Tìm kiếm Giáo án
giáo án KHTN6 CD( phân sinh tách tiết)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Bình
Ngày gửi: 07h:26' 04-06-2024
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Bình
Ngày gửi: 07h:26' 04-06-2024
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 8/09/2023
Ngày dạy: 18/9/2023
CHỦ ĐỀ 7. TẾ BÀO
Tiết 8->14: TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG (mục I)
( 7 tiết )
I.MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:Sau khi học xong bài này HS
- Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào.
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động tìm kiếm thông tin, đọc sách
giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về tế bào.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác:
Tập hợp nhóm nhanh theo đúng yêu cầu và đảm bào trật tự.
Hỗ trợ các thành viên trong nhóm cách thực hiện nhiệm vụ.
Thảo luận, phối hợp tốt và thống nhất ý kiến với các thành viên trong nhóm để
cùng hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chứng minh được tế bào là đơn vị cấu
trúc của sự sống.
- Năng lực KHTN:
+ Quan sát hình ảnh, thu thập thông tin để nêu được cấu tạo, chức năng của tế
bào, nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực hiện
các nhiệm vụ được phân công.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện các nhiệm vụ được phân công, chủ
động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của người
khác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Máy tính, tivi
2. Học sinh:
- Đồ dùng học tập, vở chép, sgk..
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu (10 phút)
a) Mục tiêu: Khai thác vốn sống của HS để hình thành khái niệm tế bào.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát hình 12.1 trong SGK và yêu cầu HS cho biết ngôi nhà
đang được tạo nên từ đơn vị cấu trúc là gì?
- GV giải thích cho HS hiểu được rằng viên gạch được coi là đơn vị cấu trúc nhỏ
nhất tạo nên ngôi nhà. Vậy đơn vị cấu trúc nhỏ nhất hình thành nên cây xanh và cơ
thể là gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
- GV chuẩn bị một số bộ ghép hình của các ngôi nhà.
- GV chia lớp thành các nhóm, phát cho mỗi nhóm một bộ đồ ghép hình và yêu
cầu ghép thành ngôi nhà theo sự sáng tạo của các em. GV yêu cầu các nhóm lần lượt
trưng bày và giới thiệu về ngôi nhà của nhóm mình. GV yêu cầu một số HS nhận xét
những điểm giống và khác nhau giữa các sản phẩm của các nhóm? Qua các sản
phẩm này các em có thể có kết luận gì về những viên gạch hay nói xa hơn là các tế
bào trong cơ thể sinh vật?
- GV đặt vấn đề: Mỗi nhóm cho một sản phẩm là một ngôi nhà rất khác nhau
nhưng tất cả các ngôi nhà này đều có đặc điểm chung là gì? Đó chính là tất cả các
ngôi nhà từ nhà cấp 4 đến các nhà cao tầng, các toà chung cư đều được xây nên từ
những viên gạch. Sinh vật trên Trái Đất cũng vậy, từ những sinh vật rất nhỏ không
nhìn thấy bằng mắt thường cho đến các sinh vậy khổng lồ nặng hàng trăm tấn, đều
được cấu tạo từ một đơn vị cấu trúc, các bạn biết đó là gì không? Chúng ta cùng tìm
hiểu bài mới:Tế bào – Đơn vị cơ sở của sự sống.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. (20 phút): Tìm hiểu tế bào là gì?
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào.
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
b) Nội dung: GV hướng dẫn, đưa ra câu hỏi, yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tế bào là gì?
- GV giới thiệu qua về lịch sử tìm ra tế bào
do Robert Hooke (1665) lần đầu tiên quan
1 sát các tế bào chết từ vỏ cây sồi dưới
kính hiển vi.
- GV chiếu trên slide các hình: Tế bào vi
khuẩn, tế bào nấm men, hình cây cà chua
và một số tế bào của cây cà chua, hình cơ
thể người và một số tế bào điển hình ở cơ
thể người.
- GV chia nhóm, yêu cầu HS các nhóm
đọc, chỉ các tế bào và nhận xét theo câu
hỏi gợi ý sau:
- Các sinh vật được tạo nên từ tế bào.
- Tế bào thực hiện đầy đủ các quá
trình sống cơ bản: sinh sản, sinh
Các sinh vật được tạo nên từ gì? Có phải
trưởng, hấp thụ dinh dưỡng, hô hấp,
số lượng tế bào trong các cơ thể vi khuẩn,
cảm giác, bài tiết…
nấm men, thực vật và động vật là giống
=> Tế bào là đơn vị cấu trúc của sự
nhau?
sống.
- GV yêu cầu HS: Kể tên một số tế bào
trong cơ thể cây xanh và cơ thể người.
- GV đặt câu hỏi: “Vậy tế bào là gì? Tế
bào có chức năng như thế nào đối với cơ
thể sống?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe GV hướng dẫn, quan sát hình
ảnh, đọc thông tin sgk, thảo luận nhóm, trả
lời các câu hỏi của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện HS đứng dậy trả lời câu
hỏi.
+ Không phải số lượng tế bào trong các cơ
thể vi khuẩn, nấm men, thực vật và động
vật là giống nhau.
+ Một số tế bào trong cơ thể cây xanh: tế
bào thịt lá, tế bào thịt quả, tế bào ống dẫn,
tế bào lông hút…
+ Một số tế bào trong cơ thển người: Tế
bào hồng cầu, tế bào mô ruột, tế bào thần
kinh, tế bào gan, tế bào cơ…
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập. (10 phút)
a) Mục tiêu: Ôn luyện, củng cố kiến thức đã học.
b) Nội dung: GV nêu câu hỏi, HS trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi để HS củng cố lại kiến thức:
Tế bào là gì, chức năng của tế bào đối với cơ thể sinh vật? Vì sao nói tế bào là
đơn vị cơ sở của sự sống?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi.
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức, đánh giá thái độ học tập của HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng. (5 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về tế bào vào thực tế.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, yêu cầu HS tìm hiểu ở nhà.
c) Sản phẩm: Kết quả tìm hiểu của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu và trả lời câu hỏi: Có phải cơ thể của tất cả các sinh
vật đều được cấu tạo từ nhiều tế bào không?Có nhóm sinh vật nào được cấu tạo từ tế
bào không?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tự tìm hiểu ở nhà và tiết sau trình bày trước lớp kết quả
tìm hiểu của mình.
Ngày soạn: 26/09/2023
Ngày dạy:
Tiết 9: TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG (Mục II)
I.MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:Sau khi học xong bài này HS
- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
hình ảnh để hình thành kiến thức về hình dạng và kích thước của tế bào.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác:
Tập hợp nhóm nhanh theo đúng yêu cầu và đảm bào trật tự.
Hỗ trợ các thành viên trong nhóm cách thực hiện nhiệm vụ.
Thảo luận, phối hợp tốt và thống nhất ý kiến với các thành viên trong nhóm để
cùng hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Giải quyết vấn đề trong thực tiễn liên
quan đến hình dạng và kích thước của tế bào: Tại sao tế bào hồng cầu lại có hình đĩa
lõm hai mặt và mềm dẻo có khả năng thay đổi hình dạng, trong khi tế bào thần kinh
lại rất dài (dài nhất đến 100cm)
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Thông qua tìm hiểu thông tin, thảo luận, quan sát hình ảnh nhận biết được các
loại tế bào khác nhau có hình dạng và kích thước nhau, kể tên được một số hình dạng
của tế bào.
+ Giải thích kiến thức giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn liên quan tới
tế bào: Tại sao tế bào hồng cầu lại có hình đĩa lõm hai mặt và mềm dẻo có khả năng
thay đổi hình dạng, trong khi tế bào thần kinh lại rất dài (dài nhất đến 100cm)
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực hiện
các nhiệm vụ được phân công.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện các nhiệm vụ được phân công, chủ
động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của người
khác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Máy tính, tivi, phiếu học tập (bảng 12.1)
- Một vài múi bưởi, cam, chanh…
2. Học sinh:
- Đồ dùng học tập, vở chép, sgk.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu (10 phút)
a) Mục tiêu:Giúp học sinh phát sinh nhu cầu tìm hiểu về vấn đề cần giải quyết
trong bài học là hình dạng và kích thước của TB.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ, thảo luận trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS dự đoán: Ngôi nhà được xây từ những viên gạch
hình chữ nhật có hình dạng và kích thước giống nhau. Vậy cơ thể cơ được cấu tạo từ
những tế bào có hình dạng và kích thước giống nhau không?
- HS thảo luận, đưa ra dự đoán về hình dạng và kích thước của tế bào.
- GV nêu vấn đề: Để biết những dự đoán của các em đúng hay sai, chúng ta cùng
tìm hiểu về hình dạng và kích thước của tế bào.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. (20 phút): Tìm hiểu hình dạng và
kích thước của một số loại tế bào.
a) Mục tiêu:
- Nêu được hình dạng, kích thước của một số loại tế bào.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin, đặt câu hỏi cho HS trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
II. Hình dạng và kích thước của
- GV chiếu slide về các hình ảnh tế bào vi
một số loại tế bào.
khuẩn E. coli, tế bào nấm men, tế bào vảy
+ Có nhiều loại tế bào, chúng có hình
hành, tế bào hồng cầu, tế bào xương, tế
dạng khác nhau: hình cầu ở tế bào
bào thần kinh.
trứng và chua; hình lõm hai mặt ở tế
- GV chia nhóm HS, yêu cầu từng nhóm
bào hồng cầu; hình sao ở tế bào thần
quan sát, nhận xét về hình dạng, kích
kinh….
thước của các tế bào theo nội dung phiếu
+ Kích thước của tế bào ở mỗi sinh
học tập.
vật là khác nhau. Ví dụ: vi khuẩn là
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
những sinh vật đơn kích thước nhỏ
- HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh ,
nhất, phần lòng đỏ của trứng chim đà
thảo luận và hoàn thành nội dung phiếu
điều được cho là tế bào lớn nhất...
học tập.
+ Hình dạng, kích thước của các loại
- Các nhóm bổ sung thêm các hình dạng,
tế bào thực vật và động vật thường
kích thước của tế bào ngoài SGK.
rất nhỏ thường không nhìn thấy
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
được. Nhưng cũng có một số tế bào
- Đại diện các nhóm lên trình bày về hình
khá lớn như tế bào thịt cà chua, tế
dạng, kích thước của tế bào.
bào sợi gai, tế bào trứng gà..mắt ta có
- Lớp trao đổi, thảo luận về hình dạng,
thể nhìn thấy được.
kích thước của tế bào.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV nhận xét, đánh giá nhóm có báo cáo
tốt nhất, khuyến khích HS tìm thêm được
nhiều hình dạng, kích thước của tế bào vật
và động vật.
- GV giới thiệu một số tế bào có thể nhìn
thấy bằng mắt thường: tép bưởi, cam,
chanh, TB trứng.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu: Ôn luyện, củng cố kiến thức đã học.
b) Nội dung: GV đưa ra bài tập, HS thảo luận, làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả thảo luận của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS thảo luận, làm bài tập:
Hình ảnh dưới đây mô tả kích thước một số tế bào ở người.
a) Hãy sắp xếp các tế bào trên theo thứ tự tăng dần về kích thước.
b) Hãy chọn một loại tế bào và dự đoán chức năng của tế bào đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận làm bài tập, trình bày kết quả thảo luận trước
lớp.
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức, đánh giá thái độ học tập của HS.
a) Tế bào hồng cầu, tế bào niêm mạc miệng, tế bào trứng, tế bào cơ,
b) Tế bào hồng cầu: vận chuyển oxygen.
Tế bào cơ: tạo ra sự co giãn trong vận động.
Tế bào trứng: tham gia vào sinh sản.
Tế bào niêm mạc miệng: bảo vệ khoang miệng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực tìm hiểu thế giới sống và vận dụng giải
thích một số vấn đề thực tiễn liên quan đến hình dạng và kích thước của TB.
b. Nội dung:
- HS tìm các hiện tượng thực tế có thể giải thích bằng sự kiến thức hiểu biết về
TB: Tại sao tế bào hồng cầu lại có hình đĩa lõm hai mặt và mềm dẻo có khả năng thay
đổi hình dạng, trong khi tế bào thần kinh lại rất dài (dài nhất đến 100cm).
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
+ Hồng cầu có dạng hình đĩa lõm hai mặt và mềm dẻo có khả năng thay đổi hình
dạng để tăng việc thực hiện chức năng vận chuyển oxi đến các tế bào trong cơ thể;
trong khi đó tế bào thần kinh lại có sợi trục rất dài để dễ dàng thực hiện chức năng
truyền thông tin thần kinh từ nơi này sang nơi khác.
d. Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên giao về nhà học sinh tìm hiểu và báo cáo ở tiết học sau.
Ngày soạn: 20/9/2023
Ngày dạy:
Tiết 10: TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG (Mục III)
I.MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:Sau khi học xong bài này HS
-HS trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng của mỗi thành phần.
- HS nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở thực vật.
- Phân biệt được tế bào động vật với tế bào thực vật thông qua quan sát hình ảnh.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
hình ảnh để hình thành kiến thức về cấu tạo của tế bào động vật và tế bào thực vật.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác:
Tập hợp nhóm nhanh theo đúng yêu cầu và đảm bảo trật tự.
Hỗ trợ các thành viên trong nhóm cách thực hiện nhiệm vụ.
Thảo luận, phối hợp tốt và thống nhất ý kiến với các thành viên trong nhóm để
cùng hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Vận dụng giải thích được một số vấn
đề trong cuộc sống liên quan đến sự khác biệt giữa TBTV với TBĐV.
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Thông qua tìm hiểu thông tin, thảo luận, quan sát hình ảnh trình bày được cấu
tạo tếbào (động vật, thực vật).
+Phân biệt được tế bào động vật, tế bào thực vật.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực hiện
các nhiệm vụ được phân công.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện các nhiệm vụ được phân công, chủ
động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của người
khác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Máy tính, tivi, phiếu học tập.
2. Học sinh:
- Đồ dùng học tập, vở chép, sgk.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:Giúp học sinh phát sinh nhu cầu tìm hiểu về vấn đề cần giải quyết
trong bài học là cấu tạo tế bào động vật và tế bào thực vật.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ, thảo luận trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS dự đoán: giờ trước chúng ta đã được học mọi sinh
vật đều được cấu tạo từ tế bào. Vậy tế bào của động vật và thực vật có cấu tạo giống
nhau không?
- HS thảo luận, đưa ra dự đoán.
- GV nêu vấn đề: Để biết những dự đoán của các em đúng hay sai, chúng ta cùng
tìm hiểu về cấu tạo của tế bào động vật và tế bào thực vật.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (27 phút): Tìm hiểu cấu tạo của tế
bào động vật và tế bào thực vật.
a) Mục tiêu:
- Phân biệt được sự giống và khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, quan sát và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
PHIẾU HỌC TẬP
Tế bào động vật
Tế bào thực vật
Giốn
g
nhau
Khác
nhau
Đều có 3 thành phần: Màng tế bào. Chất tế bào và nhân
Không có thành tế bào
Chất tế bào
+ Không có lục lạp
+ Không bào nhỏ
Có thành tế bào tế bào có hình dạng
xác định
Chất tế bào
+ Có lục lạp khả năng quang hợp của
TBTV
+ Không bào lớn hơn nhiều.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Cấu tạo của tế bào động vật
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS
và tế bào thực vật.
đọc thông tin và nghiên cứu hình 12.7 trong
*Cấu tạo tế bào
SGK.
- Tế bào được cấu tạo từ 3 thành
- GV chiếu slide hình cấu tạo tế bào động vật.
phần chính: màng tế bào, tế bào
Giải thích một số thành phần cấu tạo chính của chất và nhân hoặc vùng nhân.
tế bào và chức năng của chúng.
+ Màng tế bào: là lớp màng
- NV1: GV gọi một số HS lên bảng chỉ trên
mỏng, kiểm soát sự di chuyển của
hình cấu tạo của tế bào động vật và tế bào thực các chất vào và ra khỏi tế bào.
vật.
+ Tế bào chất: là chất keo lỏng,
- NV2: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm,
chứa các bào quan và lá nơi diễn
hoàn thành phiếu học tập
ra hầu hết các hoạt động sống của
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
tế bào.
- HS vừa lắng nghe, vừa quan sát và thực hiện
+ Nhân hoặc vùng nhân: là nơi
theo sự hướng dẫn của GV để hoàn thành nội
chứa vật chất di truyền và là
dung phiếu học tập.
trung tâm điều khiển các hoạt
- GV quan sát nhắc nhở HS trong quá trình
động sống của tế bào.
thực hiện.
- Lục lạp là bào quan thực hiện
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
chức năng quang hợp ở thực vật:
- HS trình bày, báo cáo kết quả của nhóm
+ Lục lạp mang sắc tố quang hợp
mình.
có màu xanh lục, gọi là diệp lục.
- GV mời 1 – 3 HS chốt lại: thành phần cấu
+ Diệp lục hấp thu năng lượng
tạo của tế bào động vật và thực vật trước lớp
ánh sáng mặt trời để tổng hợp nên
Bước 4: Kết luận, nhận định
chất hữu cơ.
- GV cử đại diện các nhóm nhận xét, đánh giá
kết quả của nhóm bạn, tuyên dương các nhóm, - Phiếu học tập
HS tích cực và thực hiện tốt các nhiệm vụ.
- GV khuyến khích HS đọc mục Em có biết và
Tìm hiểu thêm để hiểu sâu hơn những kiến
thức đã học.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu: Ôn luyện kiến thức đã học
b) Nội dung: GV nêu câu hỏi, HS trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đặt một số câu hỏi để HS củng cố lại kiến thức:
Câu 1. Hãy nêu thành phần chính của tế bào động vật và chức năng của từng
thành phần.
Câu 2. Hãy nêu thành phần chính của tế bào thực vật và chức năng của từng
thành phần.
Câu 3. Hãy so sánh cấu tạo của tế bào động vật và tế bào thực vật.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, lần lượt thực hiện trả lời các câu hỏi.
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức, đánh giá thái độ học tập của HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (3 phút)
a) Mục tiêu:Vận dụng giải thích được một số vấn đề trong cuộc sống liên quan
đến sự khác biệt giữa TBTV với TBĐV.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, yêu cầu HS về nhà tìm hiểu, trả lời.
c) Sản phẩm: Kết quả tìm hiểu của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV nêu câu hỏi : Thành tế bào thực vật được tạo nên từ một chất rất bền gọi
là cellulose, đóng vai trò bảo vệ và nâng đỡ cơ thể thực vật. Điều này rất quan trọng
vì thực vật không có bộ xương. Em hãy tìm hiểu các sản phẩm trong cuộc sống được
làm từ cellulose
- HS về nhà tìm hiểu, đưa ra câu trả lời, trình bày kết quả vào tiết học sau.
Ngày soạn: 13/9/2023
Ngày dạy:
Tiết 11: TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG (Mục IV)
I.MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:Sau khi học xong bài này HS
- Phân biệt được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực thông qua quan sát hình ảnh.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
hình ảnh để hình thành kiến thức về cấu tạo của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác:
Tập hợp nhóm nhanh theo đúng yêu cầu và đảm bảo trật tự.
Hỗ trợ các thành viên trong nhóm cách thực hiện nhiệm vụ.
Thảo luận, phối hợp tốt và thống nhất ý kiến với các thành viên trong nhóm để
cùng hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Vận dụng giải thích được một số vấn
đề trong cuộc sống liên quan đến sự khác biệt giữa TB nhân sơ với TB nhân thực.
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Thông qua tìm hiểu thông tin, thảo luận, quan sát hình ảnh
trìnhbàyđượccấutạocủa tếbào nhân sơ và tế bào nhân thực.
+Phân biệt được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực hiện
các nhiệm vụ được phân công.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện các nhiệm vụ được phân công, chủ
động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của người
khác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Máy tính, tivi, phiếu học tập.
2. Học sinh:
- Đồ dùng học tập, vở chép, sgk.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:Giúp học sinh phát sinh nhu cầu tìm hiểu về vấn đề cần giải quyết
trong bài học là cấu tạo tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ, thảo luận trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS dự đoán: GV giới thiệu tế bào nhân sơ (vi khuẩn)
và tế bào nhân thực (Tế bào động vật, tế bào thực vật). Nêu câu hỏi: Theo em cấu tạo
của tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực có giống nhau không?
- HS thảo luận, đưa ra dự đoán.
- GV nêu vấn đề: Để biết những dự đoán của các em đúng hay sai, chúng ta cùng
tìm hiểu về cấu tạo của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25 phút): Tìm hiểu cấu tạo của tế
bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
a) Mục tiêu:
- Phân biệt được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực thông qua quan sát hình ảnh.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, quan sát và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
IV. Cấu tạo của tế bào nhân sơ và
- GV cho HS đọc thông tin trong SGK và
tế bào nhân thực.
quan sát các hình ảnh 12.8, 12.9 SGK để
*Tế bào nhân sơ:
trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi:
- Tế bào nhân sơ không có màng
+ Thế nào là tế bào nhân sơ, tế bào nhân
nhân và không có các bào quan có
thực?
màng bao bọc.
+ Nêu cấu tạo của tế bào nhân sơ và tế
- Có kích thước rất nhỏ 0,5 – 10
bào nhân thực?
micromet, bằng 1/10 tế bào nhân
+ Hãy so sánh tế bào nhân sơ với tế bào
thực.
nhân thực (phiếu học tập)?
- Được tìm thấy ở những sinh vật đơn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
bào, ví dụ như các loại vi khuẩn.
- HS hình thành nhóm, trả lời các câu hỏi,
*Tế bào nhân thực:
hoàn thành phiếu học tập.
- Tế bào nhân thực có nhân hoàn
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
chỉnh với màng nhân bao bọc chất di
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
truyền và có các bào quan có màng
- Đại diện một số nhóm đứng dậy trình bày bao bọc.
kết quả thảo luận.
- Có kích thước lớn hơn 10 – 100
- HS nhóm khác nhận xét, đóng góp ý
micromet), gấp 10 lần tế bào nhân sơ.
kiến.
- Được tìm thấy ở các sinh vật đa bào
Bước 4: Kết luận, nhận định
như động vật, thực vật, nấm…
- GV đánh giá, nhận xét, kẻ bảng so sánh
lên bảng để HS ghi chép vào vở.
PHIẾU HỌC TẬP
Tế bào nhân sơ
Tế bào nhân thực
(Tế bào vi khuẩn)
(Tế bào động vật, thực vật)
Giống
Đều có màng tế bào và tế bào chất và nhân (hoặc vùng nhân)
Khá Tế bào Không có các bào quan có Có các bào quan có màng
chất
c
màng
nhau Nhân
Chưa hoàn chỉnh: chỉ có vùng Hoàn chỉnh: có màng nhân bao
nhân, không có màng bao bọc bọc
Kích
Nhỏ
Lớn hơn (gấp khoảng 10 lần)
thước
3. Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
a) Mục tiêu: Ôn luyện kiến thức đã học.
b) Nội dung: GV nêu câu hỏi, HS trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đặt một số câu hỏi để HS củng cố lại kiến thức:
Điểm khác nhau cơ bản giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi.
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức, đánh giá thái độ học tập của HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)
a) Mục tiêu:Vận dụng giải thích được một số vấn đề trong cuộc sống liên quan
đến sự khác biệt giữa TB nhân sơ với TB nhân thực.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời.
c) Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi:
Quan sát hình ảnh bên về vi khuẩn,
a) Hoàn thành cấu trúc tế bào ví khuẩn bằng cách gọi tên các số (1), (2), (3).
b) Tế bào vi khuẩn thuộc nhóm tế bào nhân sơ hay tế bào nhân thực? Giải
thích?
c) Dự đoán lông và roi trong cấu trúc tế bào vi khuẩn dùng để làm gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận trả lời câu hỏi, sau đó trình bày, nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, đưa ra đáp án.
a) (1) Màng tế bào, (2) Chất tế bào, (3) Vùng nhân.
b) Tế bào vi khuẩn thuộc nhóm tế bào nhân sơ. => Tế bào vi khuẩn chưa có
màng nhân bao bọc khối vật chất di truyền.
c) Thành phần roi và lông trong cấu trúc tế bào vi khuẩn giúp chúng có khả
năng di chuyển.
Ngày soạn: 20/9/2023
Ngày dạy:
Tiết 12: TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG (Mục V)
I.MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:Sau khi học xong bài này HS
- Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của tế bào (từ 1 tế bào =>
2 tế bào => 4 tế bào….n=>tế bào)
- Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
- HS khá, giỏi: Xây dựng được công thức tính số tế bào con được tạo thành sau quá
trình phân chia tế bào.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
hình ảnh để hình thành kiến thức về sự lớn lên và phân chia của tế bào.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác:
Tập hợp nhóm nhanh theo đúng yêu cầu và đảm bảo trật tự.
Hỗ trợ các thành viên trong nhóm cách thực hiện nhiệm vụ.
Thảo luận, phối hợp tốt và thống nhất ý kiến với các thành viên trong nhóm để
cùng hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Vận dụng kiến thức về sự lớn lên và
phân chia của tế bào để giải thích hiện tượng thực tế.
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Thông qua tìm hiểu thông tin, thảo luận, quan sát hình ảnh, dựa vào sơ đồ
trìnhbàyđượcsự lớn lên và sinh sản của tế bào..
+Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực hiện
các nhiệm vụ được phân công.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện các nhiệm vụ được phân công, chủ
động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của người
khác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Máy tính, tivi.
2. Học sinh:
- Đồ dùng học tập, vở ghi chép, sgk.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu (7 phút)
a) Mục tiêu: Khai thác vốn sống của HS để hình thành nhận thức về sự lớn lên
và phân chia của tế bào.
b) Nội dung: GV cho HS chơi trò chơi ghép hình ngôi nhà từ những hình nhỏ,
sau đó đưa ra tình huống kích thích ý thức tiếp nhận kiến thức mới của HS.
c) Sản phẩm: Sản phẩm trò chơi của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chọn 3 đội chơi tham gia, mỗi đội sẽ ghép theo suy nghĩ của mình. Đội nào
làm xong nhanh nhất sẽ chiến thắng.
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- GV nêu tình huống: Sinh vật được cấu tạo bởi các tế bào, giống như ngôi nhà
được xây từ những viên gạch nhưng sinh vật thì lớn lên còn ngôi nhà lại không thể tự
lớn lên được. Vậy tại sao sinh vật lại có thể lớn lên được?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (26 phút) Tìm hiểu sự lớn lên và
sinh sản của tế bào.
a) Mục tiêu:
- Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của tế bào (từ 1 tế bào =>
2 tế bào => 4 tế bào….n=>tế bào)
- Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, quan sát và thảo luận và trả
lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Nội dung phiếu học tập, câu trả lời của HS.
Vì sao tế bào lớn lên được?
Mô tả sự lớn lên của tế bào
PHIẾU HỌC TẬP
Nhờ vào quá trình trao đổi chất
Tế bào non thay đổi về kích thước, khối lượng lớn
dần lên thành tế bào trưởng thành
Mô tả sự phân chia của tế
bào
Ý nghĩa của sự lớn lên và
phân chia của tế bào đối với
sinh vật
d) Tổ chức thực hiện:
- Tách một nhân thành 2 nhân tách xa nhau
- Phân chia chất tế bào đều sang 2 bên
- Hình thành vách ngăn chia tế bào mẹ thành hai tế
bào con
Giúp cho cơ thể sinh vật lớn lên và trưởng thành
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
V. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
- GV chiếu hình 12.10; 12.11, hướng dẫn
*Sự lớn lên của tế bào.
HS quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm
- Các tế bào con mới hình thành có
hoàn thành phiếu học tập.
kích thước bé. Qua quá trình trao đổi
- GV yêu cầu HS tiếp tục quan sát, đọc
chất mà kích thước và khối lượng của
thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
chúng tăng dần lên và trở thành tế
+ Số lượng tế bào tăng lên như thế nào
bào trưởng thành.
sau mỗi lần sinh sản?
*Sự sinh sản của tế bào.
+ Dựa vào hình 12.11 SGK, hãy tính số
- Khi một tế bào lớn lên và đạt đến
lượng tế bào con mới được tạo ra sau mỗi
một kích thước nhất định, tế bào sẽ
lần sinh sản: lần 4, 5,...
thực hiện quá trình phân chia thành
+ HS khá, giỏi: Xây dựng công thức tính
các tế bào mới. Quá trình này còn
số tế bào con tạo thành sau quá trình phân được gọi là sự sinh sản của tế bào.
chia tế bào.
- GV phân tích hình 12.10 và hình 12.11
*Ý nghĩa sự lớn lên và sinh sản của
tế bào.
SGK để minh hoạ cho sự lớn lên và sinh
- Sự lớn lên và sinh sản tế bào có ý
sản liên tiếp của tế bào.
nghĩa vô cùng to lớn đối với các sinh
- GV liên hệ một ví dụ về tác dụng của sự
vật:
sinh sản tế bào trong việc làm lành vết
+ Làm tăng số lượng tế bào.
thương: Các tế bào da và tế bào máu là
+ Thay thế các tế bào già, các tế bào
một trong số các tế bào làm tăng số lượng
bị tổn thương, các tế bào chết.
tế bào để hàn gắn các vết thương.
+ Giúp cơ thể lớn lên (sinh trưởng)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
và phát triển.
- HS quan sát hình 12.1; 12.2 thảo luận
nhóm hoàn thành phiếu học tập. Sau đó trả
lời các câu hỏi do GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày nội
dung phiếu học tập và mời đại diện HS trả
lời các câu hỏi.
- Đại diện HS trình bày, các HS khác nhận
xét, bổ sung.
- GV gọi đại diện của các nhóm HS lên
trình bày lại quá trình lớn lên và sinh sản
của tế bào.
- Đại diện nhóm HS lên bảng trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
mở rộng thông tin cho HS: Tế bào trong
cơ thể chúng ta không sống mãi. Tế bào
da có thể sống trong 10 – 30 ngày, tế bào
niêm mạc má cứ khoảng 5 ngày lại sinh
sản một lần vì nó cần thay thế các tế bào
tổn thương khi chúng ta ăn uống. Hay tế
bào hồng cầu không có nhẫn, đời sống
trung bình của tế bào hồng cầu chi khoảng
4 tháng và cứ mỗi giây lại có khoảng 2
triệu tế bào hồng cầu bị chết đi trong cơ
thể chúng ta. Tuy nhiên, mỗi ngày cơ thể
chúng ta tạo ra đủ 2 triệu tế bào để thay
thế những tế bào đã chết bằng cách sinh
sản tế bào.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu: Ôn luyện kiến thức đã học
b) Nội dung: HS viết sơ đồ tư duy về cấu tạo, sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn, gợi ý HS sơ đồ hoá các kiến thức đã học theo sự sáng tạo của
HS.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện vẽ sơ đồ tư duydựa vào các kiến thức đã học
sau đó trưng bày sản phẩm lên bảng.
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (2 phút)
a...
Ngày dạy: 18/9/2023
CHỦ ĐỀ 7. TẾ BÀO
Tiết 8->14: TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG (mục I)
( 7 tiết )
I.MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:Sau khi học xong bài này HS
- Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào.
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động tìm kiếm thông tin, đọc sách
giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về tế bào.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác:
Tập hợp nhóm nhanh theo đúng yêu cầu và đảm bào trật tự.
Hỗ trợ các thành viên trong nhóm cách thực hiện nhiệm vụ.
Thảo luận, phối hợp tốt và thống nhất ý kiến với các thành viên trong nhóm để
cùng hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chứng minh được tế bào là đơn vị cấu
trúc của sự sống.
- Năng lực KHTN:
+ Quan sát hình ảnh, thu thập thông tin để nêu được cấu tạo, chức năng của tế
bào, nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực hiện
các nhiệm vụ được phân công.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện các nhiệm vụ được phân công, chủ
động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của người
khác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Máy tính, tivi
2. Học sinh:
- Đồ dùng học tập, vở chép, sgk..
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu (10 phút)
a) Mục tiêu: Khai thác vốn sống của HS để hình thành khái niệm tế bào.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát hình 12.1 trong SGK và yêu cầu HS cho biết ngôi nhà
đang được tạo nên từ đơn vị cấu trúc là gì?
- GV giải thích cho HS hiểu được rằng viên gạch được coi là đơn vị cấu trúc nhỏ
nhất tạo nên ngôi nhà. Vậy đơn vị cấu trúc nhỏ nhất hình thành nên cây xanh và cơ
thể là gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
- GV chuẩn bị một số bộ ghép hình của các ngôi nhà.
- GV chia lớp thành các nhóm, phát cho mỗi nhóm một bộ đồ ghép hình và yêu
cầu ghép thành ngôi nhà theo sự sáng tạo của các em. GV yêu cầu các nhóm lần lượt
trưng bày và giới thiệu về ngôi nhà của nhóm mình. GV yêu cầu một số HS nhận xét
những điểm giống và khác nhau giữa các sản phẩm của các nhóm? Qua các sản
phẩm này các em có thể có kết luận gì về những viên gạch hay nói xa hơn là các tế
bào trong cơ thể sinh vật?
- GV đặt vấn đề: Mỗi nhóm cho một sản phẩm là một ngôi nhà rất khác nhau
nhưng tất cả các ngôi nhà này đều có đặc điểm chung là gì? Đó chính là tất cả các
ngôi nhà từ nhà cấp 4 đến các nhà cao tầng, các toà chung cư đều được xây nên từ
những viên gạch. Sinh vật trên Trái Đất cũng vậy, từ những sinh vật rất nhỏ không
nhìn thấy bằng mắt thường cho đến các sinh vậy khổng lồ nặng hàng trăm tấn, đều
được cấu tạo từ một đơn vị cấu trúc, các bạn biết đó là gì không? Chúng ta cùng tìm
hiểu bài mới:Tế bào – Đơn vị cơ sở của sự sống.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. (20 phút): Tìm hiểu tế bào là gì?
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào.
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
b) Nội dung: GV hướng dẫn, đưa ra câu hỏi, yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tế bào là gì?
- GV giới thiệu qua về lịch sử tìm ra tế bào
do Robert Hooke (1665) lần đầu tiên quan
1 sát các tế bào chết từ vỏ cây sồi dưới
kính hiển vi.
- GV chiếu trên slide các hình: Tế bào vi
khuẩn, tế bào nấm men, hình cây cà chua
và một số tế bào của cây cà chua, hình cơ
thể người và một số tế bào điển hình ở cơ
thể người.
- GV chia nhóm, yêu cầu HS các nhóm
đọc, chỉ các tế bào và nhận xét theo câu
hỏi gợi ý sau:
- Các sinh vật được tạo nên từ tế bào.
- Tế bào thực hiện đầy đủ các quá
trình sống cơ bản: sinh sản, sinh
Các sinh vật được tạo nên từ gì? Có phải
trưởng, hấp thụ dinh dưỡng, hô hấp,
số lượng tế bào trong các cơ thể vi khuẩn,
cảm giác, bài tiết…
nấm men, thực vật và động vật là giống
=> Tế bào là đơn vị cấu trúc của sự
nhau?
sống.
- GV yêu cầu HS: Kể tên một số tế bào
trong cơ thể cây xanh và cơ thể người.
- GV đặt câu hỏi: “Vậy tế bào là gì? Tế
bào có chức năng như thế nào đối với cơ
thể sống?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe GV hướng dẫn, quan sát hình
ảnh, đọc thông tin sgk, thảo luận nhóm, trả
lời các câu hỏi của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện HS đứng dậy trả lời câu
hỏi.
+ Không phải số lượng tế bào trong các cơ
thể vi khuẩn, nấm men, thực vật và động
vật là giống nhau.
+ Một số tế bào trong cơ thể cây xanh: tế
bào thịt lá, tế bào thịt quả, tế bào ống dẫn,
tế bào lông hút…
+ Một số tế bào trong cơ thển người: Tế
bào hồng cầu, tế bào mô ruột, tế bào thần
kinh, tế bào gan, tế bào cơ…
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập. (10 phút)
a) Mục tiêu: Ôn luyện, củng cố kiến thức đã học.
b) Nội dung: GV nêu câu hỏi, HS trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi để HS củng cố lại kiến thức:
Tế bào là gì, chức năng của tế bào đối với cơ thể sinh vật? Vì sao nói tế bào là
đơn vị cơ sở của sự sống?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi.
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức, đánh giá thái độ học tập của HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng. (5 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về tế bào vào thực tế.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, yêu cầu HS tìm hiểu ở nhà.
c) Sản phẩm: Kết quả tìm hiểu của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu và trả lời câu hỏi: Có phải cơ thể của tất cả các sinh
vật đều được cấu tạo từ nhiều tế bào không?Có nhóm sinh vật nào được cấu tạo từ tế
bào không?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tự tìm hiểu ở nhà và tiết sau trình bày trước lớp kết quả
tìm hiểu của mình.
Ngày soạn: 26/09/2023
Ngày dạy:
Tiết 9: TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG (Mục II)
I.MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:Sau khi học xong bài này HS
- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
hình ảnh để hình thành kiến thức về hình dạng và kích thước của tế bào.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác:
Tập hợp nhóm nhanh theo đúng yêu cầu và đảm bào trật tự.
Hỗ trợ các thành viên trong nhóm cách thực hiện nhiệm vụ.
Thảo luận, phối hợp tốt và thống nhất ý kiến với các thành viên trong nhóm để
cùng hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Giải quyết vấn đề trong thực tiễn liên
quan đến hình dạng và kích thước của tế bào: Tại sao tế bào hồng cầu lại có hình đĩa
lõm hai mặt và mềm dẻo có khả năng thay đổi hình dạng, trong khi tế bào thần kinh
lại rất dài (dài nhất đến 100cm)
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Thông qua tìm hiểu thông tin, thảo luận, quan sát hình ảnh nhận biết được các
loại tế bào khác nhau có hình dạng và kích thước nhau, kể tên được một số hình dạng
của tế bào.
+ Giải thích kiến thức giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn liên quan tới
tế bào: Tại sao tế bào hồng cầu lại có hình đĩa lõm hai mặt và mềm dẻo có khả năng
thay đổi hình dạng, trong khi tế bào thần kinh lại rất dài (dài nhất đến 100cm)
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực hiện
các nhiệm vụ được phân công.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện các nhiệm vụ được phân công, chủ
động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của người
khác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Máy tính, tivi, phiếu học tập (bảng 12.1)
- Một vài múi bưởi, cam, chanh…
2. Học sinh:
- Đồ dùng học tập, vở chép, sgk.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu (10 phút)
a) Mục tiêu:Giúp học sinh phát sinh nhu cầu tìm hiểu về vấn đề cần giải quyết
trong bài học là hình dạng và kích thước của TB.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ, thảo luận trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS dự đoán: Ngôi nhà được xây từ những viên gạch
hình chữ nhật có hình dạng và kích thước giống nhau. Vậy cơ thể cơ được cấu tạo từ
những tế bào có hình dạng và kích thước giống nhau không?
- HS thảo luận, đưa ra dự đoán về hình dạng và kích thước của tế bào.
- GV nêu vấn đề: Để biết những dự đoán của các em đúng hay sai, chúng ta cùng
tìm hiểu về hình dạng và kích thước của tế bào.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. (20 phút): Tìm hiểu hình dạng và
kích thước của một số loại tế bào.
a) Mục tiêu:
- Nêu được hình dạng, kích thước của một số loại tế bào.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin, đặt câu hỏi cho HS trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
II. Hình dạng và kích thước của
- GV chiếu slide về các hình ảnh tế bào vi
một số loại tế bào.
khuẩn E. coli, tế bào nấm men, tế bào vảy
+ Có nhiều loại tế bào, chúng có hình
hành, tế bào hồng cầu, tế bào xương, tế
dạng khác nhau: hình cầu ở tế bào
bào thần kinh.
trứng và chua; hình lõm hai mặt ở tế
- GV chia nhóm HS, yêu cầu từng nhóm
bào hồng cầu; hình sao ở tế bào thần
quan sát, nhận xét về hình dạng, kích
kinh….
thước của các tế bào theo nội dung phiếu
+ Kích thước của tế bào ở mỗi sinh
học tập.
vật là khác nhau. Ví dụ: vi khuẩn là
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
những sinh vật đơn kích thước nhỏ
- HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh ,
nhất, phần lòng đỏ của trứng chim đà
thảo luận và hoàn thành nội dung phiếu
điều được cho là tế bào lớn nhất...
học tập.
+ Hình dạng, kích thước của các loại
- Các nhóm bổ sung thêm các hình dạng,
tế bào thực vật và động vật thường
kích thước của tế bào ngoài SGK.
rất nhỏ thường không nhìn thấy
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
được. Nhưng cũng có một số tế bào
- Đại diện các nhóm lên trình bày về hình
khá lớn như tế bào thịt cà chua, tế
dạng, kích thước của tế bào.
bào sợi gai, tế bào trứng gà..mắt ta có
- Lớp trao đổi, thảo luận về hình dạng,
thể nhìn thấy được.
kích thước của tế bào.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV nhận xét, đánh giá nhóm có báo cáo
tốt nhất, khuyến khích HS tìm thêm được
nhiều hình dạng, kích thước của tế bào vật
và động vật.
- GV giới thiệu một số tế bào có thể nhìn
thấy bằng mắt thường: tép bưởi, cam,
chanh, TB trứng.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu: Ôn luyện, củng cố kiến thức đã học.
b) Nội dung: GV đưa ra bài tập, HS thảo luận, làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả thảo luận của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS thảo luận, làm bài tập:
Hình ảnh dưới đây mô tả kích thước một số tế bào ở người.
a) Hãy sắp xếp các tế bào trên theo thứ tự tăng dần về kích thước.
b) Hãy chọn một loại tế bào và dự đoán chức năng của tế bào đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận làm bài tập, trình bày kết quả thảo luận trước
lớp.
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức, đánh giá thái độ học tập của HS.
a) Tế bào hồng cầu, tế bào niêm mạc miệng, tế bào trứng, tế bào cơ,
b) Tế bào hồng cầu: vận chuyển oxygen.
Tế bào cơ: tạo ra sự co giãn trong vận động.
Tế bào trứng: tham gia vào sinh sản.
Tế bào niêm mạc miệng: bảo vệ khoang miệng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực tìm hiểu thế giới sống và vận dụng giải
thích một số vấn đề thực tiễn liên quan đến hình dạng và kích thước của TB.
b. Nội dung:
- HS tìm các hiện tượng thực tế có thể giải thích bằng sự kiến thức hiểu biết về
TB: Tại sao tế bào hồng cầu lại có hình đĩa lõm hai mặt và mềm dẻo có khả năng thay
đổi hình dạng, trong khi tế bào thần kinh lại rất dài (dài nhất đến 100cm).
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
+ Hồng cầu có dạng hình đĩa lõm hai mặt và mềm dẻo có khả năng thay đổi hình
dạng để tăng việc thực hiện chức năng vận chuyển oxi đến các tế bào trong cơ thể;
trong khi đó tế bào thần kinh lại có sợi trục rất dài để dễ dàng thực hiện chức năng
truyền thông tin thần kinh từ nơi này sang nơi khác.
d. Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên giao về nhà học sinh tìm hiểu và báo cáo ở tiết học sau.
Ngày soạn: 20/9/2023
Ngày dạy:
Tiết 10: TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG (Mục III)
I.MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:Sau khi học xong bài này HS
-HS trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng của mỗi thành phần.
- HS nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở thực vật.
- Phân biệt được tế bào động vật với tế bào thực vật thông qua quan sát hình ảnh.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
hình ảnh để hình thành kiến thức về cấu tạo của tế bào động vật và tế bào thực vật.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác:
Tập hợp nhóm nhanh theo đúng yêu cầu và đảm bảo trật tự.
Hỗ trợ các thành viên trong nhóm cách thực hiện nhiệm vụ.
Thảo luận, phối hợp tốt và thống nhất ý kiến với các thành viên trong nhóm để
cùng hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Vận dụng giải thích được một số vấn
đề trong cuộc sống liên quan đến sự khác biệt giữa TBTV với TBĐV.
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Thông qua tìm hiểu thông tin, thảo luận, quan sát hình ảnh trình bày được cấu
tạo tếbào (động vật, thực vật).
+Phân biệt được tế bào động vật, tế bào thực vật.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực hiện
các nhiệm vụ được phân công.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện các nhiệm vụ được phân công, chủ
động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của người
khác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Máy tính, tivi, phiếu học tập.
2. Học sinh:
- Đồ dùng học tập, vở chép, sgk.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:Giúp học sinh phát sinh nhu cầu tìm hiểu về vấn đề cần giải quyết
trong bài học là cấu tạo tế bào động vật và tế bào thực vật.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ, thảo luận trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS dự đoán: giờ trước chúng ta đã được học mọi sinh
vật đều được cấu tạo từ tế bào. Vậy tế bào của động vật và thực vật có cấu tạo giống
nhau không?
- HS thảo luận, đưa ra dự đoán.
- GV nêu vấn đề: Để biết những dự đoán của các em đúng hay sai, chúng ta cùng
tìm hiểu về cấu tạo của tế bào động vật và tế bào thực vật.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (27 phút): Tìm hiểu cấu tạo của tế
bào động vật và tế bào thực vật.
a) Mục tiêu:
- Phân biệt được sự giống và khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, quan sát và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
PHIẾU HỌC TẬP
Tế bào động vật
Tế bào thực vật
Giốn
g
nhau
Khác
nhau
Đều có 3 thành phần: Màng tế bào. Chất tế bào và nhân
Không có thành tế bào
Chất tế bào
+ Không có lục lạp
+ Không bào nhỏ
Có thành tế bào tế bào có hình dạng
xác định
Chất tế bào
+ Có lục lạp khả năng quang hợp của
TBTV
+ Không bào lớn hơn nhiều.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Cấu tạo của tế bào động vật
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS
và tế bào thực vật.
đọc thông tin và nghiên cứu hình 12.7 trong
*Cấu tạo tế bào
SGK.
- Tế bào được cấu tạo từ 3 thành
- GV chiếu slide hình cấu tạo tế bào động vật.
phần chính: màng tế bào, tế bào
Giải thích một số thành phần cấu tạo chính của chất và nhân hoặc vùng nhân.
tế bào và chức năng của chúng.
+ Màng tế bào: là lớp màng
- NV1: GV gọi một số HS lên bảng chỉ trên
mỏng, kiểm soát sự di chuyển của
hình cấu tạo của tế bào động vật và tế bào thực các chất vào và ra khỏi tế bào.
vật.
+ Tế bào chất: là chất keo lỏng,
- NV2: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm,
chứa các bào quan và lá nơi diễn
hoàn thành phiếu học tập
ra hầu hết các hoạt động sống của
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
tế bào.
- HS vừa lắng nghe, vừa quan sát và thực hiện
+ Nhân hoặc vùng nhân: là nơi
theo sự hướng dẫn của GV để hoàn thành nội
chứa vật chất di truyền và là
dung phiếu học tập.
trung tâm điều khiển các hoạt
- GV quan sát nhắc nhở HS trong quá trình
động sống của tế bào.
thực hiện.
- Lục lạp là bào quan thực hiện
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
chức năng quang hợp ở thực vật:
- HS trình bày, báo cáo kết quả của nhóm
+ Lục lạp mang sắc tố quang hợp
mình.
có màu xanh lục, gọi là diệp lục.
- GV mời 1 – 3 HS chốt lại: thành phần cấu
+ Diệp lục hấp thu năng lượng
tạo của tế bào động vật và thực vật trước lớp
ánh sáng mặt trời để tổng hợp nên
Bước 4: Kết luận, nhận định
chất hữu cơ.
- GV cử đại diện các nhóm nhận xét, đánh giá
kết quả của nhóm bạn, tuyên dương các nhóm, - Phiếu học tập
HS tích cực và thực hiện tốt các nhiệm vụ.
- GV khuyến khích HS đọc mục Em có biết và
Tìm hiểu thêm để hiểu sâu hơn những kiến
thức đã học.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu: Ôn luyện kiến thức đã học
b) Nội dung: GV nêu câu hỏi, HS trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đặt một số câu hỏi để HS củng cố lại kiến thức:
Câu 1. Hãy nêu thành phần chính của tế bào động vật và chức năng của từng
thành phần.
Câu 2. Hãy nêu thành phần chính của tế bào thực vật và chức năng của từng
thành phần.
Câu 3. Hãy so sánh cấu tạo của tế bào động vật và tế bào thực vật.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, lần lượt thực hiện trả lời các câu hỏi.
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức, đánh giá thái độ học tập của HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (3 phút)
a) Mục tiêu:Vận dụng giải thích được một số vấn đề trong cuộc sống liên quan
đến sự khác biệt giữa TBTV với TBĐV.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, yêu cầu HS về nhà tìm hiểu, trả lời.
c) Sản phẩm: Kết quả tìm hiểu của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV nêu câu hỏi : Thành tế bào thực vật được tạo nên từ một chất rất bền gọi
là cellulose, đóng vai trò bảo vệ và nâng đỡ cơ thể thực vật. Điều này rất quan trọng
vì thực vật không có bộ xương. Em hãy tìm hiểu các sản phẩm trong cuộc sống được
làm từ cellulose
- HS về nhà tìm hiểu, đưa ra câu trả lời, trình bày kết quả vào tiết học sau.
Ngày soạn: 13/9/2023
Ngày dạy:
Tiết 11: TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG (Mục IV)
I.MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:Sau khi học xong bài này HS
- Phân biệt được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực thông qua quan sát hình ảnh.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
hình ảnh để hình thành kiến thức về cấu tạo của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác:
Tập hợp nhóm nhanh theo đúng yêu cầu và đảm bảo trật tự.
Hỗ trợ các thành viên trong nhóm cách thực hiện nhiệm vụ.
Thảo luận, phối hợp tốt và thống nhất ý kiến với các thành viên trong nhóm để
cùng hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Vận dụng giải thích được một số vấn
đề trong cuộc sống liên quan đến sự khác biệt giữa TB nhân sơ với TB nhân thực.
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Thông qua tìm hiểu thông tin, thảo luận, quan sát hình ảnh
trìnhbàyđượccấutạocủa tếbào nhân sơ và tế bào nhân thực.
+Phân biệt được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực hiện
các nhiệm vụ được phân công.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện các nhiệm vụ được phân công, chủ
động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của người
khác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Máy tính, tivi, phiếu học tập.
2. Học sinh:
- Đồ dùng học tập, vở chép, sgk.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:Giúp học sinh phát sinh nhu cầu tìm hiểu về vấn đề cần giải quyết
trong bài học là cấu tạo tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ, thảo luận trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS dự đoán: GV giới thiệu tế bào nhân sơ (vi khuẩn)
và tế bào nhân thực (Tế bào động vật, tế bào thực vật). Nêu câu hỏi: Theo em cấu tạo
của tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực có giống nhau không?
- HS thảo luận, đưa ra dự đoán.
- GV nêu vấn đề: Để biết những dự đoán của các em đúng hay sai, chúng ta cùng
tìm hiểu về cấu tạo của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25 phút): Tìm hiểu cấu tạo của tế
bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
a) Mục tiêu:
- Phân biệt được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực thông qua quan sát hình ảnh.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, quan sát và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
IV. Cấu tạo của tế bào nhân sơ và
- GV cho HS đọc thông tin trong SGK và
tế bào nhân thực.
quan sát các hình ảnh 12.8, 12.9 SGK để
*Tế bào nhân sơ:
trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi:
- Tế bào nhân sơ không có màng
+ Thế nào là tế bào nhân sơ, tế bào nhân
nhân và không có các bào quan có
thực?
màng bao bọc.
+ Nêu cấu tạo của tế bào nhân sơ và tế
- Có kích thước rất nhỏ 0,5 – 10
bào nhân thực?
micromet, bằng 1/10 tế bào nhân
+ Hãy so sánh tế bào nhân sơ với tế bào
thực.
nhân thực (phiếu học tập)?
- Được tìm thấy ở những sinh vật đơn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
bào, ví dụ như các loại vi khuẩn.
- HS hình thành nhóm, trả lời các câu hỏi,
*Tế bào nhân thực:
hoàn thành phiếu học tập.
- Tế bào nhân thực có nhân hoàn
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
chỉnh với màng nhân bao bọc chất di
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
truyền và có các bào quan có màng
- Đại diện một số nhóm đứng dậy trình bày bao bọc.
kết quả thảo luận.
- Có kích thước lớn hơn 10 – 100
- HS nhóm khác nhận xét, đóng góp ý
micromet), gấp 10 lần tế bào nhân sơ.
kiến.
- Được tìm thấy ở các sinh vật đa bào
Bước 4: Kết luận, nhận định
như động vật, thực vật, nấm…
- GV đánh giá, nhận xét, kẻ bảng so sánh
lên bảng để HS ghi chép vào vở.
PHIẾU HỌC TẬP
Tế bào nhân sơ
Tế bào nhân thực
(Tế bào vi khuẩn)
(Tế bào động vật, thực vật)
Giống
Đều có màng tế bào và tế bào chất và nhân (hoặc vùng nhân)
Khá Tế bào Không có các bào quan có Có các bào quan có màng
chất
c
màng
nhau Nhân
Chưa hoàn chỉnh: chỉ có vùng Hoàn chỉnh: có màng nhân bao
nhân, không có màng bao bọc bọc
Kích
Nhỏ
Lớn hơn (gấp khoảng 10 lần)
thước
3. Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
a) Mục tiêu: Ôn luyện kiến thức đã học.
b) Nội dung: GV nêu câu hỏi, HS trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đặt một số câu hỏi để HS củng cố lại kiến thức:
Điểm khác nhau cơ bản giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi.
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức, đánh giá thái độ học tập của HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)
a) Mục tiêu:Vận dụng giải thích được một số vấn đề trong cuộc sống liên quan
đến sự khác biệt giữa TB nhân sơ với TB nhân thực.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời.
c) Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi:
Quan sát hình ảnh bên về vi khuẩn,
a) Hoàn thành cấu trúc tế bào ví khuẩn bằng cách gọi tên các số (1), (2), (3).
b) Tế bào vi khuẩn thuộc nhóm tế bào nhân sơ hay tế bào nhân thực? Giải
thích?
c) Dự đoán lông và roi trong cấu trúc tế bào vi khuẩn dùng để làm gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận trả lời câu hỏi, sau đó trình bày, nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, đưa ra đáp án.
a) (1) Màng tế bào, (2) Chất tế bào, (3) Vùng nhân.
b) Tế bào vi khuẩn thuộc nhóm tế bào nhân sơ. => Tế bào vi khuẩn chưa có
màng nhân bao bọc khối vật chất di truyền.
c) Thành phần roi và lông trong cấu trúc tế bào vi khuẩn giúp chúng có khả
năng di chuyển.
Ngày soạn: 20/9/2023
Ngày dạy:
Tiết 12: TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG (Mục V)
I.MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:Sau khi học xong bài này HS
- Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của tế bào (từ 1 tế bào =>
2 tế bào => 4 tế bào….n=>tế bào)
- Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
- HS khá, giỏi: Xây dựng được công thức tính số tế bào con được tạo thành sau quá
trình phân chia tế bào.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
hình ảnh để hình thành kiến thức về sự lớn lên và phân chia của tế bào.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác:
Tập hợp nhóm nhanh theo đúng yêu cầu và đảm bảo trật tự.
Hỗ trợ các thành viên trong nhóm cách thực hiện nhiệm vụ.
Thảo luận, phối hợp tốt và thống nhất ý kiến với các thành viên trong nhóm để
cùng hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Vận dụng kiến thức về sự lớn lên và
phân chia của tế bào để giải thích hiện tượng thực tế.
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Thông qua tìm hiểu thông tin, thảo luận, quan sát hình ảnh, dựa vào sơ đồ
trìnhbàyđượcsự lớn lên và sinh sản của tế bào..
+Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực hiện
các nhiệm vụ được phân công.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện các nhiệm vụ được phân công, chủ
động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của người
khác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Máy tính, tivi.
2. Học sinh:
- Đồ dùng học tập, vở ghi chép, sgk.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu (7 phút)
a) Mục tiêu: Khai thác vốn sống của HS để hình thành nhận thức về sự lớn lên
và phân chia của tế bào.
b) Nội dung: GV cho HS chơi trò chơi ghép hình ngôi nhà từ những hình nhỏ,
sau đó đưa ra tình huống kích thích ý thức tiếp nhận kiến thức mới của HS.
c) Sản phẩm: Sản phẩm trò chơi của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chọn 3 đội chơi tham gia, mỗi đội sẽ ghép theo suy nghĩ của mình. Đội nào
làm xong nhanh nhất sẽ chiến thắng.
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- GV nêu tình huống: Sinh vật được cấu tạo bởi các tế bào, giống như ngôi nhà
được xây từ những viên gạch nhưng sinh vật thì lớn lên còn ngôi nhà lại không thể tự
lớn lên được. Vậy tại sao sinh vật lại có thể lớn lên được?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (26 phút) Tìm hiểu sự lớn lên và
sinh sản của tế bào.
a) Mục tiêu:
- Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của tế bào (từ 1 tế bào =>
2 tế bào => 4 tế bào….n=>tế bào)
- Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, quan sát và thảo luận và trả
lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Nội dung phiếu học tập, câu trả lời của HS.
Vì sao tế bào lớn lên được?
Mô tả sự lớn lên của tế bào
PHIẾU HỌC TẬP
Nhờ vào quá trình trao đổi chất
Tế bào non thay đổi về kích thước, khối lượng lớn
dần lên thành tế bào trưởng thành
Mô tả sự phân chia của tế
bào
Ý nghĩa của sự lớn lên và
phân chia của tế bào đối với
sinh vật
d) Tổ chức thực hiện:
- Tách một nhân thành 2 nhân tách xa nhau
- Phân chia chất tế bào đều sang 2 bên
- Hình thành vách ngăn chia tế bào mẹ thành hai tế
bào con
Giúp cho cơ thể sinh vật lớn lên và trưởng thành
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
V. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
- GV chiếu hình 12.10; 12.11, hướng dẫn
*Sự lớn lên của tế bào.
HS quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm
- Các tế bào con mới hình thành có
hoàn thành phiếu học tập.
kích thước bé. Qua quá trình trao đổi
- GV yêu cầu HS tiếp tục quan sát, đọc
chất mà kích thước và khối lượng của
thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
chúng tăng dần lên và trở thành tế
+ Số lượng tế bào tăng lên như thế nào
bào trưởng thành.
sau mỗi lần sinh sản?
*Sự sinh sản của tế bào.
+ Dựa vào hình 12.11 SGK, hãy tính số
- Khi một tế bào lớn lên và đạt đến
lượng tế bào con mới được tạo ra sau mỗi
một kích thước nhất định, tế bào sẽ
lần sinh sản: lần 4, 5,...
thực hiện quá trình phân chia thành
+ HS khá, giỏi: Xây dựng công thức tính
các tế bào mới. Quá trình này còn
số tế bào con tạo thành sau quá trình phân được gọi là sự sinh sản của tế bào.
chia tế bào.
- GV phân tích hình 12.10 và hình 12.11
*Ý nghĩa sự lớn lên và sinh sản của
tế bào.
SGK để minh hoạ cho sự lớn lên và sinh
- Sự lớn lên và sinh sản tế bào có ý
sản liên tiếp của tế bào.
nghĩa vô cùng to lớn đối với các sinh
- GV liên hệ một ví dụ về tác dụng của sự
vật:
sinh sản tế bào trong việc làm lành vết
+ Làm tăng số lượng tế bào.
thương: Các tế bào da và tế bào máu là
+ Thay thế các tế bào già, các tế bào
một trong số các tế bào làm tăng số lượng
bị tổn thương, các tế bào chết.
tế bào để hàn gắn các vết thương.
+ Giúp cơ thể lớn lên (sinh trưởng)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
và phát triển.
- HS quan sát hình 12.1; 12.2 thảo luận
nhóm hoàn thành phiếu học tập. Sau đó trả
lời các câu hỏi do GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày nội
dung phiếu học tập và mời đại diện HS trả
lời các câu hỏi.
- Đại diện HS trình bày, các HS khác nhận
xét, bổ sung.
- GV gọi đại diện của các nhóm HS lên
trình bày lại quá trình lớn lên và sinh sản
của tế bào.
- Đại diện nhóm HS lên bảng trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
mở rộng thông tin cho HS: Tế bào trong
cơ thể chúng ta không sống mãi. Tế bào
da có thể sống trong 10 – 30 ngày, tế bào
niêm mạc má cứ khoảng 5 ngày lại sinh
sản một lần vì nó cần thay thế các tế bào
tổn thương khi chúng ta ăn uống. Hay tế
bào hồng cầu không có nhẫn, đời sống
trung bình của tế bào hồng cầu chi khoảng
4 tháng và cứ mỗi giây lại có khoảng 2
triệu tế bào hồng cầu bị chết đi trong cơ
thể chúng ta. Tuy nhiên, mỗi ngày cơ thể
chúng ta tạo ra đủ 2 triệu tế bào để thay
thế những tế bào đã chết bằng cách sinh
sản tế bào.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu: Ôn luyện kiến thức đã học
b) Nội dung: HS viết sơ đồ tư duy về cấu tạo, sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn, gợi ý HS sơ đồ hoá các kiến thức đã học theo sự sáng tạo của
HS.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện vẽ sơ đồ tư duydựa vào các kiến thức đã học
sau đó trưng bày sản phẩm lên bảng.
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (2 phút)
a...
 








Các ý kiến mới nhất