Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: chim tien dat
Ngày gửi: 16h:19' 20-01-2026
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
TRUNG TÂM DẠY THÊM VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC - 43 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO

ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282
TRUNG TÂM DẠY THÊM VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC - 43 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO

ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282

Chủ đề 15: LỰC TƯƠNG TÁC GIỮA HAI ĐIỆN TÍCH
I . TÓM TẮT LÝ THUYẾT – PHƯƠNG PHÁP GIẢI
1. Sự tương tác giữa các điện tích
- Có hai loại điện tích: điện tích dương và điện tích âm. Các điện tích cùng loại đẩy nhau, các điện tích
khác loại hút nhau.
- Lực đẩy, hút giữa các điện tích được gọi chung là lực tương tác giữa các điện tích (thường gọi tắt là
lực điện).
- Sự nhiễm điện của các vật:
+ Nhiễm điện do cọ xát: là sự nhiễm điện khi các vật khác bản chất, trung hoà về điện được cọ xát với
nhau.
+ Nhiễm điện do tiếp xúc: là sự nhiễm điện khi một vật trung hoà về điện đặt tiếp xúc với một vật nhiễm
điện. Khi đó, hai vật sẽ nhiễm điện cùng dấu.
+ Nhiễm điện do hưởng ứng: là sự nhiễm điện khi một vật A dẫn điện trung hoà về điện đặt gần (không
tiếp xúc) với một vật B nhiễm điện. Khi đó, hai đầu vật A, gần và xa vật B, lần lượt nhiễm điện trái dấu và
cùng dấu với vật B, vật A trở về trạng thái trung hoà như lúc đầu.
2. Đơn vị điện tích, điện tích điểm
- Điện tích được kí hiệu là q, đơn vị là coulomb (C), được đặt theo tên của nhà vật lí người Pháp Charles
Coulomb.
- Điện tích điểm là vật tích điện có kích thước nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét.
- Trong thí nghiệm vật lí, các quả cầu tích điện có bán kính nhỏ so với khoảng cách giữa chúng được coi
là các điện tích điểm, khoảng cách giữa chúng là khoảng cách giữa tâm của các quả cầu.
3. Định luật Coulomb
- Định luật Coulomb: Lực tương tác giữa hai điện tích điểm có phương trùng với đường thẳng nối hai
điện tích điểm, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích giá trị của hai điện tích điểm và tỉ lệ nghịch với bình phương
khoảng cách giữa chúng.
F =k

q1q2
r2

.

Trong đó, q1, q2 là hai điện tích điểm (C);
r là khoảng cách giữa hai điện tích điểm (m);
k là hệ số tỉ lệ có độ lớn phụ thuộc vào môi trường trong đó đặt điện tích và đơn vị sử dụng.

Trang 1

TRUNG TÂM DẠY THÊM VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC - 43 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO

ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282
- Khi các điện tích đặt trong chân không và hệ đơn vị sử dụng là SI thì k được xác định bởi k =

1
4 0

với

 0 là một hằng số điện  0 = 8,85.10−12 C2 /Nm2 . Do đó, định luật Coulomb đối với các điện tích điểm đặt
trong chân không có biểu thức F =

q1q2
4 0 r

2

=k

q1q2
r

2

với k = 9.109 Nm 2 /C2 .

Chú ý:
1. Vì không khí khô có tính chất điện giống của chân không nên người ta áp dụng biểu thức
F=

q1q2
4 0 r

2

=k

q1q2
r2

với k = 9.109 Nm 2 /C2 cho cả hai môi trường này.

2. Khi hai điện tích được đặt trong một môi trường điện môi đồng chất, lực tương tác tĩnh điện sẽ giảm
 lần so với khi chúng được đặt trong chân không: F = k

q1q2

 r2

, với  là hằng số điện môi, chỉ phụ thuộc

vào bản chất của môi trường.
3. Xét điện tích q chịu tác dụng bởi lực tĩnh điện của n điện tích điểm, lực tổng hợp tác dụng lên điện


tích q được xác định bằng biểu thức Fq = F1q + F2 q + ... + Fnq
PHƯƠNG PHÁP GIẢI
DẠNG 1: XÁC ĐỊNH LỰC TƯƠNG TÁC GIỮA HAI ĐIỆN TÍCH ĐIỂM
Áp dụng công thức F = k

q1q2

 r2

=

1

q1q2

4 0  r 2

để tính lực tương tác giữa các điện tích hoặc các đại lượng

đề bài yêu cầu. Trong đó, q1, q2 là hai điện tích điểm (C);
r là khoảng cách giữa hai điện tích điểm (m);
hệ số k = 9.109 Nm 2 /C2 ,  0 = 8,85.10−12 C2 /Nm2 ;
 là hằng số điện môi (đối với môi trường chân không hay không khí thì  = 1 )

Ví dụ 1: Xét hai điện tích điểm q1 = 10−5 C và q2 = 10−7 C đặt cách nhau 10 cm trong chân không.
Lấy k = 9.109 Nm 2 /C2 . Lực điện tương tác giữa hai điện tích điểm là
A. 0,9 N.
B. 1,0 N.
C. 1,1 N.
D. 1,2 N.
DẠNG 2: XÁC ĐỊNH LỰC ĐIỆN TỔNG HỢP TÁC DỤNG LÊN ĐIỆN TÍCH ĐIỂM

- Lực điện tổng hợp lên điện tích điểm do tương tác với n điện tích điểm khác: F0 = F10 + F20 + ... + Fn 0
- Sử dụng các quy tắc hình học tổng hợp vector và công thức F = k

q1q2

 r2

để giải quyết yêu cầu bài

toán.
Ví dụ 2: Hai điện tích điểm bằng nhau q = 3 μC đặt tại A và B cách nhau một khoảng 6 cm. Một điện tích

q1 = q đặt trên đường trung trực của AB cách AB một khoảng 4 cm. Lực điện tác dụng lên q1 gần nhất với
giá trị nào sau đây?
A. 14 N.

B. 28 N.

C. 40 N.

D. 57 N.

DẠNG 3: ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA ĐIỆN TÍCH ĐIỂM
- Điện tích điểm cân bằng khi lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích điểm bằng 0.
Trang 2

TRUNG TÂM DẠY THÊM VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC - 43 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO

ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282
- Sử dụng các quy tắc tổng hợp vector để giải quyết yêu cầu bài toán và công thức F = k

q1q2

 r2

để giải

quyết yêu cầu bài toán.
Ví dụ 3: Hai điện tích dương q1 = q và q2 = 4q đạt tại hai điểm A, B trong không khí cách nhau 12 cm.
Gọi M là điểm đặt điện tích q0 sao cho q0 nằm cân bằng. Điểm M cách q1 một khoảng là
A. 8 cm.
B. 6 cm.
C. 4 cm.
II. BÀI TẬP PHÂN DẠNG THEO MỨC ĐỘ

D. 3 cm.

PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn
Mức độ BIẾT
Câu 1. Lực mà hai điện tích tác dụng lên nhau tuân theo định luật
A. Ohm.
B. Hooke.
C. Coulomb.
D. bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.
Câu 2. Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm không phụ thuộc vào những yếu tố nào?
A. Môi trường đặt hai điện tích điểm.
B. Điện tích của hai điện tích điểm.
C. Khoảng cách giữa hai điện tích điểm.
D. Số lượng electron có trong điện tích điểm.
Câu 3. Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng? Lực điện tương tác giữa các điện tích điểm có
(I) phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm
(II) độ lớn tỉ lệ thuận với tổng giá trị của hai điện tích điểm
(III) độ lớn tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa chúng.
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 4. Vector lực tĩnh điện giữa hai điện tích điểm có tính chất nào sau đây?
A. Có giá trùng với đường thẳng nối hai điện tích.
B. Có chiều phụ thuộc vào độ lớn của các hạt mang điện.
C. Độ lớn chỉ phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai điện tích.
D. Chiều phụ thuộc vào độ lớn của các hạt mang điện tích.
Câu 5. Một điện tích âm không thể
A. hút một điện tích dương.
B. tương tác điện với một vật khác trung hoà về điện.
C. đẩy một điện tích âm khác.
D. làm một vật trung hoà về điện nhiễm điện tích dương thông qua tiếp xúc.
 
Câu 6. Xét hai điện tích điểm q1 , q2 có cặp lực tương tác tĩnh điện F12 và F21 được biểu diễn trong hình
dưới. Cặp lực này là hai lực

A. cân bằng.
B. trực đối.
C. nằm ngang.
D. cùng hướng.
Câu 7. Bao nhiêu hình sau đây biểu diễn không chính xác lực tương tác tĩnh điện giữa các điện tích (có
cùng độ lớn điện tích và đứng yên)?

Trang 3

TRUNG TÂM DẠY THÊM VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC - 43 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO

ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 8. Xét ba điện tích q0 , q1 , q2 đặt tại ba điểm khác nhau trong không gian. Biết lực do q1 và q2 tác dụng
 
lên q0 lần lượt là F10 và F20 . Biểu thức nào sau đây xác định đúng lực tĩnh điện tổng hợp tác dụng lên điện
tích q0 ?
A. F0 = F10 + F20 .
C. F0 = F10 − F20 .


B. F0 = F10 + F20 .

D. F0 = F10 − F20 .

Câu 9. Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí tỉ lệ
A. với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
B. với khoảng cách giữa hai điện tích.
C. nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
D. nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Câu 10. Nếu đưa vật A lại gần vật B mang điện dương thì vật A bị vật B hút. Phát biểu nào sau đây là đúng
về vật A?
A. Vật A không mang điện.
B. Vật A mang điện âm.
C. Vật A mang điện dương.
D. Vật A có thể mang điện hoặc trung hoà.
Câu 11. Một nhóm học sinh làm thí nghiệm về sự nhiễm điện của ba vật A, B, C. Khi các vật A và B được
đưa lại gần nhau, chúng hút nhau. Khi các vật B và C được đưa lại gần nhau, chúng đẩy nhau. Phát biểu
nào sau đây là đúng?
A. Vật A và C mang điện cùng dấu.
B. Vật A và C mang điện trái dấu.
C. Cả ba vật đều mang điện cùng dấu.
D. Vật A trái dấu với C hoặc A trung hoà.
Câu 12. Nhận xét nào sau đây không đúng về điện môi?
A. Điện môi là môi trường cách điện.
B. Hằng số điện môi của chân không bằng 1.
C. Hằng số điện môi của một môi trường không thể âm.
D. Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1.
Câu 13. Điện tích điểm là vật
A. có kích thước rất nhỏ.
B. có kích thước rất lớn.
C. mang điện có kích thước rất nhỏ.
D. mang rất ít điện tích.
Câu 14. Lực tương tác giữa hai điện tích đứng yên trong điện môi đồng chất, có hằng số điện môi  thì
A. tăng  lần so với trong chân không.

B. giảm  lần so với trong chân không.

C. giảm  2 lần so với trong chân không.

D. tăng  2 lần so với trong chân không.
Trang 4

TRUNG TÂM DẠY THÊM VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC - 43 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO

ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282
Câu 15. Hai quả cầu kim loại cùng kích thước, cùng khối lượng được tích điện và được treo bằng hai dây.
Thoạt đầu chúng hút nhau, sau khi cho tiếp xúc chúng đẩy nhau. Kết luận nào sau đây đúng về hai quả cầu
trước khi tiếp xúc?
A. Cả hai tích điện dương.
B. Cả hai tích điện âm.
C. Hai quả cầu tích điện có độ lớn bằng nhau nhưng trái dấu.
D. Hai quả cầu tích điện có độ lớn không bằng nhau và trái dấu.
Mức độ HIỂU
Câu 16. Khi cọ xát lược nhựa với tóc, lược nhựa sẽ bị nhiễm điện và hút các mẩu giấy vụn. Đây là hiện
tượng nhiễm điện do
A. cọ xát.
B. tiếp xúc.
C. hưởng ứng.
D. hút đẩy.
Câu 17. Dùng vải cọ xát một đầu thanh nhựa rồi đưa lại gần hai vật nhẹ A, B thì thấy thanh nhựa hút cả hai
vật này. Hai vật này không thể là
A. hai vật không nhiễm điện.
B. hai vật nhiễm điện cùng loại.
C. hai vật nhiễm điện khác loại.
D. một vật nhiễm điện, một vật không nhiễm điện.
Câu 18. Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào không liên quan đến nhiễm điện?
A. Lược dính rất nhiều tóc khi chải đầu.
B. Chim thường xù lông về mùa rét.
C. Ô tô chở nhiên liệu thường thả một sợi dây xích kéo trên mặt đường.
D. Sét giữa hai đám mây hoặc giữa đám mây với mặt đất.
Câu 19. Các vật chuyển động nhanh trong không khí (ô tô, máy bay, …) có nhiễm điện do
A. cọ xát.
B. hưởng ứng.
C. tiếp xúc.
D. Vừa hưởng ứng, vừa do cọ xát.
Câu 20. Về sự tương tác điện, trong các nhận định dưới đây. Chọn phát biểu sai?
A. Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau.
B. Các điện tích khác loại thì hút nhau.
C. Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau.
D. Hai thanh thủy tinh sau khi cọ xát vào lụa, nếu đưa lại gần nhau thì chúng sẽ đẩy nhau.
Câu 21. Có thể áp dụng định luật Coulomb để tính lực tương tác trong trường hợp tương tác
A. giữa hai thanh thủy tinh nhiễm đặt gần nhau.
B. giữa một thanh thủy tinh và một thanh nhựa nhiễm điện đặt gần nhau.
C. giữa hai quả cầu nhỏ tích điện đặt xa nhau.
D. điện giữa một thanh thủy tinh và một quả cầu lớn.
Câu 22. Có thể áp dụng định luật Coulomb cho tương tác nào sau đây?
A. Hai điện tích điểm dao động quanh hai vị trí cố định trong một môi trường.
B. Hai điện tích điểm nằm tại hai vị trí cố định trong một môi trường.
C. Hai điện tích điểm nằm cố định gần nhau, một trong dầu, một trong nước.
D. Hai điện tích điểm chuyển động tự do trong cùng môi trường.
Câu 23. Hai quả cầu nhẹ cùng khối lượng được treo gần nhau bằng hai dây cách điện có cùng chiều dài và
hai quả cầu không chạm nhau. Tích cho hai quả cầu điện tích cùng dấu nhưng có độ lớn khác nhau thì lực
Trang 5

TRUNG TÂM DẠY THÊM VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC - 43 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO

ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282
tác dụng làm dây treo hai điện tích lệch đi những góc so với phương thẳng đứng. Nhận định nào sau đây là
đúng?
A. Quả cầu nào tích điện có độ lớn điện tích lớn hơn thì có góc lệch lớn hơn.
B. Quả cầu nào tích điện có độ lớn điện tích nhỏ hơn thì có góc lệch nhỏ hơn.
C. Quả cầu nào tích điện có độ lớn điện tích lớn hơn thì có góc lệch nhỏ hơn.
D. Góc lệch của hai quả cầu bằng nhau.
Câu 24. Ba điện tích điểm chỉ có thể nằm cân bằng dưới tác dụng của các lực điện khi ba điện tích
A. cùng loại nằm ở ba đỉnh của một tam giác đều.
B. không cùng loại nằm ở ba đỉnh của một tam giác đều.
C. không cùng loại nằm trên cùng một đường thẳng.
D. cùng loại nằm trên cùng một đường thẳng.
Câu 25. Có hai quả cầu giống nhau mang điện tích q1 và q2 có độ lớn như nhau, khi đưa chúng lại gần
nhau thì chúng hút nhau. Cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách chúng ra một khoảng thì chúng
A. hút nhau.
B. đẩy nhau.
C. có thể hút hoặc đẩy nhau.
D. không tương tác nhau.
Câu 26. Hai quả cầu kim loại giống nhau mang điện tích q1 và q2 với q1 = q2 , đưa chúng lại gần thì
chúng đẩy nhau. Nếu cho chúng tiếp xúc nhau rồi sau đó tách ra thì mỗi quả cầu sẽ mang điện tích
A. 2q1 .

B. 0.

C. q1 .

D. q1 2 .

Câu 27. Hai điện tích điểm có độ lớn không đổi được đặt trong chân không, nếu tăng khoảng cách giữa hai
điện tích lên 2 lần thì lực tương tác giữa chúng
A. tăng lên 2 lần.
B. giảm đi 2 lần.
C. tăng lên 4 lần.
D. giảm đi 4 lần.
Câu 28. Vật A mang điện với điện tích 2 µC, vật B mang điện với điện tích 6 µC. Lực điện do vật A tác


dụng lên vật B là FAB , lực điện do vật B tác dụng lên vật A là FBA . Biểu thức đúng là




A. FAB = −3FBA .
B. FAB = − FBA .
C. 3FAB = − FBA .
D. FAB = 3FBA .
Câu 29. Ba điện tích q giống nhau (q < 0) được đặt cố định tại ba đỉnh của một tam giác đều cạnh a tác
dụng lên điện tích Q (Q  0) tại tâm của tam giác lực điện lần lượt là F1 , F2 , F3 . Lực điện tổng hợp tác
dụng lên Q có độ lớn là

F + F2 + F3
F + F2 − F3
F − F2 − F3
A. 0.
B. 1
.
C. 1
.
D. 1
.
Câu 30. Đồ thị nào sau đây có thể biểu diễn sự phụ thuộc của lực tương tác giữa hai điện tích điểm vào
khoảng cách giữa chúng?

Trang 6

TRUNG TÂM DẠY THÊM VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC - 43 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO

ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282

A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. Hình 4
Câu 31. Sơ đồ dưới biểu diễn hoạt động của máy lọc không khí trong gia đình: Không khí bẩn sẽ được đi
qua lớp lọc bụi có kích thước lớn để giữ lại những bụi lớn, sau đó qua hai lưới lọc tĩnh điện (được cấp điện
bởi một nguồn điện) sẽ được tích điện khiến cho bụi nhiễm điện và bị giữ lại trên lưới lọc tĩnh điện, cuối
cùng là qua lớp lọc vi khuẩn, mùi để lọc nốt vi khuẩn và mùi trước khi quạt đưa ra phòng thành không khí
sạch.

Dựa vào mô tả trên, hãy ghép vật dụng được đánh số trên sơ đồ ở cột A và tên tương ứng ở cột B sao cho
phù hợp.
Cột A

Cột B

(1)

(a) Lưới lọc tĩnh điện thứ nhất

(2)

(b) Lớp lọc bụi có kích thước lớn

(3)

(c) Lưới lọc tĩnh điện thứ hai

(4)

(d) Nguồn điện

(5)

(e) Lớp lọc vi khuẩn và mùi

(6)

(f) Quạt

A. (1) – (b), (2) – (a), (3) – (c), (4) – (e), (5) – (f), (6) – (d).
B. (1) – (a), (2) – (b), (3) – (c), (4) – (f), (5) – (e), (6) – (d).
C. (1) – (a), (2) – (e), (3) – (b), (4) – (c), (5) – (d), (6) – (f).
D. (1) – (e), (2) – (b), (3) – (a), (4) – (c), (5) – (d), (6) – (f).

Trang 7

TRUNG TÂM DẠY THÊM VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC - 43 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO

ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282
Mức độ VẬN DỤNG
Câu 32. Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn 10−4 4 C đặt cách nhau 1 m trong parafin có điện môi
bằng 2 thì chúng
A. hút nhau một lực 1,5125 N.
B. hút nhau một lực 2,8125 N.
C. đẩy nhau một lực 10,265 N.
D. đẩy nhau một lực 1,8152 N.
Câu 33. Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút nhau 1 lực là
21 N. Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ
A. hút nhau 1 lực bằng 10 N.
B. đẩy nhau một lực bằng 10 N.
C. hút nhau một lực bằng 44,1 N.
D. đẩy nhau 1 lực bằng 44,1 N.
-9
Câu 34. Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10 C đặt trong chân không. Để lực tĩnh điện giữa chúng có độ lớn
2,5.10-6 N thì khoảng cách giữa chúng bằng
A. 0,06 cm.
B. 6 cm.
C. 36 cm.
D. 6 m.
Câu 35. Hai điện tích trái dấu tác dụng lên nhau một lực hút có độ lớn 8,0 N. Dịch chuyển để khoảng cách
giữa chúng bằng 4 lần khoảng cách ban đầu thì độ lớn lực sẽ là
A. 0,5 N.
B. 1 N.
C. 1,5 N.
D. 2 N.
Câu 36. Hai điện tích điểm q1 = 4.10−8 C , q2 = −4.10 −8 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 4 cm trong
không khí. Lực tác dụng lên điện tích q0 = 2.10 −7 C đặt tại trung điểm O của AB là
A. 3,6 N.

B. 0,36 N.

C. 36 N.

D. 7,2 N.

Câu 37. Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt cách nhau 30 cm trong không khí, lực tác dụng giữa chúng là F0 .
Nếu đặt chúng trong dầu thì lực tương tác bị giảm đi 2,25 lần. Để lực tương tác vẫn bằng F0 thì cần dịch
chúng lại một khoảng
A. 10 cm.

B. 15 cm.

C. 5 cm.

D. 20 cm.

Câu 38. Hai quả cầu kim loại nhỏ giống hệt nhau, mang các điện tích q1 và q2 = 5q1 tác dụng lên nhau một
lực bằng F. Nếu cho chúng tiếp xúc với nhau rồi đưa đến các vị trí cũ thì tỉ số giữa lực tương tác lúc sau
với lực tương tác lúc chưa tiếp xúc là
A.

6
.
5

B.

9
.
5

C.

5
.
9

D.

5
.
6

Câu 39. Hai quả cầu nhỏ giống nhau, có cùng khối lượng 2,5 g, điện tích 5.10−7 C được treo tại cùng một
điểm bằng hai dây mảnh. Do lực đẩy tĩnh điện hai quả cầu tách ra xa nhau một đoạn 60 cm, lấy

g = 10 m/s 2 . Góc lệch của dây so với phương thẳng là
A. 14o.

B. 30o.

C. 45o.

D. 60o.

Câu 40. Có hai điện tích q1 = 2.10−6 C, q2 = −2.10−6 C đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách
nhau một khoảng 6 cm. Một điện tích q3 = 2.10 −6 C , đặt trên đường trung trực của AB, cách AB một
khoảng 4 cm. Độ lớn của lực điện do hai điện tích và tác dụng lên điện tích q3 là
A. 14,40 N.

B. 28,80 N.

C. 20,36 N.

D. 17,28 N.

Câu 41. Một điện tích q đặt tại điểm chính giữa đoạn thẳng nối hai điện tích Q bằng nhau. Hệ ba điện tích
sẽ cân bằng nếu q có giá trị là
A. −Q 2 .

B. −Q 4 .

C. Q 2 .
Trang 8

D. Q 4 .

TRUNG TÂM DẠY THÊM VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC - 43 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO

ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282
PHẦN II. Câu trắc nhiệm đúng sai
Câu 1. Xác định các nhận định sau đúng hay sai.
a
b
c
d

Nội dung
Một vật trung hoà về điện là vật có tổng điện tích âm bằng tổng điện tích dương.
Khi đặt một vật trung hoà về điện gần một vật nhiễm điện dương (nhưng không
tiếp xúc) thì không có hiện tượng gì xảy ra.
Sau khi một vật A trung hoà về điện đặt tiếp xúc với một vật B nhiễm điện được
tích điện dương, tất cả lượng điện tích từ vật B chuyển sang vật A.
Ô tô chở xăng dầu thường thả một sợi dây xích kéo lê trên mặt đường để trung
hòa lượng điện tích đã bám vào thùng xăng (do ma sát giữa thùng chứa xăng và
không khí) để tránh cháy nổ.

Đúng Sai

Câu 2. Xác định các nhận định sau đúng hay sai về lực tương tác tĩnh điện.
a
b
c
d

Nội dung
Lực tương tác giữa hai điện tích điểm dao động quanh hai vị trí cố định trong
một môi trường có thể được tính theo biểu thức của định luật Coulomb.
Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm chỉ phụ thuộc vào khoảng cách
của chúng.
Hằng số điện môi chỉ phụ thuộc vào bản chất môi trường, không phụ thuộc vào
các điện tích điểm.
Lực tương tác giữa hai điện tích điểm có phương trùng với đường thẳng nối hai
điện tích điểm

Đúng Sai

Câu 3. Cho hai điện tích điểm q1 = 6 μC và q2 = 54 μC đặt tại hai điểm A, B trong không khí cách nhau 6
cm. Sau đó người ta đặt một điện tích q3 tại điểm C.
a

Nội dung
Điện tích điểm q1 tác dụng lực đẩy lên điện tích điểm q2 .

b
c
d

Để q3 nằm cân bằng, phải đặt q3 nằm trong đoạn AB.
Điểm C cách điểm A 4,5 cm.
Để cả hệ cân bằng, giá trị của q3 là 3,375 μC .

Đúng Sai

Câu 4. Hai quả cầu A, B có kích thước nhỏ được đặt cách nhau một khoảng 12 cm trong chân không. Biết
quả cầu A có điện tích –3,2.10-7 C và quả cầu B có điện tích 2,4.10-7 C. Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau,
sau đó đặt cách nhau một khoảng như lúc đầu.
a
b
c
d

Nội dung
Hằng số điện môi của chân không bằng 1.
Sau khi tiếp xúc, hai quả cầu đều mang điện tích − 0,4.10−7 C.
Lực tương tác giữa hai quả cầu trước khi tiếp xúc có độ lớn là 0,048 N.

Đúng Sai

Sau khi tiếp xúc, lực tương tác của hai quả cầu giảm 8 lần.

Câu 5. Cấu trúc nguyên tử helium gồm hạt nhân (hai proton và hai neutron) với hai electron nằm ở lớp vỏ.
Biết khoảng cách từ electron đến hạt nhân của nguyên tử helium là 2,94.10−11 m , điện tích của electron và
proton lần lượt là qe = −1,6.10−19 C; q p = 1,6.10−19 C , khối lượng của electron là 9,1.10−31 kg .
Phát biểu

Đúng Sai
Trang 9

TRUNG TÂM DẠY THÊM VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC - 43 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO

ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282
a
b
c
d

Hạt nhân của nguyên tử helium trung hoà về điện.
Lực hút giữa proton và electron giúp electron chuyển động xung quanh hạt nhân.
Lực điện tương tác giữa hạt nhân nguyên tử helium với một electron nằm trong
lớp vỏ có độ lớn khoảng 0,53 μN .
Nếu coi electron chuyển động tròn đều quanh hạt nhân dưới tác dụng của lực
điện thì tốc độ góc của electron là 4,14.106 rad/s.

Câu 6. Hai quả cầu nhỏ được tích điện như nhau và treo cạnh nhau bằng 2 sợi dây mảnh ở trong không khí,
mỗi quả có khối lượng 1,5 g. Ở trạng thái cân bằng, hai quả cầu cách nhau 2,6 cm và dây treo tạo với
phương thẳng đứng góc 20o. Lấy g = 9,8 m/s 2 .
a
b
c
d

Phát biểu
Không thể kết luận hai quả cầu mang điện tích dương hay điện tích âm.
Đối với quả cầu A, trọng lực trực đối với hợp lực của lực điện và lực căng dây
Lực điện tương tác giữa hai quả cầu có độ lớn khoảng 5,35 mN.
Độ lớn điện tích của hai quả cầu nhỏ hơn 2 μC .

Đúng Sai

PHẦN III. Câu trắc nhiệm trả lời ngắn
Câu 1. Bốn quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích

q1 = 2,1 C; q2 = 264.10−7 C; q3 = −5,9 C và q4 = −3,5.10−5 C. Cho 4 quả cầu đồng thời tiếp xúc nhau sau
đó tách chúng ra. Điện tích mỗi quả cầu là bao nhiêu μC ?
Đáp án:
Câu 2. Nếu khoảng cách giữa hai điện tích điểm tăng lên 2 lần và giá trị của mỗi điện tích điểm tăng lên 3
lần thì lực điện tương tác giữa chúng tăng hay giảm bao nhiêu lần?
Đáp án:
Câu 3. Biết khoảng cách từ electron trong nguyên tử hydrogen đến hạt nhân của nguyên tử này là 5.10-11
m, điện tích của electron và proton có độ lớn bằng nhau 1,6.10−19 C. Lấy  0 = 8,85.10−12 C2 /Nm2 . Lực
điện tương tác giữa electron và proton của nguyên tử hydrogen là bao nhiêu (tính theo đơn vị nN và làm
tròn đến chữ số thập phân thứ hai sau dấu phẩy)?
Đáp án:
Câu 4. Cho hai điện tích điểm, mỗi điện tích có độ lớn 1 nC được đặt cách nhau 4,0 cm trong chân không.
Lực điện tương tác giữa hai điện tích này có độ lớn là bao nhiêu (tính theo đơn vị μN và làm tròn đến chữ
số thập phân thứ nhất sau dấu phẩy)?
Đáp án:
Câu 5. Hai điện tích điểm q1 = 15 μC, q2 = −6 μC đặt cách nhau 0,2 m trong không khí. Phải đặt một điện
tích q3 ở vị trí cách q1 bao nhiêu mét để lực điện do q1 , q2 tác dụng lên điện tích này bằng 0 (làm tròn đến
chữ số thập phân thứ hai sau dấu phẩy)?
Đáp án:
Trang 10

TRUNG TÂM DẠY THÊM VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC - 43 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO

ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282
Câu 6. Một phân tử ADN bao gồm hai nhánh xoắn kép được liên kết với nhau có chiều dài 0,459.10−6 m .
Phần đuôi của phân tử có thể bị ion hoá mang điện tích âm q1 = −1,6.10 −19 C , đầu còn lại mang điện tích
dương q2 = 1,6.10 −19 C . Phân tử xoắn ốc này hoạt động như một lò xo và bị nén 1% sau khi bị tích điện.
Biết phân tử ADN trong nhân tế bào và môi trường xung quanh là nước; hằng số điện môi của nước là 81.
Tính “độ cứng k” của phân tử (theo đơn vị nN/m và làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai sau dấu phẩy).
Đáp án:
III. BÀI TẬP LUYỆN TẬP
PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Xét hai điện tích điểm q1 và q2 có tương tác đẩy. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. q1  0, q2  0 .

B. q1  0, q2  0 .

D. q1q2  0 .

C. q1q2  0 .

Câu 2.
 
Gửi ý kiến