Giáo án KHTN 8 CTST Sinh 2025

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thùy Trang
Ngày gửi: 10h:42' 05-11-2025
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thùy Trang
Ngày gửi: 10h:42' 05-11-2025
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
thuvienhoclieu.com
BÀI 30: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
1. Về năng lực
1.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để tìm
hiểu khái quát về cơ thể người.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV
trong khi tìm hiểu khái quát về cơ thể người, vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong
cơ thể người, hợp tác đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày.
1.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được các phần của cơ thể người. Nêu được tên và vai
trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát hình ảnh, liên hệ với cơ thể mình để nêu được các phần của cơ
thể.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng kiến thức bài học vào thực tế để lập kế
hoạch học tập, làm việc hợp lí và khoa học.
2. Về phẩm chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về tên
và vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Có ý thức bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- SGK, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8, kế hoạch bài dạy.
- Hình ảnh hoạt động mở đầu, hình ảnh cấu tạo khái quát cơ thể người.
- Phiếu học tập.
2. Học sinh:
- SGK, SBT khoa học tự nhiên 8.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu
kiến thức mới.
b) Nội dung:
- GV chiếu hình ảnh, đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi, đưa ra câu trả
lời cho tình huống:
+ Mỗi người đều có những đặc điểm riêng để phân biệt với người khác như màu da, chiều
cao, nhóm máu,… Ngoài sự khác nhau đó; cấu tạo cơ thể người có những đặc điểm chung
nào?
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Các câu trả lời của HS:
- GV chiếu hình ảnh về các màu da của khác nhau. * Gợi ý:
Cấu tạo cơ thể người có những đặc
điểm chung là:
thuvienhoclieu.com
Trang 1
thuvienhoclieu.com
- Cơ thể người được cấu tạo gồm các
phần: đầu, cổ, thân, tay và chân.
Toàn bộ cơ thể được bao bọc bên
ngoài bởi một lớp da, dưới da là lớp
mỡ, dưới lớp mỡ là cơ và xương.
- Cơ thể người đều được cấu tạo bởi
các hệ cơ quan: hệ vận động, hệ tuần
hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài
tiết, hệ thần kinh và các giác quan, hệ
nội tiết, hệ sinh dục. Mỗi hệ cơ quan
Nêu vấn đề, yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi và lại được cấu tạo bởi các cơ quan và
thực hiện các vai trò nhất định.
trả lời câu hỏi:
+ Mỗi người đều có những đặc điểm riêng để phân
biệt với người khác như màu da, chiều cao, nhóm
máu,… Ngoài sự khác nhau đó; cấu tạo cơ thể
người có những đặc điểm chung nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của
bản thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác,
chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái quát về cơ thể người
a) Mục tiêu:
- Nêu được các phần của cơ thể người.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, hình ảnh
minh họa và trả lời câu hỏi sau:
+ Cơ thể người có cấu tạo gồm các phần nào?
- HS tổ chức trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”, HS ghi câu trả lời vào bảng nhóm, 3 nhóm nào
thực hiện nhanh nhất sẽ là nhóm chiến thắng.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Khái quát về cơ thể người
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, quan sát hình ảnh, - Cơ thể người bao gồm các phần:
tìm hiểu thông tin khái quát về cơ thể người trong SGK đầu, cổ, thân, hai tay và hai chân.
trả lời câu hỏi.
- Toàn bộ cơ thể được bao bọc
- GV tổ chức trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”, yêu cầu HS bên ngoài bởi một lớp da, dưới da
suy nghĩ và trả lời câu hỏi nhanh vào bảng nhóm.
là lớp mỡ, dưới lớp mỡ là cơ và
thuvienhoclieu.com
Trang 2
thuvienhoclieu.com
+ Cơ thể người có cấu tạo gồm các phần nào?
xương.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép
nội dung hoạt động ra giấy A3/bảng nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS tham gia trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”. GV cho HS
nhanh tay giơ bảng, chọn 3 cặp nhanh nhất để tham gia
“Cặp đôi hoàn hảo”. Các cặp đôi mang bảng lên bảng,
lần lượt trình bày. Cặp đôi trả lời đúng nhất sẽ trở thành
cặp đôi hoàn hảo nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và tuyên dương các
nhóm đôi.
- GV nhận xét và chốt nội dung khái quát về cơ thể
người.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu vai trò của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người
a) Mục tiêu:
- Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II SGK trang 124, bảng 30.1 và thực hiện nhiệm vụ
để tìm hiểu về vai trò của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể.
- GV yêu cầu HS kể tên một số hệ cơ quan trong cơ thể người.
- GV chuẩn bị phiếu học tập số 1 (Phiếu học tập ở phần hồ sơ học tập) và các mảnh thông
tin. Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS sử dụng các mảnh thông tin đã có và dán vào phiếu
học tập số 1.
c) Sản phẩm:
- Đáp án phiếu học tập số 1.
Cơ quan/ Hệ cơ Các cơ quan trong từng hệ cơ
Vai trò chính trong cơ thể
quan
quan
Hệ vận động
Cơ, xương, khớp
Định hình cơ thể, bảo vệ nội quan,
giúp cơ thể cử động và di chuyển
thuvienhoclieu.com
Trang 3
Hệ tuần hoàn
Hệ hô hấp
Tim và mạch máu
thuvienhoclieu.com
Vận chuyển chất dinh dưỡng,
oxygen, hormone,…đến các tế bào
và vận chuyển các chất thải từ tế bào
đến các cơ quan bài tiết để thải ra
ngoài
Giúp cơ thể lấy khí oxygen từ môi
trường và thải khí carbon dioxide ra
khỏi cơ thể
Biến đổi thức ăn thành các chất dinh
dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và
thải chất bã ra ngoài
Đường dẫn khí (mũi, họng,
thanh quản, khí quản, phế
quản) và hai lá phổi
Hệ tiêu hóa
Ống tiêu hóa (miệng, thực
quản, dạ dày, ruột non, ruột
già, hậu môn) và các tuyến tiêu
hóa
Hệ bài tiết
Phổi, thận, da
Lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ
máu và thải ra môi trường.
Hệ thần kinh
Não, tủy sống, dây thần kinh, Thu nhận các kích thích từ môi
hạch thần kinh
trường, điều khiển, điều hòa hoạt
động của các cơ quan, giúp cho cơ
thể thích nghi với môi trường
Các giác quan
Thị giác, thính giác,…
Giúp cơ thể nhận biết được các vật
và thu nhận âm thanh
Hệ nội tiết
Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến Điều hòa hoạt động của các cơ quan
tụy, tuyến trên thận, tuyến sinh trong cơ thể thông qua việc tiết một
dục,…
số loại hormone tác động đến cơ
quan nhất định
Hệ sinh dục
Ở nam: tinh hoàn, ống dẫn Giúp cơ thể sinh sản, duy trì nòi
tinh, túi tinh, dương vật,…
giống
Ở nữ: buồng trứng, ống dẫn
trứng, tử cung, âm đạo,…
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Vai trò của các cơ quan và
- GV yêu cầu HS kể tên một số hệ cơ quan trong cơ thể hệ cơ quan trong cơ thể người
người.
- Các hệ cơ quan trong cơ thể
- GV chia lớp thành 4 nhóm, hoạt động trong vòng 5 – người gồm hệ vận động, hệ tuần
7 phút. GV phát cho mỗi nhóm 1 phiếu học tập và các hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ
mảnh thông tin. Yêu cầu HS sử dụng các mảnh thông bài tiết, hệ thần kinh và các giác
tin và dán vào phiếu sao cho phù hợp.
quan, hệ nội tiết, hệ sinh dục.
- Nhóm nào hoàn thành nhanh và chính xác nhất là - Mỗi cơ quan, hệ cơ quan có
nhóm chiến thắng.
một vai trò nhất định và có mối
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
liên quan chặt chẽ với các cơ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
quan, hệ cơ quan khác.
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
- Nội dung phiếu học tập số 1.
- HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời câu hỏi.
- Các nhóm dán sản phẩm của nhóm mình lên bảng.
- GV mời đại diện mỗi nhóm trình bày, nhóm nào thực
hiện nhanh và chính xác nhất là nhóm chiến thắng.
thuvienhoclieu.com
Trang 4
thuvienhoclieu.com
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, tuyên dương nhóm
chiến thắng.
- GV nhận xét và chốt nội dung về vai trò chính của các
cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người.
- Giải quyết câu hỏi mở đầu.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Củng cố cho HS kiến thức khái quát về cơ thể người, khắc sâu mục tiêu bài học.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy khái quát về cơ thể người.
c) Sản phẩm:
- Sơ đồ tư duy của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Sơ đồ tư duy của HS.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, hệ thống hóa
kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trình bày, nhận xét sơ đồ của
một số HS.
Bước 4: Kết luận, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá và khái quát kiến thức bài
học.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS liên hệ được kiến thức bài học để trả lời một số câu hỏi thực tế.
b) Nội dung:
- Dựa vào kiến thức đã học, hoạt động cặp đôi và trả lời câu hỏi sau:
a. Khi chúng ta ngủ, các cơ quan nào hoạt động ở mức thấp nhất, cơ quan nào hoạt động
mạnh nhất? Giải thích.
b. Lập kế hoạch học tập và sinh hoạt hợp lí, khoa học cho bản thân.
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Các câu trả lời của HS.
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học, hoạt
động cặp đôi và trả lời câu hỏi sau:
a. Khi chúng ta ngủ, các cơ quan nào hoạt động ở
mức thấp nhất, cơ quan nào hoạt động mạnh nhất?
Giải thích.
b. Lập kế hoạch học tập và sinh hoạt hợp lí, khoa học
cho bản thân.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
thuvienhoclieu.com
Trang 5
thuvienhoclieu.com
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện theo nhóm làm ra sản phẩm và trả lời
câu hỏi (Nếu không đủ thời gian, GV sẽ giao về nhà).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời một số HS đưa ra câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, góp ý và kết thúc bài học.
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 31: Hệ vận động ở người
V. HỒ SƠ HỌC TẬP
Phiếu học tập số 1
Nhóm ...............................
Cơ quan/ Hệ cơ Các cơ quan trong từng hệ cơ
Vai trò chính trong cơ thể
quan
quan
Hệ vận động
Hệ tuần hoàn
Hệ hô hấp
Hệ tiêu hóa
Hệ bài tiết
Hệ thần kinh
Các giác quan
Hệ nội tiết
Hệ sinh dục
Các mảnh ghép thông tin
(GV cắt rời trước tiết học)
Cơ, xương, khớp
Định hình cơ thể, bảo vệ nội quan, giúp cơ thể cử động
và di chuyển
Tim và mạch máu
Vận chuyển chất dinh dưỡng, oxygen, hormone,…đến
các tế bào và vận chuyển các chất thải từ tế bào đến các
cơ quan bài tiết để thải ra ngoài
Đường dẫn khí (mũi, họng, Giúp cơ thể lấy khí oxygen từ môi trường và thải khí
thanh quản, khí quản, phế carbon dioxide ra khỏi cơ thể
quản) và hai lá phổi
Ống tiêu hóa (miệng, thực Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể
quản, dạ dày, ruột non, ruột hấp thụ được và thải chất bã ra ngoài
già, hậu môn) và các tuyến tiêu
hóa
Phổi, thận, da
Lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ máu và thải ra
môi trường.
Não, tủy sống, dây thần kinh, Thu nhận các kích thích từ môi trường, điều khiển, điều
hạch thần kinh
hòa hoạt động của các cơ quan, giúp cho cơ thể thích
nghi với môi trường
Thị giác, thính giác,…
Giúp cơ thể nhận biết được các vật và thu nhận âm
thanh
Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến Điều hòa hoạt động của các cơ quan trong cơ thể thông
tụy, tuyến trên thận, tuyến sinh qua việc tiết một số loại hormone tác động đến cơ quan
thuvienhoclieu.com
Trang 6
thuvienhoclieu.com
dục,…
nhất định
Ở nam: tinh hoàn, ống dẫn Giúp cơ thể sinh sản, duy trì nòi giống
tinh, túi tinh, dương vật,…
Ở nữ: buồng trứng, ống dẫn
trứng, tử cung, âm đạo,…
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
1. Về năng lực
1.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để tìm
hiểu về hệ vận động ở người.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV
trong khi tìm hiểu về một số bệnh tật liên quan đến hệ vận động; ý nghĩa của việc rèn luyện
thể dục thể thao; thực hành sơ cứu và băng bó người bị gãy xương, hợp tác đảm bảo các
thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
1.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được cấu tạo, chức năng và phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của
hệ vận động.
+ Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động. Liên hệ được kiến thức đòn bẩy
vào hệ vận động. Giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
+ Trình bày được một số bệnh, tật và bệnh học đường liên quan đến hệ vận động.
+ Nêu được biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống bệnh.
+ Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn phương pháp luyện tập thể thao phù
hợp.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát hình ảnh, liên hệ với cơ thể mình để chỉ ra được vị trí các
xương trên cơ thể. Thực hành sơ cứu và băng bó khi bị gãy xương. Tìm hiểu được tình hình
mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học và khu dân cư.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng hiểu biết về hệ vận động và bệnh học
đường để bảo vệ bản thân, tuyên truyền và giúp đỡ người khác.
2. Về phẩm chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về hệ
vận động ở người.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- SGK, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8, kế hoạch bài dạy.
- Hình ảnh hoạt động mở đầu, hình ảnh một số xương và cơ của hệ vận động, tư thế co duỗi
tay, một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động.
- Video sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương.
- Các dụng cụ cần chuẩn bị trong tiết thực hành sơ cứu và băng bó người bị gãy xương.
2. Học sinh:
- SGK, SBT khoa học tự nhiên 8.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
thuvienhoclieu.com
Trang 7
thuvienhoclieu.com
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu
kiến thức mới.
b) Nội dung:
- GV chiếu hình ảnh, đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi, đưa ra câu trả
lời:
+ Tại sao mỗi người lại có vóc dáng và kích thước khác nhau? Nhờ đâu mà cơ thể người có
thể di chuyển, vận động?
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Các câu trả lời của HS:
- GV chiếu hình ảnh minh họa về mỗi người có vóc * Gợi ý:
dáng khác nhau.
- Mỗi người có vóc dáng và kích
thước khác nhau là do bộ xương
tạo nên khung cơ thể khác nhau,
giúp cơ thể có hình dạng nhất định.
- Cơ thể người có thể di chuyển,
vận động là nhờ có cơ bám vào
xương, khi cơ co hay dãn sẽ làm
xương cử động, giúp cơ thể di
chuyển và vận động.
Nêu vấn đề, yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi và
trả lời câu hỏi:
+ Tại sao mỗi người lại có vóc dáng và kích thước
khác nhau? Nhờ đâu mà cơ thể người có thể di
chuyển, vận động?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của
bản thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác,
chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của hệ vận động
a) Mục tiêu:
thuvienhoclieu.com
Trang 8
thuvienhoclieu.com
- Nêu được cấu tạo, chức năng và phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của
hệ vận động.
- Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động. Liên hệ được kiến thức đòn bẩy
vào hệ vận động. Giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân đọc thông tin mục I SGK trang 125, quan sát hình
ảnh, thảo luận nhóm cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau:
1. Nêu cấu tạo của hệ vận động. Quan sát hình 31.1 SGK, phân loại các xương vào ba phần
của bộ xương. Chỉ ra vị trí của các xương đó trên cơ thể của em.
2. Nêu chức năng của hệ vận động. Quan sát hình 31.2, liên hệ kiến thức về đòn bẩy, cho biết
tay ở tư thế nào có khả năng chịu tải tốt hơn.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
1. Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm bộ xương và hệ cơ.
Phân loại các xương vào 3 phần của bộ xương:
- Xương đầu: Xương sọ não, xương sọ mặt.
- Xương thân: Xương ức, xương sườn, xương sống.
- Xương chi: Xương tay, xương chân.
( HS tự chỉ ra vị trí của các xương trên cơ thể mình)
2. Bộ xương tạo nên khung cơ thể, giúp cơ thể có hình dạng nhất định và bảo vệ cơ thể. Cơ
bám vào xương, khi cơ co hay dãn sẽ làm xương cử động, giúp cơ thể di chuyển và vận động.
- Tay ở tư thế co có khả năng chịu tải tốt hơn, do khớp xương tạo kết nối kiểu đòn bẩy giữa
các xương. Khớp xương tạo nên điểm tựa, sự co cơ tạo nên lực kéo, nhờ vậy xương có khả
năng chịu tải cao khi vận động.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Cấu tạo và chức năng của hệ vận
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân đọc động
thông tin mục I SGK trang 125, quan sát hình 1. Cấu tạo của hệ vận động
ảnh, thảo luận nhóm cặp đôi và trả lời các câu - Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm
hỏi sau:
bộ xương và hệ cơ.
1. Nêu cấu tạo của hệ vận động. Quan sát hình - Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ và
31.1 SGK, phân loại các xương vào ba phần của chất khoáng. Bộ xương người trưởng
bộ xương. Chỉ ra vị trí của các xương đó trên cơ thành chia làm ba phần: xương đầu,
thể của em.
xương thân, xương chi.
- Cơ bám vào xương nhờ các mô liên
kết như dây chằng, gân.
2. Chức năng của hệ vận động
- Bộ xương tạo nên khung cơ thể, giúp
cơ thể có hình dạng nhất định và bảo vệ
cơ thể. Cơ bám vào xương, khi cơ co
hay dãn sẽ làm xương cử động, giúp cơ
thể di chuyển và vận động.
thuvienhoclieu.com
Trang 9
thuvienhoclieu.com
2. Nêu chức năng của hệ vận động. Quan sát
hình 31.2, liên hệ kiến thức về đòn bẩy, cho biết
tay ở tư thế nào có khả năng chịu tải tốt hơn.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin, thảo luận
và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời ngẫu nhiên HS báo cáo câu trả lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý
kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung
về cấu tạo và chức năng của hệ vận động.
- Giải quyết câu hỏi mở đầu.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động
a) Mục tiêu:
- Trình bày được một số bệnh, tật và bệnh học đường liên quan đến hệ vận động.
- Nêu được biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống bệnh.
- Tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học và khu dân cư.
b) Nội dung:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin SGK và dựa vào
kiến thức thực tế, hoạt động nhóm để tìm hiểu về một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động.
+ Nhóm 1,2: Tìm hiểu về tật cong vẹo cột sống. Tìm hiểu trong lớp có bao nhiêu bạn mắc tật
cong vẹo cột sống.
+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về bệnh loãng xương. Quan sát hình 31.4 và dự đoán xương nào bị
giòn, dễ gãy. Từ đó nêu tác hại của bệnh loãng xương.
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Tìm hiểu các bệnh về hệ vận động (nguyên nhân, số
lượng người mắc) trong trường học và khu dân cư; đề xuất và tuyên truyền biện pháp phòng
bệnh, bảo vệ hệ vận động.
c) Sản phẩm:
- Phần trình bày hoạt động nhóm của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Một số bệnh, tật liên quan
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS quan sát hình đến hệ vận động
ảnh, đọc thông tin SGK và dựa vào kiến thức thực tế, 1. Tật cong vẹo cột sống
thuvienhoclieu.com
Trang 10
thuvienhoclieu.com
hoạt động nhóm để tìm hiểu về một số bệnh, tật liên
quan đến hệ vận động.
+ Nhóm 1,2: Tìm hiểu về tật cong vẹo cột sống. Tìm
hiểu trong lớp có bao nhiêu bạn mắc tật cong vẹo cột
sống.
- Tật cong vẹo cột sống là tình
trạng cột sống không giữ được
trạng thái bình thường, các đốt
sống bị xoay lệch về một bên,
cong quá mức, cong quá mức về
phía trước hay phía sau.
- Cong vẹo cột sống có thể do tư
thế hoạt động không đúng trong
thời gian dài, mang vác vật nặng
thường xuyên, do tai nạn hay còi
xương.
2. Bệnh loãng xương
- Cơ thể thiếu calcium và
phosphorus sẽ thiếu nguyên liệu
+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về bệnh loãng xương. Quan sát để kiến tạo xương nên mật độ chất
hình 31.4 và dự đoán xương nào bị giòn, dễ gãy. Từ đó khoáng trong xương thưa dần, dẫn
đến bệnh loãng xương.
nêu tác hại của bệnh loãng xương.
- Bệnh này thường gặp ở người
cao tuổi. Khi bị chấn thương,
người mắc bệnh loãng xương có
nguy cơ gãy xương cao hơn người
không mắc bệnh.
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS và báo cáo vào tiết
học sau: Tìm hiểu các bệnh về hệ vận động (nguyên
nhân, số lượng người mắc) trong trường học và khu
dân cư; đề xuất và tuyên truyền biện pháp phòng bệnh,
bảo vệ hệ vận động.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS về nhà thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV đại diện các nhóm trình b
BÀI 30: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
1. Về năng lực
1.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để tìm
hiểu khái quát về cơ thể người.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV
trong khi tìm hiểu khái quát về cơ thể người, vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong
cơ thể người, hợp tác đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày.
1.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được các phần của cơ thể người. Nêu được tên và vai
trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát hình ảnh, liên hệ với cơ thể mình để nêu được các phần của cơ
thể.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng kiến thức bài học vào thực tế để lập kế
hoạch học tập, làm việc hợp lí và khoa học.
2. Về phẩm chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về tên
và vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Có ý thức bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- SGK, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8, kế hoạch bài dạy.
- Hình ảnh hoạt động mở đầu, hình ảnh cấu tạo khái quát cơ thể người.
- Phiếu học tập.
2. Học sinh:
- SGK, SBT khoa học tự nhiên 8.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu
kiến thức mới.
b) Nội dung:
- GV chiếu hình ảnh, đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi, đưa ra câu trả
lời cho tình huống:
+ Mỗi người đều có những đặc điểm riêng để phân biệt với người khác như màu da, chiều
cao, nhóm máu,… Ngoài sự khác nhau đó; cấu tạo cơ thể người có những đặc điểm chung
nào?
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Các câu trả lời của HS:
- GV chiếu hình ảnh về các màu da của khác nhau. * Gợi ý:
Cấu tạo cơ thể người có những đặc
điểm chung là:
thuvienhoclieu.com
Trang 1
thuvienhoclieu.com
- Cơ thể người được cấu tạo gồm các
phần: đầu, cổ, thân, tay và chân.
Toàn bộ cơ thể được bao bọc bên
ngoài bởi một lớp da, dưới da là lớp
mỡ, dưới lớp mỡ là cơ và xương.
- Cơ thể người đều được cấu tạo bởi
các hệ cơ quan: hệ vận động, hệ tuần
hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài
tiết, hệ thần kinh và các giác quan, hệ
nội tiết, hệ sinh dục. Mỗi hệ cơ quan
Nêu vấn đề, yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi và lại được cấu tạo bởi các cơ quan và
thực hiện các vai trò nhất định.
trả lời câu hỏi:
+ Mỗi người đều có những đặc điểm riêng để phân
biệt với người khác như màu da, chiều cao, nhóm
máu,… Ngoài sự khác nhau đó; cấu tạo cơ thể
người có những đặc điểm chung nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của
bản thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác,
chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái quát về cơ thể người
a) Mục tiêu:
- Nêu được các phần của cơ thể người.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, hình ảnh
minh họa và trả lời câu hỏi sau:
+ Cơ thể người có cấu tạo gồm các phần nào?
- HS tổ chức trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”, HS ghi câu trả lời vào bảng nhóm, 3 nhóm nào
thực hiện nhanh nhất sẽ là nhóm chiến thắng.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Khái quát về cơ thể người
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, quan sát hình ảnh, - Cơ thể người bao gồm các phần:
tìm hiểu thông tin khái quát về cơ thể người trong SGK đầu, cổ, thân, hai tay và hai chân.
trả lời câu hỏi.
- Toàn bộ cơ thể được bao bọc
- GV tổ chức trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”, yêu cầu HS bên ngoài bởi một lớp da, dưới da
suy nghĩ và trả lời câu hỏi nhanh vào bảng nhóm.
là lớp mỡ, dưới lớp mỡ là cơ và
thuvienhoclieu.com
Trang 2
thuvienhoclieu.com
+ Cơ thể người có cấu tạo gồm các phần nào?
xương.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép
nội dung hoạt động ra giấy A3/bảng nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS tham gia trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”. GV cho HS
nhanh tay giơ bảng, chọn 3 cặp nhanh nhất để tham gia
“Cặp đôi hoàn hảo”. Các cặp đôi mang bảng lên bảng,
lần lượt trình bày. Cặp đôi trả lời đúng nhất sẽ trở thành
cặp đôi hoàn hảo nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và tuyên dương các
nhóm đôi.
- GV nhận xét và chốt nội dung khái quát về cơ thể
người.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu vai trò của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người
a) Mục tiêu:
- Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II SGK trang 124, bảng 30.1 và thực hiện nhiệm vụ
để tìm hiểu về vai trò của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể.
- GV yêu cầu HS kể tên một số hệ cơ quan trong cơ thể người.
- GV chuẩn bị phiếu học tập số 1 (Phiếu học tập ở phần hồ sơ học tập) và các mảnh thông
tin. Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS sử dụng các mảnh thông tin đã có và dán vào phiếu
học tập số 1.
c) Sản phẩm:
- Đáp án phiếu học tập số 1.
Cơ quan/ Hệ cơ Các cơ quan trong từng hệ cơ
Vai trò chính trong cơ thể
quan
quan
Hệ vận động
Cơ, xương, khớp
Định hình cơ thể, bảo vệ nội quan,
giúp cơ thể cử động và di chuyển
thuvienhoclieu.com
Trang 3
Hệ tuần hoàn
Hệ hô hấp
Tim và mạch máu
thuvienhoclieu.com
Vận chuyển chất dinh dưỡng,
oxygen, hormone,…đến các tế bào
và vận chuyển các chất thải từ tế bào
đến các cơ quan bài tiết để thải ra
ngoài
Giúp cơ thể lấy khí oxygen từ môi
trường và thải khí carbon dioxide ra
khỏi cơ thể
Biến đổi thức ăn thành các chất dinh
dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và
thải chất bã ra ngoài
Đường dẫn khí (mũi, họng,
thanh quản, khí quản, phế
quản) và hai lá phổi
Hệ tiêu hóa
Ống tiêu hóa (miệng, thực
quản, dạ dày, ruột non, ruột
già, hậu môn) và các tuyến tiêu
hóa
Hệ bài tiết
Phổi, thận, da
Lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ
máu và thải ra môi trường.
Hệ thần kinh
Não, tủy sống, dây thần kinh, Thu nhận các kích thích từ môi
hạch thần kinh
trường, điều khiển, điều hòa hoạt
động của các cơ quan, giúp cho cơ
thể thích nghi với môi trường
Các giác quan
Thị giác, thính giác,…
Giúp cơ thể nhận biết được các vật
và thu nhận âm thanh
Hệ nội tiết
Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến Điều hòa hoạt động của các cơ quan
tụy, tuyến trên thận, tuyến sinh trong cơ thể thông qua việc tiết một
dục,…
số loại hormone tác động đến cơ
quan nhất định
Hệ sinh dục
Ở nam: tinh hoàn, ống dẫn Giúp cơ thể sinh sản, duy trì nòi
tinh, túi tinh, dương vật,…
giống
Ở nữ: buồng trứng, ống dẫn
trứng, tử cung, âm đạo,…
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Vai trò của các cơ quan và
- GV yêu cầu HS kể tên một số hệ cơ quan trong cơ thể hệ cơ quan trong cơ thể người
người.
- Các hệ cơ quan trong cơ thể
- GV chia lớp thành 4 nhóm, hoạt động trong vòng 5 – người gồm hệ vận động, hệ tuần
7 phút. GV phát cho mỗi nhóm 1 phiếu học tập và các hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ
mảnh thông tin. Yêu cầu HS sử dụng các mảnh thông bài tiết, hệ thần kinh và các giác
tin và dán vào phiếu sao cho phù hợp.
quan, hệ nội tiết, hệ sinh dục.
- Nhóm nào hoàn thành nhanh và chính xác nhất là - Mỗi cơ quan, hệ cơ quan có
nhóm chiến thắng.
một vai trò nhất định và có mối
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
liên quan chặt chẽ với các cơ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
quan, hệ cơ quan khác.
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
- Nội dung phiếu học tập số 1.
- HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời câu hỏi.
- Các nhóm dán sản phẩm của nhóm mình lên bảng.
- GV mời đại diện mỗi nhóm trình bày, nhóm nào thực
hiện nhanh và chính xác nhất là nhóm chiến thắng.
thuvienhoclieu.com
Trang 4
thuvienhoclieu.com
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, tuyên dương nhóm
chiến thắng.
- GV nhận xét và chốt nội dung về vai trò chính của các
cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người.
- Giải quyết câu hỏi mở đầu.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Củng cố cho HS kiến thức khái quát về cơ thể người, khắc sâu mục tiêu bài học.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy khái quát về cơ thể người.
c) Sản phẩm:
- Sơ đồ tư duy của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Sơ đồ tư duy của HS.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, hệ thống hóa
kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trình bày, nhận xét sơ đồ của
một số HS.
Bước 4: Kết luận, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá và khái quát kiến thức bài
học.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS liên hệ được kiến thức bài học để trả lời một số câu hỏi thực tế.
b) Nội dung:
- Dựa vào kiến thức đã học, hoạt động cặp đôi và trả lời câu hỏi sau:
a. Khi chúng ta ngủ, các cơ quan nào hoạt động ở mức thấp nhất, cơ quan nào hoạt động
mạnh nhất? Giải thích.
b. Lập kế hoạch học tập và sinh hoạt hợp lí, khoa học cho bản thân.
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Các câu trả lời của HS.
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học, hoạt
động cặp đôi và trả lời câu hỏi sau:
a. Khi chúng ta ngủ, các cơ quan nào hoạt động ở
mức thấp nhất, cơ quan nào hoạt động mạnh nhất?
Giải thích.
b. Lập kế hoạch học tập và sinh hoạt hợp lí, khoa học
cho bản thân.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
thuvienhoclieu.com
Trang 5
thuvienhoclieu.com
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện theo nhóm làm ra sản phẩm và trả lời
câu hỏi (Nếu không đủ thời gian, GV sẽ giao về nhà).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời một số HS đưa ra câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, góp ý và kết thúc bài học.
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 31: Hệ vận động ở người
V. HỒ SƠ HỌC TẬP
Phiếu học tập số 1
Nhóm ...............................
Cơ quan/ Hệ cơ Các cơ quan trong từng hệ cơ
Vai trò chính trong cơ thể
quan
quan
Hệ vận động
Hệ tuần hoàn
Hệ hô hấp
Hệ tiêu hóa
Hệ bài tiết
Hệ thần kinh
Các giác quan
Hệ nội tiết
Hệ sinh dục
Các mảnh ghép thông tin
(GV cắt rời trước tiết học)
Cơ, xương, khớp
Định hình cơ thể, bảo vệ nội quan, giúp cơ thể cử động
và di chuyển
Tim và mạch máu
Vận chuyển chất dinh dưỡng, oxygen, hormone,…đến
các tế bào và vận chuyển các chất thải từ tế bào đến các
cơ quan bài tiết để thải ra ngoài
Đường dẫn khí (mũi, họng, Giúp cơ thể lấy khí oxygen từ môi trường và thải khí
thanh quản, khí quản, phế carbon dioxide ra khỏi cơ thể
quản) và hai lá phổi
Ống tiêu hóa (miệng, thực Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể
quản, dạ dày, ruột non, ruột hấp thụ được và thải chất bã ra ngoài
già, hậu môn) và các tuyến tiêu
hóa
Phổi, thận, da
Lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ máu và thải ra
môi trường.
Não, tủy sống, dây thần kinh, Thu nhận các kích thích từ môi trường, điều khiển, điều
hạch thần kinh
hòa hoạt động của các cơ quan, giúp cho cơ thể thích
nghi với môi trường
Thị giác, thính giác,…
Giúp cơ thể nhận biết được các vật và thu nhận âm
thanh
Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến Điều hòa hoạt động của các cơ quan trong cơ thể thông
tụy, tuyến trên thận, tuyến sinh qua việc tiết một số loại hormone tác động đến cơ quan
thuvienhoclieu.com
Trang 6
thuvienhoclieu.com
dục,…
nhất định
Ở nam: tinh hoàn, ống dẫn Giúp cơ thể sinh sản, duy trì nòi giống
tinh, túi tinh, dương vật,…
Ở nữ: buồng trứng, ống dẫn
trứng, tử cung, âm đạo,…
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
1. Về năng lực
1.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để tìm
hiểu về hệ vận động ở người.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV
trong khi tìm hiểu về một số bệnh tật liên quan đến hệ vận động; ý nghĩa của việc rèn luyện
thể dục thể thao; thực hành sơ cứu và băng bó người bị gãy xương, hợp tác đảm bảo các
thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
1.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được cấu tạo, chức năng và phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của
hệ vận động.
+ Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động. Liên hệ được kiến thức đòn bẩy
vào hệ vận động. Giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
+ Trình bày được một số bệnh, tật và bệnh học đường liên quan đến hệ vận động.
+ Nêu được biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống bệnh.
+ Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn phương pháp luyện tập thể thao phù
hợp.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát hình ảnh, liên hệ với cơ thể mình để chỉ ra được vị trí các
xương trên cơ thể. Thực hành sơ cứu và băng bó khi bị gãy xương. Tìm hiểu được tình hình
mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học và khu dân cư.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng hiểu biết về hệ vận động và bệnh học
đường để bảo vệ bản thân, tuyên truyền và giúp đỡ người khác.
2. Về phẩm chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về hệ
vận động ở người.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- SGK, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8, kế hoạch bài dạy.
- Hình ảnh hoạt động mở đầu, hình ảnh một số xương và cơ của hệ vận động, tư thế co duỗi
tay, một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động.
- Video sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương.
- Các dụng cụ cần chuẩn bị trong tiết thực hành sơ cứu và băng bó người bị gãy xương.
2. Học sinh:
- SGK, SBT khoa học tự nhiên 8.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
thuvienhoclieu.com
Trang 7
thuvienhoclieu.com
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu
kiến thức mới.
b) Nội dung:
- GV chiếu hình ảnh, đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi, đưa ra câu trả
lời:
+ Tại sao mỗi người lại có vóc dáng và kích thước khác nhau? Nhờ đâu mà cơ thể người có
thể di chuyển, vận động?
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Các câu trả lời của HS:
- GV chiếu hình ảnh minh họa về mỗi người có vóc * Gợi ý:
dáng khác nhau.
- Mỗi người có vóc dáng và kích
thước khác nhau là do bộ xương
tạo nên khung cơ thể khác nhau,
giúp cơ thể có hình dạng nhất định.
- Cơ thể người có thể di chuyển,
vận động là nhờ có cơ bám vào
xương, khi cơ co hay dãn sẽ làm
xương cử động, giúp cơ thể di
chuyển và vận động.
Nêu vấn đề, yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi và
trả lời câu hỏi:
+ Tại sao mỗi người lại có vóc dáng và kích thước
khác nhau? Nhờ đâu mà cơ thể người có thể di
chuyển, vận động?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của
bản thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác,
chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của hệ vận động
a) Mục tiêu:
thuvienhoclieu.com
Trang 8
thuvienhoclieu.com
- Nêu được cấu tạo, chức năng và phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của
hệ vận động.
- Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động. Liên hệ được kiến thức đòn bẩy
vào hệ vận động. Giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân đọc thông tin mục I SGK trang 125, quan sát hình
ảnh, thảo luận nhóm cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau:
1. Nêu cấu tạo của hệ vận động. Quan sát hình 31.1 SGK, phân loại các xương vào ba phần
của bộ xương. Chỉ ra vị trí của các xương đó trên cơ thể của em.
2. Nêu chức năng của hệ vận động. Quan sát hình 31.2, liên hệ kiến thức về đòn bẩy, cho biết
tay ở tư thế nào có khả năng chịu tải tốt hơn.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
1. Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm bộ xương và hệ cơ.
Phân loại các xương vào 3 phần của bộ xương:
- Xương đầu: Xương sọ não, xương sọ mặt.
- Xương thân: Xương ức, xương sườn, xương sống.
- Xương chi: Xương tay, xương chân.
( HS tự chỉ ra vị trí của các xương trên cơ thể mình)
2. Bộ xương tạo nên khung cơ thể, giúp cơ thể có hình dạng nhất định và bảo vệ cơ thể. Cơ
bám vào xương, khi cơ co hay dãn sẽ làm xương cử động, giúp cơ thể di chuyển và vận động.
- Tay ở tư thế co có khả năng chịu tải tốt hơn, do khớp xương tạo kết nối kiểu đòn bẩy giữa
các xương. Khớp xương tạo nên điểm tựa, sự co cơ tạo nên lực kéo, nhờ vậy xương có khả
năng chịu tải cao khi vận động.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Cấu tạo và chức năng của hệ vận
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân đọc động
thông tin mục I SGK trang 125, quan sát hình 1. Cấu tạo của hệ vận động
ảnh, thảo luận nhóm cặp đôi và trả lời các câu - Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm
hỏi sau:
bộ xương và hệ cơ.
1. Nêu cấu tạo của hệ vận động. Quan sát hình - Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ và
31.1 SGK, phân loại các xương vào ba phần của chất khoáng. Bộ xương người trưởng
bộ xương. Chỉ ra vị trí của các xương đó trên cơ thành chia làm ba phần: xương đầu,
thể của em.
xương thân, xương chi.
- Cơ bám vào xương nhờ các mô liên
kết như dây chằng, gân.
2. Chức năng của hệ vận động
- Bộ xương tạo nên khung cơ thể, giúp
cơ thể có hình dạng nhất định và bảo vệ
cơ thể. Cơ bám vào xương, khi cơ co
hay dãn sẽ làm xương cử động, giúp cơ
thể di chuyển và vận động.
thuvienhoclieu.com
Trang 9
thuvienhoclieu.com
2. Nêu chức năng của hệ vận động. Quan sát
hình 31.2, liên hệ kiến thức về đòn bẩy, cho biết
tay ở tư thế nào có khả năng chịu tải tốt hơn.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin, thảo luận
và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời ngẫu nhiên HS báo cáo câu trả lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý
kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung
về cấu tạo và chức năng của hệ vận động.
- Giải quyết câu hỏi mở đầu.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động
a) Mục tiêu:
- Trình bày được một số bệnh, tật và bệnh học đường liên quan đến hệ vận động.
- Nêu được biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống bệnh.
- Tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học và khu dân cư.
b) Nội dung:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin SGK và dựa vào
kiến thức thực tế, hoạt động nhóm để tìm hiểu về một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động.
+ Nhóm 1,2: Tìm hiểu về tật cong vẹo cột sống. Tìm hiểu trong lớp có bao nhiêu bạn mắc tật
cong vẹo cột sống.
+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về bệnh loãng xương. Quan sát hình 31.4 và dự đoán xương nào bị
giòn, dễ gãy. Từ đó nêu tác hại của bệnh loãng xương.
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Tìm hiểu các bệnh về hệ vận động (nguyên nhân, số
lượng người mắc) trong trường học và khu dân cư; đề xuất và tuyên truyền biện pháp phòng
bệnh, bảo vệ hệ vận động.
c) Sản phẩm:
- Phần trình bày hoạt động nhóm của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Một số bệnh, tật liên quan
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS quan sát hình đến hệ vận động
ảnh, đọc thông tin SGK và dựa vào kiến thức thực tế, 1. Tật cong vẹo cột sống
thuvienhoclieu.com
Trang 10
thuvienhoclieu.com
hoạt động nhóm để tìm hiểu về một số bệnh, tật liên
quan đến hệ vận động.
+ Nhóm 1,2: Tìm hiểu về tật cong vẹo cột sống. Tìm
hiểu trong lớp có bao nhiêu bạn mắc tật cong vẹo cột
sống.
- Tật cong vẹo cột sống là tình
trạng cột sống không giữ được
trạng thái bình thường, các đốt
sống bị xoay lệch về một bên,
cong quá mức, cong quá mức về
phía trước hay phía sau.
- Cong vẹo cột sống có thể do tư
thế hoạt động không đúng trong
thời gian dài, mang vác vật nặng
thường xuyên, do tai nạn hay còi
xương.
2. Bệnh loãng xương
- Cơ thể thiếu calcium và
phosphorus sẽ thiếu nguyên liệu
+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về bệnh loãng xương. Quan sát để kiến tạo xương nên mật độ chất
hình 31.4 và dự đoán xương nào bị giòn, dễ gãy. Từ đó khoáng trong xương thưa dần, dẫn
đến bệnh loãng xương.
nêu tác hại của bệnh loãng xương.
- Bệnh này thường gặp ở người
cao tuổi. Khi bị chấn thương,
người mắc bệnh loãng xương có
nguy cơ gãy xương cao hơn người
không mắc bệnh.
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS và báo cáo vào tiết
học sau: Tìm hiểu các bệnh về hệ vận động (nguyên
nhân, số lượng người mắc) trong trường học và khu
dân cư; đề xuất và tuyên truyền biện pháp phòng bệnh,
bảo vệ hệ vận động.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS về nhà thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV đại diện các nhóm trình b
 








Các ý kiến mới nhất