Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Việt Anh
Ngày gửi: 08h:24' 08-05-2020
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 152
Nguồn:
Người gửi: Trần Việt Anh
Ngày gửi: 08h:24' 08-05-2020
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 152
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 04/01/2020
Ngày giảng:..................., lớp 6A1, tiết........ Sĩ số: / Vắng:....................
Ngày giảng:..................., lớp A2, tiết......... Sĩ số: / Vắng:.....................
Tiết 19 - Bài 15. CÁC MỎ KHOÁNG SẢN
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm mỏ khoáng sản , mỏ nội sinh và mỏ ngoại sinh .
- Kể tên và nêu được công dụng của một số loại khoáng sản phổ biến.
- Nhận biết được khoáng sản nội sinh , ngoại sinh, những khoáng sản thuộc năng lượng , nhiên liệu, kim loại, phi kim loại.
2/ Kĩ năng:
- Phận loại được các loại khoáng sản , xác định được những nơi có khoáng sản quý hiếm.
3/ Thái độ:
- Yêu thích môn học ,ý thức được việc nghiên cứu, học tập môn địa lý.
4/ Năng lực, phẩm chất cần hướng tới:
- Năng lực: Tự học biết tìm tòi các tư liệu hình ảnh về các loại khoáng sản.
- Phẩm chất: Sống phải có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên khoáng sản của nước ta cung như của địa phương
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV_HS:
1/ Chuẩn bị của GV:
- Hộp các loại khoáng sản.
- Bản đồ khoáng sản Việt Nam .
2/ Chuẩn bị của HS:
- Đọc trước bài.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Kiểm tra bài cũ: Kết hợp khi giảng bài
2/ Nội dung bài giảng:40`
Hoạt động của GV-HS
Hoạt động của HS
Nội dung bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại khoáng sản.(25`)
GV: Trong vỏ trái đất có nhiều khoáng vật và các loại đá khác nhau.
H: Khoáng sản là gì?
GV: Trong lớp vỏ trái đất các nguyên tố hoá học thường chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ và rất phân tán. Khi chúng được tập trung với tỉ lệ lớn thì gọi là quặng.
VD: Quặng sắt ỏ nước ta chứa từ 40->60% kim loại sắt.
H: Dựa vào bảng công dụng có thể phân ra làm mấy loại?
GV: Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức dựa vào bảng sgk lên bảng ghép sao cho đúng với từng loại khoáng sản và công dụng của chúng.
GV: Nhận xét- chuẩn kiến thức bằng bảng phụ
H: Dựa vào bảng trên , em hãy kể tên một số khoáng sản và công dụng của chúng?
H: Nêu tên một số k/s ở địa phương em?
( Sơn dương có: Thiếc, kẽm)
GV: Chuẩn kiến thức.
HS : Đọc thông tin 1 sgk/49
HS: trả lời theo thông tin trong SGK
HS: Phân ra làm 3 loại
HS: lên ghép
HS: Nhận xét- bổ sung
HS: Nhận biết k/s qua hộp k/s
HS: Xác định một số loại khoáng sản trên bản đồ?
1/ Các loại khoáng sản.
- Là khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng.
- Phân làm 3 loại khoáng sản.
Loại khoáng sản
Tên các khoáng sản
Công dụng
Năng lượng (nhiên liệu)
- Than đá, than bùn, dầu mỏ, khí đốt.
- Nhiên liệu cho công nghiệp
- Năng lượng, nguyên liệu cho công nghiệp hoá chất
+ Đen
Kim loại:
+ Màu
- Sắt , mang gan, ti tam, crôm
Nguyên liệu cho công nghiệp luyện kim đen và luyện kim mầu, từ đó sản xuất ra các loại gang, thép, đồng, chì
- Đồng, chì, kẽm.
Phi kim loại
- Muối mỏ, apatit, thạch anh, kim cương,đá vôi, cát rơi.
- Nguyên liệu để sản xuất phân bón , đồ gốm, sứ, làm vật liệu xây dựng.
Hoạt động 2:Tìm hiểu các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh (15`)
H: Mỏ khoáng sản là gì?
H: Mỏ nội sinh là gì? Kể tên?
H: Mỏ ngoại sinh là gì? Kể tên?
GV: Các mỏ khoáng sản nội sinh hay ngoai sinh đều được hình thánh trong quá trình dài hàng vạn , hàng triệu năm , nên rất quý hiếm
H: Cần phải sử dụng như thế nào?
HS: Đọc thông tim mục 2 sgk
HS: Quan sát loại k/s: quặng sắt và quặng đồng băng hình vẽ sgk
2/ Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh:
- Mỏ
Ngày giảng:..................., lớp 6A1, tiết........ Sĩ số: / Vắng:....................
Ngày giảng:..................., lớp A2, tiết......... Sĩ số: / Vắng:.....................
Tiết 19 - Bài 15. CÁC MỎ KHOÁNG SẢN
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm mỏ khoáng sản , mỏ nội sinh và mỏ ngoại sinh .
- Kể tên và nêu được công dụng của một số loại khoáng sản phổ biến.
- Nhận biết được khoáng sản nội sinh , ngoại sinh, những khoáng sản thuộc năng lượng , nhiên liệu, kim loại, phi kim loại.
2/ Kĩ năng:
- Phận loại được các loại khoáng sản , xác định được những nơi có khoáng sản quý hiếm.
3/ Thái độ:
- Yêu thích môn học ,ý thức được việc nghiên cứu, học tập môn địa lý.
4/ Năng lực, phẩm chất cần hướng tới:
- Năng lực: Tự học biết tìm tòi các tư liệu hình ảnh về các loại khoáng sản.
- Phẩm chất: Sống phải có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên khoáng sản của nước ta cung như của địa phương
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV_HS:
1/ Chuẩn bị của GV:
- Hộp các loại khoáng sản.
- Bản đồ khoáng sản Việt Nam .
2/ Chuẩn bị của HS:
- Đọc trước bài.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Kiểm tra bài cũ: Kết hợp khi giảng bài
2/ Nội dung bài giảng:40`
Hoạt động của GV-HS
Hoạt động của HS
Nội dung bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại khoáng sản.(25`)
GV: Trong vỏ trái đất có nhiều khoáng vật và các loại đá khác nhau.
H: Khoáng sản là gì?
GV: Trong lớp vỏ trái đất các nguyên tố hoá học thường chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ và rất phân tán. Khi chúng được tập trung với tỉ lệ lớn thì gọi là quặng.
VD: Quặng sắt ỏ nước ta chứa từ 40->60% kim loại sắt.
H: Dựa vào bảng công dụng có thể phân ra làm mấy loại?
GV: Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức dựa vào bảng sgk lên bảng ghép sao cho đúng với từng loại khoáng sản và công dụng của chúng.
GV: Nhận xét- chuẩn kiến thức bằng bảng phụ
H: Dựa vào bảng trên , em hãy kể tên một số khoáng sản và công dụng của chúng?
H: Nêu tên một số k/s ở địa phương em?
( Sơn dương có: Thiếc, kẽm)
GV: Chuẩn kiến thức.
HS : Đọc thông tin 1 sgk/49
HS: trả lời theo thông tin trong SGK
HS: Phân ra làm 3 loại
HS: lên ghép
HS: Nhận xét- bổ sung
HS: Nhận biết k/s qua hộp k/s
HS: Xác định một số loại khoáng sản trên bản đồ?
1/ Các loại khoáng sản.
- Là khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng.
- Phân làm 3 loại khoáng sản.
Loại khoáng sản
Tên các khoáng sản
Công dụng
Năng lượng (nhiên liệu)
- Than đá, than bùn, dầu mỏ, khí đốt.
- Nhiên liệu cho công nghiệp
- Năng lượng, nguyên liệu cho công nghiệp hoá chất
+ Đen
Kim loại:
+ Màu
- Sắt , mang gan, ti tam, crôm
Nguyên liệu cho công nghiệp luyện kim đen và luyện kim mầu, từ đó sản xuất ra các loại gang, thép, đồng, chì
- Đồng, chì, kẽm.
Phi kim loại
- Muối mỏ, apatit, thạch anh, kim cương,đá vôi, cát rơi.
- Nguyên liệu để sản xuất phân bón , đồ gốm, sứ, làm vật liệu xây dựng.
Hoạt động 2:Tìm hiểu các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh (15`)
H: Mỏ khoáng sản là gì?
H: Mỏ nội sinh là gì? Kể tên?
H: Mỏ ngoại sinh là gì? Kể tên?
GV: Các mỏ khoáng sản nội sinh hay ngoai sinh đều được hình thánh trong quá trình dài hàng vạn , hàng triệu năm , nên rất quý hiếm
H: Cần phải sử dụng như thế nào?
HS: Đọc thông tim mục 2 sgk
HS: Quan sát loại k/s: quặng sắt và quặng đồng băng hình vẽ sgk
2/ Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh:
- Mỏ
 








Các ý kiến mới nhất