Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thái quốc huy
Ngày gửi: 07h:40' 13-03-2026
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
    

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HUẾ
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ
----------*******-----------

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 23: KINH TẾ NHẬT BẢN (Tiết 1)

Trường

: THPT Nguyễn Huệ

GVHD

: Nguyễn Thị Xuân Hương

Lớp

: 11/11

Sinh viên thực tập

: Nguyễn Thanh Tâm

Mã sinh viên

: 22S6030041

Sinh viên trường

: Đại học Sư Phạm, Đại Học Huế

TP Huế, tháng 3 năm 2026

Ngày soạn: 06/03/2026
BÀI 23. KINH TẾ NHẬT BẢN (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Giải thích được tình hình phát triển kinh tế của Nhật Bản.
-Trình bày được sự phát triển, phân bố các ngành kinh tế, so sánh được các vùng kinh
tế theo nhứng đặc điểm nổi bật.
- Đọc được bản đồ, rút ra được nhận xét; phân tích được số liệu, tư liệu.
2. Năng lực:
* Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học địa lí:
+ Giải thích được tình hình phát triển kinh tế của Nhật Bản.
- Tìm hiểu địa lí:
+ Sử dụng các công cụ địa lí: Biết tìm kiếm, chọn lọc và khai thác thông tin văn bản,
tranh ảnh, bản đồ, …
+ Biết khai thác Internet phục vụ trong việc học tập môn Địa lí.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế: Tìm kiếm được các thông tin và nguồn số liệu
tin cậy về sự phát triển của kinh tế Nhật Bản.
+ Vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: Vận dụng được các kiến
thức, kỹ năng để giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến tình hình phát triển
của kinh tế Nhật Bản.
* Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Thông qua các hoạt động học tập như thu thập thông tin và trình
bày báo cáo địa lý, vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tế.
- Giao tiếp và hợp tác: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm;
Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic,
sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu đất nước, tự hào về truyền thống xây dựng và bảo vệ đất nước.
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác.
- Chăm chỉ: Có ý thức xây dựng và thực hiện kế hoạch, hoàn thành nhiệm vụ được
giao.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc trong học tập và rèn luyện đạo đức bản
thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Đối với giáo viên
- Sách giáo khoa Cánh Diều Địa lí 11
-Máy tính, máy chiếu, video, hình ảnh
- Hình 23.1, 23.2
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Địa lí 11.
- Vở ghi, giấy note.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
a. Mục tiêu:
- Gợi lại những kiến thức cũ, dẫn dắt, kết nối với bài học mới.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò cho HS
b. Nội dung:
- GV tổ chức trò chơi khởi động.
- HS tham gia chơi trò chơi “Lật mảnh ghép”
c. Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã được học và trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Lật mảnh
ghép”, yêu cầu HS quan sát và trả lời.
+GV sẽ chọn ngẫu nhiên trả lời.
+Các em sẽ có 10 giây để trả lời, nhóm nào mở được nhiều mảnh ghép hơn sẽ là đội
chiến thắng và nhận được phần quà từ giáo viên.
+HS nào trả lời được từ khóa ẩn thì được một điểm cộng
Mảnh số 1: Núi cao tuyết phủ quanh năm,
Biểu tượng đất nước mặt trời phương Đông?
Đáp án: Nhật Bản
Mảnh số 2: Thiên tai thường xuyên xảy ra trên lãnh thổ Nhật Bản là gì?
Đáp án: Động Đất
Mảnh số 3: Nhật Bản là quốc gia thuộc khu vực nào của châu Á?
A. Nam Á
B. Tây Á
C. Đông Á
D. Trung Á
Đáp án: C. Đông Á
Mảnh số 4: Thành phố nào là trung tâm kinh tế lớn nhất của Nhật Bản?
A. Kyoto
B. Osaka
C. Tokyo
D. Hiroshima
Đáp án: C. Tokyo
Mảnh số 5: Hình ảnh dưới đây gợi nhắc đến nét nghệ thuật nào trong văn hóa Nhật? 
 Đáp án: Trà đạo
Mảnh số 6: Trong chiến tranh thế giới thứ hai, Hoa Kỳ đã ném hai quả bom nguyên tử
xuống hai thành phố của Nhật Bản là Nagasaki và …..
Đáp án: Hiroshima
Mảnh số 7: Quốc phục của đất nước Nhật Bản có tên gọi là gì? 
Đáp án: Kimono
Mảnh số 8: Tên gọi của hồ nước ngọt lớn nhất Nhật Bản?
Đáp án: Biwa 
Mảnh số 9: Hình ảnh dưới đây nói đến món ăn nổi tiếng nào?
Đáp án: Sushi
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới. Mở đầu: Nền kinh tế Nhật Bản phát triển qua nhiều giai đoạn với

tốc độ tăng trưởng khác nhau; là nền kinh tế có kĩ thuật, công nghệ và mức độ công
nghiệp hóa cao. Vậy nguyên nhân nào đã tác động đến nền kinh tế Nhật Bản? Các
ngành kinh tế ở Nhật Bản phát triển và phân bố như thế nào?
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế
a. Mục tiêu: HS trình bày và giải thích được tình hình phát triển kinh tế.
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, SGK, làm việc theo cá nhân/ cặp đôi để hoàn
thành yêu cầu.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
I. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
a, Tình hình chung
- Qúa trình phát triển kinh tế Nhật Bản trải qua các giai đoạn:
Giai đoạn
Đặc điểm
1950-1972
Nhanh chóng khôi phục sau chiễn tranh thế giới lần thứ 2
Công cuộc tái thiết và phát triển kinh tế → Nhật Bản trở thành
một nước phát triển.
1973-1992

Kinh tế trì trệ kéo dài do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng năng
lượng và “thời kì bong bóng kinh tế”. (1991)

1992 đến nay

Tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản xuống thấp (2001-2008).
=>Do khủng hoảng kinh tế toàn cầu và thiên tai, dịch bệnh, sự
cạnh tranh của nhiều nền kinh tế phát triển nhanh, lực lượng lao
động bị thiếu hụt, thu hút đầu tư nước ngoài thấp…

b. Quy mô GDP, tăng trưởng, cơ cấu GDP
- Về quy mô:
+ Nhật Bản có quy mô GDP lớn. Năm 2020, Năm 2020, đạt 5040,1 tỉ USD, chiếm
khoảng 6% GDP toàn cầu.
- Về tốc độ tăng trưởng: Tốc độ tăng trưởng có nhiều biến động do ảnh hưởng của
các cuộc khủng hoảng kinh tế, thiên tai, dịch bệnh, thiếu hụt lao động, ...
- Về cơ cấu GDP
+ Ngành dịch vụ đóng vai trò quan trọng, chiếm tỉ trọng cao.
+ Cơ cấu kinh tế tương đối ổn định, chuyển dịch không đáng kể.
c. Nguyên nhân phát triển
Nhật Bản đã có những chiến lược để phát triển kinh tế phù hợp với từng giai đoạn
như:
- Chú trọng đầu tư hiện đại hóa công nghiệp, tập trung phát triển có trọng điểm các
ngành then chốt ở mỗi giai đoạn,...
- Đầu tư phát triển khoa học kĩ thuật và công nghệ, xây dựng các ngành công
nghiệp có trình độ kĩ thuật cao, đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài,...
- Hiện đại hóa và hợp lí hóa các xí nghiệp nhỏ và trung bình.
- Từ năm 2001, Nhật Bản xúc tiến các chương trình cải cách kín trong đó có cải
cách cơ cấu kinh tế, giảm thâm hụt ngân sách, cải cách khu vực tài chính,...
- Ngoài ra, con người và các truyền thống văn hóa của Nhật Bản cũng là nhân tố

quan trọng đối với sự phát triển kinh tế.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Cá nhân
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK, kết hợp với hiểu biết
của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu:
Câu hỏi: Dựa vào bảng 23.1. GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản giai đoạn
1961 – 2020, kết hợp nội dung SGK, hoàn thành phiếu học về đặc điểm kinh tế Nhật
Bản qua các giai đoạn.
BẢNG 23.1. GDP VÀ TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA NHẬT BẢN GIAI
ĐOẠN 1961-2020
Năm
1961 1970 1990 2000 2010 2019 2020
GDP (tỉ USD)
53,5
212,6 3 132,0 4 968,4 5 759,1 5 123,3 5 040,1
Tốc độ tăng trưởng
GDP (%)
12,0
2,5
4,8
2,7
4,1
0,3
- 4,5
(Nguồn: WB, 2022)
PHIẾU HỌC TẬP
- Đọc thông tin và dựa vào các bảng 23.1hãy: Hoàn thành phiếu học tập)
Nhóm: 1,3 Trình bày tình hình phát triển kinh tế của Nhật Bản.
Giai đoạn
Đặc điểm
1950-1972
1973-1992
1992 đến nay
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút.
+ GV: quan sát và trợ giúp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
+ GV yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV tổng hợp kiến thức.
Nhiệm vụ 2 : Cặp đôi
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu:
+ GV chia lớp thành các cặp.
+ GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các cặp: yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến
thức của bản thân:
Câu hỏi: Dựa vào bảng 23.1, 23.2 và nội dung SGK, với các từ gợi ý đã cho, làm
việc theo nhóm, điền vào chỗ trống để hoàn thiện phiếu học tập về quy mô, tăng
trưởng và cơ cấu GDP của Nhật Bản.
BẢNG 23.1. GDP VÀ TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA NHẬT BẢN GIAI
ĐOẠN 1961-2020
Năm
1961 1970 1990 2000 2010 2019 2020
GDP (tỉ USD)
53,5
212,6 3 132,0 4 968,4 5 759,1 5 123,3 5 040,1
Tốc độ tăng trưởng
12,0
2,5
4,8
2,7
4,1
0,3
- 4,5

GDP (%)
(Nguồn: WB, 2022)
BẢNG 23.2. CƠ CẤU GDP CỦA NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 2010-2020
(Đơn vị: %)
Năm
GDP
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
Công nghiệp, xây dựng
Dịch vụ
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm

2010

2015

2020

1,1
28.3
70,5
0,1

1,0
28,6
69,8
0,6

1,0
29,1
69,6
0,3
(Nguồn: WB, 2022)

PHIẾU HỌC TẬP
Điền vào chỗ trống hoàn thiện nhận xét quy mô và tốc độ tăng trưởng GDP của
Nhật Bản giai đoạn 1961 – 2020, cơ cấu GDP của Nhật Bản giai đoạn 2010 – 2020.
Quy mô, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu GDP
- Về quy mô:
+ Nhật Bản có quy mô GDP ......................Năm 2020, đạt 5040,1 tỉ USD, chiếm
khoảng 6% GDP toàn cầu.
- Về tốc độ tăng trưởng:
+ Tốc độ tăng trưởng có nhiều ...................... do ảnh hưởng của các cuộc khủng
hoảng kinh tế, thiên tai, dịch bệnh, thiếu hụt lao động, ...
- Về cơ cấu GDP
+ Ngành ...................... đóng vai trò quan trọng, chiếm tỉ trọng lớn nhất
+ Cơ cấu kinh tế tương đối ......................, chuyển dịch không đáng kể.
* Các từ gợi ý:
ổn định, biến động, tăng, giảm, lớn, nhỏ, Hoa Kỳ, Trung Quốc, dịch vụ, công
nghiệp, nông nghiệp.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút.
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau.
+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 3: Cá nhân
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK, kết hợp với hiểu biết
của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu:
Câu hỏi: Dựa vào nội dung SGK kết hợp hiểu biết cá nhân, hãy cho biết: Nhờ đâu mà
kinh tế Nhật Bản có thể phát triển trở thành trung tâm kinh tế lớn, hiện đại và tiến bộ
như vậy
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 03 phút.

+ GV: quan sát và trợ giúp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
+ GV yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV tổng hợp kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại bài học.
b. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
HS chơi trò chơi “wayground”
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Câu 1: Năm 1968, kinh tế Nhật Bản phát triển thần kì, vươn lên

A. đứng đầu thế giới.
B. đứng thứ hai thế giới.
C. ‌đứng thứ 5 thế giới.
D. đứng thứ ba thế giới.
Câu 2: Giai đoạn năm 2019 – 2020, tăng trưởng kinh tế Nhật Bản âm, chủ yếu
do nguyên nhân nào?
A. Dịch bệnh.
B. Khủng hoảng.
C. Chiến tranh.
D. Chính sách.
Câu 3: Yếu tố nào dưới đây KHÔNG phải là nguyên nhân giúp nền kinh tế
Nhật Bản phát triển nhanh chóng sau chiến tranh?
A. Ứng dụng khoa học – kỹ thuật hiện đại.
B. Sự cần cù và tinh thần kỷ luật của người lao động.
C. Tăng cường đầu tư vào quân sự để mở rộng lãnh thổ.
D. Vai trò điều tiết của nhà nước.
Câu 4: Dựa vào bảng 23.1, hãy cho biết loại biểu đồ nào là thích hợp nhất để
thể hiện tình hình phát triển kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1961 – 2020?
Biểu đồ miền.
Biểu đồ kết hợp.
Biểu đồ cột chồng.

Biểu đồ đường.
Câu 5: Nguyên nhân chủ quan khiến Nhật Bản thiếu hụt nguồn lao động để
đáp ứng nhu cầu phục vụ nền kinh tế là
A. Già hóa dân số, tỉ lệ sinh thấp.
B. Chưa có chính sách thu hút lao động.
C. Nhập khẩu lao động còn hạn chế.
D. Các ngành công nghệ cao cần nguồn lao động chuyên môn cao, dẫn đến
thiếu hụt lao động phổ thông.
Câu 6: Dựa vào bảng 23.2, hãy cho biết loại biểu đồ nào là thích hợp nhất để
thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nhật Bản giai đoạn 2010 – 2020?
A. Biểu đồ tròn.
B. Biểu đồ kết hợp.
C. Biểu đồ cột ghép.
D. Biểu đồ đường.
Câu 7: Ý nào sau đây đúng với cơ cấu kinh tế Nhật Bản giai đoạn 2010 –
2020?
A. Dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất.
B. Có sự chuyển dịch rõ nét.
‌C. Tỉ trọng thuế sản phẩm tăng nhanh.
D. Tỉ trọng nông nghiệp tăng nhanh.
Câu 8: Hiện nay, kinh tế Nhật Bản đứng thứ 4 thế giới, sau Hoa Kỳ, Trung
Quốc và
A. Ấn Độ
B. Hàn Quốc
C. Liên Bang Nga
D. Đức
Câu 9: Đâu không phải nguyên nhân khiến kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh
mẽ?
A. Cải cách kinh tế hiệu quả.
B. Giàu tài nguyên khoáng sản.
C. Khoa học kĩ thuật hiện đại.
D. Sử dụng tốt nguồn lực con người.
Câu 10: Nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai đã đạt được sự
phục hồi nhanh chóng nhờ vào
A. Chính sách mở cửa thị trường toàn cầu.
B. Sự hỗ trợ tài chính từ các quốc gia phương Tây.
C. Việc áp dụng công nghệ tiên tiến và cải cách trong sản xuất.
D. Đầu tư mạnh mẽ vào ngành nông nghiệp.
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “wayground”. HS
lần lượt trả lời các câu hỏi 3 bạn trả lời nhiều câu trả lời đúng sẽ nhận được một phần
quà nhỏ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 3 phút

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV trình chiếu các câu hỏi, tổng số câu HS trả lời
đúng.
- Bước 4: Kết luận: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có liên
quan.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn trên “wayground”.
b. Nội dung: HS làm bài trực tuyến.
Câu hỏi: Dựa vào bảng 23.2. Cơ cấu GDP của Nhật Bản giai đoạn 2010 – 2020, hãy
tìm kiếm thông tin trên internet (WorldBank), cập nhật bảng 23.2. thành bảng 23.2.1.
Cơ cấu GDP của Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020, vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch
cơ cấu GDP theo ngành của Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020, nhận xét.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS về nhà tìm hiểu.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS về nhà tìm hiểu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày vào tiết sau
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV giải thích một số thắc mắc cho HS và kết thúc tiết
học.
4. Củng cố, dặn dò:
GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn
mạnh các nội dung trọng tâm của bài.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
- Chuẩn bị bài mới: Kinh tế Nhật Bản (tiết 2)

Huế, ngày 06 tháng 03 năm 2026
Giáo viên hướng dấn

Sinh viên thực tập

Nguyễn Thị Xuân Hương

Nguyễn Thanh Tâm
 
Gửi ý kiến