Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Xuân Tuân
Ngày gửi: 14h:25' 08-04-2025
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 158
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1:
Ngày dạy:
Thứ hai + tư. Tiết 4 sáng + Tiết 2 chiều - Lớp 3A1
Thứ tư + năm. Tiết 1 chiều + Tiết 1 chiều - Lớp 3A2
Môn Tin học
BÀI 1: THÔNG TIN VÀ QUYẾT ĐỊNH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Nêu được ví dụ đơn giản minh họa cho vai trò quan trọng của thông tin thu nhận hằng
ngày đối với việc ra quyết định của con người;
Nhận biết được trong ví dụ cụ thể, đâu là thông tin và đâu là quyết định;
Nhận biết được ba dạng thông tin thường gặp: chữ, âm thanh, hình ảnh.
II. PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ DẠY HỌC
Giáo viên
Chuẩn bị SGK Tin học.
Các dạng thông tin: chữ, âm thanh, hình ảnh để HS quan sát và nhận biết các dạng
thông tin như trong SGK (Hình 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5).
Bài giảng trình chiếu.
Máy tính kết nối tivi (hoặc máy chiếu).
Học sinh
SGK, vở ghi, bút, thước kẻ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 – Khởi động
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
- Chuẩn bị tình huống mở đầu trong SGK hoặc treo bảng phụ về một tình huống đã
chuẩn bị trước.
- Chia nhóm HS, giao nhiệm vụ.
- Quy định thời gian thực hiện nhiệm vụ: 3 phút.
- HS nhận nhiệm vụ: Nghe để hiểu rõ yêu cầu của GV.
- Quan sát hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- Gọi HS trả lời câu hỏi.
- Biết đã đến giờ thức dậy.
- Khen ngợi, động viên hoặc chỉnh sửa những câu - Quyết định thức dậy và chuẩn
trả lời chưa rõ.
bị đi học.
Giới thiệu vào bài mới: “Trong cuộc sống hằng ngày các em thường nhận được rất
nhiều thông tin từ bố mẹ, thầy cô, bạn bè, ti vi, mạng xã hội,... để quyết định làm
một việc nào đó. Vậy thông tin là gì, quyết định là gì, chúng ta hãy cùng nhau khám
phá nhé.
Hoạt động 2 – Khám phá
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
- Chia lớp thành các nhóm.
- Lắng nghe, nhận nhiệm vụ.

- Giải thích ví dụ mở đầu.
Tổ chức, dẫn dắt HS thảo luận, trình bày.
1. Thông tin và quyết định:
- Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu 1.
- Nghe dự báo thời tiết giúp em quyết
- Gọi HS trình bày.
định áo quần phù hợp để mặc…
- Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu có).
- Tình huống 1: Thông tin thu nhận:
2. Các dạng thông tin thường gặp:
Đèn giao thông màu đỏ.
- Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu 2.
- Quyết định: Dừng lại chờ đèn chuyển
- Gọi HS trình bày.
sang màu xanh.
- Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu có).
- Đèn giao thông màu đỏ là thông tin
- Khen ngợi, động viên hoặc chỉnh sửa
dạng hình ảnh.
những câu trả lời chưa rõ.
Kết luận thông tin thường có ở 3 dạng thường gặp là: chữ, âm thanh, hình ảnh.
Hoạt động 3 – Luyện tập
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
Chia lớp thành các nhóm.
nhận nhiệm vụ.
Quy định thời gian trong 7 phút
Tổ chức, dẫn dắt HS thảo luận, thực hiện các yêu Thực hiện nhiệm vụ.
cầu bài tập phần Luyện tập.
Trình bày kết quả bài tập.
Hỗ trợ HS khi gặp lúng túng.
Gọi HS nhận xét, bổ sung.
Nhận xét kết quả của bạn.
Giáo viên khen ngợi, động viên hoặc chỉnh sửa những câu trả lời chưa rõ.
Hoạt động 4 – Vận dụng
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
Chia lớp thành các nhóm.
- Tiếp nhận và hiểu
Yêu cầu thực hiện nội dung phần Vận dụng.
yêu cầu.
Quy định thời gian trong 3 phút.
(nếu không đủ thời gian GV giao nhiệm vụ, hướng dẫn
HS thực hiện ở nhà, và trình bày kết quả ở tiết học sau).
- GV quan sát quá trình thảo luận của các nhóm và giải
Thảo luận.
đáp các thắc mắc (nếu có).
Trình bày đáp án.
- Gọi HS trình bày kết quả, đáp án.
Mở rộng: Nêu ví dụ thể hiện vai trò của việc thu nhận
thông tin giúp mọi người quyết định đúng, phù hợp và
cho biết thông tin đó thuộc dạng gì?
- Khen ngợi, động viên hoặc chỉnh sửa.
- Nhắc học sinh đọc phần ghi nhớ ở cuối bài.

CÔNG NGHỆ

BÀI 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ.
Nêu được tác dụng một số sản phẩm công nghệ trong gia đình.
Phát triển năng lực công nghệ: Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ trong
đời sống gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Em yêu thiên nhiên” để khởi - HS lắng nghe bài hát.
động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: Trong bài hát bạn nhỏ yêu + Trả lời: Trong bài hát bạn
những gì?
nhỏ yêu thiên nhiên, yêu mẹ
cha, yêu Bác Hồ..
+ Vậy thiên nhiên có những gì mà bạn nhỏ yêu + HS trả lời theo hiểu biết của
nhỉ?
mình.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về thiên nhiên và sản
phẩm công nghệ. (làm việc cá nhân)
- GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và
mời học sinh quan sát và trình bày kết quả.
trình bày:
+ Em hãy quan sát và gọi tên những đối tượng có + a. cây xanh; b. nón lá; c. núi
trong hình 1.
đá trên biển; d. đèn đọc sách; e.
+ Trong những đối tượng đó, đối tượng nào do quạt; g. Tivi.
con người làm ra, đối tượng nào không phải do + Những đối tượng do con
con người làm ra?
người làm ra: b. nón lá; d. đèn
đọc sách; e. quạt; g. Tivi.
+ Những đối tượng không phải
do con người làm ra: a. cây
xanh; c. núi đá trên biển;
- GV mời các HS khác nhận xét.

- HS nhận xét ý kiến của bạn.

- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Sản phẩm công nghệ là sản phẩm do con người
tạo ra để phục vụ cuộc sống. Đối tượng tự nhiên
không phải do con người tạo ra mà có sẵn trong
tự nhiên như: động vật, thực vật, đất, nước,...
Hoạt động 2. Tác dụng của một số sản phẩm
công nghệ trong gia đình. (làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ một số bức tranh và nêu câu hỏi. Sau
đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày
kết quả.
+ Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: giải trí,
làm mát, chiếu sáng, bảo quản thực phẩm Em hãy
nêu tác dụng của các sản phẩm công nghệ có tên
trong hình.

- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
Các sản phẩm công nghệ có vai trò rất quan
trọng trong đời sống của chúng ta. Càng ngày
những sản phẩm công nghệ càng hiện đại giúp
cho con người có cuộc sống tốt đẹp hơn.
3. Luyện tập:
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu một
số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên.
(Làm việc nhóm 2)
- GV mời các nhóm quan sát trong lớp học, ngoài
sân trường và nêu một số sản phẩm công nghệ và
đối tượng tự nhiên.
- Mời đại diện các nhóm trình bày

- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1

- Học sinh chia nhóm 2, đọc
yêu cầu bài và tiến hành thảo
luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Tivi, máy thu thanh: có tác
dụng giải trí.
+ Quạt điện: có tác dụng làm
mát.
+ Tủ lạnh: có tác dụng bảo
quản thực phẩm.
Bóng đèn điện: có tác dụng
chiếu sáng.

- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2

- Học sinh chia nhóm 2, đọc
yêu cầu bài và tiến hành thảo
luận.
- Đại diện các nhóm trình bày
những sản phẩm công nghệ và

- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 4. Thực hành quan sát và nêu một
số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên.
(Làm việc nhóm 4)
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và kể tên các
sản phẩm công nghệ mà em biết có tác dụng như
mô tả dưới đây:

- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”.
- Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào
thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em
biết.
- Cách chơi:
+ Thời gian: 2-4 phút
+ Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp.
+ Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên
những sản phẩm công nghệ mà em biết.
+ Hết thời gian, đội nào viết được nhiều sản
phẩm, đội đó thắng.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.

đối tượng tự nhiên mà nhóm
vừa quan sát được.
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Học sinh chia nhóm 4, đọc
yêu cầu bài và tiến hành thảo
luận.
- Đại diện các nhóm trình bày
+ Làm mát căn phòng: quạt,
máy điều hoà,...
+ Chiếu sáng căn phòng: Bóng
đèn điện,...
+ Cất giữ bảo quản thức ăn: tủ
lạnh,...
+ Chiếu những bộ phim hay:
Tivi,...
+ Làm nóng thức ăn: bếp điện,
bếp.

- Lớp chia thành các đội theo
yêu cầu GV.
- HS lắng nghe luật chơi.
- Học sinh tham gia chơi:

- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm

TUẦN 1:
Ngày dạy:
Thứ năm + sáu. Tiết 2 chiều + Tiết 3 sáng - Lớp 4A1
Thứ ba + năm. Tiết 3 sáng + Tiết 3 chiều- Lớp 4A2
Môn học: Tin học

CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ EM
BÀI 1: PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH –TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Nêu được tên một số thiết bị phần cứng và phần mềm đã biết;
Nêu được sơ lược vai trò của phần cứng, phần mềm và mối quan hệ phụ thuộc lẫn
nhau giữa chúng;
Nêu được ví dụ cụ thể về một số thao tác không đúng sẽ gây ra lỗi cho phần cứng và
phần mềm trong quá trình sử dụng máy tính.
II. PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ DẠY HỌC
Giáo viên
Chuẩn bị SGK Tin học.
Hình ảnh minh hoạ (bàn phím, chuột, màn hình, loa,…).
Máy tính kết nối ti vi (hoặc máy chiếu).
Học sinh
SGK, vở ghi, bút, thước kẻ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 – Khởi động
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
- Chuẩn bị tình huống mở đầu trong SGK hoặc treo bảng phụ về một tình huống đã
chuẩn bị trước.
- Gọi HS đọc tình huống SGK.
- Đọc tình huống.
- Giao yêu cầu.
- Trả lời theo sự hiểu biết của HS.
- Nhận xét
Giới thiệu vào bài mới: “Để thiết kế một bài trình chiếu em dùng phần mềm
PowerPoint. Để truy cập Internet em dùng trình duyệt Chrome. Ở lớp 3, em đã biết,
PowerPoint và Chrome được gọi là các phần mềm. Vậy các thiết bị màn hình, bàn
phím, chuột,... được gọi là gì? Vai trò, cách sử dụng chúng cũng như mối quan hệ
giữa các thiết bị này và phần mềm như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua
bài học hôm nay.”
Hoạt động 2 – Khám phá
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
- Chia lớp thành các nhóm.
- Lắng nghe, nhận nhiệm vụ.
- Hình ảnh minh hoạ cho các bộ phận của máy
tính; các hình ảnh phù hợp với hoạt động trong
bài.
- Quy định thời gian trong 30 phút.
1. Phần cứng và phần mềm máy tính
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1.
- Trả lời câu hỏi.
- Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu có).
- Nhận xét, bổ sung.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2.
- Trả lời câu hỏi.

- Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu có).
- Chốt KT: về phần cứng và phần mềm.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3.
- Nhận xét, bổ sung.

- Nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe và ghi nhớ.
- Trả lời câu hỏi.

2. Vai trò của phần cứng, phần mềm
- Trả lời câu hỏi.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 4.
- Nhận xét, bổ sung
- Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu có).
- Trả lời câu hỏi.
- Khi chưa có phần mềm máy tính có thể làm
việc được không?
- Lắng nghe và ghi nhớ.
- Chốt KT: Vai trò của phần cứng và phần mềm;
mối quan hệ phụ thuộc giữa chúng.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Làm sao để tránh
gây ra hỏng, lỗi cho phần cứng, phần mềm?
3. Sử dụng máy tính đúng cách
- Trả lời yêu cầu.
- Gọi HS nêu tình huống SGK.
- Giao yêu cầu 1.
- Lắng nghe và ghi nhớ.
- Gọi HS trình bày kết quả.
- Nhận xét, bổ sung.
- Chốt KT: Các thao tác không đúng với máy
tính.
- Khen ngợi, động viên hoặc chỉnh sửa những câu trả lời chưa rõ.
- Máy tính chỉ làm việc được khi có đủ phần cứng và phần mềm cần thiết.
- Nhắc HS đọc phần ghi nhớ cuối bài.
CÔNG NGHỆ
CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
BÀI 1: LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống.
Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây
cảnh trồng ở trường hoặc gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cách tiến hành:

- GV giới thiệu video một số loài hoa một số cây cảnh - Một số HS lên trước lớp
đẹp để khởi động bài học.
thực hiện. Cả lớp cùng
múa hát theo nhịp điều bài
hát.
- GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận sau khi xem xong - HS chia sẻ những suy
video.
nghĩ của mình qua xem
video hoa và cây cảnh đẹp.
- HS trả lời theo suy nghĩ
- GV hỏi thêm: Em có thích hoa và cây cảnh không?
của mình.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới:
Trong cuộc sống có rất nhiều loài hoa và cây cảnh
khác nhau, mỗi loài hoa và cây cảnh có một lợi ích
riêng. Đó là những lợi ích gì? Cô và các em sẽ cùng
tìm hiểu qua bài học hôm nay: Bài 1 – Lợi ích của
hoa, cây cảnh với đời sống. ( Tiết 1)
2. Hoạt động khám phá:
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò
trang trí cảnh quan của hoa, cây cảnh
a. Cách tiến hành:
* Hoạt động khám phá
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 1
SHS tr.6 và trả lời câu hỏi: Quan sát hình 1, hãy cho
biết hoa, cây cảnh được dùng để trang trí ở những nơi
nào bằng cách sử dụng các thẻ gợi ý dưới đây:

- HS quan sát và trả lời câu
hỏi.
- Đại diện HS trả lời.
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe.

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 1 – b, 2 – a, 3
– d, 4 – c.
- GV kết luận: Hoa cây cảnh được dùng để trang trí ở
trường học, công viên, đường phố, văn phòng,...
- GV trình chiếu thêm cho HS quan sát hình ảnh về
vai trò trang trí cảnh quan của hoa, cây cảnh.

- HS quan sát.

Hoa trang trí trong đám cưới

Cây cảnh trang trí trong phòng khách gia đình
* Hoạt động luyện tập
- GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế:
+ Chia sẻ với bạn bè về những nơi được trang trí bằng
hoa, cây cảnh mà em biết. (Những nơi được trang trí
bằng hoa, cây cảnh mà em biết là:
Trung tâm thương mại.
Nhà ở.
Sân vườn.)
+ Chia sẻ trải nghiệm, cảm nghĩ của bản thân về các
không gian đó.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Hoạt động sáng tạo
- GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ ý tưởng
trang trí hoa, cây cảnh trong căn phòng, ngôi nhà, lớp
học,...
(Tranh trí hoa, cây cảnh trong ngôi nhà:
Đặt hoa vào chai hoặc lọ và treo chúng bằng
dây trên tường.
Trồng những bụi cây phỉ thúy trước hiên nhà.
Sử dụng những loại cây cung cấp oxi để trong phòng
ngủ.)
- GV quan sát, lựa chọn nhóm có ý tưởng sáng tạo hay
và chia sẻ cho cả lớp.
* GV rút ra kết luận chung:
- Hoa, cây cảnh được dùng để trang trí nhà ở, trường
học, nơi làm việc, khu vui chơi, đường phố,...
- Hoa, cây cảnh mang lại không gian xanh mát, nhiều
màu sắc, hương thơm cho con người, giúp con người
gần gũi với thiên nhiên.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò làm sạch không
khí của hoa, cây cảnh
a. Cách tiến hành
* Hoạt động khám phá
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 2 SHS tr.7, 8 và trả

- HS suy nghĩ và liên hệ
bản thân.
- Đại diện chia sẻ.
- HS khác nhận xét.

- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện HS chia sẻ.

- Nhóm khác theo dõi,
nhận xét.

- HS lắng nghe.

- HS quan sát, thảo luận

lời câu hỏi: Em hãy sử dụng các thẻ dưới đây để gọi nhóm 4.
tên các loài hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch - Đại diện các nhóm chia
không khí trong hình 2.
sẻ.
- Nhóm khác theo dõi,
nhận xét.

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: a – cây nha
đam, b – cây lan ý, c – cây ngọc ngân, d – cây vạn - HS lắng nghe.
niên thanh, e – cây lưỡi hổ, g – cây phát lộc.
- GV cung cấp thêm cho HS hình ảnh một số loài cây
quen thuộc ở địa phương có khả năng làm sạch không - HS quan sát.
khí.

Cây cọ lá tre

Cây lan chi
* Hoạt động luyện tập
- GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế: Kể thêm một số
loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí
đang được trồng ở gia đình, nhà trường, địa phương.
(Một số loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch
không khí là:
Hoa nhài.
Cây dên nhện.
Cây hương thảo.
Cây thường xuân.
Hoa oải hương.
Cây trầu bà.
Hoa đỗ quyên.)

- HS liên hệ.
- HS chia sẻ.
- HS khác nhận xét.

- HS lắng nghe.

- GV nhận xét, đánh giá.
* Hoạt động sáng tạo
- GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm).
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện nhiệm
vụ: Đề xuất ý tưởng trồng một loại hoa, cây cảnh có
khả năng làm sạch không khí trong khuôn viên trường
học của em.
+ GV mở rộng kiến thức về nguyên nhân tồn tại các
chất độc hại trong không khí: chất thải từ các thiết bị
điện, nấu ăn, chất thải nông nghiệp, công nghiệp, hoạt
động của nhà máy,...
+ GV lưu ý HS: Giải thích lí do lựa chọn loại hoa, cây
cảnh.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày ý tưởng trồng
một loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không
khí trong khuôn viên trường học.
( Cây tòng lá đốm - Cây trồng bồn hoa trường học
giúp thanh lọc không khí
Lá của loài cây này có màu sắc bắt mắt và sặc sỡ
nên chúng rất được ưa chuộng làm cây cảnh quan
trang trí. Với đặc điểm này chúng giúp tạo nên một
không gian thêm tươi sáng và sống động.
Cây cô tòng phát triển tốt nhất ở nơi thoáng mát đất
có đủ độ ẩm. Cây được trồng nơi có nhiều ánh nắng
hoặc bán phần thì sẽ càng xanh tốt. Ngoài ra theo như
khoa học cây Cô tòng còn có khả năng đào thải và lọc
được khí độc hại, làm sạch không khí xung quanh
chúng.)
- GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh ý tưởng cho
các nhóm.
- GV nêu tên một số loại hoa, cây cảnh có khả năng
làm sạch không khí trong khuôn viên trường học: lan
ý, cây xanh, cúc đồng tiền,...
* GV rút ra kết luận chung: Nhiều loại hoa, cây
cảnh có khả năng một số loại khí có mùi hôi và khí
độc, mang lại cho chúng ta bầu không khí trong lành,
tươi mát.
3. Hoạt động luyện tập.
- Cách tiến hành:
Hoạt động: Trò chơi “Ai tìm đúng”
- GV chuẩn bị thêm một số hình ảnh về lợi ích của
hoa, cây cảnh khác với hình ảnh trong SGK gồm:

- HS chia nhóm.
- HS lắng nghe GV đưa
nhiệm vụ.
- HS lắng nghe.

- Đại diện HS chia sẻ.
- Nhóm khác nhận xét.

- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- HS lắng nghe

- HS lắng nghe GV phổ
biến.

+ Hình ảnh các loại hoa, cây cảnh
+ Hình ảnh các lợi ích từ hoa và cây cảnh
+ Mời cả lớp cùng chơi bằng cách quan sát và ghép
loại hoa, cây cảnh với lợi ích phù hợp.
- GV nhận xét chung, tổng kết trò chơi nhóm ai nhất,
ai nhì,… Tuyên dương tất cả lớp đã tham gia chơi
nhiệt tình, sôi nổi.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS chia sẻ về những loài hoa, cây cảnh
được trồng ở nhà, giải thích lợi ích của những loại
hoa, cây cảnh đó.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.

- HS tham gia chơi.

- HS lắng nghe.

- Học sinh tham gia chia sẻ
về những loài hoa, cây
cảnh được trồng ở nhà,
giải thích lợi ích của
những loại hoa, cây cảnh
đó trước lớp.

TUẦN 1:
Ngày dạy:
Thứ tư + sáu. Tiết 3 chiều + Tiết 4 sáng - Lớp 5A1
Thứ hai + năm. Tiết 2 sáng + Tiết 1 sáng - Lớp 5A2
Thứ hai + năm. Tiết 3 chiều + Tiết 4 sáng - Lớp 5A3
Môn học: Tin học
CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ EM
BÀI 1: NHỮNG VIỆC EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC NHỜ MÁY TÍNH (TIẾT: 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Nêu được ví dụ máy tính giúp học tập, giải trí, tìm kiếm, trao đổi thông tin, hợp tác
với bạn bè và tạo ra sản phẩm số theo ý tưởng của bản thân;
Thể hiện được mong muốn biết sử dụng máy tính thành thạo để làm được nhiều việc
hơn.
II. PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ DẠY HỌC
Giáo viên
Chuẩn bị SGK Tin học 5.
Hình ảnh minh hoạ (các phần mềm học tập, trò chơi giải trí,…).
Máy tính kết nối ti vi (hoặc máy chiếu).
Học sinh
SGK, vở ghi, bút, thước kẻ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1. Mở đầu
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh

- Chuẩn bị tình huống mở đầu trong SGK hoặc treo bảng phụ về tình huống đã
chuẩn bị trước.
- Gọi HS đọc tình huống SGK.
- Đọc tình huống.
- Giao yêu cầu.
- Trả lời theo sự hiểu biết của HS.
- Nhận xét.
Giới thiệu vào bài mới: “Nhờ máy tính mà cô có thể trao đổi thông tin với bạn bè.
Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu máy tính còn giúp ích gì trong học tập, giải trí và
cuộc sốnnhé”.
2. Hoạt động 2 . Khám phá
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
- Chia lớp thành các nhóm.
- Lắng nghe, nhận nhiệm vụ.
- Hình ảnh minh hoạ hoặc trình chiếu các phần
mềm trên máy tính.
- Quy định thời gian trong 30 phút.
1. Máy tính giúp em học tập
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1.
- Trả lời câu hỏi.
- Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu có).
- Nhận xét, bổ sung.
- Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu 1.
- Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu có).

- Thực hiện yêu cầu.
- Nhận xét, bổ sung.

- GV hướng dẫn HS thao tác trên phần mềm để - Lắng nghe và ghi nhớ.
luyện tập môn Toán.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2.
- Nhận xét, bổ sung.

- Trả lời câu hỏi.

- GV chốt kiến thức về phần mềm học Toán và các - Lắng nghe và ghi nhớ.
phần mềm hỗ trợ học tập khác.
2. Máy tính giúp em giải trí
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3.
- Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu có).

- Trả lời câu hỏi.
- Nhận xét, bổ sung.

- GV hướng dẫn HS thao tác chơi ghép hình trên - Lắng nghe và ghi nhớ.
phần mềm Tangrams.
- Chốt KT: Ngoài phần mềm học tập, em còn có - Lắng nghe và ghi nhớ.
thể giải trí, rèn luyện tư duy với các phần mềm giải
trí bổ ích khác.

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 4.
- Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu có).

- Trả lời câu hỏi.
- Nhận xét, bổ sung.

3. Máy tính giúp em tìm kiếm, trao đổi thông tin,
hợp tác với bạn bè
- Chia lớp thành các nhóm.
- Gọi HS đọc câu hỏi trong SGK.
- Thực hiện yêu cầu.
- Gọi đại diện từng nhóm trả lời.
- Trả lời yêu cầu.
- Nhận xét, bổ sung.
- Chốt KT:
Truy cập Internet để tìm kiếm thông tin phục vụ - Lắng nghe và ghi nhớ.
học tập và đời sống.
Sử dụng máy tính giúp chúng ta trao đổi thông tin,
hợp tác với bạn bè để giải quyết công việc một
cách nhanh chóng và thuận tiện.
4. Máy tính giúp em tạo ra sản phẩm số
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 5.
- Trả lời câu hỏi.
- Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu có).
- Chốt KT: Các tệp trình chiếu, tệp văn bản, - Nhận xét, bổ sung.
chương trình máy tính là những sản phẩm số được - Lắng nghe và ghi nhớ.
tạo ra bằng máy tính.
- Khen ngợi, động viên hoặc chỉnh sửa những câu trả lời chưa rõ.
- Chăm chỉ học tập sẽ giúp em sử dụng máy tính thành thạo hơn để làm nhiều việc
khác.
- Nhắc HS đọc phần ghi nhớ cuối bài.

Môn học: Công nghệ
PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
BÀI 1: VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
- Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
- Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh mở đầu - HS quan sát tranh
trong SGK (trang 6 SGK).

- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động đóng -Hs đóng vai theo nhóm
vai theo nhóm đôi hỏi đáp về tác dụng của một
sản phẩm công nghệ trong đời sống
HS1: Nếu tên một sản phẩm công nghệ
-HS nêu: xe máy, ô tô, điện
thoại, tủ lạnh, máy giặt....
- HS2: Nêu cách con người sử dụng sản phẩm – HS trả lời:
công nghệ đó.
+ Xe máy, ô tô: giúp con người
– GV mời một vài nhóm trình bày.
di chuyển nhanh chóng.
+ Tủ lạnh: để bảo quản thức ăn.
+ Điện thoại: giúp con người
liên lạc với nhau,...
- GV nhận xét và dẫn dắt HS vào bài mới: Con - HS lắng nghe.
người sử dụng các sản phẩm công nghệ để phục
vụ cho đời sống của mình thuận tiện và tốt hơn.
Mỗi sản phẩm công nghệ có vai trò khác nhau,
đáp ứng những nhu cầu khác nhau của con
người. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau
đến với bài học “Vai trò của công nghệ”.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ HS trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Vai trò của sản phẩm công
nghệ trong đời sống
- GV yêu cầu HS quan sát các sản phẩm công – HS quan sát tranh, thảo luận và
nghệ trong Hình 1 (SGK trang 6) và cho biết nêu vai trò của sản phẩm đó trong
chúng có vai trò như thế nào trong đời sống.
đời sống
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 6
và vẽ sơ đồ tư duy trình bày kết quả thảo luận, – Đại diện nhóm lên bảng trình bày
gồm các nội dung: tên sản phẩm công nghệ, bài làm của nhóm mình.

vai trò của sản phẩm đó trong đời sống.
- GV mời đại diện các nhóm dán bài làm của
nhóm lên bảng và thuyết trình theo thứ tự
nhóm

- GV nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2: Mặt trái khi sử dụng công
nghệ
– GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
nhóm 6.
– GV chuẩn bị cho mỗi nhóm 3 chiếc giỏ có
ghi tên như sau:
+ Đáp ứng nhu cầu ăn ở, đi lại, giải trí của
con người.
+ Giúp tăng năng suất lao động.
+ Giúp cải thiện môi trường.
– GV hướng dẫn HS:
+ Các nhóm thảo luận và sắp xếp các thẻ tên
sản phẩm công nghệ đã tìm hiểu ở Hoạt động
khám phá 1 vào 3 chiếc giỏ sao cho vai trò
của mỗi sản phẩm công nghệ phù hợp với tên
của chiếc giỏ đó.
+ Ngoài ra, các nhóm viết tên thêm một số
sản phẩm công nghệ khác rồi sắp xếp vào các
giỏ theo đúng nhóm vai trò của sản phẩm.
+ Mỗi thẻ tên sản phẩm công nghệ trong Hình
1 để đúng giỏ được tính 1 sao.
+ Mỗi thẻ tên sản phẩm công nghệ khác với
các sản phẩm trong Hình 1 để đúng giỏ được
tính 2 sao.
– GV nhận xét và tổng kết hoạt động, tuyên

a. Vai trò xe đạp: giúp con người di
chuyển nhanh hơn.
b. Vai trò tủ lạnh: giúp bảo quản
thức ăn.
c. Vai trò máy cày: giúp con người
tăng năng suất lao động.
d. Vai trò máy tính điện tử: giúp
con người học tập, làm việc và lưu
trữ thông tin.
e. Vai trò máy đóng nút chai: giúp
con người đóng chai nhiều, nhanh,
tăng năng suất.
g. Vai trò hoa và cây cảnh: trang
trí, làm đẹp không gian.- Các nhóm
khác lắng nghe, nhận xét bài làm
của nhóm bạn.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe nhiệm vụ để chuẩn
bị thực hiện.

– HS lắng nghe luật chơi và thực
hiện:
- Đại diện các nhóm mang giỏ lên
bảng để tính số sao của nhóm mình
đạt được.
+ Các nhóm khác nhận xét và bổ
sung (nếu có).

dương nhóm/HS tích cực.
- GV kết luận: Sản phẩm công nghệ có vai
trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của đời
sống. Chúng góp phần mang lại sự tiện nghi,
đáp ứng các nhu cầu đa dạng của con người.
Nhờ sử dụng sản phẩm công nghệ, năng suất
lao động được nâng cao. Ngoài ra, sản phẩm
công nghệ còn giúp xử lí các vấn đề môi
trường, tạo ra môi trường sống trong lành và
thuận tiện cho con người.
3. Vận dụng trải nghiệm
- Mục tiêu:
+ HS luyện tập, khắc sâu kiến thức vừa học
trong đời sống
- Cách thực hiện
– GV tổ chức trò chơi “Hiểu ý đồng đội”.
– Luật chơi:
+ GV mời ba đội tham gia trò chơi tương ứng
với ba nhóm vai trò vừa nêu trên. Mỗi đội
gồm 3 HS.
+ Mỗi đội đứng xếp thành hàng dọc quay mặt
xuống phía lớp.
+ HS 1: là HS đứng cuối hàng, bạn này nghĩ
ra tên 1 sản phẩm công nghệ rồi dùng ngón
tay viết lên lưng HS 2 (bạn đứng trước mình).
+ HS 2 dùng ngón tay viết tên sản phẩm công
nghệ lên lưng HS 3 (bạn đứng đầu hàng). HS
3 viết mô tả vai trò của sản phẩm đó lên bảng
rồi giơ lên cho các bạn dưới lớp đoán tên đó
là sản phẩm gì.
+ HS nào dưới lớp trả lời đúng sẽ được nhận
quà tặng (GV chuẩn bị)
+ Trong 10 phút, đội nào có số sản phẩm
được đoán đúng nhiều nhất sẽ là đội chiến
thắng.
- GV nhận xét và công bố kết quả trò chơi,
tuyên dương đội/HS tích cực.

- Đại diện các nhóm mang giỏ lên
bảng để tính số sao của nhóm mình
đạt được.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ
sung (nếu có).

về vai trò của sản phẩm công nghệ

- HS lắng nghe luật chơi và tham
gia chơi.
– HS xung phong trả lời, các bạn
khác nhận xét và bổ sung (nếu cần)

-Hs lắng nghe, rút kinh nghiệm
 
Gửi ý kiến