Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 20h:55' 25-04-2025
Dung lượng: 162.2 KB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 20h:55' 25-04-2025
Dung lượng: 162.2 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng: 11/3/2024(8A1)
12/3/2024(8A2)
Tiết 101: Bài 8:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
(Thành phần biệt lập)
câu.
I. Mục tiêu
1. Về năng lực
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS:
Hs nhận biết được đặc điểm và chức năng của các thành phần biệt lập trong
* Yêu cầu đối với HS khá – giỏi:
Hs hiểu và vận dụng kiến thức để tạo lập văn bản.
2. Về phẩm chất
Nâng cao ý thức sử dụng thành phần biệt lập trong câu.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy tính, máy chiếu
- Phiếu học tập
- Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học
III. Tiến trình dạy học
* HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (...)
a) Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học
tập nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm
hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập
b) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS xác định thành phần câu trong đoạn văn sau:
“Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngợ như lời mình không được đúng lắm. Chả
nhẽ cái bọn ở làng lại đổ đốn đến thế được.”
- HS xác định, bổ sung, nhận xét.
- GV nhận xét, dẫn dắt: Các em đã được tìm hiểu về các thành phần câu
như CN, VN, bổ ngữ , trạng ngữ…các thành phần câu này nằm trong cấu trúc
ngữ pháp của câu. Giờ học này chúng ta sẽ được tìm hiểu về các thành phần
không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu. Chẳng hạn từ “chả nhẽ” trong câu
trên là thành phần gì và vai trò của nó ra sao ? Giờ học hôm nay chúng ta cùng
tìm hiểu.
* HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (...)
a. Mục tiêu: Nắm vững tri thức về các thành phần biệt lập (về dấu hiệu, tác
dụng của các thành phần tình thái, cảm thán).
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
I. Thành phần biệt lập
- HS đọc phần “Nhận biết các loại
thành phần biệt lập”.
1. Khái niệm
- GV cùng HS phân tích các ví dụ
trong SHS.
- GV đưa thêm ví dụ để HS phân
tích:
+ VD1: Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi
không khóc được, nên anh phải cười
vậy thôi.
+ VD2: Ôi, hôm nay thời tiết đẹp
quá!
- HS hoạt động cá nhân, phân tích
các ví dụ GV đưa ra; Bổ sung, nhận
xét.
- GV nhận xét, kết luận:
+ VD1: “Có lẽ” là thành phần tình
thái, thể hiện sự đánh giá về tính
chính xác của thông tin được nói
đến trong câu.
+ VD2: “Ôi” là thành phần cảm
thán bộc lộ sự xúc động.
- Từ việc phân tích ví dụ, HS đưa ra
khái niệm “Thành phần biệt lập”, Thành phần biệt lập là thành phần phụ
“Thành phần tình thái” và “Thành có tính độc lập với nòng cốt câu, không
phần cảm thán”.
tham gia diễn đạt nghĩa sự việc của
câu.
2. Nhận biết các loại thành phần biệt
lập
- GV cung cấp thêm một số từ ngữ
đảm nhiệm chức năng thành phần - Thành phần tình thái thể hiện thái độ,
tình thái và thành phần cảm thán.
cách đánh giá của người nói (người
viết) đối với sự việc được nói tới trong
câu; thường sử dụng một số từ như:
chắc hẳn, hẳn là, ngộ nhỡ, hình như,
chẳng lẽ, hay là...
- Thành phần cảm thán dùng để bộc lộ
trực tiếp tình cảm, cảm xúc của người
nói (người viết); thường sử dụng một
số từ n như: ôi, a, ối, trời, lạy trời, giời
ơi, than ôn, hỡi ơi...
* HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (...)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về thành phần biệt lập tình thái và cảm
thán vào hoàn thiện các bài tập. Vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn
bản.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
II. Luyện tập
1. Bài tập 1 (SHS-66)
- HS đọc và hoạt động cặp đôi (5')
làm bài tập 1.
- HS báo cáo, nhận xét, bổ sung.
- GV chốt kiến thức.
Thành phần tình thái:
a. chắc hẳn: thể hiện thái độ chắc chắn
với nội dung được nhắc đến trong
câu.
b. hình như: thể hiện thái độ phỏng
đoán không chắc chắn.
c. có lẽ: dự đoán của người viết về sự
vật, hiện tượng được nhắc đến trong
câu.
- HS hoạt động cá nhân làm bài tập 2. 2. Bài tập 2 (SHS-66)
- HS báo cáo, nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận, kết hợp cho điểm HS.
- Một số từ chỉ thái độ, cách đánh giá
của người nói về mức độ tin cậy (theo
trình tự tăng dần) của sự việc được
nói tới: có vẻ như - chắc - chắc
chắn...
- Đặt câu:
1. Có vẻ như cậu bé đang rất buồn.
2. Chắc chiều nay sẽ mưa đấy.
3. Tôi chắc chắn sẽ được học sinh
- HS đọc và hoạt động cặp đôi (5') giỏi năm học này.
làm bài tập 3.
3. Bài tập 3 (SHS-66)
- HS báo cáo, nhận xét, bổ sung.
- GV chốt kiến thức.
Thành phần cảm thán:
a. Trời ơi: bộc lộ cảm xúc thán phục
và cầu khẩn ước gì thầy Đuy-sen là
anh ruột của mình.
b. ứ hự: bộc lộ cảm xúc ngỡ ngàng và
tiếc rẻ thời gian đã qua.
* HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI (...')
Củng cố: GV khái quát lại nội dung đã học.
Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại khái niệm thành phần biệt lập và các cách nhận biết thành phần tình
thái và thành phần cảm thán.
- Đọc văn bản: “Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa”, trả lời các câu hỏi từ 1
đến câu 8 (SHS trang 69).
……………………………………
Ngày soạn:
Ngày giảng: 11/3/2024(8A1)
14/3/2024(8A2)
TIẾT 102, 103: BÀI 8
VĂN BẢN: ĐỌC VĂN – CUỘC CHƠI TÌM Ý NGHĨA
- Trần Đình Sử I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS:
- Hs xác định được luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng của văn bản.
- Hs học hỏi được cách nêu luận để, xây dựng luận điểm và sử dụng lí lẽ,
bằng chứng để thuyết phục người đọc.
- Hs hiểu được bản chất và ý nghĩa của việc đọc văn, biết tôn trọng và có
ý thức học hỏi cách tiếp nhận văn bản văn học của người khác.
* Yêu cầu đối với HS khá – giỏi:
- Hs biết cách nêu luận để, xây dựng luận điểm và sử dụng lí lẽ, bằng
chứng để thuyết phục người đọc.
- Hs phân tích được bản chất và ý nghĩa của việc đọc văn, biết tôn trọng
và có ý thức học hỏi cách tiếp nhận VB văn học của người khác.
2. Về phẩm chất:
Yêu mến, tự hào về các tác phẩm văn học đã được trải nghiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Ti vi, máy tính, bảng phụ.
- Tranh ảnh về các tác phẩm văn học, kiến thức lí luận văn học trên máy tính.
- Các phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (...)
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho học sinh, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình.
- Học sinh khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV: Trình chiếu hình ảnh, cho HS xem tranh ảnh : Hình ảnh về những
cuốn sách văn học hay trên máy chiếu và nghe bài hát '' Quê tôi'' để cảm nhận.
? Nêu cảm nhận của em về những cuốn sách đó? GV có thể gợi ý: Sức
cuốn hút của sách văn học đến từ ý nghĩa mà mỗi cuốn sách gợi lên, từ đó khiến
người đọc khám phá sầu sắc hơn về bản thân và cuộc sống.
? Có tác phẩm văn học nào khiến em phải đọc đi đọc ỉại không? Vì sao
em cần như vậy?
- HS chia sẻ.
- GV kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản.
Trong bài “Tiếng nói của văn nghệ” Nguyễn Đình Thi từng viết: “Tác
phẩm (văn học) vừa là kết tinh của tâm hồn người sáng tác, vừa là sợi dây
truyền cho người đọc sự sống mà nghệ sĩ mang trong lòng”. Điều đó có nghĩa là
văn học đóng một vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển tâm hồn của mỗi
con người. Đặc biệt là với lứa tuổi học sinh.
Tác phẩm văn học là kết tinh của tâm hồn người sáng tác. Mỗi tác phẩm
văn học là tiếng nói của tác giả trong cuộc đời. Không ở đâu khác, văn học nảy
sinh từ chính trong cuộc đời này. Nhà thơ Tố Hữu từng nói rằng: “Cuộc đời
chính là nơi xuất phát và cũng là nơi đi tới của văn học”. Nghĩa là văn học được
tạo ra để phục vụ cho cuộc sống mỗi chúng ta. Cuộc sống có trở nên tươi đẹp và
nhân ái hơn là bởi có văn học. Vậy, đọc văn – chính là cuộc chơi tìm ý nghĩa của
văn học.
* HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* Nhiệm vụ 1: Đọc và tìm hiểu chung (...)
a. Mục tiêu: Biết cách đọc VB-Tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
I. Đọc và tìm hiểu chung
- GV hướng dẫn cách đọc văn bản:
1. Đọc
+ Đọc giọng to, rõ ràng và truyền
2. Tìm hiểu chung
cảm.
+ Thể hiện rõ giọng điệu.
- GV đọc mẫu, HS đọc nối tiếp.
- HS dựa vào thông tin chú thích (Sgk- a. Tác giả (Sgk-67)
67), nêu những nét chính về tác giả
Trần Đình Sử.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận
- HS hoạt động cặp đôi (5') hoàn thiện
phiếu học tập số 1:
Phiếu học tập số 1
Tác phẩm
Thể loại
Phươn Bố cục (Nội
g thức dung từng
biểu
phần)
b. Tác phẩm
- Nhan đề: Do người biên soạn sách
đặt
- Thể loại: lí luận văn học
- Phương thức biểu đạt: Nghị luận
- Bố cục: 3 phần.
đạt
- HS báo cáo, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
+ Bố cục: 3 phần
- Phần 1: đoạn (1) Giới thiệu vấn đề.
- Phần 2: đoạn (2,3,4,5) Giải quyết
vấn đề.
- Phần 3: (6) Kết thúc vấn đề.
* Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản (...)
a. Mục tiêu: HS xác định được luận đề, hệ thống luận điểm, luận cứ
trong văn bản.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
II. Tìm hiểu văn bản
- HS hoạt động cặp đôi (5') xác định 1. Giới thiệu vấn đề (Luận đề của
luận đề của văn bản.
văn bản)
- HS báo cáo.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận
- Bản chất và ý nghĩa của việc đọc
văn.
2. Giải quyết vấn đề
a. Hệ thống luận điểm của văn bản
- HS thảo luận nhóm (7'), xác định hệ
thống luận điểm trong văn bản bằng
cách hoàn thiện phiếu học tập số 2.
Phiếu học tập số 2
Đoạn
Luận điểm
văn
Đoạn 1
Đoạn 2
Đoạn 3
Đoạn 4
Đoạn 5
Đoạn 6
- HS báo cáo.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt kiến thức theo sơ
Đoạ
Luận điểm
đồ tư duy trên bảng phụ.
n
văn
Đoạn Ý nghĩa của văn học là
1
tiềm ẩn và khó nắm bắt.
Đoạn Mục đích của việc đọc văn
2
là đi tìm ý nghĩa cuộc đời
qua VB văn học.
Đoạn Cuộc đi tìm ý nghĩa không
3
có hồi kết thúc.
Đoạn Người đọc được quyển tự
4
do nhưng không thể tuỳ
tiện trong tiếp nhận.
Đoạn Tác phẩm văn học và đọc
5
văn là một hiện tượng diệu
kì.
Đoạn Giá trị của việc đọc văn.
6
=> Các luận điểm đã làm rõ và
chứng minh các vấn đề, ý nghĩa khác
GV: Các luận điểm đó có tác dụng làm nhau của luận đề: Bản chất và ý
rõ những khía cạnh nào của luận đề?
nghĩa của việc đọc văn.
- HS suy nghĩ cá nhân, trả lời.
- GV nhận xét, kết hợp cho điểm.
b. Câu văn dẫn chứng thể hiện ý
nghĩa văn bản không cố định
Hết tiết 102, chuyển tiết 103
Ngày giảng: 12/3/2024 (8A1)
15/3/2024 (8A2)
- GV: Tác giả cho rằng “ý nghĩa của
tác phẩm văn học thường không cố
định”. Câu văn nào trong văn bản giúp
em hiểu rõ về vấn đề này?
- HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, kết luận.
- Câu văn giúp hiểu rõ ý nghĩa của
VB văn học thường không cố định
là: “Lí thuyết đọc ngày nay cho thấy
ý nghĩa của văn học không ngừng
biến động, lớn lên, tuỳ vào cách
người ta thiết lập mối liên hệ giữa
các loại VB với nhau.”.
c. Các từ ngữ làm nổi bật luận đề,
luận điểm của văn bản
- Các từ ngữ như chơi trò, trò chơi, ú
GV: Trong văn bản, các từ ngữ như tim, chơi được lặp lại nhiều lần:
chơi trò, trò chơi, ú tim, trò chơi được -> Tác giả lí giải việc đọc văn cũng
lặp lại nhiều lần. Với những từ ngữ đó, sẽ giống như chúng ta đang tham gia
tác giả lí giải như thế nào về việc đọc
văn?
- HS suy nghĩ cá nhân, trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, kết luận.
- HS thảo luận nhóm (7') trả lời câu
hỏi: Luận điểm “cuộc đi tìm ý nghĩa
không có hồi kết thúc” ở đoạn (3) đã
được tác giả làm sáng tỏ như thế nào?
Em hãy bổ sung một số bằng chứng lấy
từ trải nghiệm đọc của chính mình.
- HS báo cáo, nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận.
một trò chơi và người đọc tham gia
vào trò chơi sẽ có nhiều bất ngờ.
-> So sánh việc đọc văn với trò chơi
và với âm nhạc
d. Các lí lẽ, dẫn chứng làm rõ luận
đề, luận điểm
* Luận điểm “cuộc đi tìm ý nghĩa
không có hồi kết thúc” ở đoạn (3) đã
được tác giả làm sáng tỏ bằng việc
đưa lí lẽ:
- Chỉ ra nguyên nhân cuộc đi tìm ý
nghĩa không có hồi kết thúc:
+ Do ý nghĩa của văn học không chỉ
nằm trong VB, mà còn nằm trong
mối liên hệ nhiều mặt giữa văn bản
với cuộc đời.
+ Ý nghĩa của văn học không ngừng
biến động, lớn lên, tùy vào cách thiết
lập mối liên hệ giữa các loại văn bản
với nhau.
- Phủ định quan niệm cũ cho rằng ý
nghĩa của tác phẩm văn học là cố
định, đơn nhất.
- Khẳng định đặc trưng của văn học:
có tính đa nghĩa, mơ hồ.
- Theo lí thuyết tiếp nhận và quan
niệm mới về tác phẩm văn học, mỗi
người đọc có một cách tiếp nhận
khác nhau về tác phẩm và có cơ hội
bình đẳng như nhau trong trò chơi
tìm ý nghĩa.
- Bằng chứng lấy từ trải nghiệm đọc
của chính mình thông qua tác phẩm
như: "Lão Hạc"…..
* Trong đoạn (4) có câu: “Thưởng
- GV: Trong đoạn (4) có câu: “Thưởng thức văn học cũng có quy luật.”.
thức văn học cũng có quy luật.”. Câu - Cảm nhận văn học một cách tuần
văn đó nhắc nhở em điều gì?
tự giống như một bản nhạc. ( Chúng
- HS thực hiện hoạt động chia sẻ.
ta cần lắng nghe những lời nhạc từ
- GV kết luận.
khi bắt đầu dạo nhạc cho tới khi vào
điệp khúc và tới hồi kết.)
- Người đọc được tự do tiếp nhận,
nhưng không thể tùy tiện suy diễn.
* Đoạn (5) cho ta thấy được tác giả
quan niệm tác phẩm văn học và đọc
văn là một hiện tượng diệu kì.
- GV: Đọc đoạn (5) và cho biết vì sao
tác giả quan niệm tác phẩm văn học và
đọc văn là một hiện tượng diệu kì.
Giọng văn trong đoạn (5) có gì khác
với những đoạn còn lại?
- HS hoạt động cặp đôi (5') trả lời câu
hỏi.
- HS báo cáo, nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận.
- Giọng văn trong đoạn (5) khác với
những đoạn còn lại ở điểm: giọng
văn trong đoạn này mang tới nhiều
lời tâm sự, chia sẻ của tác giả tới
người đọc, cụ thể như sau:
+ Làm sống dậy và cụ thể hoá thế
giới hình tượng tồn tại tiềm tàng
trong tác phẩm, chuyển hoá nó thành
“câu chuyện” của chính bản thân
người đọc, buộc người đọc phải
“toàn tâm toàn ý” suy nghĩ về nó,
cũng có nghĩa là bận lòng, bận trí về
“những điều chưa bao giờ nghĩ tới”
trước khi đọc văn học.
+ Xoá bỏ ranh giới giữa độc giả và
nhà văn
+ Đọc văn học cho phép độc giả có
những cách cụ thể hoá khác nhau,
diễn giải khác nhau về hình tượng
trong tác phẩm. Tất cả những điều
này làm cho thế giới hình tượng trở
nên có tính chất mở, phát triển
phong phú thêm lên qua từng trường
hợp đọc.
3. Kết thúc vấn đề
- Mối quan hệ giữa đoạn (5) và đoạn
- GV: Em hãy chỉ ra mối quan hệ giữa (6) làm rõ ý nghĩa của nội dung đoạn
đoạn (5) và đoạn (6). Mối quan hệ đó trích tập trung bàn về hai khái niệm:
làm rõ ý nghĩa gì của việc đọc văn?
“tác phẩm văn học” và “đọc văn
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV chốt kiến thức.
học”.
+ Mối quan hệ nhân - quả ( đoạn 5
nhân, đoạn 6 kết quả)
+ Đọc văn giúp tự phát hiện ra mình
lớn lên, trưởng thành hơn trong hoàn
thiện nhân cách '' Văn học là nhân
học'' ( M.Gorki)
* Nhiệm vụ 3: Tổng kết (...)
a. Mục tiêu: Khái quát về nghệ thuật và nội dung văn bản.
b. Tổ chức thực hiện:
III. Tổng kết
- HS hoạt động nhóm (5') khái quát 1. Nghệ thuật
nghệ thuật và nội dung văn bản.
- Lập luận chắc chắn, lô gic
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Cách nêu luận để, xây dựng luận
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
điểm và sử dụng lí lẽ, bằng chứng để
thuyết phục người đọc rất hợp lí.
2. Nội dung
- Đọc văn là nển tảng của học văn,
muốn học giỏi văn phải bắt đầu bằng
đọc văn; đối với độc giả nói chung,
đọc văn giúp “ tự phát hiện ra mình
và lớn lên”.
* Hoạt động 3: Luyện tập (...)
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống
trong thực tiễn.
b. Tổ chức thực hiện:
Em hãy viết đoạn văn (khoảng 10 câu) trình bày luận điểm '' Không ai có
thể đọc tác phẩm một lần là xong''
* GV gợi ý cho HS bằng việc bám sát văn bản.
- Về nội dung:
Mở đoạn: Giới thiệu vai trò của tác phẩm văn học đối với đời sống, trích
luận điểm '' Không ai có thể đọc tác phẩm một lần là xong''
Thân đoạn
- Giải thích: Tại sao đọc tác phẩm không chỉ một lần…
- Vai trò, ý nghĩa của việc tiếp nhận tác phẩm văn học
+ Đọc tác phẩm không chỉ đọc một lần là xong mà đọc bằng cả trái tim,
khối óc, tâm hồn người đọc.
+ Đọc để hòa mình vào trong tác phẩm văn học, sống trong tác phẩm.
Thấy được những giá trị về nghệ thuật và nội dung của tác phẩm
+ Đọc để tìm thấy sợi dây liên kết giữa tác giả - tác phẩm – độc giả, hiểu
được ý đồ của tác giả gửi gắm qua tác phẩm.
+ Đọc để thấy được văn chương bồi đắp, rèn luyện cho con người những
giá trị chân – thiện- mĩ.
- Lấy dẫn chứng phù hợp trong các tác phẩm văn học.
Kết đoạn: Đọc văn chính là hoàn thiện nhân cách để thấy mình lớn lên
- Về hình thức: Đoạn văn cần đảm bảo số câu theo yêu cẩu Các câu trong
đoạn cần đúng chính tả, ngũ pháp; sử dụng từ ngữ phù hợp; đảm bảo sự liên
kết, mạch lạc.
HS:
- Chú ý vào dàn ý viết đoạn hướng dẫn.
- Viết đoạn hoàn chỉnh.
* HS dựa vào gợi ý, hoàn thiện viết đoạn văn ở nhà.
* Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài (...)
a. Củng cố
GV củng cố kiến thức bài học.
b. Hướng dẫn học bài
Chuẩn bị bài “Thực hành Tiếng Việt”:
- Tìm hiểu về thành phần biệt lập gọi đáp và chêm xen.
………………………………………………………………
Ngày soạn:
Ngày giảng: 14/3/2024 (8A1)
15/3/2024 (8A2)
TIẾT 104: BÀI 8:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
(Thành phần biệt lập – Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS:
- Hs nhận biết được hai thành phần biệt lập: Gọi-đáp và chêm xen (phụ
chú).
- Hs xác định được chức năng của thành phần gọi- đáp và thành phần chêm
xen (phụ chú), biết vận dụng, tiếp nhận và tạo lập văn bản.
* Yêu cầu đối với HS khá giỏi:
Vận dụng sử dụng thành phần biệt lập trong quá trình tạo lập văn bản.
2. Phẩm chất:
Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
Máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
2. Học liệu
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (...)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Tổ chức thực hiện:
GV đưa ví dụ trên bảng phụ:
1. Bác ơi, cho cháu hỏi chợ Đông Ba ở đâu?
2. Hôm đó, chú Tiến Lê - hoạ sĩ, bạn thân của bố tôi - đưa theo bé Quỳnh
đến chơi.
? Các cụm từ “Bác ơi, hoạ sĩ, bạn thân của bố tôi” có tham gia diễn đạt
nghĩa sự việc của câu hay không?
- HS suy nghĩ cá nhân, trả lời câu hỏi.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
* HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (...)
a. Mục tiêu: Nắm vững tri thức về các thành phần biệt lập (về dấu hiệu, tác
dụng của các thành phần gọi – đáp, chêm xen).
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
I. Thành phần biệt lập
- HS đọc phần “Nhận biết các loại
thành phần biệt lập”.
- GV cùng HS phân tích các ví dụ trong
SHS.
- GV đưa thêm ví dụ để HS phân tích:
+ VD1: Thưa mẹ, con mới đi học về.
+ VD2: Lúc đi, đứa con gái đầu lòng
của anh - và cũng là đứa con gái duy
nhất, chưa đầy một tuổi.
(Chiếc lược ngà – Nguyễn Quáng Sáng)
- HS hoạt động cá nhân, phân tích các
ví dụ GV đưa ra; Bổ sung, nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận:
+ VD1: “Thưa” là thành phần gọi –
đáp mà người con dùng để chào mẹ.
+ VD2: “và cũng là đứa con gái duy
nhất, chưa đầy một tuổi” là thành
phần biệt lập trong câu. Có tác dụng
chú thích, bổ sung thông tin cho cụm
từ đứa con gái đầu lòng.
* Nhận biết các loại thành phần
- Từ việc phân tích ví dụ, HS đưa ra biệt lập
khái niệm “Thành phần gọi – đáp” và - Thành phần gọi – đáp (SHS-69)
“Thành phần chêm xen”.
- Thành phần chêm xen (SHS-70)
* HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP (...)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về thành phần biệt lập gọi - đáp và chêm xen
vào hoàn thiện các bài tập. Vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CHÍNH
1. Bài tập 1 (SHS-69, 70)
- HS hoạt động cặp đôi (5'), làm
bài tập 1 bằng cách hoàn thiện
phiếu học tập số 1:
Phiếu học tập số 1
Câ
u
a
b
c
Thành
phần
gọi đáp
Chức năng
- HS báo cáo, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt kiến thức trên
bảng phụ.
- HS thảo luận nhóm (5'), làm bài
tập 2 bằng cách hoàn thiện phiếu
học tập số 1:
Phiếu học tập số 2
Câ
u
a
b
c
d
Thành
phần
chêm
xen
Chức năng
- HS báo cáo, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt kiến thức trên
bảng phụ.
Thành
Câu
phần
gọi đáp
a
Thưa
anh
Chức năng
Dề Choắt dùng để
gọi Dế Mèn, cách
gọi thể hiện sự tôn
kính của kẻ dưới với
người trên.
b
ê
Thể hiện lời gọi của
Net Len, cách gọi
suồng sã của Nét
Len với người được
gọi
c
ơi
Thể hiện lời của
những người qua
đường gọi cậu bé.
2. Bài tập 2 (SHS-70)
Thành phần
Câu
Chức năng
chêm xen
a
(của các tác Làm rõ các bài
giả khác).
thơ khác mà
Xuân
Diệu
muốn nói đến
là của tác giả
khác
chứ
không phải của
Nguyễn
Khuyến.
b
đây là “xứ Giải thích thê
Vườn
Bùi” về cụm từ
theo đồng bào vườn Bùi chốn
gọi cả vùng cũ để người
Trung Lương dọc không hiểu
nằm trong xã nhầm về phạm
Yên Đổ cũ, vi không gian
chứ
không được nói đến.
phải chỉ là
khu vườn của
nhà ở cụ
Nguyễn
Khuyến
c
món mực ống Giải thích thêm
mà Xe-crét-ta- về món yêu
ri-ô
chôm thích của con
d
được từ bếp
nhà hàng.
(phân
tích,
bình
giảng,
bình luận)
hải âu
Làm rõ hơn về
các hoạt động
có liên quan
đến việc “ đọc
văn”, ý nói
rằng phân tích,
bình
giảng,
bình luận cũng
là kết quả của
việc đọc văn.
3. Bài tập 3 (SHS-70)
Câu
Thành phần biệt
lập
a. Hẳn
Thành phần tình thái
b. Mùa xuân Thành phần chêm
Bắc Việt, mùa xen
xuân của Hà
Nội
c. Ơi
Thành phần gọi- đáp
d. Ôi
Thành phần cảm
thán
* HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI (...)
- Củng cố: GV khái quát lại nội dung đã học.
- Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại khái niệm thành phần biệt lập và các cách nhận biết thành phần gọi đáp và thành phần chêm xen (phụ chú).
- Đọc văn bản: “Xe đêm”, trả lời các câu hỏi từ 1 đến câu 8 (SHS trang 76).
- Hoàn thiện phiếu học tập sau:
- HS hoạt động cá nhân làm bài tập 3.
- GV gọi HS lên bảng chữa bài.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, cho điểm.
Duyệt giáo án của chuyên môn
Ngày giảng: 11/3/2024(8A1)
12/3/2024(8A2)
Tiết 101: Bài 8:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
(Thành phần biệt lập)
câu.
I. Mục tiêu
1. Về năng lực
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS:
Hs nhận biết được đặc điểm và chức năng của các thành phần biệt lập trong
* Yêu cầu đối với HS khá – giỏi:
Hs hiểu và vận dụng kiến thức để tạo lập văn bản.
2. Về phẩm chất
Nâng cao ý thức sử dụng thành phần biệt lập trong câu.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy tính, máy chiếu
- Phiếu học tập
- Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học
III. Tiến trình dạy học
* HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (...)
a) Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học
tập nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm
hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập
b) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS xác định thành phần câu trong đoạn văn sau:
“Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngợ như lời mình không được đúng lắm. Chả
nhẽ cái bọn ở làng lại đổ đốn đến thế được.”
- HS xác định, bổ sung, nhận xét.
- GV nhận xét, dẫn dắt: Các em đã được tìm hiểu về các thành phần câu
như CN, VN, bổ ngữ , trạng ngữ…các thành phần câu này nằm trong cấu trúc
ngữ pháp của câu. Giờ học này chúng ta sẽ được tìm hiểu về các thành phần
không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu. Chẳng hạn từ “chả nhẽ” trong câu
trên là thành phần gì và vai trò của nó ra sao ? Giờ học hôm nay chúng ta cùng
tìm hiểu.
* HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (...)
a. Mục tiêu: Nắm vững tri thức về các thành phần biệt lập (về dấu hiệu, tác
dụng của các thành phần tình thái, cảm thán).
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
I. Thành phần biệt lập
- HS đọc phần “Nhận biết các loại
thành phần biệt lập”.
1. Khái niệm
- GV cùng HS phân tích các ví dụ
trong SHS.
- GV đưa thêm ví dụ để HS phân
tích:
+ VD1: Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi
không khóc được, nên anh phải cười
vậy thôi.
+ VD2: Ôi, hôm nay thời tiết đẹp
quá!
- HS hoạt động cá nhân, phân tích
các ví dụ GV đưa ra; Bổ sung, nhận
xét.
- GV nhận xét, kết luận:
+ VD1: “Có lẽ” là thành phần tình
thái, thể hiện sự đánh giá về tính
chính xác của thông tin được nói
đến trong câu.
+ VD2: “Ôi” là thành phần cảm
thán bộc lộ sự xúc động.
- Từ việc phân tích ví dụ, HS đưa ra
khái niệm “Thành phần biệt lập”, Thành phần biệt lập là thành phần phụ
“Thành phần tình thái” và “Thành có tính độc lập với nòng cốt câu, không
phần cảm thán”.
tham gia diễn đạt nghĩa sự việc của
câu.
2. Nhận biết các loại thành phần biệt
lập
- GV cung cấp thêm một số từ ngữ
đảm nhiệm chức năng thành phần - Thành phần tình thái thể hiện thái độ,
tình thái và thành phần cảm thán.
cách đánh giá của người nói (người
viết) đối với sự việc được nói tới trong
câu; thường sử dụng một số từ như:
chắc hẳn, hẳn là, ngộ nhỡ, hình như,
chẳng lẽ, hay là...
- Thành phần cảm thán dùng để bộc lộ
trực tiếp tình cảm, cảm xúc của người
nói (người viết); thường sử dụng một
số từ n như: ôi, a, ối, trời, lạy trời, giời
ơi, than ôn, hỡi ơi...
* HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (...)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về thành phần biệt lập tình thái và cảm
thán vào hoàn thiện các bài tập. Vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn
bản.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
II. Luyện tập
1. Bài tập 1 (SHS-66)
- HS đọc và hoạt động cặp đôi (5')
làm bài tập 1.
- HS báo cáo, nhận xét, bổ sung.
- GV chốt kiến thức.
Thành phần tình thái:
a. chắc hẳn: thể hiện thái độ chắc chắn
với nội dung được nhắc đến trong
câu.
b. hình như: thể hiện thái độ phỏng
đoán không chắc chắn.
c. có lẽ: dự đoán của người viết về sự
vật, hiện tượng được nhắc đến trong
câu.
- HS hoạt động cá nhân làm bài tập 2. 2. Bài tập 2 (SHS-66)
- HS báo cáo, nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận, kết hợp cho điểm HS.
- Một số từ chỉ thái độ, cách đánh giá
của người nói về mức độ tin cậy (theo
trình tự tăng dần) của sự việc được
nói tới: có vẻ như - chắc - chắc
chắn...
- Đặt câu:
1. Có vẻ như cậu bé đang rất buồn.
2. Chắc chiều nay sẽ mưa đấy.
3. Tôi chắc chắn sẽ được học sinh
- HS đọc và hoạt động cặp đôi (5') giỏi năm học này.
làm bài tập 3.
3. Bài tập 3 (SHS-66)
- HS báo cáo, nhận xét, bổ sung.
- GV chốt kiến thức.
Thành phần cảm thán:
a. Trời ơi: bộc lộ cảm xúc thán phục
và cầu khẩn ước gì thầy Đuy-sen là
anh ruột của mình.
b. ứ hự: bộc lộ cảm xúc ngỡ ngàng và
tiếc rẻ thời gian đã qua.
* HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI (...')
Củng cố: GV khái quát lại nội dung đã học.
Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại khái niệm thành phần biệt lập và các cách nhận biết thành phần tình
thái và thành phần cảm thán.
- Đọc văn bản: “Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa”, trả lời các câu hỏi từ 1
đến câu 8 (SHS trang 69).
……………………………………
Ngày soạn:
Ngày giảng: 11/3/2024(8A1)
14/3/2024(8A2)
TIẾT 102, 103: BÀI 8
VĂN BẢN: ĐỌC VĂN – CUỘC CHƠI TÌM Ý NGHĨA
- Trần Đình Sử I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS:
- Hs xác định được luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng của văn bản.
- Hs học hỏi được cách nêu luận để, xây dựng luận điểm và sử dụng lí lẽ,
bằng chứng để thuyết phục người đọc.
- Hs hiểu được bản chất và ý nghĩa của việc đọc văn, biết tôn trọng và có
ý thức học hỏi cách tiếp nhận văn bản văn học của người khác.
* Yêu cầu đối với HS khá – giỏi:
- Hs biết cách nêu luận để, xây dựng luận điểm và sử dụng lí lẽ, bằng
chứng để thuyết phục người đọc.
- Hs phân tích được bản chất và ý nghĩa của việc đọc văn, biết tôn trọng
và có ý thức học hỏi cách tiếp nhận VB văn học của người khác.
2. Về phẩm chất:
Yêu mến, tự hào về các tác phẩm văn học đã được trải nghiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Ti vi, máy tính, bảng phụ.
- Tranh ảnh về các tác phẩm văn học, kiến thức lí luận văn học trên máy tính.
- Các phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (...)
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho học sinh, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình.
- Học sinh khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV: Trình chiếu hình ảnh, cho HS xem tranh ảnh : Hình ảnh về những
cuốn sách văn học hay trên máy chiếu và nghe bài hát '' Quê tôi'' để cảm nhận.
? Nêu cảm nhận của em về những cuốn sách đó? GV có thể gợi ý: Sức
cuốn hút của sách văn học đến từ ý nghĩa mà mỗi cuốn sách gợi lên, từ đó khiến
người đọc khám phá sầu sắc hơn về bản thân và cuộc sống.
? Có tác phẩm văn học nào khiến em phải đọc đi đọc ỉại không? Vì sao
em cần như vậy?
- HS chia sẻ.
- GV kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản.
Trong bài “Tiếng nói của văn nghệ” Nguyễn Đình Thi từng viết: “Tác
phẩm (văn học) vừa là kết tinh của tâm hồn người sáng tác, vừa là sợi dây
truyền cho người đọc sự sống mà nghệ sĩ mang trong lòng”. Điều đó có nghĩa là
văn học đóng một vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển tâm hồn của mỗi
con người. Đặc biệt là với lứa tuổi học sinh.
Tác phẩm văn học là kết tinh của tâm hồn người sáng tác. Mỗi tác phẩm
văn học là tiếng nói của tác giả trong cuộc đời. Không ở đâu khác, văn học nảy
sinh từ chính trong cuộc đời này. Nhà thơ Tố Hữu từng nói rằng: “Cuộc đời
chính là nơi xuất phát và cũng là nơi đi tới của văn học”. Nghĩa là văn học được
tạo ra để phục vụ cho cuộc sống mỗi chúng ta. Cuộc sống có trở nên tươi đẹp và
nhân ái hơn là bởi có văn học. Vậy, đọc văn – chính là cuộc chơi tìm ý nghĩa của
văn học.
* HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* Nhiệm vụ 1: Đọc và tìm hiểu chung (...)
a. Mục tiêu: Biết cách đọc VB-Tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
I. Đọc và tìm hiểu chung
- GV hướng dẫn cách đọc văn bản:
1. Đọc
+ Đọc giọng to, rõ ràng và truyền
2. Tìm hiểu chung
cảm.
+ Thể hiện rõ giọng điệu.
- GV đọc mẫu, HS đọc nối tiếp.
- HS dựa vào thông tin chú thích (Sgk- a. Tác giả (Sgk-67)
67), nêu những nét chính về tác giả
Trần Đình Sử.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận
- HS hoạt động cặp đôi (5') hoàn thiện
phiếu học tập số 1:
Phiếu học tập số 1
Tác phẩm
Thể loại
Phươn Bố cục (Nội
g thức dung từng
biểu
phần)
b. Tác phẩm
- Nhan đề: Do người biên soạn sách
đặt
- Thể loại: lí luận văn học
- Phương thức biểu đạt: Nghị luận
- Bố cục: 3 phần.
đạt
- HS báo cáo, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
+ Bố cục: 3 phần
- Phần 1: đoạn (1) Giới thiệu vấn đề.
- Phần 2: đoạn (2,3,4,5) Giải quyết
vấn đề.
- Phần 3: (6) Kết thúc vấn đề.
* Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản (...)
a. Mục tiêu: HS xác định được luận đề, hệ thống luận điểm, luận cứ
trong văn bản.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
II. Tìm hiểu văn bản
- HS hoạt động cặp đôi (5') xác định 1. Giới thiệu vấn đề (Luận đề của
luận đề của văn bản.
văn bản)
- HS báo cáo.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận
- Bản chất và ý nghĩa của việc đọc
văn.
2. Giải quyết vấn đề
a. Hệ thống luận điểm của văn bản
- HS thảo luận nhóm (7'), xác định hệ
thống luận điểm trong văn bản bằng
cách hoàn thiện phiếu học tập số 2.
Phiếu học tập số 2
Đoạn
Luận điểm
văn
Đoạn 1
Đoạn 2
Đoạn 3
Đoạn 4
Đoạn 5
Đoạn 6
- HS báo cáo.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt kiến thức theo sơ
Đoạ
Luận điểm
đồ tư duy trên bảng phụ.
n
văn
Đoạn Ý nghĩa của văn học là
1
tiềm ẩn và khó nắm bắt.
Đoạn Mục đích của việc đọc văn
2
là đi tìm ý nghĩa cuộc đời
qua VB văn học.
Đoạn Cuộc đi tìm ý nghĩa không
3
có hồi kết thúc.
Đoạn Người đọc được quyển tự
4
do nhưng không thể tuỳ
tiện trong tiếp nhận.
Đoạn Tác phẩm văn học và đọc
5
văn là một hiện tượng diệu
kì.
Đoạn Giá trị của việc đọc văn.
6
=> Các luận điểm đã làm rõ và
chứng minh các vấn đề, ý nghĩa khác
GV: Các luận điểm đó có tác dụng làm nhau của luận đề: Bản chất và ý
rõ những khía cạnh nào của luận đề?
nghĩa của việc đọc văn.
- HS suy nghĩ cá nhân, trả lời.
- GV nhận xét, kết hợp cho điểm.
b. Câu văn dẫn chứng thể hiện ý
nghĩa văn bản không cố định
Hết tiết 102, chuyển tiết 103
Ngày giảng: 12/3/2024 (8A1)
15/3/2024 (8A2)
- GV: Tác giả cho rằng “ý nghĩa của
tác phẩm văn học thường không cố
định”. Câu văn nào trong văn bản giúp
em hiểu rõ về vấn đề này?
- HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, kết luận.
- Câu văn giúp hiểu rõ ý nghĩa của
VB văn học thường không cố định
là: “Lí thuyết đọc ngày nay cho thấy
ý nghĩa của văn học không ngừng
biến động, lớn lên, tuỳ vào cách
người ta thiết lập mối liên hệ giữa
các loại VB với nhau.”.
c. Các từ ngữ làm nổi bật luận đề,
luận điểm của văn bản
- Các từ ngữ như chơi trò, trò chơi, ú
GV: Trong văn bản, các từ ngữ như tim, chơi được lặp lại nhiều lần:
chơi trò, trò chơi, ú tim, trò chơi được -> Tác giả lí giải việc đọc văn cũng
lặp lại nhiều lần. Với những từ ngữ đó, sẽ giống như chúng ta đang tham gia
tác giả lí giải như thế nào về việc đọc
văn?
- HS suy nghĩ cá nhân, trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, kết luận.
- HS thảo luận nhóm (7') trả lời câu
hỏi: Luận điểm “cuộc đi tìm ý nghĩa
không có hồi kết thúc” ở đoạn (3) đã
được tác giả làm sáng tỏ như thế nào?
Em hãy bổ sung một số bằng chứng lấy
từ trải nghiệm đọc của chính mình.
- HS báo cáo, nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận.
một trò chơi và người đọc tham gia
vào trò chơi sẽ có nhiều bất ngờ.
-> So sánh việc đọc văn với trò chơi
và với âm nhạc
d. Các lí lẽ, dẫn chứng làm rõ luận
đề, luận điểm
* Luận điểm “cuộc đi tìm ý nghĩa
không có hồi kết thúc” ở đoạn (3) đã
được tác giả làm sáng tỏ bằng việc
đưa lí lẽ:
- Chỉ ra nguyên nhân cuộc đi tìm ý
nghĩa không có hồi kết thúc:
+ Do ý nghĩa của văn học không chỉ
nằm trong VB, mà còn nằm trong
mối liên hệ nhiều mặt giữa văn bản
với cuộc đời.
+ Ý nghĩa của văn học không ngừng
biến động, lớn lên, tùy vào cách thiết
lập mối liên hệ giữa các loại văn bản
với nhau.
- Phủ định quan niệm cũ cho rằng ý
nghĩa của tác phẩm văn học là cố
định, đơn nhất.
- Khẳng định đặc trưng của văn học:
có tính đa nghĩa, mơ hồ.
- Theo lí thuyết tiếp nhận và quan
niệm mới về tác phẩm văn học, mỗi
người đọc có một cách tiếp nhận
khác nhau về tác phẩm và có cơ hội
bình đẳng như nhau trong trò chơi
tìm ý nghĩa.
- Bằng chứng lấy từ trải nghiệm đọc
của chính mình thông qua tác phẩm
như: "Lão Hạc"…..
* Trong đoạn (4) có câu: “Thưởng
- GV: Trong đoạn (4) có câu: “Thưởng thức văn học cũng có quy luật.”.
thức văn học cũng có quy luật.”. Câu - Cảm nhận văn học một cách tuần
văn đó nhắc nhở em điều gì?
tự giống như một bản nhạc. ( Chúng
- HS thực hiện hoạt động chia sẻ.
ta cần lắng nghe những lời nhạc từ
- GV kết luận.
khi bắt đầu dạo nhạc cho tới khi vào
điệp khúc và tới hồi kết.)
- Người đọc được tự do tiếp nhận,
nhưng không thể tùy tiện suy diễn.
* Đoạn (5) cho ta thấy được tác giả
quan niệm tác phẩm văn học và đọc
văn là một hiện tượng diệu kì.
- GV: Đọc đoạn (5) và cho biết vì sao
tác giả quan niệm tác phẩm văn học và
đọc văn là một hiện tượng diệu kì.
Giọng văn trong đoạn (5) có gì khác
với những đoạn còn lại?
- HS hoạt động cặp đôi (5') trả lời câu
hỏi.
- HS báo cáo, nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận.
- Giọng văn trong đoạn (5) khác với
những đoạn còn lại ở điểm: giọng
văn trong đoạn này mang tới nhiều
lời tâm sự, chia sẻ của tác giả tới
người đọc, cụ thể như sau:
+ Làm sống dậy và cụ thể hoá thế
giới hình tượng tồn tại tiềm tàng
trong tác phẩm, chuyển hoá nó thành
“câu chuyện” của chính bản thân
người đọc, buộc người đọc phải
“toàn tâm toàn ý” suy nghĩ về nó,
cũng có nghĩa là bận lòng, bận trí về
“những điều chưa bao giờ nghĩ tới”
trước khi đọc văn học.
+ Xoá bỏ ranh giới giữa độc giả và
nhà văn
+ Đọc văn học cho phép độc giả có
những cách cụ thể hoá khác nhau,
diễn giải khác nhau về hình tượng
trong tác phẩm. Tất cả những điều
này làm cho thế giới hình tượng trở
nên có tính chất mở, phát triển
phong phú thêm lên qua từng trường
hợp đọc.
3. Kết thúc vấn đề
- Mối quan hệ giữa đoạn (5) và đoạn
- GV: Em hãy chỉ ra mối quan hệ giữa (6) làm rõ ý nghĩa của nội dung đoạn
đoạn (5) và đoạn (6). Mối quan hệ đó trích tập trung bàn về hai khái niệm:
làm rõ ý nghĩa gì của việc đọc văn?
“tác phẩm văn học” và “đọc văn
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV chốt kiến thức.
học”.
+ Mối quan hệ nhân - quả ( đoạn 5
nhân, đoạn 6 kết quả)
+ Đọc văn giúp tự phát hiện ra mình
lớn lên, trưởng thành hơn trong hoàn
thiện nhân cách '' Văn học là nhân
học'' ( M.Gorki)
* Nhiệm vụ 3: Tổng kết (...)
a. Mục tiêu: Khái quát về nghệ thuật và nội dung văn bản.
b. Tổ chức thực hiện:
III. Tổng kết
- HS hoạt động nhóm (5') khái quát 1. Nghệ thuật
nghệ thuật và nội dung văn bản.
- Lập luận chắc chắn, lô gic
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Cách nêu luận để, xây dựng luận
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
điểm và sử dụng lí lẽ, bằng chứng để
thuyết phục người đọc rất hợp lí.
2. Nội dung
- Đọc văn là nển tảng của học văn,
muốn học giỏi văn phải bắt đầu bằng
đọc văn; đối với độc giả nói chung,
đọc văn giúp “ tự phát hiện ra mình
và lớn lên”.
* Hoạt động 3: Luyện tập (...)
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống
trong thực tiễn.
b. Tổ chức thực hiện:
Em hãy viết đoạn văn (khoảng 10 câu) trình bày luận điểm '' Không ai có
thể đọc tác phẩm một lần là xong''
* GV gợi ý cho HS bằng việc bám sát văn bản.
- Về nội dung:
Mở đoạn: Giới thiệu vai trò của tác phẩm văn học đối với đời sống, trích
luận điểm '' Không ai có thể đọc tác phẩm một lần là xong''
Thân đoạn
- Giải thích: Tại sao đọc tác phẩm không chỉ một lần…
- Vai trò, ý nghĩa của việc tiếp nhận tác phẩm văn học
+ Đọc tác phẩm không chỉ đọc một lần là xong mà đọc bằng cả trái tim,
khối óc, tâm hồn người đọc.
+ Đọc để hòa mình vào trong tác phẩm văn học, sống trong tác phẩm.
Thấy được những giá trị về nghệ thuật và nội dung của tác phẩm
+ Đọc để tìm thấy sợi dây liên kết giữa tác giả - tác phẩm – độc giả, hiểu
được ý đồ của tác giả gửi gắm qua tác phẩm.
+ Đọc để thấy được văn chương bồi đắp, rèn luyện cho con người những
giá trị chân – thiện- mĩ.
- Lấy dẫn chứng phù hợp trong các tác phẩm văn học.
Kết đoạn: Đọc văn chính là hoàn thiện nhân cách để thấy mình lớn lên
- Về hình thức: Đoạn văn cần đảm bảo số câu theo yêu cẩu Các câu trong
đoạn cần đúng chính tả, ngũ pháp; sử dụng từ ngữ phù hợp; đảm bảo sự liên
kết, mạch lạc.
HS:
- Chú ý vào dàn ý viết đoạn hướng dẫn.
- Viết đoạn hoàn chỉnh.
* HS dựa vào gợi ý, hoàn thiện viết đoạn văn ở nhà.
* Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài (...)
a. Củng cố
GV củng cố kiến thức bài học.
b. Hướng dẫn học bài
Chuẩn bị bài “Thực hành Tiếng Việt”:
- Tìm hiểu về thành phần biệt lập gọi đáp và chêm xen.
………………………………………………………………
Ngày soạn:
Ngày giảng: 14/3/2024 (8A1)
15/3/2024 (8A2)
TIẾT 104: BÀI 8:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
(Thành phần biệt lập – Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS:
- Hs nhận biết được hai thành phần biệt lập: Gọi-đáp và chêm xen (phụ
chú).
- Hs xác định được chức năng của thành phần gọi- đáp và thành phần chêm
xen (phụ chú), biết vận dụng, tiếp nhận và tạo lập văn bản.
* Yêu cầu đối với HS khá giỏi:
Vận dụng sử dụng thành phần biệt lập trong quá trình tạo lập văn bản.
2. Phẩm chất:
Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
Máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
2. Học liệu
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (...)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Tổ chức thực hiện:
GV đưa ví dụ trên bảng phụ:
1. Bác ơi, cho cháu hỏi chợ Đông Ba ở đâu?
2. Hôm đó, chú Tiến Lê - hoạ sĩ, bạn thân của bố tôi - đưa theo bé Quỳnh
đến chơi.
? Các cụm từ “Bác ơi, hoạ sĩ, bạn thân của bố tôi” có tham gia diễn đạt
nghĩa sự việc của câu hay không?
- HS suy nghĩ cá nhân, trả lời câu hỏi.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
* HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (...)
a. Mục tiêu: Nắm vững tri thức về các thành phần biệt lập (về dấu hiệu, tác
dụng của các thành phần gọi – đáp, chêm xen).
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
I. Thành phần biệt lập
- HS đọc phần “Nhận biết các loại
thành phần biệt lập”.
- GV cùng HS phân tích các ví dụ trong
SHS.
- GV đưa thêm ví dụ để HS phân tích:
+ VD1: Thưa mẹ, con mới đi học về.
+ VD2: Lúc đi, đứa con gái đầu lòng
của anh - và cũng là đứa con gái duy
nhất, chưa đầy một tuổi.
(Chiếc lược ngà – Nguyễn Quáng Sáng)
- HS hoạt động cá nhân, phân tích các
ví dụ GV đưa ra; Bổ sung, nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận:
+ VD1: “Thưa” là thành phần gọi –
đáp mà người con dùng để chào mẹ.
+ VD2: “và cũng là đứa con gái duy
nhất, chưa đầy một tuổi” là thành
phần biệt lập trong câu. Có tác dụng
chú thích, bổ sung thông tin cho cụm
từ đứa con gái đầu lòng.
* Nhận biết các loại thành phần
- Từ việc phân tích ví dụ, HS đưa ra biệt lập
khái niệm “Thành phần gọi – đáp” và - Thành phần gọi – đáp (SHS-69)
“Thành phần chêm xen”.
- Thành phần chêm xen (SHS-70)
* HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP (...)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về thành phần biệt lập gọi - đáp và chêm xen
vào hoàn thiện các bài tập. Vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CHÍNH
1. Bài tập 1 (SHS-69, 70)
- HS hoạt động cặp đôi (5'), làm
bài tập 1 bằng cách hoàn thiện
phiếu học tập số 1:
Phiếu học tập số 1
Câ
u
a
b
c
Thành
phần
gọi đáp
Chức năng
- HS báo cáo, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt kiến thức trên
bảng phụ.
- HS thảo luận nhóm (5'), làm bài
tập 2 bằng cách hoàn thiện phiếu
học tập số 1:
Phiếu học tập số 2
Câ
u
a
b
c
d
Thành
phần
chêm
xen
Chức năng
- HS báo cáo, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt kiến thức trên
bảng phụ.
Thành
Câu
phần
gọi đáp
a
Thưa
anh
Chức năng
Dề Choắt dùng để
gọi Dế Mèn, cách
gọi thể hiện sự tôn
kính của kẻ dưới với
người trên.
b
ê
Thể hiện lời gọi của
Net Len, cách gọi
suồng sã của Nét
Len với người được
gọi
c
ơi
Thể hiện lời của
những người qua
đường gọi cậu bé.
2. Bài tập 2 (SHS-70)
Thành phần
Câu
Chức năng
chêm xen
a
(của các tác Làm rõ các bài
giả khác).
thơ khác mà
Xuân
Diệu
muốn nói đến
là của tác giả
khác
chứ
không phải của
Nguyễn
Khuyến.
b
đây là “xứ Giải thích thê
Vườn
Bùi” về cụm từ
theo đồng bào vườn Bùi chốn
gọi cả vùng cũ để người
Trung Lương dọc không hiểu
nằm trong xã nhầm về phạm
Yên Đổ cũ, vi không gian
chứ
không được nói đến.
phải chỉ là
khu vườn của
nhà ở cụ
Nguyễn
Khuyến
c
món mực ống Giải thích thêm
mà Xe-crét-ta- về món yêu
ri-ô
chôm thích của con
d
được từ bếp
nhà hàng.
(phân
tích,
bình
giảng,
bình luận)
hải âu
Làm rõ hơn về
các hoạt động
có liên quan
đến việc “ đọc
văn”, ý nói
rằng phân tích,
bình
giảng,
bình luận cũng
là kết quả của
việc đọc văn.
3. Bài tập 3 (SHS-70)
Câu
Thành phần biệt
lập
a. Hẳn
Thành phần tình thái
b. Mùa xuân Thành phần chêm
Bắc Việt, mùa xen
xuân của Hà
Nội
c. Ơi
Thành phần gọi- đáp
d. Ôi
Thành phần cảm
thán
* HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI (...)
- Củng cố: GV khái quát lại nội dung đã học.
- Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại khái niệm thành phần biệt lập và các cách nhận biết thành phần gọi đáp và thành phần chêm xen (phụ chú).
- Đọc văn bản: “Xe đêm”, trả lời các câu hỏi từ 1 đến câu 8 (SHS trang 76).
- Hoàn thiện phiếu học tập sau:
- HS hoạt động cá nhân làm bài tập 3.
- GV gọi HS lên bảng chữa bài.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, cho điểm.
Duyệt giáo án của chuyên môn
 









Các ý kiến mới nhất