Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vi quốc khánh
Ngày gửi: 16h:30' 17-02-2025
Dung lượng: 126.2 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
PHẦN 1: TNKQ
Câu 1. Nội dung nào sau đây là hiện thực lịch sử?
A. Năm 1945, Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam giành thắng lợi.
B. Sự thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 do nhiều yếu tố khách quan.
C. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 do có sự ủng hộ của bạn bè thế giới.
D. Yếu tố quyết định đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là do sự chuẩn bị chu
đáo.
Câu 2. Nội dung nào sau đây là lịch sử được con người nhận thức?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945).
B. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
C. Câu chuyện Con ngựa thành Tơ-roa.
D. Phong trào cách mạng 1930-1931 ở
Việt Nam.
Câu 3. Đâu không phải là thành tựu về toán học của người Trung Hoa thời cổ-trung đại đạt
được?
A. Phát minh ra bàn tính.
B. Sử dụng hệ số đếm thập phân.
C. Tính được số pi tới 7 chữ số. D. Đã sử dụng phép tính cộng và trừ.
Câu 4: Cư dân nào phát minh ra số 0?
A. Ấn Độ
B. Trung Quốc
C. Ai Cập
D. Hy Lạp
Câu 5. Một trong những giải pháp góp phần quan trọng nhất khắc phục các tác động tiêu cực
của điều kiện thự nhiên và của con người đến giá trị di sản phi vật thể là
A. công tác bảo tồn và phát huy.
B. công tác tái tạo và trùng tu.
C. công tác giữ gìn và nhân tạo.
D. công tác đầu tư và phát triển.
Câu 6. Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản là gì?
A. Đảm bảo tính nguyên trạng, xác thực, toàn vẹn, giá trị nổi bật, yếu tố gốc cấu thành di tích.
B. Đảm bảo tính nguyên trạng, giá trị nổi bật, yếu tố gốc cấu thành di tích.
C. Đảm bảo tính nguyên trạng, xác thực, toàn vẹn, giá trị nổi bật.
D. Đảm bảo tính nguyên trạng, xác thực, giá trị nổi bật, yếu tố gốc cấu thành di tích.
Câu 7: Giữa quá khứ, hiện tại và tương lai luôn luôn phải
A. gắn bó, liên hệ chặt chẽ với nhau. B. tồn tại độc lập và hỗ trợ với nhau.
C. tồn tại song song, gắn bó với nhau. D. gắn bó và luôn thống nhất với nhau.
Câu 8: Để biết hiện tại, dự đoán và có niềm tin vào tương lai con người phải tìm hiểu về
A. lịch sử. B. quá khứ.
C. nguồn cội.
D. hiện tại.
Câu 9: Nội dung nào sau đây không phải là lí do cần học tập lịch sử suốt đời?
A. Cần vận dụng tri thức lịch sử vào cuộc sống.B. Cần bỏ qua quá khứ để hướng tới tương
lai.
C. Lịch sử còn nhiều bí ẩn cần khám phá. D. Giúp chung ta chung sống với thế giới.
Câu 10. Nhiệm vụ thường xuyên và quan trọng hàng đầu trong công tác quản lí di sản của mỗi
quốc gia là
A. công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ di sản.
B. công tác chăm sóc, giữ gìn di sản.
C. công tác sửa chửa theo hướng hiện đại.
D. công tác phát huy giá trị di sản.
Câu 11. Văn hóa và văn minh đều là những giá trị.
A. vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra kể từ khi có chữ viết và nhà nước.
B. vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong tiến trình lịch sử.
C. vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong giai đoạn phát triển thấp của xã hội.
D. giá trị tinh thần do con người sáng tạo ra từ khi con người xuất hiện đến nay.
Câu 12. Giá trị lịch sử của di sản được giữ gìn thông qua việc
A. kiểm kê định kì.
B. bảo tồn. C. xây dựng, khai thác. D. trùng tu, làm mới.
Câu 13. Trong việc phát triển du lịch, yếu tố nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng?

A. Những giá trị về lịch sử, văn hóa truyền thống. B. Kết quả hoạt động trong quá khứ của
ngành du lịch.
C. Hoạt động sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp. . Sự đổi mới, xây dựng lại các công trình
di sản.
Câu 14. Đâu là khái niệm văn hóa của loài người?
A. Là những đòi hỏi của con người về vật chất và tinh thần.
B. Là sự phát triển rất cao về giáo dục và khoa học công nghệ.
C. Là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra.
D. Là những tiêu chuẩn cơ bản để cải thiện cuộc sống của con người.
Câu 15. Những yếu tố cơ bản nào có thể giúp xác định một nền văn hóa bước sang thời kì
văn minh?
A. Có chữ viết, nhà nước ra đời.
B. Có con người xuất hiện.
C. Có công cụ lao động bằng sắt xuất hiện. D. Xây dựng các công trình kiến trúc.
PHẦN 2: ĐÚNG- SAI
Câu 16: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Đầu tháng 8 – 1945, quân đội Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hi – rô – si
– ma và Na – ga – xa – ki của Nhật Bản. Đây là một hiện thực lịch sử, nhưng đến nay, hiện
thực lịch sử này vẫn còn những nhận thức, đánh giá trái chiều:
Luồng ý kiến thứ nhất: Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm cho Chiến tranh thế
giới thứ hai chấm dứt sớm hơn nhiều tháng, hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham
chiến.
Luồng ý kiến thứ hai: Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh,
là hành vi tàn bạo chống lại lịch sử loài người.
a. Hiện thực lịch sử là đầu tháng 8 – 1945, quân đội Mĩ ném bom nguyên tử xuống hai
thành phố lớn của Nhật Bản.
b. Nhận thức “Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các
bên tham chiến” có trước sự kiện Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
c. Nhận thức “Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh” có sau
sự kiện Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
d. Sự kiện quân đội Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản được nhận thức giống nhau và
khách quan.
 
Gửi ý kiến