GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 NĂNG LỰC SỐ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Châu
Ngày gửi: 15h:19' 01-10-2026
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Minh Châu
Ngày gửi: 15h:19' 01-10-2026
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
Giáo án Lịch sử 10 Kết nối tri thức – Tích hợp năng lực số
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: LỊCH SỬ VÀ SỬ HỌC
BÀI 1: HIỆN THỰC LỊCH SỬ
VÀ LỊCH SỬ ĐƯỢC CON NGƯỜI NHẬN THỨC
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được khái niệm lịch sử.
-
Phân biệt được hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức.
-
Giải thích được khái niệm Sử học.
-
Nêu được chức năng, nhiệm vụ của Sử học; trình bày được đối tượng nghiên
cứu của Sử học.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Sưu tầm, khai thác và sử dụng sử liệu trong học tập lịch sử.
-
Trình bày, giải thích, phân tích,... sự kiện, quá trình lịch sử liên quan đến bài
học.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những tình huống hoặc bài
tập nhận thức mới.
Năng lực lịch sử:
1
-
Tìm hiểu lịch sử: Thông qua khai thác các nguồn sử liệu để trình bày được khái
niệm lịch sử, đối tượng nghiên cứu của Sử học; nêu được chức năng, nhiệm vụ
của Sử học.
-
Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua khai thác thông tin, tư liệu và hình ảnh
để phân biệt được hiện thực lịch sử, lịch sử được con người nhận thức; giải
thích được khái niệm Sử học.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng lịch sử: Thông qua giải quyết các dạng bài tập,
tình huống liên quan đến hiện thực lịch sử, lịch sử được con người nhận thức và
Sử học.
Năng lực số:
-
2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (Tương tác trực tiếp
với Video AI và nền tảng trắc nghiệm Quizizz/Azota).
-
2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá
trình hợp tác (Sử dụng bảng trực tuyến Padlet/Jamboard).
-
1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và
nội dung trong môi trường số (Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm hình ảnh trên
Internet để tìm ví dụ minh họa về đối tượng nghiên cứu của Sử học).
-
6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể
(Tinh chỉnh câu lệnh cho Chatbot AI để lấy ví dụ).
-
3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng
khác nhau (Sử dụng phần mềm để thiết kế bảng so sánh hiện thực lịch sử và
lịch sử được nhận thức).
-
2.2.NC1a: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số
phù hợp.
3. Phẩm chất
-
Bồi dưỡng các phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức tìm tòi,
khám phá lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
2
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SBT Lịch sử 10.
-
Thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ GD&ĐT; một số tranh ảnh,
hiện vật lịch sử, một số tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học do GV
sưu tầm.
-
Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 10.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử 10.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia
hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kích thích sự chú ý của HS, giúp HS nhận thức được cầu Long Biên là
một hiện vật, chứng tích lịch sử, chứa đựng những thông tin khác nhau về lịch sử.
b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS quan sát video, hình ảnh về cầu Long Biên; HS
quan sát video, hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trình bày hiểu biết về cầu Long Biên.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Quan sát Hình – SGK tr.6 và trả lời câu hỏi:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát video, hình ảnh về cầu Long Biên SGK tr.6 và giới
thiệu: Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng ở Hà Nội được xây dựng từ năm 1898 đến
3
năm 1902. Cây cầu này là một hiện vật lịch sử, đồng thời cũng gắn liền với nhiều sự
kiện, quá trình lịch sử quan trọng của Thủ đô và đất nước.
https://youtu.be/BRqOHsQ8ols?si=u_jkMgvxlIeNM-eu
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi: Cầu Long Biên gắn với những
sự kiện, quá trình lịch sử nào của Thủ đô Hà Nội và đất nước?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video, hình ảnh về cầu Long Biên và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các cặp trình bày kết quả thảo luận: Cầu Long Biên gắn với lịch sử
Việt Nam đầu thế kỉ XX:
+ Cuộc chiến đấu cảm tử của quân và dân Hà Nội mở đầu cuộc kháng chiến toàn
quốc chống thực dân Pháp năm 1946.
+ Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Xem video và trả lời câu hỏi
4
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: HS sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên
màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt vào bài học: Theo em, việc tìm hiểu về cầu Long biên, về những sự kiện
đã diễn ra trong quá khứ là nhiệm vụ của ngành khoa học nào? Ngành khoa học đó
có đối tượng, chức năng, nhiệm vụ là gì? Những kết quả nghiên cứu về quá khứ trong
lịch sử có phản ánh đầy đủ những sự kiện đã từng diễn ra không? Chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Chủ đề 1 - Bài 1: Hiện thực lịch sử và
lịch sử được con người nhận thức.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm lịch sử
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được khái niệm lịch sử.
- Phân biệt được hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 1, kết hợp quan sát Tư liệu 1, 2 và
thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm:
5
- Câu trả lời của HS về khái niệm lịch sử; phân biệt hiện thực lịch sử và lịch sử được
con người nhận thức.
- Phiếu học tập số 1 về so sánh sự giống và khác nhau trong nội dung hai tấm bia.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Lịch sử là gì
2.4.NC1a: HS đề
tập
xuất và sử dụng
- Khái niệm:
- GV liên hệ, gợi mở cho HS: Sự vật tồn + Lịch sử là những gì diễn ra nền tảng Padlet/
tại xung quanh (dụng cụ, công cụ lao trong quá khứ.
Jamboard để làm
động, đơn vị, tổ chức,...) đều có quá trình + Lịch sử loài người là toàn bộ việc nhóm, cùng
hình thành, thay đổi, phát triển theo thời những hoạt động của con người thảo luận và điền
gian, từ quá khứ đến hiện tại. Sự thay đổi từ khi xuất hiện đến ngày nay, thông
theo thời gian đó chính là lịch sử.
tin
bao gồm cả lịch sử quá trình Phiếu học tập số
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, đọc tương tác của con người với tự 1 trực tuyến.
thông tin mục 1 SGK tr.7 và thực hiện nhiên và quá trình con người
nhiệm vụ:
tương tác với nhau.
+ Lịch sử là gì?
- Lịch sử được hiểu theo hai
+ Khái niệm “lịch sử” được hiểu theo nghĩa khác nhau:
nghĩa nào?
+ Hiện thực lịch sử: Tất cả
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, những gì diễn ra trong quá khứ.
khai thác thông tin, Hình 2 – Hình 4 trong Tồn tại khách quan, không
Tư liệu 1 SGK tr.7 và cho biết:
phụ thuộc vào ý muốn chủ quan
+ Hình ảnh nào thể hiện hiện thực lịch của con người.
sử?
Có thể tìm hiểu, nhận thức,
+ Hình ảnh nào thể hiện hiện thực lịch sử trình bày, tái hiện lịch sử theo
được con người nhận thức?
các cách khác nhau, không thể
thay đổi hiện thực lịch sử.
+ Lịch sử được con người
6
vào
nhận thức:
Những hiểu biết của con
người về hiện thực lịch
sử.
- GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm), khai thác
thông tin và Hình 5, 6 trong Tư liệu 2
SGK tr.8 và hoàn thành Phiếu học tập số
1:
Được trình bày, tái hiện
theo những cách khác
nhau: kể chuyện, ghi
chép, nghiên cứu, trình
diễn, lập đài tưởng niệm,
thực hành các nghi lễ,
phong tục,...
⟹Giữa hiện thực lịch sử và
lịch sử được con người nhận
thức luôn có khoảng cách, tức
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
là con người không thể nhận
thức và tái hiện hoàn toàn
1. Hãy chỉ ra sự giống và khác nhau
đầy đủ hiện thực lịch sử đúng
trong nội dung hai tấm bia đó?
như nó đã xảy ra.
Tư liệu a Tư liệu b
Giống nhau
Khác nhau
2. Theo em, vì sao lại có sự khác
nhau?
- GV yêu cầu: Các nhóm hãy đề xuất và
sử dụng một công cụ cộng tác trực tuyến
(như Padlet hoặc Google Jamboard),
cùng nhau thiết lập không gian chung,
thảo luận và gõ trực tiếp sự giống/khác
7
nhau của hai tấm bia lên mạng để cả lớp
cùng xem.
- GV hướng dẫn HS đọc mục Em có biết
SGK tr.7 và nhấn mạnh yêu cầu cần tìm
hiểu mọi vấn đề trong cuộc sống, khoa
học nói chung, trong tìm hiểu lịch sử nói
riêng trong tính tổng thể, toàn diện, trong
mối quan hệ đa chiều,... để tránh những
nhận thức sai lệch, phiến diện,...
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS làm việc theo cặp, sau đó thảo luận
nhóm, đọc thông tin, kết hợp quan sát Tư
liệu 1, 2 để thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về khái
niệm lịch sử và phân biệt được hiện thực
lịch sử, lịch sử được con người nhận thức.
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi Tư
liệu 1:
+ Hình 2, 3 là chứng cứ xác thực của
hiện thực lịch sử.
+ Hình 4 là một trong những cách người
đời sau thể hiện kết quả nhận thức của họ
về hiện thực lịch sử đó.
8
- GV mời đại diện HS trình bày Phiếu học
tập số 1: Đính kèm dưới Hoạt động 1.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận:
+ Giữa hiện thực lịch sử và lịch sử được
con người nhận thức luôn có những
khoảng cách, bởi dù có cố gắng đến đâu
thì con người cũng không thể nhận thức
và tái hiện hoàn toàn đầy đủ và chân
thực hiện thực lịch sử đúng như nó đã
xảy ra.
+ Lịch sử được con người nhận thức
phụ thuộc vào nhu cầu và năng lực của
người tìm hiểu lịch sử; phụ thuộc vào
điều kiện và phương pháp để tìm hiểu
lịch sử; phụ thuộc vào mức độ phong
phú và xác thực của thông tin sử liệu
thu thập được; phụ thuộc vào mục đích,
thái độ, đạo đức và thế giới quan của
người tìm hiểu, nghiên cứu lịch sử.
- GV chuyển sang nội dung mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Hãy chỉ ra sự giống và khác nhau trong nội dung hai tấm bia đó?
9
Tư liệu a
Tư liệu b
- Cùng phản ánh về một sự kiện: cuộc hành trình đi vòng quanh thế giới bằng
Giống
đường biển.
nhau
- Cùng đề cập đến những nhân vật lịch sử: Phéc-đi-năng Ma-gien-lăng (chỉ huy
đoàn thủy thủ) và La-pu-la-pu (thủ lĩnh địa phương).
Ph. Ma-gien-lăng chỉ huy quân đội xâm Ph. Ma-gien-lăng chỉ huy đoàn
lược.
thủy thủ thực hiện phát kiến địa lí.
Sự kiện đó là cuộc xâm lược đầu tiên của Sự kiện đó là cuộc phát kiến địa lí
thực dân châu Âu đến Phi-lip-pin.
vĩ đại: lần đầu tiên con người đi
vòng quanh thế giới bằng đường
Khác
nhau
biển.
Nội dung tấm bia trong Hình 5 là một Nội dung tấm bia trong Hình 6 là
cuộc chiến đấu chống xâm lược của cuộc đụng độ giữa đoàn thám hiểm
người dân địa phương dưới sự lãnh đạo với người dân địa phương dưới sự
của thủ lĩnh La-pu-la-pu và họ đã đẩy lùi lãnh đạo của La-pu-la-pu, dẫn đến
cuộc đổ bộ của quân xâm lược Tây Ban cái chết của Ph. Ma-gien-lăng.
Nha.
2. Theo em, vì sao lại có sự khác nhau?
Do mục đích phản ánh hoặc do thái độ, thế giới quan,... của những người tìm hiểu, nghiên
cứu về sự kiện lịch sử là khác nhau.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Sử học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giải thích được khái niệm Sử học.
- Nêu được chức năng, nhiệm vụ của Sử học.
- Trình bày được đối tượng nghiên cứu của Sử học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 2, kết hợp quan sát Hình 7, 8 để
thực hiện nhiệm vụ học tập.
10
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm, đối tượng nghiên cứu, chức năng và
nhiệm vụ của Sử học.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm, đối 2. Sử học là gì?
tượng nghiên cứu của Sử học
1.1.NC1b:
a. Khái niệm Sử học, đối tượng áp
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học nghiên cứu của Sử học
tập
NLS
dụng
HS
kỹ
thuật tìm kiếm
- Khái niệm: Sử học là khoa học hình ảnh trên
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nhớ nghiên cứu về quá khứ của loài Internet để tra
lại kiến thức hình thành ở Hoạt động 1 và người.
cứu và tìm các
trả lời câu hỏi: Nếu hiểu lịch sử theo hai - Đối tượng nghiên cứu của Sử ví dụ minh họa
nghĩa: hiện thực lịch sử và lịch sử được học: Toàn bộ quá khứ của loài về đối tượng
con người nhận thức thì Sử học thuộc người. Đó là quá khứ của một cá nghiên cứu của
nghĩa nào?
nhân, một nhóm người, cộng Sử học.
Gợi ý: Sử học được hiểu theo nghĩa là đồng người hay một quốc gia,
lịch sử được con người nhận thức; đó là khu vực hoặc toàn thể nhân loại.
ngành khoa học nghiên cứu về toàn bộ
quá khứ của loài người, trên tất cả các
mặt, các lĩnh vực của đời sống xã hội loài
người.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc
thông tin SGK tr.8 và cho biết: Theo em,
Sử học là gì?
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc cá
nhân, quan sát Hình 7 SGK tr.9 và trả lời
câu hỏi: Trình bày đối tượng nghiên cứu
của Sử học.
11
- GV giao nhiệm vụ: Các em hãy áp dụng
kỹ thuật tìm kiếm trên Internet để tự tra
cứu và lưu về thiết bị 1-2 bức ảnh minh
họa trực quan về 'đối tượng nghiên cứu
của Sử học' (ví dụ: hóa thạch, hiện vật,
sách sử), sau đó trình bày trước lớp.
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình
ảnh về đối tượng nghiên cứu của Sử học:
Đính kèm dưới Nhiệm vụ 1.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS làm việc theo cá nhân, đọc thông tin,
quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về khái
niệm và đối tượng nghiên cứu của Sử học.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
12
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận nội dung về Khái niệm, đối
tượng nghiên cứu của Sử học.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
HÌNH ẢNH VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA SỬ HỌC
13
Y học phương Tây
Nhân vật lịch sử Plato
Nền văn hóa Ai Cập cổ đại
Khảo cổ học Ai Cậ
Cuốn sách
Cuốn sách
Lịch sử Việt Nam
Lịch sử Thế giới
Hành trình phát triển của điện thoại
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu chức năng và b. Chức năng, nhiệm vụ của Sử 6.2.NC1b:
nhiệm vụ của Sử học
học
HS
tinh chỉnh câu
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Chức năng:
lệnh
tập
Chatbot AI để
+ Khoa học:
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc
thông tin mục 2b SGK tr.9 và thực hiện
nhiệm vụ: Nêu chức năng và nhiệm vụ
Khôi phục các sự kiện lịch yêu
sử diễn ra trong quá khứ.
cho
cầu
hệ
thống phân tích,
Rút ra bản chất của các lấy ví dụ minh
của Sử học.
quá trình lịch sử để phát họa cụ thể về
- GV hướng dẫn HS trao đổi và nêu ví dụ
hiện quy luật vận động và chức năng và
về nhiệm vụ của Sử học.
phát triển của lịch sử.
nhiệm vụ của
- GVhuyến khích HS ứng dụng AI: Để + Xã hội:
hiểu sâu hơn, các em hãy sử dụng
Chatbot AI (ChatGPT/Gemini) và tinh
chỉnh câu lệnh (prompt) như sau: 'Đóng
Sử học.
Giáo dục tư tưởng, tình
cảm, đạo đức.
Rút
ra
bài
học
kinh
vai một nhà sử học, hãy lấy 1 ví dụ về một
nghiệm cho cuộc sống
sự kiện lịch sử Việt Nam và phân tích rõ
hiện tại.
chức năng nhận thức, giáo dục, dự báo - Nhiệm vụ:
của sự kiện đó'. Sau đó đối chiếu với SGK + Nhận thức: Cung cấp tri thức
để trình bày ví dụ.
khoa học, giúp con người tìm
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm hiểu, khám phá hiện thực lịch sử
vụ
một cách khách quan, khoa học,
14
- HS làm việc theo cặp, đọc thông tin và chân thực.
thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
+ Giáo dục:
Góp phần truyền bá cho
cần thiết).
thế hệ sau những giá trị và
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
truyền thống tốt đẹp trong
thảo luận
lịch sử.
- GV mời đại diện HS trình bày về chức
Góp phần giáo dục đạo
năng và nhiệm vụ của Sử học.
đức, tinh thần dân tộc,
- GV mời đại diện HS trình bày ví dụ về
tình yêu quê hương, đất
nhiệm vụ của Sử học: Thông qua các tư
nước, bồi dưỡng lòng
liệu các nhà nghiên cứu Sử học đã khôi
khoan dung, nhân ái,...
phục lại hiện thực lịch sử về cuộc cách + Dự báo:
mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam:
Tổng kết thực tiễn, rút ra
hoàn cảnh, thời gian, diễn biến sự kiện,
các bài học kinh nghiệm
kết quả của cuộc cách mạng tháng Tám.
có tính quy luật từ quá
→ Nhận thức: Rút ra những nguyên nhân
khứ và hiện tại.
thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh
Thông qua việc tổng kết
nghiệm cho cách mạng trong giai đoạn
thực tiễn, rút ra các bài
tiếp theo.
học kinh nghiệm,... Sử
→ Giáo dục: Từ đó trang bị cho con
học góp phần dự báo về
người những nhận thức đúng đắn về cách
tương lai của đất nước,
mạng tháng Tám năm 1945 và giáo dục
nhân loại,...
thế hệ ngày nay phải biết ơn những công
lao của thế hệ ông cha đi trước, phấn đấu
học tập để xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
→ Dự báo: Từ cuộc cách mạng tháng
Tám năm 1945, học hỏi, tiếp thu được về
sức mạnh của ý chí dân tộc và tầm quan
15
trọng của sự đoàn kết trong việc đạt được
mục tiêu dân tộc.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận nội dung về Chức năng và
nhiệm vụ của Sử học.
- GV chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về hiện thực lịch sử
và lịch sử được con người nhận thức.
b. Nội dung:
- GV cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm về Hiện thực lịch sử và lịch sử
được con người nhận thức.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.10.
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm, làm các bài tập phần Luyện tập và
chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Trường THPT……………………….
16
Lớp:…………………………………..
Họ và tên:…………………………….
PHIẾU BÀI TẬP LỊCH SỬ 10 – KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 1: HIỆN THỰC LỊCH SỬ
VÀ LỊCH SỬ ĐƯỢC CON NGƯỜI NHẬN THỨC
Câu 1. Hiện thực lịch sử là gì?
A. Là tất cả những gì diễn ra trong quá khứ.
B. Là tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ của loài người.
C. Là những gì đã xảy ra trong quá khứ mà con người nhận thức được.
D. Là khoa học tìm hiểu về quá khứ.
Câu 2. Lịch sử được con người nhận thức là gì?
A. Là những mô tả của con người về quá khứ đã diễn ra.
B. Là những hiểu biết của con người về quá khứ, được tái hiện hoặc trình bày theo
những cách khác nhau.
C. Là những công trình nghiên cứu lịch sử.
D. Là những lễ hội lịch sử - văn hóa được phục dựng.
Câu 3. So với hiện thực lịch sử, lịch sử được con người nhận thức có đặc điểm gì?
A. Lịch sử được con người nhận thức phản ánh đúng hiện thực lịch sử.
B. Lịch sử được con người nhận thức không thể tái hiện đầy đủ hiện thực lịch sử
như nó đã xảy ra.
C. Lịch sử được con người nhận thức thường lạc hậu hơn hiện thực lịch sử.
D. Lịch sử được con người nhận thức độc lập, khách quan với hiện thực lịch sử.
Câu 4. Sử học thuộc phạm trù/lĩnh vực nào?
A. Hiện thực lịch sử.
B. Lịch sử được con người nhận thức.
C. Khoa học tự nhiên.
17
D. Khoa học nghiên cứu về con người.
Câu 5. Ý nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của Sử học?
A. Những hiện tượng tự nhiên đã xảy ra trong quá khứ.
B. Quá khứ của một cá nhân, một nhóm hoặc một cộng đồng người.
C. Quá khứ của một quốc gia hoặc một khu vực trên thế giới.
D. Quá khứ của toàn thể nhân loại.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả đánh giá hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
A
B
B
B
A
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có đáp án khác).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (phần mềm Quizizz/Kahoot/website) để
tương tác và phản hồi kiến thức nhanh chóng]
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.10
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm: So sánh điểm khác nhau giữa hiện
thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức. Nêu một số ví dụ về hiện thực lịch
sử và lịch sử được con người nhận thức.
Hiện thực lịch sử
18
Lịch sử được con người nhận thức
- GV nêu yêu cầu: Với bảng so sánh này, các em hãy áp dụng các cách tạo và chỉnh
sửa nội dung ở các định dạng khác nhau bằng việc sử dụng phần mềm (Microsoft
Word / Canva) để thiết kế một bảng so sánh khoa học, sinh động.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học về hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận
thức để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả đánh giá hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
Hiện thực lịch sử
Lịch sử được con người nhận thức
Là tất cả những gì đã diễn ra Là hiểu biết của con người về hiện thực lịch sử.
trong quá khứ, tồn tại khách Con người không thể nhận thức, tái hiện đầy đủ,
quan, không phụ thuộc vào ý đúng hoàn toàn hiện thực lịch sử như nó đã xảy
muốn chủ quan của con xa (con người chỉ tái hiện được một phần hiện
người.
thực lịch sử.
Ví dụ:
Ví dụ:
Bình luận và đánh giá về sự kiện lịch sử Mỹ ném
hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản (tháng
8-1945) có những ý kiến đánh giá trái chiều. Thứ
nhất, Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản
Cột khói khổng lồ tạo bởi quả
bom nguyên tử do quân đội
Mỹ ném xuống Hi-rô-si-ma,
Nhật Bản (ngày 6-8-1945)
làm cho Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt
sớm hơn nhiều tháng, hạn chế thiệt hại sinh
mạng cho các bên tham chiến. Thứ hai, Mỹ
không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là
tội ác chiến tranh, là hành vi tàn bạo chống lại
loài người.
- GV yêu cầu các HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá k
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: LỊCH SỬ VÀ SỬ HỌC
BÀI 1: HIỆN THỰC LỊCH SỬ
VÀ LỊCH SỬ ĐƯỢC CON NGƯỜI NHẬN THỨC
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được khái niệm lịch sử.
-
Phân biệt được hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức.
-
Giải thích được khái niệm Sử học.
-
Nêu được chức năng, nhiệm vụ của Sử học; trình bày được đối tượng nghiên
cứu của Sử học.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Sưu tầm, khai thác và sử dụng sử liệu trong học tập lịch sử.
-
Trình bày, giải thích, phân tích,... sự kiện, quá trình lịch sử liên quan đến bài
học.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những tình huống hoặc bài
tập nhận thức mới.
Năng lực lịch sử:
1
-
Tìm hiểu lịch sử: Thông qua khai thác các nguồn sử liệu để trình bày được khái
niệm lịch sử, đối tượng nghiên cứu của Sử học; nêu được chức năng, nhiệm vụ
của Sử học.
-
Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua khai thác thông tin, tư liệu và hình ảnh
để phân biệt được hiện thực lịch sử, lịch sử được con người nhận thức; giải
thích được khái niệm Sử học.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng lịch sử: Thông qua giải quyết các dạng bài tập,
tình huống liên quan đến hiện thực lịch sử, lịch sử được con người nhận thức và
Sử học.
Năng lực số:
-
2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (Tương tác trực tiếp
với Video AI và nền tảng trắc nghiệm Quizizz/Azota).
-
2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá
trình hợp tác (Sử dụng bảng trực tuyến Padlet/Jamboard).
-
1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và
nội dung trong môi trường số (Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm hình ảnh trên
Internet để tìm ví dụ minh họa về đối tượng nghiên cứu của Sử học).
-
6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể
(Tinh chỉnh câu lệnh cho Chatbot AI để lấy ví dụ).
-
3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng
khác nhau (Sử dụng phần mềm để thiết kế bảng so sánh hiện thực lịch sử và
lịch sử được nhận thức).
-
2.2.NC1a: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số
phù hợp.
3. Phẩm chất
-
Bồi dưỡng các phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức tìm tòi,
khám phá lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
2
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SBT Lịch sử 10.
-
Thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ GD&ĐT; một số tranh ảnh,
hiện vật lịch sử, một số tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học do GV
sưu tầm.
-
Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 10.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử 10.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia
hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kích thích sự chú ý của HS, giúp HS nhận thức được cầu Long Biên là
một hiện vật, chứng tích lịch sử, chứa đựng những thông tin khác nhau về lịch sử.
b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS quan sát video, hình ảnh về cầu Long Biên; HS
quan sát video, hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trình bày hiểu biết về cầu Long Biên.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Quan sát Hình – SGK tr.6 và trả lời câu hỏi:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát video, hình ảnh về cầu Long Biên SGK tr.6 và giới
thiệu: Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng ở Hà Nội được xây dựng từ năm 1898 đến
3
năm 1902. Cây cầu này là một hiện vật lịch sử, đồng thời cũng gắn liền với nhiều sự
kiện, quá trình lịch sử quan trọng của Thủ đô và đất nước.
https://youtu.be/BRqOHsQ8ols?si=u_jkMgvxlIeNM-eu
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi: Cầu Long Biên gắn với những
sự kiện, quá trình lịch sử nào của Thủ đô Hà Nội và đất nước?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video, hình ảnh về cầu Long Biên và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các cặp trình bày kết quả thảo luận: Cầu Long Biên gắn với lịch sử
Việt Nam đầu thế kỉ XX:
+ Cuộc chiến đấu cảm tử của quân và dân Hà Nội mở đầu cuộc kháng chiến toàn
quốc chống thực dân Pháp năm 1946.
+ Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Xem video và trả lời câu hỏi
4
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: HS sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên
màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt vào bài học: Theo em, việc tìm hiểu về cầu Long biên, về những sự kiện
đã diễn ra trong quá khứ là nhiệm vụ của ngành khoa học nào? Ngành khoa học đó
có đối tượng, chức năng, nhiệm vụ là gì? Những kết quả nghiên cứu về quá khứ trong
lịch sử có phản ánh đầy đủ những sự kiện đã từng diễn ra không? Chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Chủ đề 1 - Bài 1: Hiện thực lịch sử và
lịch sử được con người nhận thức.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm lịch sử
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được khái niệm lịch sử.
- Phân biệt được hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 1, kết hợp quan sát Tư liệu 1, 2 và
thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm:
5
- Câu trả lời của HS về khái niệm lịch sử; phân biệt hiện thực lịch sử và lịch sử được
con người nhận thức.
- Phiếu học tập số 1 về so sánh sự giống và khác nhau trong nội dung hai tấm bia.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Lịch sử là gì
2.4.NC1a: HS đề
tập
xuất và sử dụng
- Khái niệm:
- GV liên hệ, gợi mở cho HS: Sự vật tồn + Lịch sử là những gì diễn ra nền tảng Padlet/
tại xung quanh (dụng cụ, công cụ lao trong quá khứ.
Jamboard để làm
động, đơn vị, tổ chức,...) đều có quá trình + Lịch sử loài người là toàn bộ việc nhóm, cùng
hình thành, thay đổi, phát triển theo thời những hoạt động của con người thảo luận và điền
gian, từ quá khứ đến hiện tại. Sự thay đổi từ khi xuất hiện đến ngày nay, thông
theo thời gian đó chính là lịch sử.
tin
bao gồm cả lịch sử quá trình Phiếu học tập số
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, đọc tương tác của con người với tự 1 trực tuyến.
thông tin mục 1 SGK tr.7 và thực hiện nhiên và quá trình con người
nhiệm vụ:
tương tác với nhau.
+ Lịch sử là gì?
- Lịch sử được hiểu theo hai
+ Khái niệm “lịch sử” được hiểu theo nghĩa khác nhau:
nghĩa nào?
+ Hiện thực lịch sử: Tất cả
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, những gì diễn ra trong quá khứ.
khai thác thông tin, Hình 2 – Hình 4 trong Tồn tại khách quan, không
Tư liệu 1 SGK tr.7 và cho biết:
phụ thuộc vào ý muốn chủ quan
+ Hình ảnh nào thể hiện hiện thực lịch của con người.
sử?
Có thể tìm hiểu, nhận thức,
+ Hình ảnh nào thể hiện hiện thực lịch sử trình bày, tái hiện lịch sử theo
được con người nhận thức?
các cách khác nhau, không thể
thay đổi hiện thực lịch sử.
+ Lịch sử được con người
6
vào
nhận thức:
Những hiểu biết của con
người về hiện thực lịch
sử.
- GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm), khai thác
thông tin và Hình 5, 6 trong Tư liệu 2
SGK tr.8 và hoàn thành Phiếu học tập số
1:
Được trình bày, tái hiện
theo những cách khác
nhau: kể chuyện, ghi
chép, nghiên cứu, trình
diễn, lập đài tưởng niệm,
thực hành các nghi lễ,
phong tục,...
⟹Giữa hiện thực lịch sử và
lịch sử được con người nhận
thức luôn có khoảng cách, tức
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
là con người không thể nhận
thức và tái hiện hoàn toàn
1. Hãy chỉ ra sự giống và khác nhau
đầy đủ hiện thực lịch sử đúng
trong nội dung hai tấm bia đó?
như nó đã xảy ra.
Tư liệu a Tư liệu b
Giống nhau
Khác nhau
2. Theo em, vì sao lại có sự khác
nhau?
- GV yêu cầu: Các nhóm hãy đề xuất và
sử dụng một công cụ cộng tác trực tuyến
(như Padlet hoặc Google Jamboard),
cùng nhau thiết lập không gian chung,
thảo luận và gõ trực tiếp sự giống/khác
7
nhau của hai tấm bia lên mạng để cả lớp
cùng xem.
- GV hướng dẫn HS đọc mục Em có biết
SGK tr.7 và nhấn mạnh yêu cầu cần tìm
hiểu mọi vấn đề trong cuộc sống, khoa
học nói chung, trong tìm hiểu lịch sử nói
riêng trong tính tổng thể, toàn diện, trong
mối quan hệ đa chiều,... để tránh những
nhận thức sai lệch, phiến diện,...
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS làm việc theo cặp, sau đó thảo luận
nhóm, đọc thông tin, kết hợp quan sát Tư
liệu 1, 2 để thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về khái
niệm lịch sử và phân biệt được hiện thực
lịch sử, lịch sử được con người nhận thức.
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi Tư
liệu 1:
+ Hình 2, 3 là chứng cứ xác thực của
hiện thực lịch sử.
+ Hình 4 là một trong những cách người
đời sau thể hiện kết quả nhận thức của họ
về hiện thực lịch sử đó.
8
- GV mời đại diện HS trình bày Phiếu học
tập số 1: Đính kèm dưới Hoạt động 1.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận:
+ Giữa hiện thực lịch sử và lịch sử được
con người nhận thức luôn có những
khoảng cách, bởi dù có cố gắng đến đâu
thì con người cũng không thể nhận thức
và tái hiện hoàn toàn đầy đủ và chân
thực hiện thực lịch sử đúng như nó đã
xảy ra.
+ Lịch sử được con người nhận thức
phụ thuộc vào nhu cầu và năng lực của
người tìm hiểu lịch sử; phụ thuộc vào
điều kiện và phương pháp để tìm hiểu
lịch sử; phụ thuộc vào mức độ phong
phú và xác thực của thông tin sử liệu
thu thập được; phụ thuộc vào mục đích,
thái độ, đạo đức và thế giới quan của
người tìm hiểu, nghiên cứu lịch sử.
- GV chuyển sang nội dung mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Hãy chỉ ra sự giống và khác nhau trong nội dung hai tấm bia đó?
9
Tư liệu a
Tư liệu b
- Cùng phản ánh về một sự kiện: cuộc hành trình đi vòng quanh thế giới bằng
Giống
đường biển.
nhau
- Cùng đề cập đến những nhân vật lịch sử: Phéc-đi-năng Ma-gien-lăng (chỉ huy
đoàn thủy thủ) và La-pu-la-pu (thủ lĩnh địa phương).
Ph. Ma-gien-lăng chỉ huy quân đội xâm Ph. Ma-gien-lăng chỉ huy đoàn
lược.
thủy thủ thực hiện phát kiến địa lí.
Sự kiện đó là cuộc xâm lược đầu tiên của Sự kiện đó là cuộc phát kiến địa lí
thực dân châu Âu đến Phi-lip-pin.
vĩ đại: lần đầu tiên con người đi
vòng quanh thế giới bằng đường
Khác
nhau
biển.
Nội dung tấm bia trong Hình 5 là một Nội dung tấm bia trong Hình 6 là
cuộc chiến đấu chống xâm lược của cuộc đụng độ giữa đoàn thám hiểm
người dân địa phương dưới sự lãnh đạo với người dân địa phương dưới sự
của thủ lĩnh La-pu-la-pu và họ đã đẩy lùi lãnh đạo của La-pu-la-pu, dẫn đến
cuộc đổ bộ của quân xâm lược Tây Ban cái chết của Ph. Ma-gien-lăng.
Nha.
2. Theo em, vì sao lại có sự khác nhau?
Do mục đích phản ánh hoặc do thái độ, thế giới quan,... của những người tìm hiểu, nghiên
cứu về sự kiện lịch sử là khác nhau.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Sử học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giải thích được khái niệm Sử học.
- Nêu được chức năng, nhiệm vụ của Sử học.
- Trình bày được đối tượng nghiên cứu của Sử học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 2, kết hợp quan sát Hình 7, 8 để
thực hiện nhiệm vụ học tập.
10
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm, đối tượng nghiên cứu, chức năng và
nhiệm vụ của Sử học.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm, đối 2. Sử học là gì?
tượng nghiên cứu của Sử học
1.1.NC1b:
a. Khái niệm Sử học, đối tượng áp
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học nghiên cứu của Sử học
tập
NLS
dụng
HS
kỹ
thuật tìm kiếm
- Khái niệm: Sử học là khoa học hình ảnh trên
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nhớ nghiên cứu về quá khứ của loài Internet để tra
lại kiến thức hình thành ở Hoạt động 1 và người.
cứu và tìm các
trả lời câu hỏi: Nếu hiểu lịch sử theo hai - Đối tượng nghiên cứu của Sử ví dụ minh họa
nghĩa: hiện thực lịch sử và lịch sử được học: Toàn bộ quá khứ của loài về đối tượng
con người nhận thức thì Sử học thuộc người. Đó là quá khứ của một cá nghiên cứu của
nghĩa nào?
nhân, một nhóm người, cộng Sử học.
Gợi ý: Sử học được hiểu theo nghĩa là đồng người hay một quốc gia,
lịch sử được con người nhận thức; đó là khu vực hoặc toàn thể nhân loại.
ngành khoa học nghiên cứu về toàn bộ
quá khứ của loài người, trên tất cả các
mặt, các lĩnh vực của đời sống xã hội loài
người.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc
thông tin SGK tr.8 và cho biết: Theo em,
Sử học là gì?
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc cá
nhân, quan sát Hình 7 SGK tr.9 và trả lời
câu hỏi: Trình bày đối tượng nghiên cứu
của Sử học.
11
- GV giao nhiệm vụ: Các em hãy áp dụng
kỹ thuật tìm kiếm trên Internet để tự tra
cứu và lưu về thiết bị 1-2 bức ảnh minh
họa trực quan về 'đối tượng nghiên cứu
của Sử học' (ví dụ: hóa thạch, hiện vật,
sách sử), sau đó trình bày trước lớp.
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình
ảnh về đối tượng nghiên cứu của Sử học:
Đính kèm dưới Nhiệm vụ 1.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS làm việc theo cá nhân, đọc thông tin,
quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về khái
niệm và đối tượng nghiên cứu của Sử học.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
12
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận nội dung về Khái niệm, đối
tượng nghiên cứu của Sử học.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
HÌNH ẢNH VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA SỬ HỌC
13
Y học phương Tây
Nhân vật lịch sử Plato
Nền văn hóa Ai Cập cổ đại
Khảo cổ học Ai Cậ
Cuốn sách
Cuốn sách
Lịch sử Việt Nam
Lịch sử Thế giới
Hành trình phát triển của điện thoại
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu chức năng và b. Chức năng, nhiệm vụ của Sử 6.2.NC1b:
nhiệm vụ của Sử học
học
HS
tinh chỉnh câu
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Chức năng:
lệnh
tập
Chatbot AI để
+ Khoa học:
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc
thông tin mục 2b SGK tr.9 và thực hiện
nhiệm vụ: Nêu chức năng và nhiệm vụ
Khôi phục các sự kiện lịch yêu
sử diễn ra trong quá khứ.
cho
cầu
hệ
thống phân tích,
Rút ra bản chất của các lấy ví dụ minh
của Sử học.
quá trình lịch sử để phát họa cụ thể về
- GV hướng dẫn HS trao đổi và nêu ví dụ
hiện quy luật vận động và chức năng và
về nhiệm vụ của Sử học.
phát triển của lịch sử.
nhiệm vụ của
- GVhuyến khích HS ứng dụng AI: Để + Xã hội:
hiểu sâu hơn, các em hãy sử dụng
Chatbot AI (ChatGPT/Gemini) và tinh
chỉnh câu lệnh (prompt) như sau: 'Đóng
Sử học.
Giáo dục tư tưởng, tình
cảm, đạo đức.
Rút
ra
bài
học
kinh
vai một nhà sử học, hãy lấy 1 ví dụ về một
nghiệm cho cuộc sống
sự kiện lịch sử Việt Nam và phân tích rõ
hiện tại.
chức năng nhận thức, giáo dục, dự báo - Nhiệm vụ:
của sự kiện đó'. Sau đó đối chiếu với SGK + Nhận thức: Cung cấp tri thức
để trình bày ví dụ.
khoa học, giúp con người tìm
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm hiểu, khám phá hiện thực lịch sử
vụ
một cách khách quan, khoa học,
14
- HS làm việc theo cặp, đọc thông tin và chân thực.
thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
+ Giáo dục:
Góp phần truyền bá cho
cần thiết).
thế hệ sau những giá trị và
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
truyền thống tốt đẹp trong
thảo luận
lịch sử.
- GV mời đại diện HS trình bày về chức
Góp phần giáo dục đạo
năng và nhiệm vụ của Sử học.
đức, tinh thần dân tộc,
- GV mời đại diện HS trình bày ví dụ về
tình yêu quê hương, đất
nhiệm vụ của Sử học: Thông qua các tư
nước, bồi dưỡng lòng
liệu các nhà nghiên cứu Sử học đã khôi
khoan dung, nhân ái,...
phục lại hiện thực lịch sử về cuộc cách + Dự báo:
mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam:
Tổng kết thực tiễn, rút ra
hoàn cảnh, thời gian, diễn biến sự kiện,
các bài học kinh nghiệm
kết quả của cuộc cách mạng tháng Tám.
có tính quy luật từ quá
→ Nhận thức: Rút ra những nguyên nhân
khứ và hiện tại.
thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh
Thông qua việc tổng kết
nghiệm cho cách mạng trong giai đoạn
thực tiễn, rút ra các bài
tiếp theo.
học kinh nghiệm,... Sử
→ Giáo dục: Từ đó trang bị cho con
học góp phần dự báo về
người những nhận thức đúng đắn về cách
tương lai của đất nước,
mạng tháng Tám năm 1945 và giáo dục
nhân loại,...
thế hệ ngày nay phải biết ơn những công
lao của thế hệ ông cha đi trước, phấn đấu
học tập để xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
→ Dự báo: Từ cuộc cách mạng tháng
Tám năm 1945, học hỏi, tiếp thu được về
sức mạnh của ý chí dân tộc và tầm quan
15
trọng của sự đoàn kết trong việc đạt được
mục tiêu dân tộc.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận nội dung về Chức năng và
nhiệm vụ của Sử học.
- GV chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về hiện thực lịch sử
và lịch sử được con người nhận thức.
b. Nội dung:
- GV cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm về Hiện thực lịch sử và lịch sử
được con người nhận thức.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.10.
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm, làm các bài tập phần Luyện tập và
chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Trường THPT……………………….
16
Lớp:…………………………………..
Họ và tên:…………………………….
PHIẾU BÀI TẬP LỊCH SỬ 10 – KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 1: HIỆN THỰC LỊCH SỬ
VÀ LỊCH SỬ ĐƯỢC CON NGƯỜI NHẬN THỨC
Câu 1. Hiện thực lịch sử là gì?
A. Là tất cả những gì diễn ra trong quá khứ.
B. Là tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ của loài người.
C. Là những gì đã xảy ra trong quá khứ mà con người nhận thức được.
D. Là khoa học tìm hiểu về quá khứ.
Câu 2. Lịch sử được con người nhận thức là gì?
A. Là những mô tả của con người về quá khứ đã diễn ra.
B. Là những hiểu biết của con người về quá khứ, được tái hiện hoặc trình bày theo
những cách khác nhau.
C. Là những công trình nghiên cứu lịch sử.
D. Là những lễ hội lịch sử - văn hóa được phục dựng.
Câu 3. So với hiện thực lịch sử, lịch sử được con người nhận thức có đặc điểm gì?
A. Lịch sử được con người nhận thức phản ánh đúng hiện thực lịch sử.
B. Lịch sử được con người nhận thức không thể tái hiện đầy đủ hiện thực lịch sử
như nó đã xảy ra.
C. Lịch sử được con người nhận thức thường lạc hậu hơn hiện thực lịch sử.
D. Lịch sử được con người nhận thức độc lập, khách quan với hiện thực lịch sử.
Câu 4. Sử học thuộc phạm trù/lĩnh vực nào?
A. Hiện thực lịch sử.
B. Lịch sử được con người nhận thức.
C. Khoa học tự nhiên.
17
D. Khoa học nghiên cứu về con người.
Câu 5. Ý nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của Sử học?
A. Những hiện tượng tự nhiên đã xảy ra trong quá khứ.
B. Quá khứ của một cá nhân, một nhóm hoặc một cộng đồng người.
C. Quá khứ của một quốc gia hoặc một khu vực trên thế giới.
D. Quá khứ của toàn thể nhân loại.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả đánh giá hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
A
B
B
B
A
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có đáp án khác).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (phần mềm Quizizz/Kahoot/website) để
tương tác và phản hồi kiến thức nhanh chóng]
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.10
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm: So sánh điểm khác nhau giữa hiện
thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức. Nêu một số ví dụ về hiện thực lịch
sử và lịch sử được con người nhận thức.
Hiện thực lịch sử
18
Lịch sử được con người nhận thức
- GV nêu yêu cầu: Với bảng so sánh này, các em hãy áp dụng các cách tạo và chỉnh
sửa nội dung ở các định dạng khác nhau bằng việc sử dụng phần mềm (Microsoft
Word / Canva) để thiết kế một bảng so sánh khoa học, sinh động.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học về hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận
thức để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả đánh giá hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
Hiện thực lịch sử
Lịch sử được con người nhận thức
Là tất cả những gì đã diễn ra Là hiểu biết của con người về hiện thực lịch sử.
trong quá khứ, tồn tại khách Con người không thể nhận thức, tái hiện đầy đủ,
quan, không phụ thuộc vào ý đúng hoàn toàn hiện thực lịch sử như nó đã xảy
muốn chủ quan của con xa (con người chỉ tái hiện được một phần hiện
người.
thực lịch sử.
Ví dụ:
Ví dụ:
Bình luận và đánh giá về sự kiện lịch sử Mỹ ném
hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản (tháng
8-1945) có những ý kiến đánh giá trái chiều. Thứ
nhất, Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản
Cột khói khổng lồ tạo bởi quả
bom nguyên tử do quân đội
Mỹ ném xuống Hi-rô-si-ma,
Nhật Bản (ngày 6-8-1945)
làm cho Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt
sớm hơn nhiều tháng, hạn chế thiệt hại sinh
mạng cho các bên tham chiến. Thứ hai, Mỹ
không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là
tội ác chiến tranh, là hành vi tàn bạo chống lại
loài người.
- GV yêu cầu các HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá k
 








Các ý kiến mới nhất