Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 20h:53' 25-04-2025
Dung lượng: 48.2 KB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 20h:53' 25-04-2025
Dung lượng: 48.2 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng: 15/01/2024 (8A1,8A2)
Ngữ văn Bài 6
Tiết 77,78:
VĂN BẢN 2: LẶNG LẼ SA PA
(Nguyễn Thành Long)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu đối với hs:
- Hs nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật
trong tính chỉnh thể của tác phẩm (đề tài về những người lao động đảm nhận
công việc thầm lặng; câu chuyện về anh thanh niên làm việc ở trạm khí tượng
trên đỉnh Yên Sơn; các chi tiết tiêu biểu trong tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa).
- Hs nêu được một số thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống
của bản thân sau khi đọc Lặng lẽ Sa Pa.
* Yêu cầu đối với hs khá giỏi:
- Hs hiểu được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong
tính chỉnh thể của tác phẩm (đề tài về những người lao động đảm nhận công việc
thầm lặng; câu chuyện về anh thanh niên làm việc ở trạm khí tượng trên đỉnh
Yên Sơn; các chi tiết tiêu biểu trong tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa).
- Hs trình bày được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách
sống của bản thân sau khi đọc Lặng lẽ Sa Pa.
2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng lòng biết ơn những người lao động thầm lặng và thấm thía ý
nghĩa của công việc lao động thầm lặng.
- Có trách nhiệm với quê hương, biết sống cống hiến.
* Tích hợp: - Có ý thức tự hòa về vẻ đẹp của con người, và sống có trách nhiệm.
- Yêu mến và ngợi ca cái tốt đẹp của con người
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Tham khảo tư liệu, xây dựng kế hoạch bài dạy, chuẩn bị phiếu học tập
chuẩn bị chân dung tác giả, máy tính, máy chiếu, tranh ảnh Sa Pa
2. Chuẩn bị của học sinh: : Đọc kĩ văn bản " Lặng lẽ Sa Pa": tác giả, thể
loại, cốt truyện, PTBĐ, bố cục.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu (5')
a. Mục tiêu: :
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Kích thích HS tìm hiểu về mảnh đất và con người miền Tây Bắc của tổ
Quốc trong công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa qua trang văn đầy chất thơ của
Nguyễn Thành Long..
b. Tổ chức thực hiện:
H: Nêu suy nghĩ của em về những người đnag sống ở nơi xa xôi, hẻo lánh
và làm các công việc vất vả âm thầm?
HS trả lời.
GV dẫn dắt:
Những con người làm việc ở nơi xa xôi như hải đảo, biên cương hay vùng
núi hẻo lánh. Làm các công việc canh giữ biên cương, giữ yên quốc phòng an
ninh hay là đem ánh sáng văn hóa tới khắp nơi nơi…Họ đều thật sự đnags quý
và đnags khâm phục. Và hôm nay cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu một chân dung
cuộc sống- chân dung của những con người lao động miệt mài và cống hiến hết
mình cho quê hương ở miền cực Bắc của tổ Quốc thân yêu. Chính họ đã truyền
cho chúng ta thêm tình yêu và lòng nhiệt huyết, ý sống hiến dâng. Để ta hiểu
đằng sau những dinh thự cũ kĩ nơi Sa Pa thơ mộng, lặng lẽ có những trái tim
đnag đập hết mình, làm việc sôi nổi vì quê hương đất nước thân yêu.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Nội dung 1: Đọc, tìm hiểu chung (25')
a. Mục tiêu: - Hs biết cách đọc và tìm hiểu nghĩa của một số từ trong phần
chú thích; nắm được những nét chính về tác giả, tác phẩm, bố cục của văn bản.
- Hs nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật
trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
I. ĐỌC, TÌM HIỂU CHUNG
GV kiểm tra việc HS chuẩn bị sơ đồ tư 1. Đọc văn bản
duy giới thiệu về tác giả, tác phẩm trước khi 2. Tìm hiểu chung
đến lớp.
GV đọc mẫu yêu cầu hs theo dõi đọc
tiếp một vài đoạn và chú ý các chiến lược:
theo dõi, hình dung và suy luận . Gv gọi hs
trả lời các từ ngữ khó : khí tượng, họa sĩ,
nghệ sĩ…
- Gv gọi hs đọc khám phá chung
- Hs theo dõi, đọc tiếp và nhận xét
- Chia sẻ, góp ý về cách đọc.
- Hs giải thích dựa theo phần chú thích ở
chân trang.
Gv chia sẻ cách đọc với hs.
Đánh giá, khuyến khích hs
a. Tác giả
- Nguyễn Thành Long (1925HĐCN (2') Dựa vào sự chuẩn bị bài ở nhà 1991), quê ở Quảng Nam, là
em hãy nêu một số nét chính về tác giả?
cây bút chuyên viết truyện ngắn
Hs chia sẻ.
và kí.
Gv chốt, nx.
- Sáng tác của ông thể hiện niềm tin yêu và
sự gắn bó thiết tha với đất nước, con người.
Truyện ngắn của Nguyễn Thành Long có lối
viết nhẹ nhàng, giàu chất thơ, trong sáng.
HĐCCL nêu vài nét về tác phẩm ? (Hoàn
cảnh sáng tác, thể loại, phương thức biểu
đạt, cốt truyện, nhân vật)
Hs trả lời.
Gv nx, chốt.
- Cốt truyện: có cốt truyện đơn tuyến. Cốt
truyện rất đơn giản xoay quanh tình huống
gặp gỡ bất ngờ giữa ông hoạ sĩ già, cô kĩ sư
trẻ với anh thanh niên làm việc ở trạm khí
tượng trên đỉnh Yên Sơn.
- Nhân vật: anh thanh niên (chính) và các
nhân vật: ông họa sĩ, cô kĩ sư, bác lái xe và
nhân vật xuất hiện gián tiếp( ông kĩ sư, anh
cán bộ khoa học)
b. Tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác: Lặng lẽ
Sa Pa được Nguyễn Thành
Long sáng tác sau chuyến đi
thực tế ở Lào Cai năm 1970.
Truyện được in lần đầu trong
tập Giữa trong xanh
- Thể loại : truyện ngắn
- Phương thức biểu đạt: tự sự,
miêu tả, biểu cảm, nghị luận.
H: Bố cục chia làm mấy phần?
c. Bố cục: 3 phần.
- Bố cục: 3 phần
+ Đoạn 1: Từ đầu…đến…”Kìa, anh ta kia”:
Anh thanh niên qua lời giới thiệu của bác lái
xe.
+ Đoạn 2: Tiếp…đến…”không có vật gì
như thế”: Cuộc gặp gỡ, trò chuyện giữa anh
thanh niên với ông họa sĩ và cô kĩ sư.
+ Đoạn 3: Còn lại: Cuộc chia tay cảm động.
Nhiệm vụ 2: TÌM HIỂU VĂN BẢN
Nội dung 2: Tìm hiểu văn bản
a. Mục tiêu: - Hs biết cách đọc và trình bày được thông tin về tác giả, tác
phẩm
- Học sinh nhận biết và phân tích được vẻ đẹp của con người đặc
biệt là của nhân vật anh thanh niên từ đó chúng ta thấy mình cần yêu lao động,
trân trognj cuộc sống và biết sống cống hiến. Thấy được nghệ thuật xây dựng
nhân vật thông qua chính lời nói, việc làm, suy nghĩ của nhân vật và qua các
lăng kính của các nhân vật khác, xây dựng nhân vật thông qua cách đặt tên đặc
biệt.
- HS cảm nhận được vẻ đẹp huyền ảo diễm lệ của mảnh đất Sa Pa
miền cực Bắc của Tổ Quốc.
- Học sinh trình bày được nội dung, nghệ thuật của văn bản.
* Tích hợp: - Có ý thức tự hòa về vẻ đẹp của con người, và sống có trách
nhiệm.
- Yêu mến và ngợi ca cái tốt đẹp của con người
b. Tổ chức thực hiện.
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
HĐN ( 10') hoàn thành nhiệm vụ trong 1. Vẻ đẹp của con người.
phiếu học tập về anh thanh niên:
Câu hỏi
Trả
lời
Hoàn cảnh sống của anh thanh
niên
Chi tiết miêu tả ngoại hình
Kể về công việc và suy nghĩ của
anh về nghề nghiêp
Lời nói, hành động với ông họa
sĩ, cô kĩ sư, bác lái xe
Ngoài công việc chính anh còn
làm gì
- Từ những chi tiết trên em có nhận xét gì về
tính cách, phẩm chất của nhân vật. Anh còn
được miêu tả qua cảm nhận và suy nghĩ của
nhân vật nào nữa? Cách xây dựng nhân vật
như vậy có tác dụng gì?
- Đại diện nhóm báo cáo chia sẻ.
- HS các cặp còn lại theo dõi, nhận xét bổ
sung và nhận xét chéo cho nhóm bạn (nếu
thấy chưa cùng ý kiến hay câu trả lời của
nhóm trình bày còn thiếu xót).
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt kiến thức.
* Nhân vật anh thanh niên được nhà văn
miêu tả qua những chi tiết như:
- Chi tiết về độ tuổi và ngoại hình: hai mươi
bảy tuổi, tầm vóc bé nhỏ, nét mặt rạng rỡ,...
- Hoàn cảnh sống: sống một mình trên đỉnh
núi, bốn bề chỉ có cây cỏ và mây mù lạnh
lẽo; căn nhà ba gian rất gọn gàng, ngăn nắp;
có niềm vui đọc sách,... Yêu,say mê, gắn bó
với công việc.
- Công việc: làm công tác khí tượng kiêm
vật lí địa cầu trên đỉnh Yên Sơn cao hai
nghìn sáu trăm mét: đo gió, đo mưa, đo
nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất, dự
báo thời tiết hằng ngày, phục vụ sản xuất,
phục vụ chiến đấu; gian khổ nhất là làm việc
lúc một giờ sáng: “gió tuyết và lặng im bên
ngoài như chỉ chực đợi mình ra là ào ào xô
tới”,... -> đòi hỏi phải tỉ mỉ , chính xác, có
tinh thần trách nhiệm cao ( Có tinh thần
trách nhiệm trong công việc).
a/ Hình ảnh anh thanh niên
- Suy nghĩ của anh về công việc: Anh ý thức
được công việc của mình, anh có lòng yêu
nghề, thấy được công việc thầm lặng ấy là
rất có ích cho cuộc sống, cho mọi người; có
suy nghĩ thật đúng và sâu sắc về công việc
đối với cuộc sống con người (Khiêm tốn,
thành thực.).
- Ngoài ra anh còn đọc sách, trồng hoa…tự
sắp xếp cuộc sống ngăn nắp đàng hoàng.
- Biết chân thành, cởi mở, quan tâm tới mọi
người: khao khát gặp người, trò chuyện cởi
mở đếm từng thời gian trôi; tặng củ nhân
sâm cho bác lái xe, tặng hoa cho cô gái, làn
trứng cho cô và bác ăn (Ân cần ,chu đáo,
quý trọng tình cảm) .
- Rất khiêm tốn: từ chối vẽ và nhiệt tình giới
thiệu người khác đáng vẽ hơn.
* Còn được xây dựng qua cảm nhận và suy
nghĩ cảu các nhân vật khác như ông họa sĩ,
bác lái xe, cô kĩ sư=> hình ảnh càng trong
sáng, lấp lánh những vẫn chân thực.
Gv: Dù chỉ xuất hiện trong khoảnh khắc,
tình tiết diễn biến cuộc gặp gỡ ngắn ngủi
nhưng tác giả đã phác hoạ được chân dung
nhân vật chính với những nét đẹp về tinh
thần, tình cảm và cách sống, những suy nghĩ
về cuộc sống về ý nghĩa công việc thật đúng
đắn sâu sắc, cảm động. Anh thanh niên là
một chàng trai có lối sống giản dị, ngăn nắp.
Anh yêu công việc và rất có trách nhiệm với
những gì mình làm. Tinh tế khi trò chuyện
và lắng nghe người khác, có hành động quan
tâm tới từng người mà mình có cơ hội gặp
gỡ.
Hết tiết 77 chuyển tiết 78
Ngày giảng:15/01/2024 (8A1)
16/01/2024 (8A2)
HĐCCL: ( tia chớp) theo phần đã chuẩn bị
trước ở nhà câu hỏi:
? Tìm những chi tiết thể hiện cảm xúc, suy
nghĩ của ông họa sĩ về con người và nghệ
- Hình ảnh trong sáng, lấp lánh
chân thực cho thấy anh thanh
niên là đại diện chung cho
những người lao động nhiệt
huyết, thầm lặng hoàn thành
mọi nhiệm vụ được giao, cống
hiến hết mình cho Tổ Quốc!
b/ Hình ảnh ông họa sĩ
- Tác phẩm được trần thuật chủ
yếu từ điểm nhìn, cảm nhận,
suy nghĩ của nhân vật ông họa
sĩ , cho thấy ông có vai trò quan
trọng trong tác phẩm. Ông là
một nghệ sĩ từng trải, có cảm
thuật? Qua những cảm xúc và suy nghĩ của
ông họa sĩ về con người và nghệ thuật em
thấy ông họa sĩ có phẩm chất gì? Từ đó em
hãy nêu vai trò của nhân vật này trong tác
phẩm?
Hs trả lời.
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt kiến thức.
Một số chi tiết thể hiện cảm xúc, suy nghĩ
của nhân vật ông họa sĩ về con người và
nghề thuật trong tác phẩm:
- Khi gặp anh thanh niên, người họa sĩ
dường như đã tìm thấy cảm hứng, ý tưởng
cho sáng tác nghệ thuật của mình: Vì họa sĩ
đã bắt gặp một điều thật ra ông vẫn ao ước
được biết, ôi, một nét thôi đủ khẳng định
một tâm hồn, khơi gợi một ý sáng tác, một
nét mới đủ là giá trị một chuyến đi dài.
- Ông họa sĩ bối rối, nhận thấy sự bất lực
của nghệ thuật trước bức chân dung cuộc
sống giản dị mà đẹp đẽ: Chao ôi, bắt gặp
một con người như anh ta là một cơ hội hãn
hữu cho sáng tác, nhưng hoàn thành được
sáng tác còn là một chặng đường dài,
GV: Chúng ta không chỉ xúc động trước
hình ảnh của một anh thanh niên, một ông
họa sĩ mà còn có một cô kĩ sư trẻ sẵn sàng
hòa mình vào núi rừng Tây Bắc để làm
việc. Một bác lái xe mấy chục năm gắn bó
với nghề. Và một tập thể người nơi Sa Pa
không tên tuổi: ông kĩ sư vườn rau, anh cán
bộ khoa học.. họ vẫn ngày đêm hi sinh cả
tuổi xuân để làm tròn trách nhiệm với quê
hương.
* Tích hợp: Từ hình ảnh ông họa sĩ em rút
được bài học gì cho bản thân?
- Có ý thức tự hòa về vẻ đẹp của con người, và
sống có trách nhiệm.
- Yêu mến và ngợi ca cái tốt đẹp của con
người
HĐCĐ (5') : Hãy chỉ ra những đoạn văn
miêu tả cảnh nơi Sa Pa? Cảm nhận về đoạn
tả cảnh mà em ấn tượng nhất.?
Hs báo cáo chia sẻ.
nhận sâu sắc về cuộc sống. Qua
nhân vật này, nhà văn Nguyễn
Thành Long muốn gửi gắm
những trăn trở, suy ngẫm của
mình về con người và nghệ
thuật. Nhân vật ông họa sĩ đã
đem đến cho tác phẩm chiều
sâu tư tưởng.
2. Vẻ đẹp của cảnh Sa Pa
Gv nx chốt.
- Chốt kiến thức lên màn hình.
+ Vẻ đẹp của Sa Pa yên bình với những đàn
bò lang cổ đeo chuông đủng đỉnh ăn cỏ,
những rặng đào bạt ngàn.
+ Vẻ đẹp của Sa Pa huyền ảo đầy màu sắc
và ánh sáng: màu vàng rực rỡ của nắng, mầu - Miêu tả với cái nhìn tinh tế,
xanh của rừng cây mênh mông, lấp lánh ngôn ngữ giàu tính tạo hình, sử
màu bạc của những ngọn thông rung tít dụng các biện pháp nhân hóa,
trong nắng, màu tím hoa cà của những cây nói quá…tác giả đã khắc họa
tử kinh.
thành công một bức tranh
Miêu tả với cái nhìn tinh tế, ngôn ngữ phong cảnh thiên nhiên nơi núi
giàu tính tạo hình, sử dụng các biện pháp rừng đậm đà chất thơ, cuốn hút
nhân hóa, nói quá…tác giả đã khắc họa bởi vẻ thơ mộng, diễm lệ, hùng
thành công một bức tranh phong cảnh thiên vĩ.
nhiên nơi núi rừng đậm đà chất thơ, cuốn
hút bởi vẻ thơ mộng, diễm lệ, hùng vĩ.
Chất thơ của bức tranh thiên nhiên đã làm
nền để nổi bật chất thơ của con người. Cảnh
và người đều rất đẹp, rất trữ tình. Điều quan
trọng Nguyễn Thành Long muốn gửi gắm
rằng: đằng sau cái vẻ đẹp lặng lẽ của non
xanh ngàn đời ấy lại là cái không lặng lẽ của
cuộc sống lao động, cống hiến hết mình của
con người.
Nội dung 3: Tổng kết (7')
a. Mục tiêu: Học sinh rút ra được kiến thức về nghệ thuật, nội dung của văn bản.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
III. Tổng kết
HĐCCL: Nhận xét của em về cách đặt tên 1. Nghệ thuật
nhân vật và ý nghĩa của cách đặt tên ấy? Kể - Xây dựng cốt truyện đơn giản
thêm một số nét nghệt thuật đặc sắc khác?
- Kết hợp nhiều phương thức
? Truyện ca ngợi điều gì? Qua đó em rút ra biểu đạt.
bài học gì cho mình sau khi tìm hiểu tác -Xây dựng nhân vật bằng chi
phẩm?
tiết tiêu biều và thông qua cảm
HSTL, nx bổ sung.
xúc suy nghĩ của nhân vật khác.
GV nx, chốt.
- Đặt tên khái quát.
- Ngôn ngữ trong sáng, giàu
chất thơ.
2. Ý nghĩa văn bản
- Khẳng định và ca ngợi vẻ đẹp
của con người lao động và ý
nghĩa của công việc thầm lặng.
- Từ vẻ đẹp của con người
trong tác phẩm ta suy nghĩ thấm
thía về ý nghĩa, niềm vui của
lao động; bài học vể sự cống
hiến cho cộng đồng; trần trọng
nhũng con người lao động thầm
lặng, hi sinh cho đất nước;...
niên
Nội dung 4: Luyện tập (3')
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b. Tổ chức thực hiện:
Gv chiếu bài tập trắc nghiệm và yêu cầu hs hoạt động cả lớp thực hiện.
Câu 1: Truyện Lặng lẽ Sa Pa có nhân vật chính là ai?
A. Ông họa sĩ
B. Cô kĩ sư
C. Bác lái xe D. Anh thanh
Câu 2: Cốt truyện của Lặng lẽ Sa Pa là gì?
A. Cuộc gặp gỡ đầy bất ngờ giữa ông họa sĩ, cô kĩ sư với anh thanh niên
làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn thuộc Sa Pa
B. Cuộc nói chuyện thú vị giữa người lái xe lên Sa Pa với cô kĩ sư và ông
họa sĩ già
C. Anh thanh niên làm công tác trên đỉnh Yên Sơn thuộc Sa Pa tự kể về
cuộc đời mình
D. Cuộc gặp gỡ giữa những người đang sống và làm việc trên đỉnh Yên
Sơn thuộc Sa Pa nhưng trước đó chưa biết về nhau
Câu 3:Truyện Lặng lẽ Sa Pa chủ yếu được kể qua cái nhìn của ai?
A. Tác giả B. Anh thanh niên C. Ông họa sĩ già D. Cô gái
Câu 4: “Không, bác đừng mất công vẽ cháu! Cháu giới thiệu với bác
ông kĩ sư vườn rau dưới Sa Pa…!... Hay là, đồng chí nghiên cứu khoa học ở
cơ quan cháu ở dưới ấy đấy. Câu nói này thể hiện nhân vật anh thanh niên
có nét đẹp nào?
A. Dũng cảm, gan dạ
B. Khiêm tốn, thành thực
C. Chăm chỉ, cần cù
D. Cởi mở, hào phóng
Câu 5: Nhận định nào không phù hợp với nội dung tư tưởng được thể
hiện qua truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa?
A. Thể hiện vẻ đẹp của người lao động
B .Thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước
C.Thể hiện khát vọng và niềm tin thắng kẻ th
D.Thể hiện ý nghĩa của công việc thầm lặng
Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của HS
Đáp án: 1-D; 2-A; 3-C; 4-B; 5-A
Hoạt động 3: Củng cố và hướng dẫn học bài (3')
* Củng cố
Gv khái quát bài
* Hướng dẫn học bài
- Bài cũ:
+ Đọc lại văn bản
+ Học nội dung đã ghi
- Bài mới: Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện
Chuẩn bị bài thực hành tiếng Việt.
………………………………………………….
Ngày soạn:
Ngày giảng:16/01/2024 (8A1)
18/01/2024 (8A2)
Ngữ văn Bài 6
Tiết 79.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT- THÁN TỪ
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu với hs:
- Hs nhận biết được đặc điểm và hiểu được chức năng của thán từ để sử
dụng đúng trong các hoạt động đọc, viết, nói và nghe
- Hs nhớ lại kiến thức về một số biện pháp tu từ đã học.
* Yêu cầu đối với hs khá giỏi:
- Hs hiểu, phân tích được đặc điểm và chức năng của thán từ để sử dụng
đúng và hiệu quả trong các hoạt động đọc, viết, nói và nghe
- Hs ôn tập, củng cố kiến thức về một số biện pháp tu từ đã học
2. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
- Tự giác, tích cực khi làm bài.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu:Thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
HS nhớ lại kiến thức tiếng Việt bài vừa học.
b. Tổ chức thực hiện:
HĐCN (2') Tìm và xác định ý nghĩa của trợ từ trong các câu sau:
a) Nó hát những mấy ngày liền.
b) Chính các bạn đã giúp Lan học tốt.
c) Nó ăn mỗi bữa chỉ lưng bát cơm.
d) Tính ra cậu Vàng cậu ấy ăn khỏe hơn cả tôi ông giáo ạ.
e) Rồi cứ mỗi năm Rằm tháng 8.
Tựa nhau trông xuống thế gian cười.
- Hs trả lời, nx.
- Hs khác nghe và bổ sung, nhận xét.
Dự kiến đáp án:
a, Trợ từ "những" biểu thị việc diễn đạt một sự việc khách quan như
trên,còn có ý nhấn mạnh nó hát nhưng mấy ngày liền
b, Trợ từ “Chính” nhấn mạnh người giúp Lan học tốt.
c, Trợ từ “Chỉ” nhấn mạnh nó ăn ít và bày tỏ thái độ chê trách.
d, Trợ từ “cả” biểu thị nhấn mạnh về mức độ cao, ý bao hàm.
e, Trợ từ “cứ” biểu thị nhấn mạnh thêm về sắc thái khẳng định, không kể
khách quan như thế nào.
Gv chốt kiến thức và chuyển bài mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích chức năng của thán từ trong câu.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
HĐCĐ (3') Hoàn thiện phiếu học tập sau: I. Nhận biết thán từ
Hãy cho biết những từ in đậm sau đây có tác 1. Bài tập
dụng gì, chúng thường đứng ở vị trí nào
trong câu?
a, Vâng, để cháu cho nhà cháu ăn vài miếng
a, Từ “vâng” để đáp
cháo chút đã.
b, Từ “ơi” để gọi
b, Con ơi đi về thôi kẻo muộn.
c, Từ “chao ôi” để bộc lộ cảm
c, Chao ôi, mặt trời lên đẹp quá!
xúc
d, Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
- Hs Trình bày, nhận xét, đánh giá và bổ sung d, Từ “than ôi” để bộc lộ cảm
xúc.
cho câu trả lời của bạn (nếu cần).
=> hầu như đứng trong câu
GV nx, chốt.
kết hợp với các bộ phận khác
a, Từ “vâng” để đáp
của câu. Đôi khi đứng riêng
b, Từ “ơi” để gọi
thành câu đặc biệt ( VD d)
c, Từ “chao ôi” để bộc lộ cảm xúc
d, Từ “than ôi” để bộc lộ cảm xúc.
=> hầu như đứng trong câu kết hợp với các bộ 2.Kết luận:
phận khác của câu. Đôi khi đứng riêng thành - Thán từ là những từ dùng để
bộc lộ trực tiếp tình cảm, cảm
câu đặc biệt ( VD d)
xúc của người nói ( người
H: Những từ in đậm gọi là thán từ. Vậy thế viết) hoặc dùng để gọi- đáp.
- Một số loại trợ từ như:
nào là thán từ và có mấy loại thán từ?
Hs trả lời dựa vào sgk phần tìm hiểu bài 6 và + Để bộc lộ cảm xúc: ôi, chao
ôi, trời ơi…
kiến thức vừa làm bài tập
+ Để gọi- đáp: dạ, vâng, ơi…
Gv kết luận lên bảng.
- Chú ý: sử dụng thán từ kèm
theo biểu hiện của nét mặt,
điệu bộ
Kết hợp trả lời nhanh bài tập 1
* Bài tập 1:Các thán từ trong
HĐCCL t/h yêu cầu BT1.
mỗi câu là: a. vầng; b. ô; c.
Hs TL.
ơi.
Gv chốt.
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: - Hs ôn tập, củng cố kiến thức về một số biện pháp tu từ đã học
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của gv , hs
Nội dung
II. Luyện tập
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của bài tập Bài tập 2 (SGK/23)
2.
HĐCĐ 5 phút thực hiện yêu cầu BT2/tr23.
Hs trả lời, nx, bổ sung.
- GV nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức
lên máy chiếu.
a. Thán từ ôi thể hiện sự xúc động mạnh
mẽ trước một điểu bất ngờ; cho thấy sự xúc
động lớn lao, thái độ ngạc nhiên của người
nghệ sĩ khi ông tìm được một ý tưởng sáng
tác có giá trị trong chuyến đi của mình.
b. Thán từ trời ơi thể hiện cảm xúc tiếc
nuối của anh thanh niên khi anh sắp phải chia
tay ông hoạ sĩ, cô kĩ sư và bác lái xe.
c. Thán từ ơ thể hiện sự ngạc nhiên, bối
rối của anh thanh niên khi thấy ông hoạ sĩ vẽ
mình.
d.Thán từ chao ôi thể hiện sự xúc động
mạnh mẽ của ông hoạ sĩ khi ông nhận thấy
rằng gặp được anh thanh niên là cơ hội hiếm
có trong sáng tác nhưng hoàn thành được
sáng tác đó còn là một chặng đường dài.
Bài tập 3 (SGK/23)
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của bài tập a, Ơ, cái nón đó là của tớ mà!
3/tr23.
b, Than ôi súng nổ đất rèn,
HĐCCL t/h yêu cầu BT3 /tr23.
lòng dân trời tỏ
Hs báo cáo chia sẻ. GV chốt bảng.
c, Trời ơi sao tôi khổ thế
này ?
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của bài tập
4.
HĐN(5') t/h yêu cầu bài tập theo kĩ thuật
công đoạn.
Vòng 1: các nhóm làm bài trong vòng 5 phút.
Vòng 2 chuyển bài luân phiên từ nhóm1nhóm 4 nhận xét và chữa bài trong thời gian
3 phút.
- GV hướng dẫn HS.
- HS các đội làm bài chỉnh sửa đóng góp và
công bố kết quả.
- GV theo dõi và trợ giúp.
Bài tập 4 (SGK/23)
-Gv cùng các đội chữa bài và kết luận máy
chiếu.
- Động viên, khen ngợi các đội làm bài tốt.
a. Sử dụng biện pháp ẩn dụ, nhân hóa.
- Biện pháp tu từ ẩn dụ trong hình ảnh
“những cây thống chỉ cao quá đầu, rung tít
trong nắng những ngón tay bằng bạc”.
Những cành thông tròn, nhọn, vươn lên thẳng
tắp, óng ánh dưới ánh nắng, rung tít trong gió
được hình dung như những ngón tay thon thả
bằng bạc đang chuyển động xoay tròn.
- Biện pháp tu từ nhân hoá trong hình ảnh cái
nhìn bao che của những cây tử kinh thỉnh
thoảng nhố cái đầu màu hoa cà ỉên trên màu
xanh của rừng. Cây tử kinh được nhân hoá,
mang đặc điểm, hành động của con người
(nhìn, nhô cái đầu lên).
->Việc sử dụng các biện pháp tu từ trong
đoạn văn làm cho hình ảnh thiên nhiên Sa Pa
trở nên sinh động, đẹp đẽ, tinh tế và đầy chất
thơ. Cho thấy Nguyễn Thành Long sử dụng
từ ngữ giàu chất tạo hình và có cái nhìn đầy
tinh tế.
b. Sử dụng biện pháp nhân hóa, so sánh,
nói quá.
- Biện pháp tu từ nhân hoá trong hình ảnh
nắng đã mạ bạc cả con đèo gợi tả ấn tượng
sự lan tỏa mạnh mẽ của nắng Sa Pa
Biện pháp tu từ so sánh kết hợp với nói quá
trong hình ảnh đốt cháy rừng cầy hừng hực
như một bó đuốc lớn gợi tả sinh động hình
ảnh ảnh rừng cây dưới nắng rực rỡ tựa như
một bó đuốc khổng lồ. Cho ta thấy vẻ đẹp
tráng lệ của rừng cây Sa Pa trong nắng.
->Việc sử dụng các biện pháp tu từ đã giúp
nhà văn miêu tả thành công thiên nhiên đặc
trưng ở vùng núi Sa Pa với nắng, đèo, rừng
cây. Thiên nhiên hiện lên rộng lớn, mênh
mông, hùng vĩ, tráng lệ.Thể hiện cái nhìn đầy
tinh tế của nhà văn.
Hoạt động 3: Củng cố và hướng dẫn học bài (3')
* Củng cố
Gv khái quát bài
* Hướng dẫn học bài
- Hoàn thành lại các bài tập
- Tìm thêm các thán từ trong thơ văn và nêu tác dụng.
- Soạn bài văn bản số 3: Bếp lửa.
……………………………………..
Ngày soạn:
Ngày giảng:17/01/2024 (8A1)
19/01/2024 (8A2)
Ngữ văn Bài 6
Tiết 80
Văn bản 3: BẾP LỬA
(Bằng Việt)
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS:
- Hs biết được bức tranh chân dung người bà, người cháu và tình bà cháu
đầy yêu thương, ấm áp. Thấy được những bức “chân dung cuộc sống” được thể
hiện ở các bài học khác.
- Nhận biết nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục
* Yêu cầu đối với HS khá giỏi:
- Hs cảm nhận được bức tranh chân dung người bà, người cháu và tình bà
cháu đầy yêu thương, ấm áp. Qua đó, Hs sẽ thấy được những bức “chân dung
cuộc sống” được thể hiện khác nhau ở các thể loại tiểu thuyết, truyện, thơ
- Phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục.
2. Phẩm chất:
- Trân trọng, tin yêu vẻ đẹp của con người, thiên nhiên; biết sống có trách nhiệm.
* Tích hợp: Trân trọng tình cảm gia đình, biết ơn những người đã yêu
thương, nuôi dạy, hi sinh vì mình
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, điện thoại…
Học liệu: Video, phiếu học tập..
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (3-5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình.
b. Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên yêu cầu hs xem video ngắn về bài thơ “Tiếng gà trưa” của nhà
thơ Xuân Quỳnh và trả lời câu hỏi chú ý: bài thơ gợi đến tình cảm nào của con
người Việt Nam, nêu cảm nhận của em về tình cảm cảm xúc của nhà thơ gửi
gắm. Nếu một ngày phải xa gia đình quê hương em sẽ nhớ nhất điều gì?
- HS trình bày cảm nhận
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-> Giáo viên dẫn:
Nếu như hai văn bản đọc trước hướng chúng ta đến tìm hiểu về những
bức tranh cuộc sống có tình yêu thương muôn loài, bức tranh có vẻ đẹp thầm
lặng của những con người lao động thì hôm nay văn bản kết nối chủ đề “Bếp
lửa” sẽ cho các em cảm nhận một khía cạnh khác của bức tranh cuộc sống muôn
màu: đó là tình cảm gia đình thiêng liêng bền chặt bắt nguồn từ tình bà cháu yêu
thương. Tình cảm ấy là cội nguồn cho tình yêu quê hương đất nước. Kỉ niệm
tuổi ấu thơ có sức tỏa sáng, nâng đỡ chúng ta trên suốt hành trình dài rộng của
cuộc đời.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Nội dung 1: Đọc, tìm hiểu chung (25')
a. Mục tiêu: Đọc hiểu nội dung và nắm được các thông tin chung về văn bản.
b. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Đọc, tìm hiểu chung
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
HS chia sẻ cách đọc văn bản, Gv I. Đọc, tìm hiểu chung
nhận xét, hướng dẫn HS cách đọc: 1. Đọc văn bản
nhẹ nhàng, tình cảm, tha thiết, sâu 2. Tìm hiểu chung
lắng.
GV gọi 2 HS đọc diễn cảm.
HS nhận xét phần đọc của bạn, Gv
nhận xét.
a. Tác giả: Bằng Việt là bút danh của
GV yêu cầu HS báo cáo sản phẩm đã Nguyễn Việt Bằng, sinh năm 1941 tại
được giao về nhà.
Huế nhưng quê gốc ở huyện Thạch
Em hãy trình bày những hiểu biết của Thất, Hà Nội.
em về tác giả, tác phẩm theo bảng gợi
ý sau:
b. Tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác: Viết năm
Tác giả
1963, khi tác giả đang là sinh viên
Hoàn cảnh
học ngành luật ở nước ngoài (Trường
Xuất xứ
Đại học Tổng hợp Ki-ép thuộc Liên
Thể thơ
Xô cũ).
Phương
thức
c. Xuất xứ: Bài thơ được đưa vào
biểu đạt
tập "Hương cây- bếp lửa"(1968). Đây
HS chia sẻ, nhận xét, Gv chốt lại trên là tập thơ đầu tay của Bằng Việt và
Lưu Quang Vũ.
máy chiếu:
d. Thể thơ: Thơ tám chữ.
e. Phương thức biểu đạt:
Tự sự kết hợp với miêu tả và bình
HS HĐCĐ (3') thực hiện phiếu học luận.
f. Bố cục: 4 phần
tập (phần phụ lục 1).
HS báo cáo, nhận xét. Gv chốt trên
máy chiếu.
* Bố cục: 4 phần:
P1- Ba dòng thơ đầu: Hình ảnh bếp
lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng
cảm xúc về bà.
P2- Bốn khổ thơ tiếp: Hồi tưởng kỉ
niệm tuổi thơ sống bên bà và hình
ảnh bà gắn liền với hình ảnh bếp lửa.
P3 - Khổ thơ thứ 6: Suy ngẫm về bà
và cuộc đời bà.
P4: Còn lại: Người cháu đã trưởng
thành đi xa nhưng không nguôi nhớ
về bà.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản
a. Mục tiêu:
- Biết được bức tranh chân dung người bà, người cháu và tình bà cháu đầy
yêu thương, ấm áp. Thấy được những bức “chân dung cuộc sống” được thể hiện
ở các bài học khác.
- Nhận biết nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục
* Tích hợp: Trân trọng tình cảm gia đình, biết ơn những người đã yêu
thương, nuôi dạy, hi sinh vì mình
b. Tổ chức thực hiện hoạt động
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
Gv sử dụng kĩ thuật phòng tranh hoàn II. Tìm hiểu văn bản
thành nhiệm vụ đã giao trong phiếu học 1. Hình ảnh người bà và tình
tập số 1 trong khoảng thời gian 5 phút:
cảm bà cháu.
Chi tiết khắc họa về Ý nghĩa của
việc làm, lời nói của các chi tiết
bà trong từng thời
điểm
Đánh giá về nghệ thuật và hình ảnh
người bà:
Tình cảm của cháu dành cho bà:
HS báo cáo, nhận xét, Gv nhận xét, kết
luận:
- Hiện về trong nỗi nhớ cùng hình ảnh
bếp lửa thân thương.
- Lên 4 tuổi: chỉ nhớ khói bếp của bà hun
nhèm mắt cháu-> bếp lửa nhà nghèo ám
ảnh mãi không nguôi.
- Tám năm ròng: cùng bà nhóm lửa, bà kể
chuyện, dạy, bảo, chăm cháu học-> bà
như người cha người mẹ người thầy, là
điểm tựa nương của đời cháu.
- Năm giặc đốt làng: lầm lụi dựng lại lều
tranh; dặn cháu nói dối để bố yên tâm
công tác-> bà kiên cường, giàu đức hi
- Hình ảnh bà song hành cùng bếp
lửa, kết hợp nhiều phương thức
biểu đạt, hình ảnh giản dị gợi cảm
tác giả đã cho ta cảm nhận về
chân dung một người bà tảo tần,
giàu đức hi sinh; yêu thương và
hết mực chăm sóc cháu; mạnh mẽ,
sinh.
- Bếp lửa bà nhóm lên từ cả tình yêu
thương và niềm tin mãnh liệt vào cuộc
kháng chiến vĩ đại sẽ dành thắng lợi.
* Tích hợp: Từ hình ảnh người bà và tình
cảm bà cháu em rút ra bài học gì cho bản
thân?
- Biết trân trọng tình cảm gia đình, biết ơn
những người đã yêu thương, nuôi dạy, hi
sinh vì mình
vũng tin, là chỗ dựa vũng vàng
cho cháu. Hình ảnh bà cũng là vẻ
đẹp của người phụ nữ Việt Nam tảo tần sớm hôm, chịu thương
chịu khó, giàu tình yêu thương và
đức hi sinh.
- Cháu dành cho bà tình yêu và
lòng biết ơn vô hạn, thương nhớ
không nguôi: lúc nào cũng luôn
nhắc nhở, luôn nhớ công ơn của
bà.
2. Hình ảnh bếp lửa
Gv giao cho hs câu hỏi yêu cầu hoạt động
cặp đôi để trả lời trong vòng 5 phút:
- Hình ảnh bếp lửa được nhắc lại bao
nhiêu lần trong bài? Ngoài ra nó được
nhắc gián tiếp qua những hình ảnh
nào?
- Tác dụng của việc nhắc lại đó?
- Theo em hình ảnh bếp lửa trong bài - Bằng việc sử dụng nghệ thuật
thơ có những ý nghĩa nào?
điệp ngữ tác giả nhấn mạnh hình
HS báo cáo chia sẻ, Gv nhận xét, kết ảnh bếp lửa vừa thực vừa mang ý
luận:
nghĩa biểu tượng. Vì thế, với
- Hình ảnh bếp lửa được lặp lại trực tiếp 7 người cháu, bếp lửa quen thuộc,
lần trong bài thơ. Ngoài ra, hình ảnh bếp gắn bó suốt tám năm ròng của tuổi
lửa còn xuất hiện gián tiếp qua hình ảnh thơ nhưng lại mang ý nghĩa về sự
khói, hành động nhóm lửa và hình ảnh kì diệu, thiêng liêng.
ngọn lửa (mùi khói, khói hun nhèm mắt
cháu, cháu cùng bà nhóm lửa, một ngọn
lửa lòng bà luôn ủ sẵn, một ngọn lửa chứa
niễm tin dai dẳng,...).
- Hình ảnh bếp lửa xuyên suốt bài thơ gắn
liền với hình ảnh bà và những kỉ niệm
tuổi thơ của người cháu. Bếp lửa là tình
yêu thương ấm áp của bà dành cho cháu.
Hằng ngày, bà nhóm bếp lửa cũng là
nhóm lên tình yêu, niểm vui, niềm hi
vọng trong hoàn cảnh chiến tranh khốc
liệt. Bà chính là người thắp lửa, chắt chiu
gìn giữ ngọn lửa ấm áp của sự sống, của
niềm tin cho các thế hệ sau.
Nội dung 3: Tổng kết (7')
a. Mục tiêu: Học sinh rút ra được kiến thức về nghệ thuật, nội dung của văn bản.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của gv và hs
Nêu những nét đặc sắc về nghệ
thuật của văn bản?
Bài thơ đã “vẽ” nên bức “chân
dung cuộc sống” nào ? Điều gì
trong bức chân dung ấy gây ấn
tượng sâu sắc với em? Vì sao? Nêu
ý nghĩa của văn bản?
HS HĐCL trả lời câu hỏi, Gv nhận
xét, c...
Ngày giảng: 15/01/2024 (8A1,8A2)
Ngữ văn Bài 6
Tiết 77,78:
VĂN BẢN 2: LẶNG LẼ SA PA
(Nguyễn Thành Long)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu đối với hs:
- Hs nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật
trong tính chỉnh thể của tác phẩm (đề tài về những người lao động đảm nhận
công việc thầm lặng; câu chuyện về anh thanh niên làm việc ở trạm khí tượng
trên đỉnh Yên Sơn; các chi tiết tiêu biểu trong tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa).
- Hs nêu được một số thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống
của bản thân sau khi đọc Lặng lẽ Sa Pa.
* Yêu cầu đối với hs khá giỏi:
- Hs hiểu được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong
tính chỉnh thể của tác phẩm (đề tài về những người lao động đảm nhận công việc
thầm lặng; câu chuyện về anh thanh niên làm việc ở trạm khí tượng trên đỉnh
Yên Sơn; các chi tiết tiêu biểu trong tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa).
- Hs trình bày được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách
sống của bản thân sau khi đọc Lặng lẽ Sa Pa.
2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng lòng biết ơn những người lao động thầm lặng và thấm thía ý
nghĩa của công việc lao động thầm lặng.
- Có trách nhiệm với quê hương, biết sống cống hiến.
* Tích hợp: - Có ý thức tự hòa về vẻ đẹp của con người, và sống có trách nhiệm.
- Yêu mến và ngợi ca cái tốt đẹp của con người
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Tham khảo tư liệu, xây dựng kế hoạch bài dạy, chuẩn bị phiếu học tập
chuẩn bị chân dung tác giả, máy tính, máy chiếu, tranh ảnh Sa Pa
2. Chuẩn bị của học sinh: : Đọc kĩ văn bản " Lặng lẽ Sa Pa": tác giả, thể
loại, cốt truyện, PTBĐ, bố cục.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu (5')
a. Mục tiêu: :
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Kích thích HS tìm hiểu về mảnh đất và con người miền Tây Bắc của tổ
Quốc trong công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa qua trang văn đầy chất thơ của
Nguyễn Thành Long..
b. Tổ chức thực hiện:
H: Nêu suy nghĩ của em về những người đnag sống ở nơi xa xôi, hẻo lánh
và làm các công việc vất vả âm thầm?
HS trả lời.
GV dẫn dắt:
Những con người làm việc ở nơi xa xôi như hải đảo, biên cương hay vùng
núi hẻo lánh. Làm các công việc canh giữ biên cương, giữ yên quốc phòng an
ninh hay là đem ánh sáng văn hóa tới khắp nơi nơi…Họ đều thật sự đnags quý
và đnags khâm phục. Và hôm nay cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu một chân dung
cuộc sống- chân dung của những con người lao động miệt mài và cống hiến hết
mình cho quê hương ở miền cực Bắc của tổ Quốc thân yêu. Chính họ đã truyền
cho chúng ta thêm tình yêu và lòng nhiệt huyết, ý sống hiến dâng. Để ta hiểu
đằng sau những dinh thự cũ kĩ nơi Sa Pa thơ mộng, lặng lẽ có những trái tim
đnag đập hết mình, làm việc sôi nổi vì quê hương đất nước thân yêu.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Nội dung 1: Đọc, tìm hiểu chung (25')
a. Mục tiêu: - Hs biết cách đọc và tìm hiểu nghĩa của một số từ trong phần
chú thích; nắm được những nét chính về tác giả, tác phẩm, bố cục của văn bản.
- Hs nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật
trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
I. ĐỌC, TÌM HIỂU CHUNG
GV kiểm tra việc HS chuẩn bị sơ đồ tư 1. Đọc văn bản
duy giới thiệu về tác giả, tác phẩm trước khi 2. Tìm hiểu chung
đến lớp.
GV đọc mẫu yêu cầu hs theo dõi đọc
tiếp một vài đoạn và chú ý các chiến lược:
theo dõi, hình dung và suy luận . Gv gọi hs
trả lời các từ ngữ khó : khí tượng, họa sĩ,
nghệ sĩ…
- Gv gọi hs đọc khám phá chung
- Hs theo dõi, đọc tiếp và nhận xét
- Chia sẻ, góp ý về cách đọc.
- Hs giải thích dựa theo phần chú thích ở
chân trang.
Gv chia sẻ cách đọc với hs.
Đánh giá, khuyến khích hs
a. Tác giả
- Nguyễn Thành Long (1925HĐCN (2') Dựa vào sự chuẩn bị bài ở nhà 1991), quê ở Quảng Nam, là
em hãy nêu một số nét chính về tác giả?
cây bút chuyên viết truyện ngắn
Hs chia sẻ.
và kí.
Gv chốt, nx.
- Sáng tác của ông thể hiện niềm tin yêu và
sự gắn bó thiết tha với đất nước, con người.
Truyện ngắn của Nguyễn Thành Long có lối
viết nhẹ nhàng, giàu chất thơ, trong sáng.
HĐCCL nêu vài nét về tác phẩm ? (Hoàn
cảnh sáng tác, thể loại, phương thức biểu
đạt, cốt truyện, nhân vật)
Hs trả lời.
Gv nx, chốt.
- Cốt truyện: có cốt truyện đơn tuyến. Cốt
truyện rất đơn giản xoay quanh tình huống
gặp gỡ bất ngờ giữa ông hoạ sĩ già, cô kĩ sư
trẻ với anh thanh niên làm việc ở trạm khí
tượng trên đỉnh Yên Sơn.
- Nhân vật: anh thanh niên (chính) và các
nhân vật: ông họa sĩ, cô kĩ sư, bác lái xe và
nhân vật xuất hiện gián tiếp( ông kĩ sư, anh
cán bộ khoa học)
b. Tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác: Lặng lẽ
Sa Pa được Nguyễn Thành
Long sáng tác sau chuyến đi
thực tế ở Lào Cai năm 1970.
Truyện được in lần đầu trong
tập Giữa trong xanh
- Thể loại : truyện ngắn
- Phương thức biểu đạt: tự sự,
miêu tả, biểu cảm, nghị luận.
H: Bố cục chia làm mấy phần?
c. Bố cục: 3 phần.
- Bố cục: 3 phần
+ Đoạn 1: Từ đầu…đến…”Kìa, anh ta kia”:
Anh thanh niên qua lời giới thiệu của bác lái
xe.
+ Đoạn 2: Tiếp…đến…”không có vật gì
như thế”: Cuộc gặp gỡ, trò chuyện giữa anh
thanh niên với ông họa sĩ và cô kĩ sư.
+ Đoạn 3: Còn lại: Cuộc chia tay cảm động.
Nhiệm vụ 2: TÌM HIỂU VĂN BẢN
Nội dung 2: Tìm hiểu văn bản
a. Mục tiêu: - Hs biết cách đọc và trình bày được thông tin về tác giả, tác
phẩm
- Học sinh nhận biết và phân tích được vẻ đẹp của con người đặc
biệt là của nhân vật anh thanh niên từ đó chúng ta thấy mình cần yêu lao động,
trân trognj cuộc sống và biết sống cống hiến. Thấy được nghệ thuật xây dựng
nhân vật thông qua chính lời nói, việc làm, suy nghĩ của nhân vật và qua các
lăng kính của các nhân vật khác, xây dựng nhân vật thông qua cách đặt tên đặc
biệt.
- HS cảm nhận được vẻ đẹp huyền ảo diễm lệ của mảnh đất Sa Pa
miền cực Bắc của Tổ Quốc.
- Học sinh trình bày được nội dung, nghệ thuật của văn bản.
* Tích hợp: - Có ý thức tự hòa về vẻ đẹp của con người, và sống có trách
nhiệm.
- Yêu mến và ngợi ca cái tốt đẹp của con người
b. Tổ chức thực hiện.
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
HĐN ( 10') hoàn thành nhiệm vụ trong 1. Vẻ đẹp của con người.
phiếu học tập về anh thanh niên:
Câu hỏi
Trả
lời
Hoàn cảnh sống của anh thanh
niên
Chi tiết miêu tả ngoại hình
Kể về công việc và suy nghĩ của
anh về nghề nghiêp
Lời nói, hành động với ông họa
sĩ, cô kĩ sư, bác lái xe
Ngoài công việc chính anh còn
làm gì
- Từ những chi tiết trên em có nhận xét gì về
tính cách, phẩm chất của nhân vật. Anh còn
được miêu tả qua cảm nhận và suy nghĩ của
nhân vật nào nữa? Cách xây dựng nhân vật
như vậy có tác dụng gì?
- Đại diện nhóm báo cáo chia sẻ.
- HS các cặp còn lại theo dõi, nhận xét bổ
sung và nhận xét chéo cho nhóm bạn (nếu
thấy chưa cùng ý kiến hay câu trả lời của
nhóm trình bày còn thiếu xót).
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt kiến thức.
* Nhân vật anh thanh niên được nhà văn
miêu tả qua những chi tiết như:
- Chi tiết về độ tuổi và ngoại hình: hai mươi
bảy tuổi, tầm vóc bé nhỏ, nét mặt rạng rỡ,...
- Hoàn cảnh sống: sống một mình trên đỉnh
núi, bốn bề chỉ có cây cỏ và mây mù lạnh
lẽo; căn nhà ba gian rất gọn gàng, ngăn nắp;
có niềm vui đọc sách,... Yêu,say mê, gắn bó
với công việc.
- Công việc: làm công tác khí tượng kiêm
vật lí địa cầu trên đỉnh Yên Sơn cao hai
nghìn sáu trăm mét: đo gió, đo mưa, đo
nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất, dự
báo thời tiết hằng ngày, phục vụ sản xuất,
phục vụ chiến đấu; gian khổ nhất là làm việc
lúc một giờ sáng: “gió tuyết và lặng im bên
ngoài như chỉ chực đợi mình ra là ào ào xô
tới”,... -> đòi hỏi phải tỉ mỉ , chính xác, có
tinh thần trách nhiệm cao ( Có tinh thần
trách nhiệm trong công việc).
a/ Hình ảnh anh thanh niên
- Suy nghĩ của anh về công việc: Anh ý thức
được công việc của mình, anh có lòng yêu
nghề, thấy được công việc thầm lặng ấy là
rất có ích cho cuộc sống, cho mọi người; có
suy nghĩ thật đúng và sâu sắc về công việc
đối với cuộc sống con người (Khiêm tốn,
thành thực.).
- Ngoài ra anh còn đọc sách, trồng hoa…tự
sắp xếp cuộc sống ngăn nắp đàng hoàng.
- Biết chân thành, cởi mở, quan tâm tới mọi
người: khao khát gặp người, trò chuyện cởi
mở đếm từng thời gian trôi; tặng củ nhân
sâm cho bác lái xe, tặng hoa cho cô gái, làn
trứng cho cô và bác ăn (Ân cần ,chu đáo,
quý trọng tình cảm) .
- Rất khiêm tốn: từ chối vẽ và nhiệt tình giới
thiệu người khác đáng vẽ hơn.
* Còn được xây dựng qua cảm nhận và suy
nghĩ cảu các nhân vật khác như ông họa sĩ,
bác lái xe, cô kĩ sư=> hình ảnh càng trong
sáng, lấp lánh những vẫn chân thực.
Gv: Dù chỉ xuất hiện trong khoảnh khắc,
tình tiết diễn biến cuộc gặp gỡ ngắn ngủi
nhưng tác giả đã phác hoạ được chân dung
nhân vật chính với những nét đẹp về tinh
thần, tình cảm và cách sống, những suy nghĩ
về cuộc sống về ý nghĩa công việc thật đúng
đắn sâu sắc, cảm động. Anh thanh niên là
một chàng trai có lối sống giản dị, ngăn nắp.
Anh yêu công việc và rất có trách nhiệm với
những gì mình làm. Tinh tế khi trò chuyện
và lắng nghe người khác, có hành động quan
tâm tới từng người mà mình có cơ hội gặp
gỡ.
Hết tiết 77 chuyển tiết 78
Ngày giảng:15/01/2024 (8A1)
16/01/2024 (8A2)
HĐCCL: ( tia chớp) theo phần đã chuẩn bị
trước ở nhà câu hỏi:
? Tìm những chi tiết thể hiện cảm xúc, suy
nghĩ của ông họa sĩ về con người và nghệ
- Hình ảnh trong sáng, lấp lánh
chân thực cho thấy anh thanh
niên là đại diện chung cho
những người lao động nhiệt
huyết, thầm lặng hoàn thành
mọi nhiệm vụ được giao, cống
hiến hết mình cho Tổ Quốc!
b/ Hình ảnh ông họa sĩ
- Tác phẩm được trần thuật chủ
yếu từ điểm nhìn, cảm nhận,
suy nghĩ của nhân vật ông họa
sĩ , cho thấy ông có vai trò quan
trọng trong tác phẩm. Ông là
một nghệ sĩ từng trải, có cảm
thuật? Qua những cảm xúc và suy nghĩ của
ông họa sĩ về con người và nghệ thuật em
thấy ông họa sĩ có phẩm chất gì? Từ đó em
hãy nêu vai trò của nhân vật này trong tác
phẩm?
Hs trả lời.
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt kiến thức.
Một số chi tiết thể hiện cảm xúc, suy nghĩ
của nhân vật ông họa sĩ về con người và
nghề thuật trong tác phẩm:
- Khi gặp anh thanh niên, người họa sĩ
dường như đã tìm thấy cảm hứng, ý tưởng
cho sáng tác nghệ thuật của mình: Vì họa sĩ
đã bắt gặp một điều thật ra ông vẫn ao ước
được biết, ôi, một nét thôi đủ khẳng định
một tâm hồn, khơi gợi một ý sáng tác, một
nét mới đủ là giá trị một chuyến đi dài.
- Ông họa sĩ bối rối, nhận thấy sự bất lực
của nghệ thuật trước bức chân dung cuộc
sống giản dị mà đẹp đẽ: Chao ôi, bắt gặp
một con người như anh ta là một cơ hội hãn
hữu cho sáng tác, nhưng hoàn thành được
sáng tác còn là một chặng đường dài,
GV: Chúng ta không chỉ xúc động trước
hình ảnh của một anh thanh niên, một ông
họa sĩ mà còn có một cô kĩ sư trẻ sẵn sàng
hòa mình vào núi rừng Tây Bắc để làm
việc. Một bác lái xe mấy chục năm gắn bó
với nghề. Và một tập thể người nơi Sa Pa
không tên tuổi: ông kĩ sư vườn rau, anh cán
bộ khoa học.. họ vẫn ngày đêm hi sinh cả
tuổi xuân để làm tròn trách nhiệm với quê
hương.
* Tích hợp: Từ hình ảnh ông họa sĩ em rút
được bài học gì cho bản thân?
- Có ý thức tự hòa về vẻ đẹp của con người, và
sống có trách nhiệm.
- Yêu mến và ngợi ca cái tốt đẹp của con
người
HĐCĐ (5') : Hãy chỉ ra những đoạn văn
miêu tả cảnh nơi Sa Pa? Cảm nhận về đoạn
tả cảnh mà em ấn tượng nhất.?
Hs báo cáo chia sẻ.
nhận sâu sắc về cuộc sống. Qua
nhân vật này, nhà văn Nguyễn
Thành Long muốn gửi gắm
những trăn trở, suy ngẫm của
mình về con người và nghệ
thuật. Nhân vật ông họa sĩ đã
đem đến cho tác phẩm chiều
sâu tư tưởng.
2. Vẻ đẹp của cảnh Sa Pa
Gv nx chốt.
- Chốt kiến thức lên màn hình.
+ Vẻ đẹp của Sa Pa yên bình với những đàn
bò lang cổ đeo chuông đủng đỉnh ăn cỏ,
những rặng đào bạt ngàn.
+ Vẻ đẹp của Sa Pa huyền ảo đầy màu sắc
và ánh sáng: màu vàng rực rỡ của nắng, mầu - Miêu tả với cái nhìn tinh tế,
xanh của rừng cây mênh mông, lấp lánh ngôn ngữ giàu tính tạo hình, sử
màu bạc của những ngọn thông rung tít dụng các biện pháp nhân hóa,
trong nắng, màu tím hoa cà của những cây nói quá…tác giả đã khắc họa
tử kinh.
thành công một bức tranh
Miêu tả với cái nhìn tinh tế, ngôn ngữ phong cảnh thiên nhiên nơi núi
giàu tính tạo hình, sử dụng các biện pháp rừng đậm đà chất thơ, cuốn hút
nhân hóa, nói quá…tác giả đã khắc họa bởi vẻ thơ mộng, diễm lệ, hùng
thành công một bức tranh phong cảnh thiên vĩ.
nhiên nơi núi rừng đậm đà chất thơ, cuốn
hút bởi vẻ thơ mộng, diễm lệ, hùng vĩ.
Chất thơ của bức tranh thiên nhiên đã làm
nền để nổi bật chất thơ của con người. Cảnh
và người đều rất đẹp, rất trữ tình. Điều quan
trọng Nguyễn Thành Long muốn gửi gắm
rằng: đằng sau cái vẻ đẹp lặng lẽ của non
xanh ngàn đời ấy lại là cái không lặng lẽ của
cuộc sống lao động, cống hiến hết mình của
con người.
Nội dung 3: Tổng kết (7')
a. Mục tiêu: Học sinh rút ra được kiến thức về nghệ thuật, nội dung của văn bản.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
III. Tổng kết
HĐCCL: Nhận xét của em về cách đặt tên 1. Nghệ thuật
nhân vật và ý nghĩa của cách đặt tên ấy? Kể - Xây dựng cốt truyện đơn giản
thêm một số nét nghệt thuật đặc sắc khác?
- Kết hợp nhiều phương thức
? Truyện ca ngợi điều gì? Qua đó em rút ra biểu đạt.
bài học gì cho mình sau khi tìm hiểu tác -Xây dựng nhân vật bằng chi
phẩm?
tiết tiêu biều và thông qua cảm
HSTL, nx bổ sung.
xúc suy nghĩ của nhân vật khác.
GV nx, chốt.
- Đặt tên khái quát.
- Ngôn ngữ trong sáng, giàu
chất thơ.
2. Ý nghĩa văn bản
- Khẳng định và ca ngợi vẻ đẹp
của con người lao động và ý
nghĩa của công việc thầm lặng.
- Từ vẻ đẹp của con người
trong tác phẩm ta suy nghĩ thấm
thía về ý nghĩa, niềm vui của
lao động; bài học vể sự cống
hiến cho cộng đồng; trần trọng
nhũng con người lao động thầm
lặng, hi sinh cho đất nước;...
niên
Nội dung 4: Luyện tập (3')
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b. Tổ chức thực hiện:
Gv chiếu bài tập trắc nghiệm và yêu cầu hs hoạt động cả lớp thực hiện.
Câu 1: Truyện Lặng lẽ Sa Pa có nhân vật chính là ai?
A. Ông họa sĩ
B. Cô kĩ sư
C. Bác lái xe D. Anh thanh
Câu 2: Cốt truyện của Lặng lẽ Sa Pa là gì?
A. Cuộc gặp gỡ đầy bất ngờ giữa ông họa sĩ, cô kĩ sư với anh thanh niên
làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn thuộc Sa Pa
B. Cuộc nói chuyện thú vị giữa người lái xe lên Sa Pa với cô kĩ sư và ông
họa sĩ già
C. Anh thanh niên làm công tác trên đỉnh Yên Sơn thuộc Sa Pa tự kể về
cuộc đời mình
D. Cuộc gặp gỡ giữa những người đang sống và làm việc trên đỉnh Yên
Sơn thuộc Sa Pa nhưng trước đó chưa biết về nhau
Câu 3:Truyện Lặng lẽ Sa Pa chủ yếu được kể qua cái nhìn của ai?
A. Tác giả B. Anh thanh niên C. Ông họa sĩ già D. Cô gái
Câu 4: “Không, bác đừng mất công vẽ cháu! Cháu giới thiệu với bác
ông kĩ sư vườn rau dưới Sa Pa…!... Hay là, đồng chí nghiên cứu khoa học ở
cơ quan cháu ở dưới ấy đấy. Câu nói này thể hiện nhân vật anh thanh niên
có nét đẹp nào?
A. Dũng cảm, gan dạ
B. Khiêm tốn, thành thực
C. Chăm chỉ, cần cù
D. Cởi mở, hào phóng
Câu 5: Nhận định nào không phù hợp với nội dung tư tưởng được thể
hiện qua truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa?
A. Thể hiện vẻ đẹp của người lao động
B .Thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước
C.Thể hiện khát vọng và niềm tin thắng kẻ th
D.Thể hiện ý nghĩa của công việc thầm lặng
Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của HS
Đáp án: 1-D; 2-A; 3-C; 4-B; 5-A
Hoạt động 3: Củng cố và hướng dẫn học bài (3')
* Củng cố
Gv khái quát bài
* Hướng dẫn học bài
- Bài cũ:
+ Đọc lại văn bản
+ Học nội dung đã ghi
- Bài mới: Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện
Chuẩn bị bài thực hành tiếng Việt.
………………………………………………….
Ngày soạn:
Ngày giảng:16/01/2024 (8A1)
18/01/2024 (8A2)
Ngữ văn Bài 6
Tiết 79.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT- THÁN TỪ
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu với hs:
- Hs nhận biết được đặc điểm và hiểu được chức năng của thán từ để sử
dụng đúng trong các hoạt động đọc, viết, nói và nghe
- Hs nhớ lại kiến thức về một số biện pháp tu từ đã học.
* Yêu cầu đối với hs khá giỏi:
- Hs hiểu, phân tích được đặc điểm và chức năng của thán từ để sử dụng
đúng và hiệu quả trong các hoạt động đọc, viết, nói và nghe
- Hs ôn tập, củng cố kiến thức về một số biện pháp tu từ đã học
2. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
- Tự giác, tích cực khi làm bài.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu:Thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
HS nhớ lại kiến thức tiếng Việt bài vừa học.
b. Tổ chức thực hiện:
HĐCN (2') Tìm và xác định ý nghĩa của trợ từ trong các câu sau:
a) Nó hát những mấy ngày liền.
b) Chính các bạn đã giúp Lan học tốt.
c) Nó ăn mỗi bữa chỉ lưng bát cơm.
d) Tính ra cậu Vàng cậu ấy ăn khỏe hơn cả tôi ông giáo ạ.
e) Rồi cứ mỗi năm Rằm tháng 8.
Tựa nhau trông xuống thế gian cười.
- Hs trả lời, nx.
- Hs khác nghe và bổ sung, nhận xét.
Dự kiến đáp án:
a, Trợ từ "những" biểu thị việc diễn đạt một sự việc khách quan như
trên,còn có ý nhấn mạnh nó hát nhưng mấy ngày liền
b, Trợ từ “Chính” nhấn mạnh người giúp Lan học tốt.
c, Trợ từ “Chỉ” nhấn mạnh nó ăn ít và bày tỏ thái độ chê trách.
d, Trợ từ “cả” biểu thị nhấn mạnh về mức độ cao, ý bao hàm.
e, Trợ từ “cứ” biểu thị nhấn mạnh thêm về sắc thái khẳng định, không kể
khách quan như thế nào.
Gv chốt kiến thức và chuyển bài mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích chức năng của thán từ trong câu.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
HĐCĐ (3') Hoàn thiện phiếu học tập sau: I. Nhận biết thán từ
Hãy cho biết những từ in đậm sau đây có tác 1. Bài tập
dụng gì, chúng thường đứng ở vị trí nào
trong câu?
a, Vâng, để cháu cho nhà cháu ăn vài miếng
a, Từ “vâng” để đáp
cháo chút đã.
b, Từ “ơi” để gọi
b, Con ơi đi về thôi kẻo muộn.
c, Từ “chao ôi” để bộc lộ cảm
c, Chao ôi, mặt trời lên đẹp quá!
xúc
d, Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
- Hs Trình bày, nhận xét, đánh giá và bổ sung d, Từ “than ôi” để bộc lộ cảm
xúc.
cho câu trả lời của bạn (nếu cần).
=> hầu như đứng trong câu
GV nx, chốt.
kết hợp với các bộ phận khác
a, Từ “vâng” để đáp
của câu. Đôi khi đứng riêng
b, Từ “ơi” để gọi
thành câu đặc biệt ( VD d)
c, Từ “chao ôi” để bộc lộ cảm xúc
d, Từ “than ôi” để bộc lộ cảm xúc.
=> hầu như đứng trong câu kết hợp với các bộ 2.Kết luận:
phận khác của câu. Đôi khi đứng riêng thành - Thán từ là những từ dùng để
bộc lộ trực tiếp tình cảm, cảm
câu đặc biệt ( VD d)
xúc của người nói ( người
H: Những từ in đậm gọi là thán từ. Vậy thế viết) hoặc dùng để gọi- đáp.
- Một số loại trợ từ như:
nào là thán từ và có mấy loại thán từ?
Hs trả lời dựa vào sgk phần tìm hiểu bài 6 và + Để bộc lộ cảm xúc: ôi, chao
ôi, trời ơi…
kiến thức vừa làm bài tập
+ Để gọi- đáp: dạ, vâng, ơi…
Gv kết luận lên bảng.
- Chú ý: sử dụng thán từ kèm
theo biểu hiện của nét mặt,
điệu bộ
Kết hợp trả lời nhanh bài tập 1
* Bài tập 1:Các thán từ trong
HĐCCL t/h yêu cầu BT1.
mỗi câu là: a. vầng; b. ô; c.
Hs TL.
ơi.
Gv chốt.
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: - Hs ôn tập, củng cố kiến thức về một số biện pháp tu từ đã học
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của gv , hs
Nội dung
II. Luyện tập
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của bài tập Bài tập 2 (SGK/23)
2.
HĐCĐ 5 phút thực hiện yêu cầu BT2/tr23.
Hs trả lời, nx, bổ sung.
- GV nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức
lên máy chiếu.
a. Thán từ ôi thể hiện sự xúc động mạnh
mẽ trước một điểu bất ngờ; cho thấy sự xúc
động lớn lao, thái độ ngạc nhiên của người
nghệ sĩ khi ông tìm được một ý tưởng sáng
tác có giá trị trong chuyến đi của mình.
b. Thán từ trời ơi thể hiện cảm xúc tiếc
nuối của anh thanh niên khi anh sắp phải chia
tay ông hoạ sĩ, cô kĩ sư và bác lái xe.
c. Thán từ ơ thể hiện sự ngạc nhiên, bối
rối của anh thanh niên khi thấy ông hoạ sĩ vẽ
mình.
d.Thán từ chao ôi thể hiện sự xúc động
mạnh mẽ của ông hoạ sĩ khi ông nhận thấy
rằng gặp được anh thanh niên là cơ hội hiếm
có trong sáng tác nhưng hoàn thành được
sáng tác đó còn là một chặng đường dài.
Bài tập 3 (SGK/23)
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của bài tập a, Ơ, cái nón đó là của tớ mà!
3/tr23.
b, Than ôi súng nổ đất rèn,
HĐCCL t/h yêu cầu BT3 /tr23.
lòng dân trời tỏ
Hs báo cáo chia sẻ. GV chốt bảng.
c, Trời ơi sao tôi khổ thế
này ?
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của bài tập
4.
HĐN(5') t/h yêu cầu bài tập theo kĩ thuật
công đoạn.
Vòng 1: các nhóm làm bài trong vòng 5 phút.
Vòng 2 chuyển bài luân phiên từ nhóm1nhóm 4 nhận xét và chữa bài trong thời gian
3 phút.
- GV hướng dẫn HS.
- HS các đội làm bài chỉnh sửa đóng góp và
công bố kết quả.
- GV theo dõi và trợ giúp.
Bài tập 4 (SGK/23)
-Gv cùng các đội chữa bài và kết luận máy
chiếu.
- Động viên, khen ngợi các đội làm bài tốt.
a. Sử dụng biện pháp ẩn dụ, nhân hóa.
- Biện pháp tu từ ẩn dụ trong hình ảnh
“những cây thống chỉ cao quá đầu, rung tít
trong nắng những ngón tay bằng bạc”.
Những cành thông tròn, nhọn, vươn lên thẳng
tắp, óng ánh dưới ánh nắng, rung tít trong gió
được hình dung như những ngón tay thon thả
bằng bạc đang chuyển động xoay tròn.
- Biện pháp tu từ nhân hoá trong hình ảnh cái
nhìn bao che của những cây tử kinh thỉnh
thoảng nhố cái đầu màu hoa cà ỉên trên màu
xanh của rừng. Cây tử kinh được nhân hoá,
mang đặc điểm, hành động của con người
(nhìn, nhô cái đầu lên).
->Việc sử dụng các biện pháp tu từ trong
đoạn văn làm cho hình ảnh thiên nhiên Sa Pa
trở nên sinh động, đẹp đẽ, tinh tế và đầy chất
thơ. Cho thấy Nguyễn Thành Long sử dụng
từ ngữ giàu chất tạo hình và có cái nhìn đầy
tinh tế.
b. Sử dụng biện pháp nhân hóa, so sánh,
nói quá.
- Biện pháp tu từ nhân hoá trong hình ảnh
nắng đã mạ bạc cả con đèo gợi tả ấn tượng
sự lan tỏa mạnh mẽ của nắng Sa Pa
Biện pháp tu từ so sánh kết hợp với nói quá
trong hình ảnh đốt cháy rừng cầy hừng hực
như một bó đuốc lớn gợi tả sinh động hình
ảnh ảnh rừng cây dưới nắng rực rỡ tựa như
một bó đuốc khổng lồ. Cho ta thấy vẻ đẹp
tráng lệ của rừng cây Sa Pa trong nắng.
->Việc sử dụng các biện pháp tu từ đã giúp
nhà văn miêu tả thành công thiên nhiên đặc
trưng ở vùng núi Sa Pa với nắng, đèo, rừng
cây. Thiên nhiên hiện lên rộng lớn, mênh
mông, hùng vĩ, tráng lệ.Thể hiện cái nhìn đầy
tinh tế của nhà văn.
Hoạt động 3: Củng cố và hướng dẫn học bài (3')
* Củng cố
Gv khái quát bài
* Hướng dẫn học bài
- Hoàn thành lại các bài tập
- Tìm thêm các thán từ trong thơ văn và nêu tác dụng.
- Soạn bài văn bản số 3: Bếp lửa.
……………………………………..
Ngày soạn:
Ngày giảng:17/01/2024 (8A1)
19/01/2024 (8A2)
Ngữ văn Bài 6
Tiết 80
Văn bản 3: BẾP LỬA
(Bằng Việt)
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS:
- Hs biết được bức tranh chân dung người bà, người cháu và tình bà cháu
đầy yêu thương, ấm áp. Thấy được những bức “chân dung cuộc sống” được thể
hiện ở các bài học khác.
- Nhận biết nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục
* Yêu cầu đối với HS khá giỏi:
- Hs cảm nhận được bức tranh chân dung người bà, người cháu và tình bà
cháu đầy yêu thương, ấm áp. Qua đó, Hs sẽ thấy được những bức “chân dung
cuộc sống” được thể hiện khác nhau ở các thể loại tiểu thuyết, truyện, thơ
- Phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục.
2. Phẩm chất:
- Trân trọng, tin yêu vẻ đẹp của con người, thiên nhiên; biết sống có trách nhiệm.
* Tích hợp: Trân trọng tình cảm gia đình, biết ơn những người đã yêu
thương, nuôi dạy, hi sinh vì mình
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, điện thoại…
Học liệu: Video, phiếu học tập..
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (3-5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình.
b. Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên yêu cầu hs xem video ngắn về bài thơ “Tiếng gà trưa” của nhà
thơ Xuân Quỳnh và trả lời câu hỏi chú ý: bài thơ gợi đến tình cảm nào của con
người Việt Nam, nêu cảm nhận của em về tình cảm cảm xúc của nhà thơ gửi
gắm. Nếu một ngày phải xa gia đình quê hương em sẽ nhớ nhất điều gì?
- HS trình bày cảm nhận
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-> Giáo viên dẫn:
Nếu như hai văn bản đọc trước hướng chúng ta đến tìm hiểu về những
bức tranh cuộc sống có tình yêu thương muôn loài, bức tranh có vẻ đẹp thầm
lặng của những con người lao động thì hôm nay văn bản kết nối chủ đề “Bếp
lửa” sẽ cho các em cảm nhận một khía cạnh khác của bức tranh cuộc sống muôn
màu: đó là tình cảm gia đình thiêng liêng bền chặt bắt nguồn từ tình bà cháu yêu
thương. Tình cảm ấy là cội nguồn cho tình yêu quê hương đất nước. Kỉ niệm
tuổi ấu thơ có sức tỏa sáng, nâng đỡ chúng ta trên suốt hành trình dài rộng của
cuộc đời.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Nội dung 1: Đọc, tìm hiểu chung (25')
a. Mục tiêu: Đọc hiểu nội dung và nắm được các thông tin chung về văn bản.
b. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Đọc, tìm hiểu chung
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
HS chia sẻ cách đọc văn bản, Gv I. Đọc, tìm hiểu chung
nhận xét, hướng dẫn HS cách đọc: 1. Đọc văn bản
nhẹ nhàng, tình cảm, tha thiết, sâu 2. Tìm hiểu chung
lắng.
GV gọi 2 HS đọc diễn cảm.
HS nhận xét phần đọc của bạn, Gv
nhận xét.
a. Tác giả: Bằng Việt là bút danh của
GV yêu cầu HS báo cáo sản phẩm đã Nguyễn Việt Bằng, sinh năm 1941 tại
được giao về nhà.
Huế nhưng quê gốc ở huyện Thạch
Em hãy trình bày những hiểu biết của Thất, Hà Nội.
em về tác giả, tác phẩm theo bảng gợi
ý sau:
b. Tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác: Viết năm
Tác giả
1963, khi tác giả đang là sinh viên
Hoàn cảnh
học ngành luật ở nước ngoài (Trường
Xuất xứ
Đại học Tổng hợp Ki-ép thuộc Liên
Thể thơ
Xô cũ).
Phương
thức
c. Xuất xứ: Bài thơ được đưa vào
biểu đạt
tập "Hương cây- bếp lửa"(1968). Đây
HS chia sẻ, nhận xét, Gv chốt lại trên là tập thơ đầu tay của Bằng Việt và
Lưu Quang Vũ.
máy chiếu:
d. Thể thơ: Thơ tám chữ.
e. Phương thức biểu đạt:
Tự sự kết hợp với miêu tả và bình
HS HĐCĐ (3') thực hiện phiếu học luận.
f. Bố cục: 4 phần
tập (phần phụ lục 1).
HS báo cáo, nhận xét. Gv chốt trên
máy chiếu.
* Bố cục: 4 phần:
P1- Ba dòng thơ đầu: Hình ảnh bếp
lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng
cảm xúc về bà.
P2- Bốn khổ thơ tiếp: Hồi tưởng kỉ
niệm tuổi thơ sống bên bà và hình
ảnh bà gắn liền với hình ảnh bếp lửa.
P3 - Khổ thơ thứ 6: Suy ngẫm về bà
và cuộc đời bà.
P4: Còn lại: Người cháu đã trưởng
thành đi xa nhưng không nguôi nhớ
về bà.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản
a. Mục tiêu:
- Biết được bức tranh chân dung người bà, người cháu và tình bà cháu đầy
yêu thương, ấm áp. Thấy được những bức “chân dung cuộc sống” được thể hiện
ở các bài học khác.
- Nhận biết nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục
* Tích hợp: Trân trọng tình cảm gia đình, biết ơn những người đã yêu
thương, nuôi dạy, hi sinh vì mình
b. Tổ chức thực hiện hoạt động
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
Gv sử dụng kĩ thuật phòng tranh hoàn II. Tìm hiểu văn bản
thành nhiệm vụ đã giao trong phiếu học 1. Hình ảnh người bà và tình
tập số 1 trong khoảng thời gian 5 phút:
cảm bà cháu.
Chi tiết khắc họa về Ý nghĩa của
việc làm, lời nói của các chi tiết
bà trong từng thời
điểm
Đánh giá về nghệ thuật và hình ảnh
người bà:
Tình cảm của cháu dành cho bà:
HS báo cáo, nhận xét, Gv nhận xét, kết
luận:
- Hiện về trong nỗi nhớ cùng hình ảnh
bếp lửa thân thương.
- Lên 4 tuổi: chỉ nhớ khói bếp của bà hun
nhèm mắt cháu-> bếp lửa nhà nghèo ám
ảnh mãi không nguôi.
- Tám năm ròng: cùng bà nhóm lửa, bà kể
chuyện, dạy, bảo, chăm cháu học-> bà
như người cha người mẹ người thầy, là
điểm tựa nương của đời cháu.
- Năm giặc đốt làng: lầm lụi dựng lại lều
tranh; dặn cháu nói dối để bố yên tâm
công tác-> bà kiên cường, giàu đức hi
- Hình ảnh bà song hành cùng bếp
lửa, kết hợp nhiều phương thức
biểu đạt, hình ảnh giản dị gợi cảm
tác giả đã cho ta cảm nhận về
chân dung một người bà tảo tần,
giàu đức hi sinh; yêu thương và
hết mực chăm sóc cháu; mạnh mẽ,
sinh.
- Bếp lửa bà nhóm lên từ cả tình yêu
thương và niềm tin mãnh liệt vào cuộc
kháng chiến vĩ đại sẽ dành thắng lợi.
* Tích hợp: Từ hình ảnh người bà và tình
cảm bà cháu em rút ra bài học gì cho bản
thân?
- Biết trân trọng tình cảm gia đình, biết ơn
những người đã yêu thương, nuôi dạy, hi
sinh vì mình
vũng tin, là chỗ dựa vũng vàng
cho cháu. Hình ảnh bà cũng là vẻ
đẹp của người phụ nữ Việt Nam tảo tần sớm hôm, chịu thương
chịu khó, giàu tình yêu thương và
đức hi sinh.
- Cháu dành cho bà tình yêu và
lòng biết ơn vô hạn, thương nhớ
không nguôi: lúc nào cũng luôn
nhắc nhở, luôn nhớ công ơn của
bà.
2. Hình ảnh bếp lửa
Gv giao cho hs câu hỏi yêu cầu hoạt động
cặp đôi để trả lời trong vòng 5 phút:
- Hình ảnh bếp lửa được nhắc lại bao
nhiêu lần trong bài? Ngoài ra nó được
nhắc gián tiếp qua những hình ảnh
nào?
- Tác dụng của việc nhắc lại đó?
- Theo em hình ảnh bếp lửa trong bài - Bằng việc sử dụng nghệ thuật
thơ có những ý nghĩa nào?
điệp ngữ tác giả nhấn mạnh hình
HS báo cáo chia sẻ, Gv nhận xét, kết ảnh bếp lửa vừa thực vừa mang ý
luận:
nghĩa biểu tượng. Vì thế, với
- Hình ảnh bếp lửa được lặp lại trực tiếp 7 người cháu, bếp lửa quen thuộc,
lần trong bài thơ. Ngoài ra, hình ảnh bếp gắn bó suốt tám năm ròng của tuổi
lửa còn xuất hiện gián tiếp qua hình ảnh thơ nhưng lại mang ý nghĩa về sự
khói, hành động nhóm lửa và hình ảnh kì diệu, thiêng liêng.
ngọn lửa (mùi khói, khói hun nhèm mắt
cháu, cháu cùng bà nhóm lửa, một ngọn
lửa lòng bà luôn ủ sẵn, một ngọn lửa chứa
niễm tin dai dẳng,...).
- Hình ảnh bếp lửa xuyên suốt bài thơ gắn
liền với hình ảnh bà và những kỉ niệm
tuổi thơ của người cháu. Bếp lửa là tình
yêu thương ấm áp của bà dành cho cháu.
Hằng ngày, bà nhóm bếp lửa cũng là
nhóm lên tình yêu, niểm vui, niềm hi
vọng trong hoàn cảnh chiến tranh khốc
liệt. Bà chính là người thắp lửa, chắt chiu
gìn giữ ngọn lửa ấm áp của sự sống, của
niềm tin cho các thế hệ sau.
Nội dung 3: Tổng kết (7')
a. Mục tiêu: Học sinh rút ra được kiến thức về nghệ thuật, nội dung của văn bản.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của gv và hs
Nêu những nét đặc sắc về nghệ
thuật của văn bản?
Bài thơ đã “vẽ” nên bức “chân
dung cuộc sống” nào ? Điều gì
trong bức chân dung ấy gây ấn
tượng sâu sắc với em? Vì sao? Nêu
ý nghĩa của văn bản?
HS HĐCL trả lời câu hỏi, Gv nhận
xét, c...
 








Các ý kiến mới nhất