Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

giáo án KHTN8 KNTT phần sinh tác tiêt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Bình
Ngày gửi: 07h:40' 04-06-2024
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 245
Số lượt thích: 0 người
Chương VII. SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI

Tiết 83 Bài 30:
KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
Môn học: KHTN 8 (Phần Sinh học)
Thời gian thực hiện: 1 tiết (tiết 83)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh biết được:
- Cấu tạo khái quát về cơ thể người gồm các phần: Đầu, cổ, thân, tay và chân.
- Các cơ quan trong cơ thể người gồm hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu
hóa, hệ bài tiết, hệ thần kinh và các giác quan, hệ nội tiết và hệ sinh dục.
- Mỗi cơ quan, hệ cơ quan có một vai trò nhất định và có mối liên quan chặt chẽ với các
cơ quan, hệ cơ quan khác.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ
để tìm hiểu khái quát về cơ thể người.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu của
GV trong khi tìm hiểu khái quát về cơ thể người, vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ
quan trong cơ thể người, hợp tác đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham
gia và trình bày.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được các phần của cơ thể người. Nêu được tên và
vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát hình ảnh, liên hệ với cơ thể mình để nêu được các phần
của cơ thể.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng kiến thức bài học vào thực tế để lập
kế hoạch học tập, làm việc hợp lí và khoa học.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu
về tên và vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Có ý thức bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn
sàng tìm hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: Học sinh thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Dự kiến câu trả lời của
- GV chiếu hình ảnh về các màu da của khác nhau.
HS:
1

- GV yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi và trả lời câu hỏi:
Mỗi người đều có những đặc điểm riêng để phân biệt với
người khác như màu da, chiều cao, nhóm máu,… Ngoài sự
khác nhau đó; cấu tạo cơ thể người có những đặc điểm
chung nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản thân,
suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để
giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng
đi vào bài học ngày hôm nay.

Cấu tạo cơ thể người có
những đặc điểm chung
là:
- Cơ thể người được cấu
tạo gồm các phần: đầu,
cổ, thân, hai tay và hai
chân. Toàn bộ cơ thể
được bao bọc bên ngoài
bởi một lớp da, dưới da
là lớp mỡ, dưới lớp mỡ
là cơ và xương.
- Các hệ cơ quan trong
cơ thể người gồm: hệ
vận động, hệ tuần hoàn,
hệ hô hấp, hệ tiêu hóa,
hệ bài tiết, hệ thần kinh
và các giác quan, hệ nội
tiết, hệ sinh dục. Mỗi hệ
cơ quan lại được cấu tạo
bởi các cơ quan và thực
hiện các vai trò nhất
định.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái quát về cơ thể người
a. Mục tiêu: Nêu được các phần của cơ thể người.
b. Nội dung: GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân nghiên cứu thông tin trong SGK,
quan sát hình 30.1 – Cấu tạo khái quát cơ thể người và trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Khái quát về cơ thể
người
- GV chiếu Hình 30.1 – Cấu tạo khái quát cơ thể người
cho HS quan sát.
- GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân nghiên cứu thông
tin trong SGK, quan sát Hình 30.1 – Cấu tạo khái quát cơ
thể người và trả lời câu hỏi:
Cơ thể người có cấu tạo gồm các phần nào?

KL:
2

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK, quan sát hình
ảnh và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS Cá nhân trả lời câu hỏi, HS khác theo dõi và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung khái quát
về cơ thể người.

- Cơ thể người bao gồm
các phần: đầu, cổ, thân,
hai tay và hai chân.
- Toàn bộ cơ thể được bao
bọc bên ngoài bởi một lớp
da, dưới da là lớp mỡ,
dưới lớp 

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu vai trò của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người
a. Mục tiêu:  Nêu được tên, vai trò của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.
b. Nội dung:
- GV chiếu Bảng 30.1. Vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người.
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II SGK trang 124, bảng 30.1 và thực hiện
nhiệm vụ để tìm hiểu về vai trò của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể.
- GV yêu cầu HS kể tên một số hệ cơ quan trong cơ thể người.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi nghiên cứu thông tin, trả lời câu hỏi ở phần khởi động.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Vai trò của các cơ quan
và hệ cơ quan trong cơ thể
- GV chiếu Bảng 30.1. Vai trò chính của các cơ quan người
và hệ cơ quan trong cơ thể người:

Các cơ quan Vai trò chính trong cơ thể
quan/ trong từng hệ
Hệ cơ
cơ quan
quan
Hệ vận Cơ,
xương, Định hình cơ thể, bảo vệ nội
động
khớp
quan, giúp cơ thể cử động và
- Các hệ cơ quan trong cơ
di chuyển
Hệ
Tim và mạch Vận chuyển chất dinh thể người gồm hệ vận động,
tuần
máu
dưỡng, oxygen, hormone,… hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ
hoàn
đến các tế bào và vận tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ thần
chuyển các chất thải từ tế kinh và các giác quan, hệ nội
bào đến các cơ quan bài tiết tiết, hệ sinh dục.
để thải ra ngoài
Hệ hô Đường dẫn khí Giúp cơ thể lấy khí oxygen - Mỗi cơ quan, hệ cơ quan có
hấp
(mũi,
họng, từ môi trường và thải khí một vai trò nhất định và có
thanh
quản, carbon dioxide ra khỏi cơ mối liên quan chặt chẽ với
các cơ quan, hệ cơ quan
khí quản, phế thể
khác.
quản) và hai lá
phổi
- Bảng 30.1. Vai trò chính
Hệ tiêu Ống tiêu hóa Biến đổi thức ăn thành các
của các cơ quan và hệ cơ
3

hóa

(miệng, thực
quản, dạ dày,
ruột non, ruột
già, hậu môn)
và các tuyến
tiêu hóa
Hệ bài Phổi, thận, da
tiết
Hệ
thần
kinh

Não, tủy sống,
dây thần kinh,
hạch thần kinh

Các
giác
quan
Hệ nội
tiết

Thị giác, thính
giác,…

chất dinh dưỡng mà cơ thể quan trong cơ thể người.
hấp thụ được và thải chất bã SGK/124
ra ngoài
Gợi ý câu trả lời câu hỏi
của hoạt động cặp đôi:
Lọc các chất thải có hại cho
cơ thể từ máu và thải ra môi
trường.
Thu nhận các kích thích từ
môi trường, điều khiển, điều
hòa hoạt động của các cơ
quan, giúp cho cơ thể thích
nghi với môi trường
Giúp cơ thể nhận biết được
các vật và thu nhận âm
thanh
Điều hòa hoạt động của các
cơ quan trong cơ thể thông
qua việc tiết một số loại
hormone tác động đến cơ
quan nhất định

Tuyến
yên,
tuyến
giáp,
tuyến
tụy,
tuyến
trên
thận,
tuyến
sinh dục,…
Hệ
Ở nam: tinh Giúp cơ thể sinh sản, duy trì
sinh
hoàn, ống dẫn nòi giống
dục
tinh, túi tinh,
dương vật,…
Ở nữ: buồng
trứng, ống dẫn
trứng, tử cung,
âm đạo,…
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II SGK/124, Bảng
30.1 để tìm hiểu về vai trò của các cơ quan và hệ cơ
quan trong cơ thể.
- GV yêu cầu HS kể tên và vai trò của một số hệ cơ
quan trong cơ thể người.
- GV cho HS hoạt động cặp đôi đọc thông tin trong
Bảng 30.1 và thảo luận để trả lời các câu hỏi ở phần
khởi động?
- GV cho HS đọc mục Em có biết trong SGK/124 về vai
trò của các cơ quan trong cơ thể và biện pháp giữ gìn
cho cơ thể khỏe mạnh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
- HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Cấu tạo cơ thể người có
những đặc điểm chung là:
- Cơ thể người được cấu tạo
gồm các phần: đầu, cổ, thân,
hai tay và hai chân. Toàn bộ
cơ thể được bao bọc bên
ngoài bởi một lớp da, dưới
da là lớp mỡ, dưới lớp mỡ là
cơ và xương.
- Các hệ cơ quan trong cơ
thể người gồm: hệ vận động,
hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ
tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ thần
kinh và các giác quan, hệ
nội tiết, hệ sinh dục. Mỗi hệ
cơ quan lại được cấu tạo bởi
các cơ quan và thực hiện các
vai trò nhất định.

4

- HS cá nhân kể tên các hệ cơ quan và vai trò của từng
hệ cơ quan.
- HS đại diện các cặp đôi báo cáo kết quả thảo luận.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt nội dung về vai trò
của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức khái quát về cơ thể người.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Luyện tập.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi trắc Đáp án câu hỏi trắc
nghiệm:
nghiệm.
Câu 1. Thanh quản là một bộ phận của
Câu 1: A
A. Hệ hô hấp
B. Hệ tiêu hóa
C. Hệ bài tiết
D. Hệ sinh dục
Câu 2. Các cơ quan trong hệ hô hấp là
Câu 2: D
A. Phổi và thực quản.
B. Đường dẫn khí và thực quản .
C. Thực quản, đường dẫn khí và phổi.
D. Phổi và đường dẫn khí.

Câu 3. Hệ vận động bao gồm các bộ phận là
A. Xương và cơ.
B. Xương và mạch máu.
C. Tim, phổi và các cơ.
D. Tất cả A, B, C đều sai.
Câu 4. Chức năng của hệ tuần hoàn là
A. Vận chuyển các chất dinh dưỡng và oxygen đến tế
bào.
B. Vận chuyển các chất thải từ tế bào đến các cơ quan
hệ bài tiết.
C. Vận chuyển oxygen từ tế bào về tim, đến phổi thải ra
ngoài

Câu 3: A
Câu 4: D

Câu 5: C

D. Cả A và B đều đúng

Câu 5. Hệ cơ quan nào có vai trò lọc các chất thải có hại
cho cơ thể từ máu và thải ra môi trường?
A. Hệ hô hấp
B. Hệ tiêu hóa
C. Hệ bài tiết
D. Hệ tuần hoàn
Câu 6. Hệ cơ quan nào có vai trò biến đổi thức ăn thành
các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và thải chất
bã ra ngoài?
B. Hệ tiêu hóa
A. Hệ hô hấp
C. Hệ bài tiết
D. Hệ tuần hoàn
Câu 7. Hệ cơ quan nào có vai trò thực hiện quá trình sinh
sản

Câu 6: B

Câu 7: C
Câu 8: D

5

A. Hệ hô hấp

B. Hệ thần kinh
D. Hệ tuần hoàn
Câu 8. Câu nào dưới đây được coi là chức năng của hệ tiêu
hóa
A. Xử lí cơ học thức ăn.
B. Thủy phân thức ăn thành các đơn phân tiêu hóa
được.
C. Loại bỏ thức ăn không đặc trưng cho loài.
C. Hệ sinh dục

D. Cả A, B và C đều đúng.

Câu 9: A

Câu 10: D

Câu 9. Trong trao đổi chất hệ tuần hoàn có vai trò

A. Vận chuyển oxygen, chất dinh dưỡng và chất thải.

B. Vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng.
C. Vận chuyển chất thải.
D. Vận chuyển muối khoáng.
Câu 10. Hệ cơ quan nào dưới đây phân bố ở hầu hết mọi
nơi trong cơ thể người ?
A. Hệ hô hấp
B. Hệ tiêu hóa
D. Hệ tuần hoàn
C. Hệ bài tiết
Câu 11. Trong cơ thể người, ngoài hệ thần kinh và hệ nội
tiết thì hệ cơ quan nào có mối liên hệ trực tiếp với các hệ
cơ quan còn lại?
A. Hệ tiêu hóa
B. Hệ bài tiết
D. Hệ tuần hoàn
C. Hệ hô hấp
Câu 12. Vai trò tiếp nhận và trả lời kích thích của môi
trường, điều hòa hoạt động các cơ quan là của hệ cơ quan
nào?
B. Hệ thần kinh
A. Hệ vận động
C. Hệ bài tiết
D. Hệ tuần hoàn
Câu 13. Những hệ cơ quan nào tham gia thực hiện chức
năng trao đổi chất?

Câu 11: D

Câu 12: B

Câu 13: A

Câu 14: A

A. Hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp và hệ bài tiết

B. Hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ vận động và hệ bài tiết
C. Hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ nội tiết và hệ bài tiết
D. Hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp và hệ nội tiết
Câu 14: Những cơ quan nào dưới đây cùng có chức năng
chỉ đạo hoạt động của các hệ cơ quan khác trong cơ thể?

Câu 15: D

A. Hệ thần kinh và hệ nội tiết

B. Hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ tiêu hóa, hệ hô hấp
C. Hệ bài tiết, hệ sinh dục, hệ nội tiết
D. Hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ bài tiết, hệ tiêu hoá
Câu 15. Khi chúng ta bơi cật lực, hệ cơ quan nào dưới đây
sẽ tăng cường độ hoạt động?

A. Hệ tuần hoàn

Câu 16: B

B. Hệ hô hấp
6

D. Tất cả các phương án trên
C. Hệ vận động
Câu 16: Cho các hệ cơ quan sau:
1. Hệ hô hấp.
2. Hệ sinh dục.
3. Hệ nội tiết.
4. Hệ tiêu hóa. 5. Hệ thần kinh.
6. Hệ vận động.
Hệ cơ quan nào có vai trò điều khiển và điều hòa hoạt
động của các hệ cơ quan khác trong cơ thể?
A. 1, 2, 3
B. 3, 5
C. 1, 3, 5, 6 D. 2, 4,
6
Câu 17: Ở cơ thể người, cơ quan nằm trong khoang bụng
là:
A. Bóng đái.
B. Thận.
C. Ruột già.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 18: Nguyên tố hóa học nào dưới đây tham gia cấu tạo
nên prôtêin, lipid, carbohydrat và cả axit nuclêic?
A. Hyđrogen.
B. Tất cả các phương án còn lại
C. Oxygen.
D. Carbon.
Câu 19: Cơ thể người được phân chia thành mấy phần ?
Đó là những phần nào ?
A. 3 phần : đầu, thân và chân. B. 2 phần : đầu và thân
C. 3 phần : đầu, thân và các chi. D. 3 phần : đầu, cổ và
thân
Câu 20: Khi mất khả năng dung nạp chất dinh dưỡng, cơ
thể chúng ta sẽ trở nên kiệt quệ, đồng thời khả năng vận
động cũng bị ảnh hưởng nặng nề. Ví dụ trên phản ánh điều
gì?
A. Các hệ cơ quan trong cơ thể có mối liên hệ mật thiết
với nhau
B. Dinh dưỡng là thành phần thiết yếu của cơ và xương
C. Hệ thần kinh và hệ vận động đã bị hủy hoại hoàn toàn
do thiếu dinh dưỡng
D. Tất cả các phương án đưa ra
Câu 21: Thành phần nào dưới đây cần cho hoạt động trao
đổi chất của tế bào?
A. Oxygen.
B. Chất hữu cơ (prôtêin, lipit, gluxit…)
C. Tất cả các phương án còn lại.
D. Nước và muối khoáng.
Câu 22: Khi chúng ta tập thể thao, hệ cơ quan nào dưới
đây sẽ tăng cường độ hoạt động ?
A. Hệ tuần hoàn.
B. Hệ hô hấp.
C. Hệ vận động.
D. Tất cả các phương án còn lại.
Câu 23: Khi chạy có những hệ cơ quan nào hoạt động?
1. Hệ tuần hoàn 2. Hệ hô hấp 3. Hệ bài tiết 4. Hệ thần kinh
5. Hệ nội tiết 6. Hệ sinh dục 7. Hệ vận động
Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
A. 1,2,3,4,5,6
B. 1, 3,4, 5, 6, 7
C. 1,2,3,4,5,7
D. 1,2,3,4,6,7

Câu 17: D
Câu 18: B

Câu 19: C

Câu 20: A

Câu 21: B

Câu 22: D

Câu 23: C

Câu 24: D

Câu 25: A

Câu 26: C
Câu 27: D

7

Câu 24: Trong cơ thể người, loại mô nào có chức năng
Câu 28: C
nâng đỡ và là cầu nối giữa các cơ quan?
A. Mô cơ.
B. Mô thần kinh.
C. Mô biểu bì.
D. Mô liên kết.
Câu 29: D
Câu 25:  Chức năng co dãn tạo nên sự vận động, đây là
chức năng của loại mô nào sau đây? 
A. Mô cơ.
B. Mô liên kết.
Câu 30: A
C. Mô biểu bì.
D. Mô thần kinh.
Câu 26: Hệ cơ ở người được phân chia thành mấy loại mô
?
A. 5 loại.
B. 4 loại.
C. 3 loại.
D. 2 loại.
Câu 31: D
Câu 27: Da là điểm đến của hệ cơ quan nào dưới đây ?
A. Hệ tuần hoàn. B. Hệ thần kinh.
C. Hệ bài tiết.
D. Tất cả các phương án còn lại.
Câu 28: Cơ nào dưới đây ngăn cách khoang ngực và
Câu 32: B
khoang bụng
A. Cơ liên sườn.
B. Cơ ức đòn chum.
C. Cơ hoành.
D. Cơ nhị đầu.
Câu 29: Ở cơ thể người, cơ quan nằm trong khoang ngực
Câu 33: A
là:
A. Tim.
B. Phổi.
C. Thực quản.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 30: Ở người, khoang bụng và khoang ngực ngăn cách
nhau bởi bộ phận nào ?
A. Cơ hoành.
B. Cơ ức đòn chum.
C. Cơ liên sườn.
D. Cơ nhị đầu.
Câu 31: Khi chúng ta bơi cật lực, hệ cơ quan nào dưới đây
sẽ tăng cường độ hoạt động?
A. Hệ hô hấp.
B. Hệ vận động.
C. Hệ tuần hoàn.
D. Tất cả các phương án còn lại.
Câu 32: Trao đổi chất của cơ thể và môi trường được thực
hiện qua
A. Hệ tiêu hóa.
B. Hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài
tiết.
C. Hệ hô hấp.
D. Hệ tuần hoàn.
Câu 33: Khí quản là một bộ phận của?
A. Hệ hô hấp. B. Hệ tiêu hóa. C. Hệ bài tiết. D. Hệ sinh
dục.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trình bày đáp án và giải thích, HS khác bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn.
8

c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ IV. Vận dụng.
học tập
Gợi ý câu trả lời câu hỏi hoạt động cặp đôi:
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến 1, Nội dung Bảng 30.1. Vai trò chính của các
thức đã học, hoạt động nhóm trả cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người.
lời câu hỏi sau:
SGK/124
1, Kể tên và nêu được vai trò 2, Khi chúng ta ngủ, túi mật, gan, phổi hoạt
chính của các cơ quan và hệ cơ động mạnh nhất để loại bỏ độc tố ra khỏi cơ
quan trong cơ thể mình.
thể. Trong khi đó, tim, ruột non và bóng đái sẽ
2. Khi chúng ta ngủ, các cơ quan hoạt động ở mức thấp nhất.
nào hoạt động ở mức thấp nhất, 3, Mỗi cơ quan trong cơ thể sẽ làm việc với “
cơ quan nào hoạt động mạnh Công suất” lớn nhất vào một khoảng thời gian
nhất? Giải thích.
nhất định và có một khung giờ khác để nghỉ
3. Lập kế hoạch học tập và sinh ngơi. Do đó cần có kế hoạch làm việc, ăn uống
hoạt hợp lí, khoa học cho bản và nghỉ ngơi khoa học để có một cơ thể khỏe
thân.
mạnh.
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến Gợi ý câu trả lời câu hỏi hoạt động nhóm:
thức đã học, hoạt động nhóm bàn Câu 1: Khả năng vận động bị ảnh hưởng là do
trả lời câu hỏi sau:
chất dinh dưỡng không đủ để cung cấp cho cơ
Câu 1: Khi mất khả năng dung và xương hoạt động. Khi thiếu chất dinh dưỡng
nạp chất dinh dưỡng, cơ thể thì hệ thần kinh cũng không cung cấp đủ năng
chúng ta sẽ trở nên kiệt quệ, lượng cho hệ thần kinh hoạt động. Từ đó ảnh
đồng thời khả năng vận động hưởng đến khả năng điều khiển các hoạt động
cũng bị ảnh hưởng nặng nề. Ví của hệ vận động. Điều này chứng tỏ các hệ cơ
dụ trên phản ánh điều gì?
quan có mối liên hệ mật thiết với nhau vì khi 1
Câu 2: Bằng một ví dụ, em hãy hệ cơ quan bị ảnh hưởng thì các hệ cơ quan
phân tích vai trò của hệ thần khác cũng sẽ bị ảnh hưởng theo.
kinh trong sự điều hòa hoạt động Câu 2:
của các hệ cơ quan trong cơ thể.
- Ví dụ về vai trò của hệ thần kinh trong sự
Câu 3: Khi chạy có những hệ cơ điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan trong
quan nào hoạt động?
cơ thể như sau:
Câu 4:
Khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ
Bằng một ví dụ, em hãy phân lớn. Cùng lúc đó các hệ cơ quan khác cũng
tích vai trò của hệ thần kinh tăng cường hoạt động: nhịp tim tăng, mạch
trong sự điều hòa hoạt động của máu giãn, thở nhanh và sâu, mồ hôi tiết
các hệ cơ quan trong cơ thể.
nhiều… Điều đó chứng tỏ các hệ cơ quan
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập. trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động dưới sự
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ điều khiển của hệ thần kinh.
học tập
Câu 3: Khi chạy, những hệ cơ quan hoạt động
- HS thực hiện theo nhóm làm ra là: hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ bài tiết, hệ
sản phẩm và trả lời câu hỏi.
thần kinh, hệ nội tiết, hệ vận động.
Bước 3: Báo cáo kết quả và Câu 4: Ví dụ về vai trò của hệ thần kinh trong
thảo luận
sự điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan
- GV mời một số HS đưa ra câu trong cơ thể như sau:
trả lời.
Khi chạy, hệ vận động làm việc với cường
9

Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, góp ý và kết thúc
bài học.

độ lớn. Cùng lúc đó các hệ cơ quan khác cũng
tăng cường hoạt động: nhịp tim tăng, mạch
máu giãn, thở nhanh và sâu, mồ hôi tiết
nhiều… Điều đó chứng tỏ các hệ cơ quan
trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động dưới sự
điều khiển của hệ thần kinh.

* Hướng dẫn tự học ở nhà
- Ôn lại kiến thức đã học trong bài 30.
- Làm bài tập bài 30 trong Sách bài tập.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 31: Hệ vận động ở người
----------------------------------------------------------------------------------------Tiết 84 Bài 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI( Mục I)
Môn học: KHTN 8( Phần Sinh học)
Thời gian thực hiện: 3 tiết (tiết 84, 85, 86)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được cấu tạo, chức năng và phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức
năng của hệ vận động.
- Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động. Liên hệ được kiến thức đòn
bẩy vào hệ vận động. Giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ
để tìm hiểu về hệ vận động ở người.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu của
GV trong khi tìm hiểu về một số bệnh tật liên quan đến hệ vận động- Giải quyết vấn
đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề
trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được cấu tạo, chức năng và phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức
năng của hệ vận động.
+ Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động. Liên hệ được kiến thức đòn
bẩy vào hệ vận động. Giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát hình ảnh, liên hệ với cơ thể mình để chỉ ra được vị trí các
xương trên cơ thể. Thực hành sơ cứu và băng bó khi bị gãy xương. Tìm hiểu được tình
hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học và khu dân cư.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng hiểu biết về hệ vận động và bệnh học
đường để bảo vệ bản thân, tuyên truyền và giúp đỡ người khác.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu
về hệ vận động ở người.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
10

- Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
- Các dụng cụ cần chuẩn bị trong tiết thực hành sơ cứu và băng bó người bị gãy xương.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu.
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn
sàng tìm hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: GV chiếu hình ảnh, đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp
đôi, đưa ra câu trả lời:
Tại sao mỗi người lại có vóc dáng và kích thước khác nhau? Nhờ đâu mà cơ thể người
có thể di chuyển, vận động?
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai).
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh minh họa về mỗi người có vóc dáng
khác nhau.

Gợi ý câu trả lời của
HS:
Nêu vấn đề, yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi và trả lời
- Mỗi người có vóc dáng
câu hỏi:
và kích thước khác nhau
Tại sao mỗi người lại có vóc dáng và kích thước khác
là do bộ xương tạo nên
nhau? Nhờ đâu mà cơ thể người có thể di chuyển, vận
khung cơ thể khác nhau,
động?
giúp cơ thể có hình dạng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
nhất định.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Cơ thể người có thể di
- Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản thân,
chuyển, vận động là nhờ
suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
có cơ bám vào xương,
- GV quan sát, định hướng.
khi cơ co hay dãn sẽ làm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
xương cử động, giúp cơ
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời.
thể di chuyển và vận
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
động.
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của hệ vận động
a. Mục tiêu:  
11

- Nêu được cấu tạo, chức năng và phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức
năng của hệ vận động.
- Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động. Liên hệ được kiến thức đòn
bẩy vào hệ vận động. Giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
b. Nội dung: GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân đọc thông tin mục I SGK trang
125, quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm cặp đôi và trả lời các câu hỏi trong phần lệnh
SGK/126.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
I. Cấu tạo và chức năng của hệ vận
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân động
đọc thông tin mục I SGK trang 125, quan 1. Cấu tạo của hệ vận động
sát hình ảnh, thảo luận nhóm cặp đôi và Gợi ý trả lời câu hỏi 1 của hoạt động căp
trả lời các câu hỏi sau:
đôi:
1. Quan sát hình 31.1 SGK, phân loại 1. Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm
các xương vào ba phần của bộ xương. bộ xương và hệ cơ.
Chỉ ra vị trí của các xương đó trên cơ Phân loại các xương vào 3 phần của bộ
thể của em.
xương:
- Xương đầu: Xương sọ não, xương sọ
mặt.
- Xương thân: Xương ức, xương sườn,
xương sống.
- Xương chi: Xương tay, xương chân.
( HS tự chỉ ra vị trí của các xương trên cơ
thể mình)
2. Quan sát hình 31.2, liên hệ kiến thức KL:
về đòn bẩy đã học ở bài 19, cho biết tay - Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm bộ
ở tư thế nào có khả năng chịu tải tốt hơn. xương và hệ cơ.
- Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ và
chất khoáng. Bộ xương người trưởng
thành chia làm ba phần: xương đầu, xương
thân, xương chi.
- Cơ bám vào xương nhờ các mô liên kết
như dây chằng, gân.
2. Chức năng của hệ vận động
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Gợi ý trả lời câu hỏi 2 của hoạt động căp
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
đôi:
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin,
2. Bộ xương tạo nên khung cơ thể, giúp cơ
thảo luận và trả lời câu hỏi.
thể có hình dạng nhất định và bảo vệ cơ
- GV quan sát, định hướng, hỗ trợ HS
thể. Cơ bám vào xương, khi cơ co hay dãn
nếu cần thiết.
sẽ làm xương cử động, giúp cơ thể di
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
chuyển và vận động.
- GV mời ngẫu nhiên HS báo cáo câu trả
- Tay ở tư thế co có khả năng chịu tải tốt
lời.
hơn, do khớp xương tạo kết nối kiểu đòn
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ
bẩy giữa các xương. Khớp xương tạo nên
sung ý kiến.
điểm tựa, sự co cơ tạo nên lực kéo, nhờ
12

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- HS rút ra kiến thức về cấu tạo và chức
năng của hệ vận động
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt
nội dung về cấu tạo và chức năng của hệ
vận động.
- Giải quyết câu hỏi mở đầu.

vậy xương có khả năng chịu tải cao khi
vận động.
KL:
- Bộ xương tạo nên khung cơ thể, giúp cơ
thể có hình dạng nhất định và bảo vệ cơ
thể. Cơ bám vào xương, khi cơ co hay dãn
sẽ làm xương cử động, giúp cơ thể di
chuyển và vận động.

3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức về hệ vận động ở người, khắc sâu mục tiêu bài
học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Luyện tập
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:
Đáp án câu hỏi trắc
nghiệm.
Câu 1. Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm:
Câu 1: C
A. Cơ đầu và cơ thân.
C. Bộ xương và hệ cơ.

B. Xương thân và xương chi.
D. Xương thân và hệ cơ.

Câu 2.  Chất nào trong xương có vai trò làm xương bền
chắc?

Câu 2: B

Câu 3.  Xương sườn thuộc phần nào của bộ xương?

Câu 3: C

Câu 4.  Nguyên nhân nào dưới đây thường gây bệnh
loãng xương?
A. Tư thế hoạt động không đúng cách trong thời gian
ngắn.
B. Cơ thể thiếu calcium và phosphorus.
C. Do tai nạn giao thông.
D. Cơ thể thiếu cholesterol và vitamin.
Câu 5.  Để cơ và xương phát triển tốt cần
A. Có một chế độ dinh dưỡng hợp lí.
B. Rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên.
C. Lao động vừa sức.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 6: Bộ xương người được chia làm mấy phần? Đó là
những phần nào?
A. 3 phần: xương đầu, xương thân, xương các chi
B. 4 phần: xương đầu, xương thân, xương tay, xương
chân.

Câu 4: B

A. Chất hữu cơ.
C. Chất vitamin.

B. Chất khoáng.
D. Chất hóa học.

A. Xương đầu.
C. Xương thân.

B. Xương chi.
D. Xương bụng.

Câu 5: D

Câu 6: A

13

C. 2 phần: xương đầu, xương thân
D. 3 phần: xương đầu, xương cổ, xương thân
Câu 7: Bộ xương có vai trò: 
A. Nâng đỡ cơ thể
B. Bảo vệ các cơ quan
D. Cả A, B và C
C. Giúp cơ thể vận động
Câu 8: Để chống vẹo cột sống, cần phải làm gì? 
A. Khi ngồi phải ngay ngắn, không nghiêng vẹo
B. Mang vác về một bên liên tục
C. Mang vác quá sức chịu đựng
D. Cả ba đáp án trên
Câu 9: Tật cong vẹo cột sống do nguyên nhân chủ yếu
nào? 
A. Ngồi học không đúng tư thế
B. Đi giày, guốc cao
gót
D. Thức ăn thiếu vitamin A,
C. Thức ăn thiếu canxi
C
Câu 10: Để cơ và xương phát triển cân đối chúng ta cần
lưu ý điều gì
A. Khi đi, đứng hay ngồi học, làm việc cần giữ đúng tư
thế, tránh cong vẹo cột sống.
B. Lao động vừa sức
C. Rèn luyện thân thể thường xuyên
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 11: Thiếu vitamin D sẽ gây bệnh
A. Thiếu máu
B. Tê phù
C. Còi xương ở trẻ và loãng xương ở người lớn
D. Khô giác mạc ở mắt.
Câu 12: Khi sơ cứu cho người bị gãy xương cần chú ý
A. Không được nắn bóp bừa bãi, dùng nẹp bang cố định
chỗ gãy.
B. Chườm nước đá lạnh cho đỡ đau
C. Rửa sạch vết thương, rồi bang buộc chặt chỗ gãy
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 13: Xương có chứa thành phần hóa học là
A. Chất hữu cơ và vitamin
B. Chất vô cơ và muối khoáng
C. Chất hữu cơ và chất vô cơ (chất khoáng)
D. Chất vô cơ và vitamin
Câu 14: Chất khoáng có chức năng
A. làm cho xương có tính mền dẻo
B. làm cho xương bền chắc
C. làm cho xương tăng trưởng
D. Cả đáp án A và C
Câu 15: Xương trẻ nhỏ khi gãy thì mau liền hơn vì
A. thành phần chất cốt giao nhiều hơn chất khoáng
B. thành phần chất cốt giao ít hơn chất khoáng

Câu 7: D
Câu 8: A

Câu 9: A
Câu 10: D

Câu 11: C

Câu 12: A

Câu 13: C

Câu 14: B

Câu 15: A

Câu 16: B
Câu 17: C
14

C. chưa có thành phần khoáng
D. chưa có thành phần chất cốt giao
Câu 16. Hai tính chất cơ bản của xương là
B. Đàn hồi và rắn chắc
A. Vận động và đàn hồi
C. Co rút và rắn chắc
D. Vận động và co rút
Câu 17: Trong cử động gập cánh tay, các cơ ở hai bên
cánh tay sẽ
A. Co duỗi ngẫu nhiên
B. Cùng co
C. Co duỗi đối kháng
D. Cùng duỗi
Câu 18: Chọn cặp từ thích hợp để điền vào các chỗ trống
trong câu sau : Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào
…(1)… tạo ra những tế bào mới đẩy …(2)… và hóa
xương.
A. (1) : mô xương cứng ; (2) : ra ngoài.
B. (1) : mô xương xốp ; (2) : vào trong.
C. (1) : màng xương ; (2) : ra ngoài.
D. (1) : màng xương ; (2) : vào trong.
Câu 19: Thành phần cấu tạo của xương
A. Chủ yếu là chất hữu cơ (cốt giao)
B. Chủ yếu là chất vô cơ (muối khoáng)
C. Chất hữu c...
 
Gửi ý kiến