GIÁO ÁN + KIỂM TRA SỬ 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Văn Thành
Ngày gửi: 21h:21' 02-06-2019
Dung lượng: 287.9 KB
Số lượt tải: 124
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Văn Thành
Ngày gửi: 21h:21' 02-06-2019
Dung lượng: 287.9 KB
Số lượt tải: 124
Số lượt thích:
0 người
Đề cương ôn tập môn lịch sử 8 - HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2016 - 2017
Câu 1: Các trào lưu cải cách Duy Tân
a) Hoàn cảnh
- Triều đình Huế thực hiện chính sách nội trị, ngoại giao lỗi thời, lạc hậu
- Xã hội Việt Nam khủng hoảng nghiêm trọng.
- Bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương mục ruỗng.
- Nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp đình trệ; tài chính cạn kiệt, đời sống nhân dân vô cùng khó khăn.
- Mâu thuẫn dân tộc ngày thêm gay gắt.
- Nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân bùng nổ dữ dội
=> Trong bối cảnh đó các trào lưu cải cách Duy Tân ra đời.
b) Nội dung : Yêu cầu đổi mới công việc nội trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa của nhà nước phong kiến.
* Các đề nghị cải cách:
- Năm 1868 Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế xin mở cửa biển Trà Lí
- Năm 1872, Viện Thương bạc xin mở 3 cửa biển ở Miền Bắc và Miền Trung để thông thương với bên ngoài.
- Từ 1863-1871 Nguyễn Trường Tộ đã kiên trì gửi lên triều đình 30 bản điều trần đề cập đến một loạt vấn đề như chấn chỉnh bộ máy quan lại , phát triển công thương nghiệp và tài chính...
- Năm 1877 và 1882 Nguyễn Lộ Trạch dâng dâng hai bản "thời vụ sách " lên vua Tự Đức đề nghị chấn hưng hưng trí, khai thông dân trí...
c) Kết cục, hạn chế, ý nghĩa của những đề nghị cải cách.
Các đề nghị cải cách ở nước ta cuối thế kỉ XIX không thực hiện được bởi vì:
Các đề nghị cải cách lẻ tẻ, rời rạc, chưa xuất phát từ cơ sở bên trong, chưa động chạm tới những vấn đề cơ bản của thời đại.
Triều đình nhà Nguyễn bảo thủ, không muốn thay đổi hiện trạng của đất nước,
Tuy bất lực trước những khó khăn của đất nước nhưng nhà Nguyễn vẫn từ chối mọi cải cách, kể cả những cải cách hoàn toàn có khả năng thực hiện được.
Điều này đã làm cản trở sự phát triển của những tiền đề mới khiến xã hội lẩn quẩn trong vòng bế tắc của chế độ phong kiến đương thời.
Câu 2: Thực dân Pháp đã thực hiện Chính sách về kinh tế như thế nào trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914)
*Nông nghiệp: Thực dân Pháp đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất. Bóc lột nông dân theo kiểu phát canh thu tô.
* Công nghiệp: Tập trung vào khai thác than và kim loại. Xây dựng một số cơ sở công nghiệp như xi măng, gạch, ngói, điện, nước...
* Giao thông vận tải: Xây dựng hệ thống giao thông vận tải để tăng cường bóc lột kinh tế và đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân.
*Thương nghiệp: Nắm giữ độc quyền về thị trường. Tăng thêm các loại thuế và đánh thuế nặng.
=>Mục đích: Vơ vét, bóc lột sức người, sức của của nhân dân Việt Nam để làm giàu cho tư bản Pháp.
Câu 3: Những chuyển biến của xã hội Việt Nam .
Sự phân hóa giai cấp của xã hội Việt Nam sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp:
Giai cấp địa chủ phong kiến đã đầu hàng, làm chỗ dựa, tay sai cho thực dân Pháp. Tuy nhiên, có một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ có tinh thần yêu nước
Giai cấp nông dân, số lượng đông đảo, bị áp bức bóc lột nặng nề nhất, họ sẵn sàng hưởng ứng, tham gia cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc. Một bộ phận nhỏ mất ruộng đất vào làm việc trong các hầm mỏ, đồn điền.
Tầng lớp tư sản đã xuất hiện, có nguồn gốc từ các nhà thầu khoán, chủ xí nghiệp, chủ hãng buôn…bị chính quyền thực dân kìm hãm, tư bản Pháp chèn ép.
Tiểu tư sản thành thị bao gồm chủ các xưởng thủ công nhỏ, cơ sở buôn bán nhỏ, viên chức cấp thấp và những người làm nghề tự do.
Công nhân phần lớn xuất thân từ nông dân, làm việc trong các đồn điền, hầm mỏ, nhà máy, xí nghiệp, lương thấp nên đời sống khổ cực, có tinh thần đấu tranh mạnh mẽ chống giới chủ nhằm cải thiện đời sống.+ Tầng lớp tư sản: Là các nhà thầu khoán, đại lí, chủ xưởng... bị tư bản Pháp chèn ép, bị lệ thuộc vào kinh tế . Họ chưa tỏ rõ thái độ với các cuộc vận động cách mạng, giải phóng dân tộc.
Câu 4: Kể tên các phong trào yêu nước trước chiến tranh thế giới thứ nhất.
- Phong trào Đông Du (1905-1909)
- Đông Kinh nghĩa thục (1907)
- Cuộc vận động Duy tân và phong
NĂM HỌC 2016 - 2017
Câu 1: Các trào lưu cải cách Duy Tân
a) Hoàn cảnh
- Triều đình Huế thực hiện chính sách nội trị, ngoại giao lỗi thời, lạc hậu
- Xã hội Việt Nam khủng hoảng nghiêm trọng.
- Bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương mục ruỗng.
- Nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp đình trệ; tài chính cạn kiệt, đời sống nhân dân vô cùng khó khăn.
- Mâu thuẫn dân tộc ngày thêm gay gắt.
- Nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân bùng nổ dữ dội
=> Trong bối cảnh đó các trào lưu cải cách Duy Tân ra đời.
b) Nội dung : Yêu cầu đổi mới công việc nội trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa của nhà nước phong kiến.
* Các đề nghị cải cách:
- Năm 1868 Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế xin mở cửa biển Trà Lí
- Năm 1872, Viện Thương bạc xin mở 3 cửa biển ở Miền Bắc và Miền Trung để thông thương với bên ngoài.
- Từ 1863-1871 Nguyễn Trường Tộ đã kiên trì gửi lên triều đình 30 bản điều trần đề cập đến một loạt vấn đề như chấn chỉnh bộ máy quan lại , phát triển công thương nghiệp và tài chính...
- Năm 1877 và 1882 Nguyễn Lộ Trạch dâng dâng hai bản "thời vụ sách " lên vua Tự Đức đề nghị chấn hưng hưng trí, khai thông dân trí...
c) Kết cục, hạn chế, ý nghĩa của những đề nghị cải cách.
Các đề nghị cải cách ở nước ta cuối thế kỉ XIX không thực hiện được bởi vì:
Các đề nghị cải cách lẻ tẻ, rời rạc, chưa xuất phát từ cơ sở bên trong, chưa động chạm tới những vấn đề cơ bản của thời đại.
Triều đình nhà Nguyễn bảo thủ, không muốn thay đổi hiện trạng của đất nước,
Tuy bất lực trước những khó khăn của đất nước nhưng nhà Nguyễn vẫn từ chối mọi cải cách, kể cả những cải cách hoàn toàn có khả năng thực hiện được.
Điều này đã làm cản trở sự phát triển của những tiền đề mới khiến xã hội lẩn quẩn trong vòng bế tắc của chế độ phong kiến đương thời.
Câu 2: Thực dân Pháp đã thực hiện Chính sách về kinh tế như thế nào trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914)
*Nông nghiệp: Thực dân Pháp đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất. Bóc lột nông dân theo kiểu phát canh thu tô.
* Công nghiệp: Tập trung vào khai thác than và kim loại. Xây dựng một số cơ sở công nghiệp như xi măng, gạch, ngói, điện, nước...
* Giao thông vận tải: Xây dựng hệ thống giao thông vận tải để tăng cường bóc lột kinh tế và đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân.
*Thương nghiệp: Nắm giữ độc quyền về thị trường. Tăng thêm các loại thuế và đánh thuế nặng.
=>Mục đích: Vơ vét, bóc lột sức người, sức của của nhân dân Việt Nam để làm giàu cho tư bản Pháp.
Câu 3: Những chuyển biến của xã hội Việt Nam .
Sự phân hóa giai cấp của xã hội Việt Nam sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp:
Giai cấp địa chủ phong kiến đã đầu hàng, làm chỗ dựa, tay sai cho thực dân Pháp. Tuy nhiên, có một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ có tinh thần yêu nước
Giai cấp nông dân, số lượng đông đảo, bị áp bức bóc lột nặng nề nhất, họ sẵn sàng hưởng ứng, tham gia cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc. Một bộ phận nhỏ mất ruộng đất vào làm việc trong các hầm mỏ, đồn điền.
Tầng lớp tư sản đã xuất hiện, có nguồn gốc từ các nhà thầu khoán, chủ xí nghiệp, chủ hãng buôn…bị chính quyền thực dân kìm hãm, tư bản Pháp chèn ép.
Tiểu tư sản thành thị bao gồm chủ các xưởng thủ công nhỏ, cơ sở buôn bán nhỏ, viên chức cấp thấp và những người làm nghề tự do.
Công nhân phần lớn xuất thân từ nông dân, làm việc trong các đồn điền, hầm mỏ, nhà máy, xí nghiệp, lương thấp nên đời sống khổ cực, có tinh thần đấu tranh mạnh mẽ chống giới chủ nhằm cải thiện đời sống.+ Tầng lớp tư sản: Là các nhà thầu khoán, đại lí, chủ xưởng... bị tư bản Pháp chèn ép, bị lệ thuộc vào kinh tế . Họ chưa tỏ rõ thái độ với các cuộc vận động cách mạng, giải phóng dân tộc.
Câu 4: Kể tên các phong trào yêu nước trước chiến tranh thế giới thứ nhất.
- Phong trào Đông Du (1905-1909)
- Đông Kinh nghĩa thục (1907)
- Cuộc vận động Duy tân và phong
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất