích trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+
Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII không chỉ là một cuộc cách mạng tư sản
và dân chủ mà còn là cuộc cách mạng có ảnh hưởng sâu sắc và lâu đài đối với châu
Âu và cả thế giới.
+ Không chỉ trong thế kỉ XIX, thậm chí đến tận ngày nay. Nhân loại vẫn đang nỗ lực
phấn đấu để hiện thực hoá khẩu hiệu của Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII: “Tự do,
Bình đẳng, Bác ái”.
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết sưu tầm tài liệu và đưa ra quan điểm của
mình và giới thiệu được về một vấn đề lịch sử - cụ thể là một cuộc cách mạng tư sản
mà mình ấn tượng nhất.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi bài tập phần Vận dụng SGK tr.11.
c. Sản phẩm: Đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) giới thiệu về cuộc cách mạng tư sản
mà em ấn tượng nhất.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Sưu tầm tư liệu từ sách,
báo, internet về một cuộc cách mạng tư sản mà em ấn tượng nhất và viết một đoạn
văn ngắn (khoảng 200 chữ) giới thiệu về cuộc cách mạng tư sản đó.
- GV khuyến khích HS xây dựng được sản phẩm báo cáo được thiết kế dưới dạng đồ
họa thông tin.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sưu tầm tài liệu, đưa ra quan điểm của mình và giới thiệu một cuộc cách mạng tư
sản mà mình ấn tượng nhất.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản về kinh tế, chính trị, xã hội và tư tưởng.
+ Mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo, động lực của các cuộc cách mạng tư sản.
+ Kết quả, ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản.
- Hoàn thành câu hỏi bài tập 1 phần Luyện tập và phần Vận dụng SGK tr.11.
- Làm bài tập Bài 1 – Sách bài tập Lịch sử 11.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2 – Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư
bản.
Đây là mẫu giáo án Lịch sử 11 Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
Có cả word và powerpoint đồng bộ
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: CÁCH MẠNG TƯ SẢN
VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
BÀI 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản về kinh tế, chính trị, xã
hội và tư tưởng.
-
Phân tích được mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo, động lực của các cuộc
cách mạng tư sản.
-
Trình bày được kết quả, ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu lịch sử: nhận diện được các loại tư liệu lịch sử (tư liệu viết,
hình ảnh,…) biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu về cách mạng tư
sản.
-
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: giải thích khái niệm cách mạng tư sản,
phân tích được mục tiêu nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo và động lực của các cuộc
cách mạng tư sản.
-
Năng lực vận dụng kiến thức: vận dụng kiến thức đã học giải thích được ý
nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản.
3. Phẩm chất
-
Bồi dưỡng các phẩm chất như: khách quan, trung thực, có ý thức tìm tòi và
khám phá lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, SHS,
SGV, SBT Lịch sử 11.
-
Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 11, các hình ảnh, tư liệu khác về các cuộc cách
mạng tư sản tiêu biểu như: Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII, Chiến tranh
giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ, Cách mạng tư sản Pháp cuối thế
kỉ XVIII.
-
Phiếu bài tập dành cho HS: dùng để HS trả lời câu hỏi thảo luận, từ đó, HS tự
khám phá, tìm hiểu và nhận thức lịch sử.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SHS Lịch sử 11.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự hứng thú, kích thích HS muốn khám phá về các cuộc cách mạng
tư sản. Đồng thời, giúp GV giới thiệu bài học một cách lôi cuốn, hấp dẫn.
b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1 SGK tr.6, , giới thiệu chung và
yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Vì sao sự kiện này lại được tôn vinh như vậy?
- Hãy kể tên một số cuộc cách mạng tư sản trong lịch sử nhân loại mà em đã được
học. Các cuộc cách mạng tư sản đó có điểm gì chung nổi bật?
c. Sản phẩm: HS trình bày một số hiểu biết các cuộc cách mạng tư sản trong lịch sử
nhân loại và chuẩn kiến thức của GV.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1 SGK tr.6 và giới thiệu cho HS: Ngày
14/7/1789, ngày phá ngục Ba-xti, mở đầu Cách mạng tư sản Pháp, sau này được
chọn là ngày Quốc khánh của nước Pháp.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi:
+ Vì sao sự kiện này lại được tôn vinh như vậy?
+ Hãy kể tên một số cuộc cách mạng tư sản trong lịch sử nhân loại mà em đã được
học. Các cuộc cách mạng tư sản đó có điểm gì chung nổi bật?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, dựa vào kiến thức đã học, hiểu biết của bản thân và trả lời câu
hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Sự kiện 14/7/1789, ngày phá ngục Ba-xti, mở đầu Cách mạng tư sản Pháp được
tôn vinh là là ngày Quốc khánh của nước Pháp vì:
● Là một sự kiện quan trọng trong lịch sử Pháp vào cuối thế kỷ XVIII, diễn ra từ
năm 1789 đến năm 1799.
● Cuộc cách mạng đã lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế tại Pháp, kết thúc chế
độ phong kiến và đề cao sức mạnh của nhân dân.
+ Một số cuộc cách mạng tư sản trong lịch sử: Cách mạng tư sản Anh, Pháp, Hà
Lan,... Điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản là lật đổ giai cấp phong kiến, mở
đường cho giai cấp tư sản lên nắm quyền, đưa đất nước phát triển theo con đường tư
bản chủ nghĩa.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 1 – Một số vấn đề chung về cách mạng tư sản.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được tiền đề của các cuộc cách mạng
tư sản (kinh tế, chính trị, xã hội, tư tưởng).
b. Nội dung: GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm khai thác tư liệu,
hình ảnh, mục Em có biết, đọc thông tin trong mục 1 SGK tr.7 – 9 và thực hiện nhiệm
vụ cụ thể vào Phiếu học tập số 1:
- Nhóm 1: Tìm hiểu về tiền đề kinh tế của các cuộc cách mạng tư sản.
- Nhóm 2: Tìm hiểu về tiền đề chính trị của các cuộc cách mạng tư sản.
- Nhóm 3: Tìm hiểu về tiền đề xã hội của các cuộc cách mạng tư sản.
- Nhóm 4: Tìm hiểu về tiền đề tư tưởng của các cuộc cách mạng tư sản.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, giới thiệu cho HS hiểu khái niệm “cách
mạng tư sản”:
+ Khái niệm: là cuộc cách mạng do nhiều lực lượng lãnh đạo
(tư sản, quý tộc mới, chủ nô,...) nhằm chống lại chế độ
phong kiến, thực dân, thiết lập nhà nước tư sản, mở đường
cho chủ nghĩa tư bản phát triển,...
+ Thời gian bùng nổ và giành thắng lợi: từ giữa thế kỉ XVI
đến đầu thế kỉ XX.
+ Tiền đề: dựa trên các tiền đề về kinh tế, chính trị, xã hội và
tư tưởng.
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, khai thác tư liệu, hình
ảnh, mục Em có biết, đọc thông tin trong mục 1 SGK tr.7 – 9
và thực hiện nhiệm vụ cụ thể vào Phiếu học tập số 1:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về tiền đề kinh tế của các cuộc cách
mạng tư sản.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Tìm hiểu tiền đề của các
cuộc cách mạng tư sản
Đính kèm phía dưới Hoạt
động 1 kết quả Phiếu học
tập số 1.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về tiền đề chính trị của các cuộc cách
mạng tư sản.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về tiền đề xã hội của các cuộc cách
mạng tư sản.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về tiền đề tư tưởng của các cuộc cách
mạng tư sản.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tiền đề của
Nội dung chính
cách mạng tư sản
Kinh tế
Chính trị
Xã hội
Tư tưởng
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, khai thác tư liệu, hình ảnh, mục Em có biết,
đọc thông tin trong mục 1 SGK tr.7 – 9 và hoàn thành Phiếu
học tập số 1.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trình bày tiền đề của
các cuộc cách mạng tư sản theo Phiếu học tập số 1.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến hoặc đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về tiền đề của các cuộc
cách mạng tư sản.
- GV chuyển sang nội dung mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: TIỀN ĐỀ CỦA CÁC CUỘC CÁCH MẠNG TƯ SẢN
Tiền đề của
Nội dung chính
cách mạng tư sản
Kinh tế
- Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ
phong kiến hoặc chế độ thuộc địa:
+ Ở Anh:
● Nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, hỗ
trợ cho sự phát triển công thương nghiệp.
● Các ngành luyện sắt, thép, đóng tàu phát triển nhanh.
+ Ở 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ: công trường thủ công phát triển,
nhiều trung tâm công nghiệp hình thành.
+ Ở Pháp: kinh tế công, thương nghiệp phát triển mạnh theo hướng
tư bản chủ nghĩa.
- Sự phát triển gặp phải nhiều rào cản của Nhà nước phong kiến
hay chính sách cai trị hà khắc của chính quốc đối với thuộc địa.
- Để mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển cần phải xoá bỏ
những rào cản đó.
Chính trị
- Chính sách cai trị của Nhà nước phong kiến, thực dân gây ra sự
bất mãn ngày càng lớn cho giai cấp tư sản và các tầng lớp khác
trong xã hội:
+ Ở Anh: nhà vua nắm mọi quyền lực, cai trị độc đoán, tự ý đánh
thuế, tiến hành đàn áp các tín đồ Thanh giáo,…
+ Ở 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ: Chính phủ đề ra các đạo luật khắt
khe, bóc lột nhân dân thuộc địa.
+ Ở Pháp:
● Chế độ quân chủ chuyên chế khủng hoảng, tầng lớp quan lại
quan liêu, tham nhũng.
● Đời sống nhân dân cực khổ.
- Họ đấu tranh để xoá bỏ ách áp bức, bóc lột.
Xã hội
- Những biến đổi về kinh tế làm cho mâu thuẫn xã hội ngày càng
gay gắt.
- Giai cấp tư sản và đồng minh giàu có về kinh tế nhưng không có
quyền lực chính trị tương xứng. Họ tìm cách tập hợp quần chúng
nhân dân để làm cách mạng.
+ Ở Anh: quần chúng nhân dân chịu ách áp bức nặng nề của Nhà
nước, quý tộc phong kiến và giáo hội Anh; bị tước đoạt ruộng đất.
+ Ở 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ: chính sách khai thác thuộc địa của
thực dân Anh gây ra mâu thuẫn ngày càng gay gắt giữa các tầng lớp
nhân dân thuộc địa với chế độ thực dân.
+ Ở Pháp:
● Nông dân: nộp nhiều loại tô thuế cho lãnh chúa, chịu nhiều
nghĩa vụ khác đối với Nhà nước và nhà thờ.
● Công nhân: điều kiện lao động và đời sống rất khó khăn.
● Bình dân thành thị: sống tạm bợ, chen chúc nhau trong
những vùng ngoại ô.
Tư tưởng
- Để tập hợp quần chúng nhân dân, giai cấp tư sản cần có hệ tư
tưởng để chống lại hệ tư tưởng phong kiến bảo thủ.
- Khi chưa có hệ tư tưởng của riêng mình, giai cấp tư sản, quý tộc
mới:
+ Ở Nê-đéc-lan, Anh: mượn “ngọn cờ” tôn giáo cải cách để tập hợp
quần chúng.
+ Ở Pháp: nền tảng của hệ tư tưởng dân chủ tư sản chính là Triết
học Ánh sáng với các đại diện tiêu biểu là Mông-te-xki-ơ, Vôn-te, G.
G. Rút-xô.
Hoạt động 2. Tìm hiểu mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo, động lực của các
cuộc cách mạng tư sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh
đạo, động lực của các cuộc cách mạng tư sản.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin trong mục 2a SGK tr.9 và trả lời
câu hỏi: Phân tích mục tiêu và nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác hình ảnh, đọc thông tin trong mục 2b
SGK tr.10 và trả lời câu hỏi: Phân tích giai cấp lãnh đạo và động lực của các cuộc
cách mạng tư sản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo, động lực
của các cuộc cách mạng tư sản và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu mục tiêu và nhiệm vụ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Tìm hiểu mục tiêu,
nhiệm vụ, giai cấp lãnh
đạo, động lực của các cuộc
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm nhỏ ( 4 – 6 HS/nhóm), cách mạng tư sản
đọc thông tin trong mục 2a SGK tr.9 và trả lời câu hỏi: Phân
a. Tìm hiểu mục tiêu và
tích mục tiêu và nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản.
nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các nhóm đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK,
- Mục tiêu:
thảo luận về sự giống và khác nhau trong giải quyết nhiệm
vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Xoá bỏ những rào cản
kìm hãm sự phát triển của
nền kinh tế tư bản chủ
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin trong mục và trả lời nghĩa.
câu hỏi.
+ Mở đường cho chủ nghĩa
- GV quan quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm (nếu cần tư bản phát triển.
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện 1- 2 HS phát biểu, khuyến khích HS tranh
luận, bảo vệ quan điểm của mình.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về mục tiêu và nhiệm vụ
của các cuộc cách mạng tư sản.
- GV mở rộng kiến thức, giới thiệu sự giống và khác nhau
trong giải quyết nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng
tư sản (ví dụ đính kèm bảng 1 phía dưới hoạt động 2).
- GV lưu ý HS:
+ Trong hai nhiệm vụ (dân tộc và dân chủ), tùy theo mỗi
cuộc cách mạng tư sản mà nhiệm vụ nào sẽ được ưu tiên
giải quyết trước (ví dụ đính kèm bảng 2 phía dưới hoạt
động 2).
+ Giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ:
● Nhiệm vụ dân tộc dễ giải quyết hơn: nó liên quan trực
- Nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ dân tộc:
● Xoá bỏ tình trạng cát
cứ phong kiến.
● Hình
trường
thành
thị
dân
tộc
thống nhất hoặc giải
phóng dân tộc.
+ Nhiệm vụ dân chủ: xoá bỏ
chế độ phong kiến, xác lập
nền dân chủ tư sản.
tiếp đến lợi ích của giai cấp tư sản và đồng minh.
● Nhiệm vụ dân chủ: cần thời gian lâu dài.
● Giai cấp tư sản không thừa nhận và xác lập quyền
công dân (dân quyền) và quyền con người (nhân
quyền) cho đông đảo người lao động – những người
chịu sự bóc lột
● và áp bức của giai cấp tư sản. Về bản chất, chế độ tư
bản chủ nghĩa vẫn là chế độ người bóc lột người.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu giai cấp lãnh đạo và động lực của b. Tìm hiểu giai cấp lãnh
các cuộc cách mạng tư sản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành 4 nhóm (2 nhóm cùng thực hiện một
nhiệm vụ).
đạo và động lực của các
cuộc cách mạng tư sản
- Giai cấp lãnh đạo: giai
cấp tư sản và đồng minh
của họ (chủ nô, quý tộc, tư
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, khai thác Hình 3, đọc sản hóa,…)
thông tin mục 2b SGK tr.10 và thực hiện nhiệm vụ cụ thể
- Động lực:
sau:
+ Nhóm 1, 2: Phân tích giai cấp lãnh đạo của các cuộc cách
mạng tư sản.
+ Giai cấp lãnh đạo và quần
chúng nhân dân giữ vai trò
quan trọng, là động lực
+ Nhóm 3, 4: Phân tích động lực của các cuộc cách mạng tư quyết định thắng lợi của
sản.
cách mạng.
+ Khi quần chúng nhân dân
tham gia đông đảo, liên
tục, thắng lợi của cách
mạng càng triệt để.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác Hình 3, đọc thông tin mục 2b SGK tr.10, thảo
luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trình bày về giai cấp
lãnh đạo và động lực của các cuộc cách mạng tư sản.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về giai cấp lãnh đạo và
động lực của các cuộc cách mạng tư sản.
- GV mở rộng, phân tích thêm: Trong các cuộc cách mạng tư
sản, giai cấp lãnh đạo và quần chúng nhân dân giữ vai trò
quan trọng và là động lực quyết định thắng lợi của cách
mạng. Khi giai cấp tư sản trưởng thành, không cần liên
minh với tầng lớp quý tộc tư sản hoá thì trong tiến trình
lãnh đạo cách mạng, giai cấp tư sản không phải thoả hiệp
với đồng minh.
(Ví dụ đính kèm bảng 3 phía dưới hoạt động 2).
- GV chuyển sang nội dung mới.
Bảng 1: Sự giống và khác nhau trong giải quyết nhiệm vụ dân tộc
của các cuộc cách mạng tư sản
Giải quyết nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản
Giống nhau:
- Thiết lập quốc gia dân tộc tư sản thống nhất.
- Hình thành thị trường dân tộc tư sản thống nhất: có một thuế quan chung, chế
độ đo lường, đồng tiền chung, luật pháp chung, lợi ích chung mang tính giai cấp.
- Xóa bỏ những rào cản, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa, kinh tế hàng hóa
phát triển mạnh mẽ hơn.
Khác nhau:
- Đối với các nước Anh, Pháp:
+ Khắc phục sự khác biệt giữa các tỉnh/địa phương.
+ Xoá bỏ sự cát cứ phong kiến, xoá quyền lực của các quý tộc phong kiến địa
phương, lãnh chúa.
- Đối với các nước là thuộc địa, chịu ách thống trị thực dân (Vùng đất thấp/Nêđéc-lan, 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ):
+ Xoá bỏ sự thống trị của chính quốc (Tây Ban Nha đối với Vùng đất thấp; Anh đối
với 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ) giành độc lập, tự do.
+ Đưa đến sự hình thành một Nhà nước mới cũng như đưa đến sự hình thành thị
trường dân tộc thống nhất.
- Đối với các nước I-ta-li-a, Đức:
+ Xoá bỏ tình trạng phân tán về chính trị, chia cắt về lãnh thổ.
+ Xoá bỏ sự chia rẽ và khác biệt đó sẽ đưa đến sự hình thành thị trường dân tộc
thống
nhất, mở đường cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ hơn.
- Đối với Pháp: bảo vệ độc lập dân tộc, sự toàn vẹn lãnh thổ.
Bảng 2: Nhiệm vụ ưu tiên giải quyết trước đối với các cuộc cách mạng tư sản
- Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ: Nhiệm vụ dân chủ
chưa được giải quyết ngay, mà phải đợi đến cuộc cách mạng tư sản lần thứ hai,
diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến.
- Với các nước châu Âu: chế độ phong kiến bảo thủ, lạc hậu tồn tại lâu đời, việc
thực hiện nhiệm vụ dân chủ, xoá bỏ chế độ quân chủ chuyên chế phản động là
nhiệm vụ được ưu tiên, vì thế nhiệm vụ dân chủ có ý nghĩa rất quan trọng (Anh,
Pháp).
Bảng 3: Vai trò của giai cấp lãnh đạo và quần chúng nhân dân
trong các cuộc cách mạng tư sản
- Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII:
+ Giai cấp tư sản thoả mãn các quyền lợi của giai cấp mình, phải đối phó với thù
trong, giặc ngoài. Để có được sự ủng hộ của quần chúng nhân dân, phái Gia-côbanh buộc phải thoả mãn nguyện vọng của giai cấp nông dân, đó là có đất đai để
sản xuất. Vì thế, chính quyền của phái Gia-cô-banh đã ban hành các đạo luật ruộng
đất tiến bộ.
+ Cách mạng Pháp xoá bỏ sở hữu ruộng đất phong kiến, xác lập sở hữu tư nhân về
tư liệu sản xuất, mở đường cho sự thâm nhập mạnh mẽ hơn của quan hệ sản xuất
tư bản chủ nghĩa vào nông nghiệp Pháp thời gian sau đó.
- Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII:
+ Lãnh đạo cách mạng là liên minh giữa giai cấp tư sản và quý tộc mới.
+ Việc xác lập quyền tư hữu ruộng đất diễn ra theo hướng bảo thủ. Nông dân tiếp
tục là nạn nhân của nạn “rào đất, cướp ruộng, bị biến thành vô sản. Tuy nhiên, đối
với sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, đây là sự thuận lợi, tạo ra đội
ngũ nhân công tự do đông đảo. Những người nông dân mất đất, không còn nhà
cửa, tài sản,… chỉ còn sức lao động.
+Để cứu bản thân và gia đình khỏi bị chết đói, họ buộc phải bán sức lao động cho
các chủ công trường thủ công, chủ xưởng, nhà máy, trang trại, đồn điển và trở
thành công nhân (công nghiệp hoặc nông nghiệp).
Hoạt động 3. Tìm hiểu kết quả và ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình được kết quả, ý nghĩa chung của các cuộc cách mạng tư sản.
- Biết lựa chọn một cuộc cách mạng tư sản để phân tích ví dụ cụ thể.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, khai thác Tư liệu 3, đọc thông tin trong mục 3 SGK
tr.10, 11 và trả lời câu hỏi: Trình bày kết quả, ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi: Hãy
lựa chọn một cuộc cách mạng tư sản mà em đã học, nêu kết quả, ý nghĩa của cuộc
cách mạng đó.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về kết quả và ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản
và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm (4 – 6 HS/nhóm),
đọc thông tin trong mục 3 SGK tr.10, 11 và trả lời câu hỏi:
Trình bày kết quả, ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản.
- GV tổ chức cho HS khai thác Tư liệu 3, đeer HS hiểu vì sao
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Tìm hiểu kết quả và ý
nghĩa của các cuộc cách
mạng tư sản
- Lật đổ nền quân chủ
chuyên chế.
Lê-nin đánh giá rất cao Cách mạng tư sản Pháp, là cuộc “đại - Giành độc lập dân tộc.
cách mạng tư sản”, là “cuộc cách mạng vĩ đại”:
- Mở đường cho chủ nghĩa
tư bản phát triển.
- Dần xác lập phạm vi trên
toàn thế giới.
+
Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII không chỉ là một
cuộc cách mạng tư sản và dân chủ mà còn là cuộc cách
mạng có ảnh hưởng sâu sắc và lâu đài đối với châu Âu và cả
thế giới.
+ Không chỉ trong thế kỉ XIX, thậm chí đến tận ngày nay.
Nhân loại vẫn đang nỗ lực phấn đấu để hiện thực hoá khẩu
hiệu của Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII: “Tự do, Bình
đẳng, Bác ái”.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức đã
học và trả lời câu hỏi: Hãy lựa chọn một cuộc cách mạng tư
sản mà em đã học, nêu kết quả, ý nghĩa của cuộc cách
mạng đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác tư liệu, đọc thông tin trong mục và trả lời câu
hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả, ý nghĩa của các
cuộc cách mạng tư sản.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lựa chọn một cuộc cách mạng tư
sản mà em đã học, nêu kết quả, ý nghĩa của cuộc cách mạng
đó.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về kết quả, ý nghĩa của
các cuộc cách mạng tư sản.
- GV lưu ý cho HS:
+ Thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản là dấu mốc quan
trọng đối với sự phát triển chủ nghĩa tư bản. Chủ nghĩa tư
bản đã thắng thế trước chủ nghĩa phong kiến, được xác lập
trên phạm vi toàn thế giới.
+ Đến những năm 70 của thế kỉ XIX, do tác động của các
cuộc cách mạng công nghiệp, lực lượng sản xuất tư bản đã
phát triển mạnh mẽ, chế độ mới tư bản chủ nghĩa đã chứng
tỏ được sự phát triển ưu việt hơn hẳn chế độ phong kiến về
năng lực sản xuất, giành chiến thắng về kinh tế. Đây cũng là
giai đoạn chủ nghĩa tư bản phát triển từ tự do cạnh tranh
chuyển dần sang giai đoạn xuất hiện các tổ chức độc quyền,
lũng đoạn nền kinh tế, chi phối đời sống chính trị - xã hội –
chủ nghĩa đế quốc hình thành.
🡪 Nhờ các cuộc cách mạng tư sản mà giai cấp tư sản - giai
cấp đại diện cho quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đã trở
thành giai cấp nắm chính quyền. Khi có chính quyền, giai
cấp tư sản sẽ sử dụng bộ máy nhà nước để xây dựng pháp
luật, ban hành các chính sách nhằm xoá bỏ mọi rào cản, mở
đường cho chủ nghĩa tư bản, nhất là về kinh tế, phát triển
mạnh mẽ hơn.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch
sử, giúp HS củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã lĩnh hội ở bài học
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Một số vấn đề chung về cách mạng tư
sản.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập 2 phần Luyện tập SGK tr.11.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng
kết bài học Một số vấn đề chung về cách mạng tư sản.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:
Trường THPT:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP LỊCH SỬ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Cách mạng tư sản là cuộc cách mạng
A. Trong lĩnh vực sản xuất; là sự thay đổi cơ bản các điều kiện kinh tế xã hội, văn
hóa và kỹ thuật, xuất phát từ nước Anh sau đó lan tỏa ra toàn thế giới.
B. Do nhiều lực lượng lãnh đạo, nhằm chống lại chế độ phong kiến, thực dân, thiết
lập nhà nước tư sản, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
C. Đòi quyền độc lập dân tộc và bảo vệ độc lập dân tộc của các nước thuộc địa
trong thời kỳ bị các nước tư bản xâm chiếm vào thế kỷ XX, chủ yếu từ sau Chiến
tranh thế giới thứ hai năm 1945.
D. Do những người trí thức cấp tiến ở trong giai cấp tư sản và tiểu tư sản lãnh đạo.
Câu 2: Tiền đề kinh tế của Cách mạng tư sản Anh là:
A. Các ngành luyện sắt, thép, đóng tàu phát triển nhanh.
B. Công trường thủ công phát triển, nhiều trung tâm công nghiệp hình thành.
C. Kinh tế công, thương nghiệp phát triển mạnh theo hướng tư bản chủ nghĩa.
D. Năng suất cây trồng thấp, diện tích đất bị bỏ hoang.
Câu 3: Tiền đề chính trị của 13 nước thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là:
A. Nhà vua nắm mọi quyền lực, cai trị độc đoán, tự ý đánh thuế, tiến hành đàn áp
các tín đồ Thanh giáo,…
B. Chế độ quân chủ chuyên chế khủng hoảng, tầng lớp quan lại quan liêu, tham
nhũng.
C. Đời sống nhân dân cực khổ.
D. Chính phủ đề ra các đạo luật khắt khe, bóc lột nhân dân thuộc địa.
Câu 4: Đất nước đã mượn “ngọn cờ” tôn giáo cải cách để tập hợp quần chúng là:
A. Nê-đéc-lan.
B. Đức.
C. Pháp.
D. I-ta-li-a.
Câu 5: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về mục tiêu, nhiệm vụ của các cuộc cách
mạng tư sản?
A. Các cuộc cách mạng tư sản đều nhằm xoá bỏ những rào cản kìm hãm sự phát
triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
B. Giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ, nhiệm vụ dân chủ dễ giải quyết hơn vì nó
liên quan trực tiếp đến lợi ích của giai cấp tư sản và đồng minh.
C. Nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản là xoá bỏ tình trạng cát cứ
phong kiến, hình thành thị trường dân tộc thống nhất hoặc giải phóng dân tộc.
D. Nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản là xoá bỏ chế độ phong kiến,
xác lập nền dân chủ tư sản.
Câu 6: Lãnh đạo giai cấp tư sản là giai cấp tư sản và đồng minh của họ gồm:
A. Chủ nô, quý tộc, tư sản hóa.
B. Nông dân, bình dân thành thị.
C. Công nhân.
D. Địa chủ.
Câu 7: Trong các cuộc cách mạng tư sản, cuộc cách mạng được đánh giá là cuộc
cách mạng vĩ đại là:
A. Cách mạng Hà Lan.
B. Cách mạng tư sản Pháp.
C. Cách mạng tư sản Anh.
D. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
B
A
D
A
B
Câu hỏi
6
7
Đáp án
A
B
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 2 - phần Luyện tập SGK tr.11
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành câu hỏi bài tập 2 SGK tr.11 vào vở: Vì
sao trong các cuộc cách mạng tư sản, Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII được
coi là “đại cách mạng”?
- GV hướng dẫn HS tập trung khai thác thông tin phần kết quả, ý nghĩa của các cuộc
cách mạng, đặc biệt là Tư liệu 3 (SGK tr.11) để lí giải cho câu hỏi đặt ra.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, làm bài vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu có).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS phân tích trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+
Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII không chỉ là một cuộc cách mạng tư sản
và dân chủ mà còn là cuộc cách mạng có ảnh hưởng sâu sắc và lâu đài đối với châu
Âu và cả thế giới.
+ Không chỉ trong thế kỉ XIX, thậm chí đến tận ngày nay. Nhân loại vẫn đang nỗ lực
phấn đấu để hiện thực hoá khẩu hiệu của Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII: “Tự do,
Bình đẳng, Bác ái”.
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết sưu tầm tài liệu và đưa ra quan điểm của
mình và giới thiệu được về một vấn đề lịch sử - cụ thể là một cuộc cách mạng tư sản
mà mình ấn tượng nhất.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi bài tập phần Vận dụng SGK tr.11.
c. Sản phẩm: Đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) giới thiệu về cuộc cách mạng tư sản
mà em ấn tượng nhất.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Sưu tầm tư liệu từ sách,
báo, internet về một cuộc cách mạng tư sản mà em ấn tượng nhất và viết một đoạn
văn ngắn (khoảng 200 chữ) giới thiệu về cuộc cách mạng tư sản đó.
- GV khuyến khích HS xây dựng được sản phẩm báo cáo được thiết kế dưới dạng đồ
họa thông tin.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sưu tầm tài liệu, đưa ra quan điểm của mình và giới thiệu một cuộc cách mạng tư
sản mà mình ấn tượng nhất.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản về kinh tế, chính trị, xã hội và tư tưởng.
+ Mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo, động lực của các cuộc cách mạng tư sản.
+ Kết quả, ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản.
- Hoàn thành câu hỏi bài tập 1 phần Luyện tập và phần Vận dụng SGK tr.11.
- Làm bài tập Bài 1 – Sách bài tập Lịch sử 11.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2 – Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư
bản.
Đây là mẫu giáo án Lịch sử 11 Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
Có cả word và powerpoint đồng bộ
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
 









Các ý kiến mới nhất