Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HỒNG MINH
Ngày gửi: 18h:37' 30-09-2024
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 189
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HỒNG MINH
Ngày gửi: 18h:37' 30-09-2024
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 189
Số lượt thích:
1 người
(Trần Nguyễn Hạnh Nhân)
Trường: THCS LÝ THƯỜNG KIỆT
Tổ: SỬ ĐỊA GDCD MT
Họ và tên giáo viên:
NGUYỄN THỊ HỒNG MINH
NNgày soạn:15/ 12/2023
Tuần 17
Tiết 51
ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC: HS cần đạt được
1- Kiến thức:
- Hệ thống kiến thức từ bài 1 đến 10
Lịch sử là gì
Thời gian trong lịch sử
Nguồn gốc loài người
Xã hội nguyên thủy
Chuyển biến về kinh tế, xã hội cuối thời nguyên thủy
Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại
Ấn Độ cổ đại
Trung Quốc từ thời cổ đại đến TK VII
Hy Lạp và La Mã cổ đại
Sự ra đời và phát triển của các vương quốc ở Đông Nam Á (Từ những thế kỉ tiếp giáp công
nguyên đến TK X)
2- Tư tưởng:
- Giáo dục HS lòng tự hào biết ơn tổ tiên.
3- Kỹ năng:
- Rèn cho HS kỹ năng vận dụng kiến thức đã học phân tích các sự kiện lịch sử.
4-Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực phát hiện và
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ….
-Năng lực chuyên biệt:
+Năng lực vận dụng: vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập..
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU:
-Phương pháp vấn đáp, đàm thoại, thuyết trình, trực quan
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
-Giao viên: Bảng phụ, phiếu học tập,
-Học sinh: ôn tập các kiến thức đã học.
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ( Kiểm tra trong quá trình ôn tập đề cương)
3. Hoạt động khởi động:
4. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Hoạt động 1: Cá nhân/lớp
Câu 1: Điều kiện tự nhiên của lưu vực sông Ấn và
sông Hằng có tác động như thế nào đến kinh tế Ấn
Độ ?
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
Câu 1: Điều kiện tự nhiên của lưu vực
sông Ấn và sông Hằng có tác động như
thế nào đến kinh tế Ấn Độ ?
- Ở lưu vực sông Ấn và sông Hằng được phù
sa bồi đắp, đất đai màu mỡ phì nhiêu, có
nguồn nước dồi dào, cây cối tươi tốt thuận
lợi cho nông nghiệp phát triển
-Tạo điều kiện thuận lợi cho ngành đắt bắt
thủy hải sản, giao thương đi lại giữa các vùng.
Câu 2 Thời kì đầu, Người tối cổ sinh
sống ở đâu ?
- Ở hang động, mái đá.
? Thời kì đầu, Người tối cổ sinh sống ở đâu
HS: Trả lời
Câu 3. Phương thức sinh sống chủ yếu
của Người tối cổ là gì ?
- Hái lượm, săn bắt.
Câu 4 Để thuận tiện cho trồng trọt và
chăn nuôi, người nguyên thuỷ dần di
? Phương thức sinh sống chủ yếu của Người tối cổ chuyến đến đâu ?
là gì
- Ven sông, suối.
GV: Nhận xét và chuẩn xác kiến thức
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và chuẩn xác kiến thức
? Để thuận tiện cho trồng trọt và chăn nuôi,
người nguyên thuỷ dần di chuyến đến đâu
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và chuẩn xác kiến thức
? Công cụ lao động chủ yếu của Người tối cổ
được làm bằng gì.
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và chuẩn xác kiến thức
Hoạt động 2: Cá nhân
Câu 5 Công cụ lao động chủ yếu của
Người tối cổ được làm bằng gì
- Đá.
Câu 6. Khái quát những nét cơ bản về
kinh tế, xã hội Việt Nam cuối thời
nguyên thuỷ .
- Từ nền văn hoá Phùng Nguyên, người
Việt cổ đã bắt đầu biết chế tác công cụ lao
động bằng đồng.
- Đến nền văn hoá Đồng Đậu, đặc biệt là
Gò Mun công cụ lao động bằng đồng đã
phong phú về số lượng và chủng loại.
Khái quát những nét cơ bản về kinh tế, xã hội
- Người nguyên thuỷ tiếp tục mở rộng địa
Việt Nam cuối thời nguyên thuỷ
bàn cư trú xuống khu vực đồng bằng ven
HS: Trả lời
những con sông.
GV: Nhận xét và chuẩn xác kiến thức
con người dần cư trú ổn định
Lập bảng thống kê các thành tựu về lịch, chữ viết, toán
học, công trình kiến trúc của người Ai Cập, Lưỡng Hà
và rút ra nhận xét về các thành tựu đó.
a. Bảng thống kê
Lĩnh vực
Thành tựu
Lịch
Sáng tạo ra âm lịch
Chữ viết
Chữ tượng hình
Toán học
Giỏi về hình học, số học
Công trình kiến trúc
Kim tự tháp (Ai Cập), thành Ba
Hà)….
b. Nhận xét
-Những thành tựu của Ai Cập và Lưỡng Hà có
ý nghĩa to lớn, góp phần không nhỏ vào sự
phát triển của văn minh nhân loại
( Lưu ý: Học sinh có thể chỉ ra ý khác và lập luận
phù hợp thì dùng để thay thế ý trong hướng dẫn
chấm này)
5 . Hoạt động luyện tập:
6. Vận dụng và tìm tòi mở rộng:
Học bài theo nội dung, kiểm tra cuối kì
Rút kinh nghiệm
Hiệu trưởng
Tổ/Nhóm trưởng
Giáo viên
(ký, đóng dấu)
(ký, ghi họ tên)
(ký, ghi họ tên)
Nguyễn Thị Hồng Minh
Trường: THCS LÝ THƯỜNG KIỆT
Tổ: SỬ ĐỊA GDCD MT
Họ và tên giáo viên:
NGUYỄN THỊ HỒNG MINH
Ngày: 20/12/2023
TUẦN 18 - TIẾT 53, 54
KIỂM TRA HỌC KÌ I
I – MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- HS hệ thống lại kiến thức và vận dụng làm một số bài tập nhận thức.
- Giáo dục HS tính trung thực và có ý thức trong học tập
- Làm bài tập theo đúng giờ quy định.
- Giáo viên rút kinh nghiệm dạy các tiết sau tốt hơn.
II – CHUẨN BỊ:
GV chuẩn bị bài kiểm tra trên giấy A4
III– HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
GV phát đề( Lưu tổ CM)
Hướng dẫn HS làm bài theo sự giám sát của GV
Đáp án, biểu điểm GV ghi trực tiếp vào đề, dựa vào đó chấm điểm.
GV thu bài, nhận xét tiết học, giải đáp thắc mắc của HS
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
LÝ THƯỜNG KIỆT
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 6
NĂM HỌC 2023-2024
T
T
Chương/
Chủ đề
Nội
dung/Đơ
n vị kiến
thức
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
TNKQ TL TNKQ
TL
Vận dụng
TNKQ
TL
Tổng
Vận dụng cao
TNKQ
% điểm
TL
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
1
Thời
nguyên
thủy
1. Xã hội
nguyên
thủy
2.Chuyển
biến về
kinh tế,
xã hội
cuối thời
1TN
1TN
5%
nguyên
thủy
2
Xã hội cổ 1. Ai Cập
và Lưỡng
đại
Hà cổ đại
1TL(a
)
2. Ấn Độ
cổ đại
3. Trung
Quốc từ
thời cổ
đại đến
thế kỉ VII
Tổng
1TL
20%
15%
15%
6TN
15%
8TN
Tỉ lệ
1TL(b)
1TL
15%
10%
1 TL
50 %
5%
50 %
PHÂN MÔN ĐỊA LÝ
1
Trái Đất
– Hành
tinh
trong hệ
Mặt
Trời.
Trái Đất
trong hệ
Mặt Trời.
Hình
dạng và
kích
thước của
Trái Đất.
2TN
2
Cấu tạo
của Trái
Đất. Vỏ
Trái Đất
1. Cấu
tạo của
Trái Đất.
Các
mảng
kiến tạo.
Núi lửa
và động
đất.
4 TN
5%
1 TL
25 %
2. Các
dạng địa
hình
chính.
Khoáng
sản.
Tổng
2 TN
8TN
1TL
1 TL(a)
1 TL(b)
20 %
1TL
1 TL
5.0
Tỉ lệ
20%
15%
10%
5%
50%
Tỉ lệ chung
40%
30%
20%
10%
100%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 6
NĂM HỌC 2023-2024
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
LÝ THƯỜNG KIỆT
T
T
Chương/
Chủ đề
Nội
dung/Đơn vị
kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận dụng
Vận
dụng
cao
1TL(a)
1TL(b)
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
1
Thời
nguyên
thủy
1. Xã hội
nguyên thủy
2.Chuyển
biến về kinh
tế, xã hội
cuối thời
nguyên thủy
2
Xã hội cổ 1. Ai Cập và
Lưỡng Hà
đại
cổ đại
Nhận biết
Trình bày được sự phát
hiện ra kim loại
Trình bày được chức xã
hội củà người tinh khôn
1TN
1TN
Vận dụng
Khái quát được thành tựu
văn hóa của Ai Cập và
Lưỡng Hà
Vận dụng cao
Nhận xét được các thành
tựu của Ai Cập và Lưỡng
Hà
Thông hiểu
2. Ấn Độ cổ
đại
Giải thích được tác động
của điều kiện tự nhiên đến
1TL
nền kinh tế Ấn Độ
Nhận biết
3. Trung
Quốc từ thời
cổ đại đến
thế kỉ VII
Liệt kê được các thành tựụ
văn hóa Trung Quốc
6TN
Số câu/ loại câu
Tỉ lệ %
8 câu
1 câu
1 câu
1 câu
TNK
Q
TL
TL(a)
TL(b)
20%
15%
10%
5%
PHÂN MÔN ĐỊA LÝ
1
2
Trái Đất
– Hành
tinh
trong hệ
Mặt
Trời.
Trái Đất
trong hệ Mặt
Trời. Hình
dạng và kích
thước của
Trái Đất.
Nhận biết
Cấu tạo
của Trái
Đất. Vỏ
Trái Đất
1. Cấu tạo
của Trái
Đất. Các
mảng kiến
Nhận biết
Trình bày được sự vận
động tự quay quanh trục
của Trái Đất.
Trình bày được núi lửa,
vành đai núi lửa, nguyên
nhân gây ra núi lửa và
2TN
tạo. Núi lửa
và động đất.
động đất, nơi xảy ra động
đất ở nước ta.
4 TN
Thông hiểu
Khái quát được đặc điểm
cấu tạo bên trong của Trái
Đất.
Nhận biết
2. Các dạng
địa hình
chính.
Khoáng sản.
1 TL
Nhận biết được núi thấp,
núi trung bình, núi cao; giá
trị kinh tế của đồng bằng.
Vận dụng
So sánh được điểm giống 2 TN
nhau và khác nhau giữa
đồng bằng và cao nguyên.
Vận dụng cao
Đánh giá được về tiềm
năng du lịch của các hang
động nổi tiếng ở nước ta.
1 TL (a)
1 TL
(b)
Số câu/ loại câu
8 TN
1 TL
1 TL
1 TL
Tỉ lệ %
20%
15%
10%
5%
Tổng hợp chung
40%
30%
20%
10%
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
LÝ THƯỜNG KIỆT
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ - LỚP 6
Thời gian: 60 phút (không tính thời gian phát đề)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4,00 điểm)
* Chọn ý trả lời đúng nhất (A, B, C, D) trong các câu dưới đây. (mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm)
Câu 1. Đại diện cho phái Nho gia ở Trung Quốc là
A. Khổng Tử.
B. Hàn Phi Tử.
C. Mặc Tử.
D. Lão Tử.
Câu 2. Chữ giáp cốt của người Trung Quốc được viết trên
A. đất sét.
B. mai rùa.
C. vải lụa.
D. thẻ tre.
Câu 3. Công trình kiến trúc được xem biểu tượng của nền văn minh Trung Quốc là
A. Cố cung
Tần Thủy Hoàng.
B. lăng Li Sơn.
C. Vạn Lí Trường Thành. D. lăng mộ
Câu 4. Tác phẩm văn học nổi tiếng nhất nhất ở Trung Quốc dưới thời Xuân Thu là
A. Tây du kí.
B. Hồng lâu mộng.
C. Thủy hử.
D. Kinh Thi.
C. chì.
D. kẽm.
Câu 5. Kim loại đầu tiên mà con người phát hiện ra là
A. đồng.
B. sắt.
Câu 6. Thị tộc gồm vài chục gia đình có quan hệ huyết thống với nhau, đứng đầu là
A. Tù Trưởng.
B. Tộc trưởng.
C. Thị trưởng.
D. Bô lão.
Câu 7. Tác phẩm sử học tiêu biểu nhất của Tư Mã Thiên là
A. Hán thư
B. Đường thư.
C. Sử kí.
D. Minh sử.
Câu 8. Một trong những phát minh quan trọng nhất của người Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế
kỉ VII là
A. thuật ướp xác.
B. luyện kim.
C. làm gốm.
Câu 9. Thời gian Trái Đất tự quay một vòng quanh trục là
A. 24 giờ.
B. 23 giờ.
C. 25 giờ.
D. la bàn
D. 26 giờ.
Câu 10. Các hành tinh trong hệ Mặt Trời chuyển động theo quỹ đạo
A. hình parabol.
B. hình elip.
C. hình tròn.
D. hình cầu.
Câu 11. Hình thức phun trào vật chất nóng chảy (mác ma) dưới sâu lên mặt đất gọi là
A. sóng thần.
B. động đất.
C. núi lửa.
D. dung nham.
Câu 12. Vành đai lửa lớn nhất hiện nay trên thế giới là
A. Đại Tây Dương. B. Ấn Độ Dương.
Dương.
C. Địa Trung Hải.
Câu 13. Địa điểm xảy ra hiện tượng động đất mạnh nhất ở nước ta là
A. Điện Biên.
B. Sơn La.
C. Hà Giang.
D. Thái Bình
D. Yên Bái.
Câu 14. Sự di chuyển của các địa mảng là đã gây ra
A. bão, dông lốc.
B. núi lửa, động đất.
C. lũ lụt, hạn hán.
D. lũ quét, sạt lở
đất.
Câu 15. Đỉnh núi Phan-xi-păng cao 3143m, ngọn núi này thuộc
A. núi thấp.
B. núi già.
C. núi cao.
D. núi trẻ.
Câu 16. Dạng địa hình thuận lợi cho trồng cây lương thực và thực phẩm là
A. núi.
B. cao nguyên.
C. đồi.
D. đồng bằng.
II. PHẦN TỰ LUẬN: (6,00 điểm)
Câu 1. (1,50 điểm). Lưu vực sông Ấn và sông Hằng ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế của
Ấn Độ cổ đại?
Câu 2. (1,50 điểm). Thành tựu về lịch, chữ viết, toán học, công trình kiến trúc của người Ai Cập,
Lưỡng Hà.
a. (1,00 điểm) Lập bảng thống kê các thành tựu về lịch, chữ viết, toán học, công trình kiến trúc
của người Ai Cập, Lưỡng Hà
b. (0,50 điểm) Rút ra nhận xét về các thành tựu đó ?
Câu 3. (1,50 điểm) Khái quát đặc điểm cấu tạo bên trong của Trái Đất.
Câu 4. (1,50 điểm) Vận dụng kiến thức đã học về các dạng địa hình chính, em hãy:
a. (1,00 điểm) So sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa đồng bằng và cao nguyên?
b. (0,50 điểm) Đánh giá về tiềm năng du lịch của các hang động nổi tiếng ở nước ta.
- HẾT -
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ I
LÝ THƯỜNG KIỆT
NĂM HỌC 2023-2024
MÔN: LỊCH SỬ và ĐỊA LÍ- LỚP 6
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4,00 điểm) Từ câu 1 đến câu 16 mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp
án
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
B. PHẦN TỰ LUẬN: (6,00 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1
Điều kiện tự nhiên của lưu vực sông Ấn và sông Hằng có tác động như
thế nào đến kinh tế Ấn Độ ?
1.50
- Ở lưu vực sông Ấn và sông Hằng được phù sa bồi đắp, đất đai màu mỡ 1.00
phì nhiêu, có nguồn nước dồi dào, cây cối tươi tốt thuận lợi cho nông
nghiệp phát triển
-Tạo điều kiện thuận lợi cho ngành đắt bắt thủy hải sản, giao thương đi lại 0.50
giữa các vùng.
2
Lập bảng thống kê các thành tựu về lịch, chữ viết, toán học, công trình
kiến trúc của người Ai Cập, Lưỡng Hà và rút ra nhận xét về các thành
tựu đó.
1.50
a. Bảng thống kê (1đ)
Lĩnh vực
Thành tựu
Lịch
Sáng tạo ra âm lịch
Chữ viết
Chữ tượng hình
0.25 đ
0.25 đ
Toán học
Giỏi về hình học, số học
Công trình kiến
trúc
Kim tự tháp (Ai Cập), thành Ba-bi-lon
(Lưỡng Hà)….
b. Nhận xét (0.5 đ)
0.25 đ
0.25 đ
-Những thành tựu của Ai Cập và Lưỡng Hà có ý nghĩa to lớn, góp phần
không nhỏ vào sự phát triển của văn minh nhân loại
( Lưu ý: Học sinh có thể chỉ ra ý khác và lập luận phù hợp thì dùng để thay thế ý
trong hướng dẫn chấm này)
Khái quát đặc điểm cấu tạo bên trong của Trái Đất.
3
1.50
- Cấu tạo của Trái Đất gồm có 3 lớp:
+ Lớp vỏ Trái Đất: dày từ 5 – 70 km, là lớp mỏng nhất của Trái Đất nhưng
có vai trò quan trọng nhất.
0,50
+ Lớp Manti (trung gian): dày khoảng 2900 km, chiếm gần 70% khối
lượng Trái Đất, nhiệt độ từ 13000 C - 20000C.
+ Lớp lõi Trái Đất : dày khoảng 3400 km, chiếm gần 30% khối lượng Trái 0,50
Đất, nhiệt độ từ 40000 C - 50000C.
0,50
Vận dụng kiến thức đã học về các dạng địa hình chính, em hãy
4
1.50
a. So sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa đồng bằng và cao
nguyên.
b. Đánh giá về tiềm năng du lịch của các hang động nổi tiếng ở nước ta.
a. Điểm giống nhau và khác nhau
- Giống nhau: bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng.
0,25
- Khác nhau:
+ Đồng bằng: có độ cao thường dưới 200m so với mực nước biển, không 0,25
có sườn.
0,50
+ Cao nguyên: độ cao từ 500-1000m so với mực nước biển, sườn dốc, là
dạng địa hình miền núi.
b. Đánh giá về tiềm năng du lịch của các hang động nổi tiếng
- Hang động thường là những danh lam thắng cảnh đẹp tự nhiên phát 0,50
triển du lịch sinh thái, nó còn là nơi nghỉ ngơi, dưỡng bệnh tốt ... hấp dẫn
khách du lịch.
( Lưu ý: Học sinh có thể chỉ ra ý khác và lập luận phù hợp thì dùng để thay thế ý
trong hướng dẫn chấm này)
Ninh Xuân, ngày 07 tháng 12 năm 2023
KT. HIỆU TRƯỞNG
TỔ TRƯỞNG
GIÁO VIÊN
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Hạnh Duyên
Phan Thị Thoa
Nguyễn Thị Hồng Minh
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
LÝ THƯỜNG KIỆT
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ - LỚP 6
Thời gian: 60 phút (không tính thời gian phát đề)
ĐỀ DỰ BỊ
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4,00 điểm)
* Chọn ý trả lời đúng nhất (A, B, C, D) trong các câu dưới đây. (mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm)
Câu 1. Kim loại đầu tiên mà con người phát hiện ra là
A. đồng.
B. sắt.
C. chì.
D. kẽm.
Câu 2. Thị tộc gồm vài chục gia đình có quan hệ huyết thống với nhau, đứng đầu là
A. Tù Trưởng.
B. Tộc trưởng.
C. Thị trưởng.
D. Bô lão.
Câu 3. Tác phẩm sử học tiêu biểu nhất của Tư Mã Thiên là
A. Hán thư
B. Đường thư.
C. Sử kí.
D. Minh sử.
Câu 4. Một trong những phát minh quan trọng nhất của người Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế
kỉ VII là
A. thuật ướp xác.
B. luyện kim.
Câu 5. Đại diện cho phái Nho gia ở Trung Quốc là
C. làm gốm.
D. la bàn
A. Khổng Tử.
B. Hàn Phi Tử.
C. Mặc Tử.
D. Lão Tử.
Câu 6. Chữ giáp cốt của người Trung Quốc được viết trên
A. đất sét.
B. mai rùa.
C. vải lụa.
D. thẻ tre.
Câu 7. Công trình kiến trúc được xem biểu tượng của nền văn minh Trung Quốc là
A. Cố cung
Tần Thủy Hoàng.
B. lăng Li Sơn.
C. Vạn Lí Trường Thành. D. lăng mộ
Câu 8. Tác phẩm văn học nổi tiếng nhất nhất ở Trung Quốc dưới thời Xuân Thu là
A. Tây du kí.
B. Hồng lâu mộng.
C. Thủy hử.
D. Kinh Thi.
Câu 9. Thời gian Trái Đất tự quay một vòng quanh trục là
A. 24 giờ.
B. 23 giờ.
C. 25 giờ.
D. 26 giờ.
Câu 10. Các hành tinh trong hệ Mặt Trời chuyển động theo quỹ đạo
A. hình parabol.
B. hình elip.
C. hình tròn.
D. hình cầu.
Câu 11. Hình thức phun trào vật chất nóng chảy (mác ma) dưới sâu lên mặt đất gọi là
A. sóng thần.
B. động đất.
C. núi lửa.
D. dung nham.
Câu 12. Vành đai lửa lớn nhất hiện nay trên thế giới là
A. Đại Tây Dương. B. Ấn Độ Dương.
Dương.
C. Địa Trung Hải.
Câu 13. Địa điểm xảy ra hiện tượng động đất mạnh nhất ở nước ta là
A. Điện Biên.
B. Sơn La.
C. Hà Giang.
D. Thái Bình
D. Yên Bái.
Câu 14. Sự di chuyển của các địa mảng là đã gây ra
A. bão, dông lốc.
B. núi lửa, động đất.
C. lũ lụt, hạn hán.
D. lũ quét, sạt lở
đất.
Câu 15. Đỉnh núi Phan-xi-păng cao 3143m, ngọn núi này thuộc
A. núi thấp.
B. núi già.
C. núi cao.
D. núi trẻ.
Câu 16. Dạng địa hình thuận lợi cho trồng cây lương thực và thực phẩm là
A. núi.
B. cao nguyên.
C. đồi.
D. đồng bằng.
II. PHẦN TỰ LUẬN: (6,00 điểm)
Câu 1. (1,50 điểm). Điều kiện tự nhiên của lưu vực sông Ấn và sông Hằng có tác động như thế
nào đến kinh tế Ấn Độ ?
Câu 2. (1,50 điểm). Thành tựu về lịch, chữ viết, toán học, công trình kiến trúc của người Ai Cập,
Lưỡng Hà.
a. (1,00 điểm) Lập bảng thống kê các thành tựu về lịch, chữ viết, toán học, công trình kiến trúc
của người Ai Cập, Lưỡng Hà
b. (0,50 điểm) Rút ra nhận xét về các thành tựu đó ?
Câu 3. (1,50 điểm) Khái quát đặc điểm cấu tạo bên trong của Trái Đất.
Câu 4. (1,50 điểm) Vận dụng kiến thức đã học về các dạng địa hình chính, em hãy:
a. (1,00 điểm) So sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa đồng bằng và cao nguyên?
b. (0,50 điểm) Đánh giá về tiềm năng du lịch của các hang động nổi tiếng ở nước ta.
- HẾT -
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ I
LÝ THƯỜNG KIỆT
NĂM HỌC 2023-2024
MÔN: LỊCH SỬ và ĐỊA LÍ- LỚP 6
ĐỀ DỰ BỊ
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4,00 điểm) Từ câu 1 đến câu 16 mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp
án
B
A
D
Â
B
C
B
A
B
D
A
C
D
B
C
A
B. PHẦN TỰ LUẬN: (6,00 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1
Điều kiện tự nhiên của lưu vực sông Ấn và sông Hằng có tác động như
thế nào đến kinh tế Ấn Độ ?
1.50
- Ở lưu vực sông Ấn và sông Hằng được phù sa bồi đắp, đất đai màu mỡ 1.00
phì nhiêu, có nguồn nước dồi dào, cây cối tươi tốt thuận lợi cho nông
nghiệp phát triển
-Tạo điều kiện thuận lợi cho ngành đắt bắt thủy hải sản, giao thương đi lại 0.50
giữa các vùng.
2
Lập bảng thống kê các thành tựu về lịch, chữ viết, toán học, công trình
kiến trúc của người Ai Cập, Lưỡng Hà và rút ra nhận xét về các thành
tựu đó.
a. Bảng thống kê (1đ)
Lĩnh vực
Thành tựu
1.50
0.25 đ
Lịch
Sáng tạo ra âm lịch
Chữ viết
Chữ tượng hình
Toán học
Giỏi về hình học, số học
Công trình kiến
trúc
Kim tự tháp (Ai Cập), thành Ba-bi-lon
(Lưỡng Hà)….
b. Nhận xét (0.5 đ)
0.25 đ
0.25 đ
0.25 đ
-Những thành tựu của Ai Cập và Lưỡng Hà có ý nghĩa to lớn, góp phần
không nhỏ vào sự phát triển của văn minh nhân loại
( Lưu ý: Học sinh có thể chỉ ra ý khác và lập luận phù hợp thì dùng để thay thế ý
trong hướng dẫn chấm này)
Khái quát đặc điểm cấu tạo bên trong của Trái Đất.
3
1.50
- Cấu tạo của Trái Đất gồm có 3 lớp:
+ Lớp vỏ Trái Đất: dày từ 5 – 70 km, là lớp mỏng nhất của Trái Đất nhưng
có vai trò quan trọng nhất.
0,50
+ Lớp Manti (trung gian): dày khoảng 2900 km, chiếm gần 70% khối
lượng Trái Đất, nhiệt độ từ 13000 C - 20000C.
+ Lớp lõi Trái Đất : dày khoảng 3400 km, chiếm gần 30% khối lượng Trái 0,50
Đất, nhiệt độ từ 40000 C - 50000C.
0,50
Vận dụng kiến thức đã học về các dạng địa hình chính, em hãy
4
1.50
a. So sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa đồng bằng và cao
nguyên.
b. Đánh giá về tiềm năng du lịch của các hang động nổi tiếng ở nước ta.
a. Điểm giống nhau và khác nhau
- Giống nhau: bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng.
- Khác nhau:
0,25
+ Đồng bằng: có độ cao thường dưới 200m so với mực nước biển, không 0,25
có sườn.
0,50
+ Cao nguyên: độ cao từ 500-1000m so với mực nước biển, sườn dốc, là
dạng địa hình miền núi.
b. Đánh giá về tiềm năng du lịch của các hang động nổi tiếng
- Hang động thường là những danh lam thắng cảnh đẹp tự nhiên phát 0,50
triển du lịch sinh thái, nó còn là nơi nghỉ ngơi, dưỡng bệnh tốt ... hấp dẫn
khách du lịch.
( Lưu ý: Học sinh có thể chỉ ra ý khác và lập luận phù hợp thì dùng để thay thế ý
trong hướng dẫn chấm này)
Ninh Xuân, ngày 07 tháng 12 năm 2023
KT. HIỆU TRƯỞNG
TỔ TRƯỞNG
GIÁO VIÊN
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Hạnh Duyên
Phan Thị Thoa
Nguyễn Thị Hồng Minh
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
LÝ THƯỜNG KIỆT
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA
HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ - LỚP
6
ĐỊA LÍ:
CHỦ ĐỀ 1: BẢN ĐỒ - PHƯƠNG TIỆN THỂ HIỆN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TỌA ĐỘ ĐỊA LÝ CỦA MỘT ĐỊA ĐIỂM TRÊN
BẢN ĐỒ
1. Kinh tuyến và vĩ tuyến
* Đường kinh tuyến: Là những đường nối liền 2 điểm cực Bắc và cực Nam trên quả địa cầu.
- Kinh tuyến gốc đi qua đài thiên văn Grin-uýt (Anh), đánh số 00.
* Đường vĩ tuyến: Là những vòng tròn trên quả Địa Cầu vuông góc với kinh tuyến.
- Vĩ tuyến gốc chia Địa cầu thành bán cầu Bắc và bán cầu Nam.
2. Tọa độ địa lí của một địa điểm trên bản đồ
- Kinh độ của một điểm: Là khoảng cách tính bằng số độ, từ kinh tuyến đi qua điểm đó đến kinh
tuyến gốc.
- Vĩ độ của một điểm: Là khoảng cách tính bằng số độ, từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến
gốc (đường xích đạo).
- Tọa độ địa lí của một điểm: Là kinh độ và vĩ độ của địa điểm đó.
CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ
1. Một số lưới kinh vĩ tuyến của bản đồ thế giới
- Bản đồ được chuyển từ bề mặt cong Trái Đất sang mặt phẳng thông qua các phép chiếu bản đồ.
- Các bản đồ đều bị biến dạng nhất định so với hình dạng thực tiễn bề mặt Trái Đất.
2. Kí hiệu bản đồ và chú giải bản đồ
- Kí hiệu bản đồ
+ Có ba loại kí hiệu: kí hiệu điểm, kí hiệu đường và kí hiệu diện tích.
+ Các dạng kí hiệu: kí hiệu hình học, kí hiệu chữ và kí hiệu tượng hình.
- Chú giải bản đồ
+ Gồm có hệ thống kí hiệu.
+ Giải thích ý nghĩa của các kí hiệu bản đồ.
3. Tỉ lệ bản đồ
- Khái niệm: Là yếu tố để xác định mức độ thu nhỏ khoảng cách khi chuyển từ thực tế sang thể
hiện trên mặt phẳng bản đồ.
- Phân loại: Có ba cách thể hiện tỉ lệ bản đồ, đó là: tỉ lệ số, tỉ lệ thước và tỉ lệ chữ.
4. Phương hướng trên bản đồ
- Các hướng chính: Bắc, Nam, Đông, Tây; Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam, Đông Nam.
- Có hai cách xác định phương hướng trên bản đồ
+ Dựa vào các đường kinh tuyến, vĩ tuyến.
+ Dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc trong bản đồ.
LƯỢC ĐỒ TRÍ NHỚ
1. Tại sao gọi là lược đồ trí nhớ?
- Lược đồ trí nhớ là một phương tiện đặc biệt để mô tả hiểu biết của cá nhân về một địa phương.
- Lược đồ trí nhớ về không gian xung quanh ta.
+ Cảm nhận của cá nhân về không gian xung quanh.
+ Lược đồ trí nhớ tồn tại trong trí não con người.
2. Cách xây dựng lược đồ trí nhớ
- Xây dựng lược đồ trí nhớ cho những nơi chưa từng đến.
- Đánh dấu trên lược đồ các địa điểm thông qua tìm hiểu thông tin từ các nguồn khác nhau.
CHỦ ĐỀ 2: TRÁI ĐẤT - HÀNH TINH TRONG HỆ MẶT TRỜI
TRÁI ĐẤT TRONG HỆ MẶT TRỜI. HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI
ĐẤT
1. Trái Đất trong hệ Mặt Trời
- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số 8 hành tinh của hệ Mặt Trời (tính theo khoảng cách xa dần
Mặt Trời).
2. Hình dạng và kích thước của Trái Đất
- Trái Đất có dạng hình cầu
- Dạng cầu của Trái Đất không thật lý tưởng mà hơi dẹt ở hai cực.
- Sự chênh lệch giữa bán kính ở xích đạo với bán kính ở cực.
- Bán kính của Trái Đất là 6378km.
CHUYỂN ĐỘNG QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ ĐỊA LÝ
1. Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và hiện tượng ngày - đêm trên Trái Đất
- Do Trái Đất có dạng hình cầu nên bao giờ cũng chỉ có một nửa Trái Đất được chiếu sáng, còn
nửa kia bị bóng tối bao phủ. Nửa được chiếu sáng là ngày, nửa không được chiếu sáng là đêm.
- Do Trái Đất quay quanh trục nên ở khắp mọi nơi trên Trái Đất đều có ngày và đêm luân phiên
nhau.
- Thời gian: Một vòng quay quanh trục của Trái Đất (một ngày đêm) hết 23 giờ 56 phút 4 giây,
làm tròn là 24 giờ.
2. Giờ trên Trái Đất
- Giờ khu vực
- Giờ địa phương
3. Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể
- Lực làm lệch hướng chuyển động của các vật bay hoặc chảy trên bề mặt Trái Đất, được gọi là
lực Cô-ri-ô-lit.
- Ở bán cầu Bắc lệch bên phải, bán cầu Nam lệch bên trái theo hướng chuyển động ban đầu.
CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ CÁC HỆ QUẢ ĐỊA
LÝ
1. Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời trên một quỹ đạo hình elip và theo hướng từ tây sang
đông.
+ Nghiêng một góc không đổi là 66033' so với mặt phẳng quỹ đạo.
+ Hướng nghiêng của trục không đổi trong suốt quá trình chuyển động.
+ Thời gian Trái Đất thực hiện trọn một vòng quay xung quanh Mặt Trời gọi là một năm. Một
năm có 365 ngày 6 giờ.
2. Các mùa trên Trái Đất
- Do góc chiếu của tia sáng mặt trời khác nhau nên đặc điểm mùa ở các vùng vĩ độ cũng khác
nhau. Vùng vĩ độ trung bình (vùng ôn đới) có sự thay đổi rõ rệt góc chiếu của tia sáng mặt trời
trong năm nên có bốn mùa (xuân, hạ, thu, đông) rất khác biệt.
3. Hiện tượng ngày - đêm dài ngắn theo mùa
- Từ vòng cực Bắc (66033'B) đen cực Bắc và từ vòng cực Nam (66033'N) đến cực Nam có hiện
tượng ngày dài suốt 24 giờ (mùa hạ) và đêm dài suốt 24 giờ (mùa đông).
XÁC ĐỊNH PHƯƠNG HƯỚNG NGOÀI THỰC ĐỊA
- Xác định phương hướng bằng quan sát Mặt Trời mọc và Mặt Trời lặn
Xác định phương hướng bằng quan sát Mặt Trời mọc (buổi sáng)
Xác định phương hướng bằng quan sát Mặt Trời lặn (buổi chiều)
- Xác định phương hướng bằng quan sát sự dịch chuyển của bóng nắng
- Xác định phương hướng bằng la bàn
CHỦ ĐỀ 3: CẤU TẠO CỦA TRÁI ĐẤT. VỎ TRÁI ĐẤT
CẤU TẠO CỦA TRÁI ĐẤT. CÁC MẢNG KIẾN TẠO. NÚI LỬA VÀ ĐỘNG ĐẤT
1. Cấu tạo của Trái Đất
- Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm có 3 lớp: Lớp vỏ, lớp giữa và lõi Trái Đất.
+ Lớp vỏ dày 5 - 10km đến khoảng 20km ở đại dương, và dày đến 70km ở khu vực có khối núi
cao.
+ Lớp man-ti dày đến 2900km bao bọc lõi và chiếm 70% khối lượng Trái Đất, vật chất chủ yếu
sắt, ni-ken và si-lic. Nhiệt độ từ 1300oC đến trên 2000oC.
+ Lõi Trái Đất: Là khối cầu có bán kính 3400km, chia thành 2 lớp (lõi trong rắn, lõi ngoài lỏng),
nhiệt độ từ 4000oC đến 5000oC.
2. Các mảng kiến tạo
- Thạch quyển được tách bởi các đứt gãy sâu thành các mảng, gọi là các mảng kiến tạo.
- Các mảng kiến tạo lớn trên Trái Đất: Mảng Bắc Mĩ, mảng Nam Mĩ, mảng Âu - Á, mảng châu
Phi, mảng Nam Cực, mảng Ấn - Úc và mảng Thái Bình Dương.
3. Núi lửa và động đất
* Núi lửa
- Khái niệm: Là hiện tượng xảy ra ở nơi vỏ Trái Đất bị rạn nứt.
- Nguyên nhân: Do sự di chuyển của các mảng kiến tạo.
- Phân bố
+ Phần lớn núi lửa nằm dọc ven biển hoặc giữa đại dương.
+ Trên các đảo và ven bờ của Thái Bình Dương có nhiều núi lửa nhất thế giới, được gọi là “Vành
đai lửa Thái Bình Dương”.
* Động đất
- Khái niệm: Là hiện tượng tự nhiên xảy ra đột ngột từ một điểm ở dưới sâu, trong lòng đất.
- Nguyên nhân: Chủ yếu là do tác động của những lực bên trong Trái Đất.
- Phân bố: Phần lớn động đất xảy ra dọc ranh giới các địa mảng.
QUÁ TRÌNH NỘI SINH VÀ NGOẠI SINH. HIỆN TƯỢNG TẠO NÚI
1. Quá trình nội sinh
- Là các quá trình hình thành địa hình có liên quan tới các hiện tượng xảy ra ở lớp man-ti.
- Các quá trình nội sinh liên quan tới nguồn năng lượng được sinh ra trong lòng Trái Đất.
2. Quá trình ngoại sinh
- Là các quá trình xảy ra ở trên bề mặt Trái Đất hoặc những nơi không sâu dưới mặt đất.
- Nguyên nhân: Do nguồn năng lượng chủ yếu là bức xạ Mặt Trời.
3. Hiện tượng tạo núi
- Quá trình tạo núi là kết quà tác động lâu dài, liên tục và đồng thời của những lực sinh ra trong
lòng đất (nội lực) và những lực sinh ra ở bên ngoài (ngoại lực).
CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH CHÍNH. KHOÁNG SẢN
1. Các dạng địa hình chính
* Núi: Là dạng địa hình nhô cao rõ rệt trên mặt đất.
+ Dựa vào độ cao: núi thấp, núi trung bình và núi cao.
+ Dựa vào thời gian hình thành: núi già và núi trẻ.
* Đồng bằng: là dạng địa hình thấp.
- Phân loại:
+ Đồng bằng bóc mòn phần lớn là do băng hà.
+ Đồng bằng bồi tụ do phù sa sông hoặc phù sa biển.
* Cao nguyên: là vùng rộng lớn.
* Địa hình cac-xtơ là dạng địa hình độc đáo. Hình thành do các loại đá bị hoà tan bởi nước tự
nhiên (đá vôi và một số loại đá dễ hòa tan).
2. Khoáng sản
+ Theo trạng thái vật lý: khoáng sản rắn, lỏng và khoáng sản khí.
+ Theo thành phần và công dụng: nhiên liệu, kim loại, phi kim loại và nước ngầm.
Bài tập:
Câu 1: Trong các ngày 21/3, 22/6, 23/9 và 22/12, tia sáng Mặt Trời lúc giữa trưa chiếu thẳng góc
vào các vĩ tuyến nào trên Trái Đất? Tại sao?
đ/án.
Ngày 22/6 Mặt Trời buổi trưa chiếu thẳng góc với vĩ tuyến 23027'B vì lúc đó bán cầu Bắc ngả về
phía Mặt Trời.
- Ngày 22/12 Mặt Trời buổi trưa chiếu thẳng góc với vĩ tuyến 23027'N vì lúc đó bán cầu Nam
ngả về phía Mặt Trời.
- Ngày 21/3 và 23/9 không bán cầu nào ngả về phía Mặt Trời, tia nắng Mặt Trời lúc giữa trưa
chiếu thẳng góc với Xích đạo, ánh sáng và nhiệt phân bố đều cho cả hai bán cầu.
Câu 2: Tại sao trên Trái Đất lại có hiện tượng ngày và đêm? Tại sao ngày và đêm lại luân phiên
nhau liên tục ở khắp mọi nơi trên Trái Đất?
đ/án
- Trái Đất có dạng hình khối cầu nên trên bề mặt Trái Đất luôn được Mặt trời chiếu sáng một
nửa. Nửa được chiếu sáng là ngày, nửa không được chiếu sáng là đêm.
- Đồng thời Trái đất tự quay quanh trục theo hướng từ tây sang Đông nên mọi nơi bề mặt của
Trái Đất đều lần lượt được Mặt Trời chiếu sáng và có hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau.
Câu 3: Một trận bóng đá diễn ra ở Việt Nam lúc 14 giờ ngày 2/12/2021 (múi giờ thứ 7) thì lúc
này ở Nhật Bản (múi giờ thứ 9) là mấy giờ?
đ/án: 14+2= 16 giờ ngày 02/12/2021
Câu 4: Tục ngữ ta có câu:
Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng Mười chưa cười đã tối
- Em hiểu như thế nào về câu tục ngữ trên?
- Trong ba thành phố Hà Nội (21 o01'B), Huế (16o24'B) và Thành phố Hồ Chí Minh (10 o47'B),
hiện tượng nêu trong câu tục ngữ trên thể hiện rõ nhất ở thành phố nào? Tại sao?
đ/án
* Câu tục ngữ liên quan đến hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và chỉ đúng ở
bán cầu Bắc.
- Tháng 5 là thời kì mùa hè ở Việt Nam (bán cầu Bắc), lúc này bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời
nên nhận được nhiều nhiệt và ánh sáng -> ngày dài hơn đêm.
- Tháng 10 là thời kì mùa đông ở Việt Nam (bán cầu Bắc), lúc này bán cầu Bắc không ngả về
phía Mặt Trời nên nhận được ít nhiệt và ánh sáng -> ngày ngắn hơn đêm.
* Trong ba thành phố Hà Nội (21001'B), Huế (16024'B) và Thành phố Hồ Chí Minh (10047'B),
hiện tượng nêu trong câu tục ngữ trên thể hiện rõ nhất ở thành phố Hà Nội vì Hà Nội có vĩ tuyến
xa Xích đạo hơn so với Huế và TP. HCM, vì càng xa Xích đạo thì độ dài ngày đêm chênh lệch
nhau càng nhiều.
Câu 5:
a. Em hãy mô tả lại các bước để đo khoảng cách giữa 2 điểm trên bản đồ.
b. Biết bản đồ có ti lệ: 1:200 000, từ A đến B trên bản đồ dài 5 cm. Vậy từ A đến B trên thực tế
dài bao nhiêu km
đ/án:
a.Tính khoảng cách trên bản đồ dựa vào tỉ lệ bản đồ theo thao tác:
- Xác định vị trí 2 điểm cần đo
- Dùng thước thẳng hoặc đặt 2 đầu compa vào 2 điểm cần đo để xác định khoảng cách trên bản
đồ
- Lấy khoảng cách của 2 điểm trên bản đồ nhân với tỉ lệ bản đồ
b. - Bản đồ có ti lệ : 1:200 000 (Có nghĩa là 1cm trên bản đồ bằng 200 000cm = 2km trên th...
Tổ: SỬ ĐỊA GDCD MT
Họ và tên giáo viên:
NGUYỄN THỊ HỒNG MINH
NNgày soạn:15/ 12/2023
Tuần 17
Tiết 51
ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC: HS cần đạt được
1- Kiến thức:
- Hệ thống kiến thức từ bài 1 đến 10
Lịch sử là gì
Thời gian trong lịch sử
Nguồn gốc loài người
Xã hội nguyên thủy
Chuyển biến về kinh tế, xã hội cuối thời nguyên thủy
Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại
Ấn Độ cổ đại
Trung Quốc từ thời cổ đại đến TK VII
Hy Lạp và La Mã cổ đại
Sự ra đời và phát triển của các vương quốc ở Đông Nam Á (Từ những thế kỉ tiếp giáp công
nguyên đến TK X)
2- Tư tưởng:
- Giáo dục HS lòng tự hào biết ơn tổ tiên.
3- Kỹ năng:
- Rèn cho HS kỹ năng vận dụng kiến thức đã học phân tích các sự kiện lịch sử.
4-Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực phát hiện và
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ….
-Năng lực chuyên biệt:
+Năng lực vận dụng: vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập..
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU:
-Phương pháp vấn đáp, đàm thoại, thuyết trình, trực quan
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
-Giao viên: Bảng phụ, phiếu học tập,
-Học sinh: ôn tập các kiến thức đã học.
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ( Kiểm tra trong quá trình ôn tập đề cương)
3. Hoạt động khởi động:
4. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Hoạt động 1: Cá nhân/lớp
Câu 1: Điều kiện tự nhiên của lưu vực sông Ấn và
sông Hằng có tác động như thế nào đến kinh tế Ấn
Độ ?
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
Câu 1: Điều kiện tự nhiên của lưu vực
sông Ấn và sông Hằng có tác động như
thế nào đến kinh tế Ấn Độ ?
- Ở lưu vực sông Ấn và sông Hằng được phù
sa bồi đắp, đất đai màu mỡ phì nhiêu, có
nguồn nước dồi dào, cây cối tươi tốt thuận
lợi cho nông nghiệp phát triển
-Tạo điều kiện thuận lợi cho ngành đắt bắt
thủy hải sản, giao thương đi lại giữa các vùng.
Câu 2 Thời kì đầu, Người tối cổ sinh
sống ở đâu ?
- Ở hang động, mái đá.
? Thời kì đầu, Người tối cổ sinh sống ở đâu
HS: Trả lời
Câu 3. Phương thức sinh sống chủ yếu
của Người tối cổ là gì ?
- Hái lượm, săn bắt.
Câu 4 Để thuận tiện cho trồng trọt và
chăn nuôi, người nguyên thuỷ dần di
? Phương thức sinh sống chủ yếu của Người tối cổ chuyến đến đâu ?
là gì
- Ven sông, suối.
GV: Nhận xét và chuẩn xác kiến thức
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và chuẩn xác kiến thức
? Để thuận tiện cho trồng trọt và chăn nuôi,
người nguyên thuỷ dần di chuyến đến đâu
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và chuẩn xác kiến thức
? Công cụ lao động chủ yếu của Người tối cổ
được làm bằng gì.
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và chuẩn xác kiến thức
Hoạt động 2: Cá nhân
Câu 5 Công cụ lao động chủ yếu của
Người tối cổ được làm bằng gì
- Đá.
Câu 6. Khái quát những nét cơ bản về
kinh tế, xã hội Việt Nam cuối thời
nguyên thuỷ .
- Từ nền văn hoá Phùng Nguyên, người
Việt cổ đã bắt đầu biết chế tác công cụ lao
động bằng đồng.
- Đến nền văn hoá Đồng Đậu, đặc biệt là
Gò Mun công cụ lao động bằng đồng đã
phong phú về số lượng và chủng loại.
Khái quát những nét cơ bản về kinh tế, xã hội
- Người nguyên thuỷ tiếp tục mở rộng địa
Việt Nam cuối thời nguyên thuỷ
bàn cư trú xuống khu vực đồng bằng ven
HS: Trả lời
những con sông.
GV: Nhận xét và chuẩn xác kiến thức
con người dần cư trú ổn định
Lập bảng thống kê các thành tựu về lịch, chữ viết, toán
học, công trình kiến trúc của người Ai Cập, Lưỡng Hà
và rút ra nhận xét về các thành tựu đó.
a. Bảng thống kê
Lĩnh vực
Thành tựu
Lịch
Sáng tạo ra âm lịch
Chữ viết
Chữ tượng hình
Toán học
Giỏi về hình học, số học
Công trình kiến trúc
Kim tự tháp (Ai Cập), thành Ba
Hà)….
b. Nhận xét
-Những thành tựu của Ai Cập và Lưỡng Hà có
ý nghĩa to lớn, góp phần không nhỏ vào sự
phát triển của văn minh nhân loại
( Lưu ý: Học sinh có thể chỉ ra ý khác và lập luận
phù hợp thì dùng để thay thế ý trong hướng dẫn
chấm này)
5 . Hoạt động luyện tập:
6. Vận dụng và tìm tòi mở rộng:
Học bài theo nội dung, kiểm tra cuối kì
Rút kinh nghiệm
Hiệu trưởng
Tổ/Nhóm trưởng
Giáo viên
(ký, đóng dấu)
(ký, ghi họ tên)
(ký, ghi họ tên)
Nguyễn Thị Hồng Minh
Trường: THCS LÝ THƯỜNG KIỆT
Tổ: SỬ ĐỊA GDCD MT
Họ và tên giáo viên:
NGUYỄN THỊ HỒNG MINH
Ngày: 20/12/2023
TUẦN 18 - TIẾT 53, 54
KIỂM TRA HỌC KÌ I
I – MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- HS hệ thống lại kiến thức và vận dụng làm một số bài tập nhận thức.
- Giáo dục HS tính trung thực và có ý thức trong học tập
- Làm bài tập theo đúng giờ quy định.
- Giáo viên rút kinh nghiệm dạy các tiết sau tốt hơn.
II – CHUẨN BỊ:
GV chuẩn bị bài kiểm tra trên giấy A4
III– HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
GV phát đề( Lưu tổ CM)
Hướng dẫn HS làm bài theo sự giám sát của GV
Đáp án, biểu điểm GV ghi trực tiếp vào đề, dựa vào đó chấm điểm.
GV thu bài, nhận xét tiết học, giải đáp thắc mắc của HS
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
LÝ THƯỜNG KIỆT
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 6
NĂM HỌC 2023-2024
T
T
Chương/
Chủ đề
Nội
dung/Đơ
n vị kiến
thức
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
TNKQ TL TNKQ
TL
Vận dụng
TNKQ
TL
Tổng
Vận dụng cao
TNKQ
% điểm
TL
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
1
Thời
nguyên
thủy
1. Xã hội
nguyên
thủy
2.Chuyển
biến về
kinh tế,
xã hội
cuối thời
1TN
1TN
5%
nguyên
thủy
2
Xã hội cổ 1. Ai Cập
và Lưỡng
đại
Hà cổ đại
1TL(a
)
2. Ấn Độ
cổ đại
3. Trung
Quốc từ
thời cổ
đại đến
thế kỉ VII
Tổng
1TL
20%
15%
15%
6TN
15%
8TN
Tỉ lệ
1TL(b)
1TL
15%
10%
1 TL
50 %
5%
50 %
PHÂN MÔN ĐỊA LÝ
1
Trái Đất
– Hành
tinh
trong hệ
Mặt
Trời.
Trái Đất
trong hệ
Mặt Trời.
Hình
dạng và
kích
thước của
Trái Đất.
2TN
2
Cấu tạo
của Trái
Đất. Vỏ
Trái Đất
1. Cấu
tạo của
Trái Đất.
Các
mảng
kiến tạo.
Núi lửa
và động
đất.
4 TN
5%
1 TL
25 %
2. Các
dạng địa
hình
chính.
Khoáng
sản.
Tổng
2 TN
8TN
1TL
1 TL(a)
1 TL(b)
20 %
1TL
1 TL
5.0
Tỉ lệ
20%
15%
10%
5%
50%
Tỉ lệ chung
40%
30%
20%
10%
100%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 6
NĂM HỌC 2023-2024
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
LÝ THƯỜNG KIỆT
T
T
Chương/
Chủ đề
Nội
dung/Đơn vị
kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận dụng
Vận
dụng
cao
1TL(a)
1TL(b)
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
1
Thời
nguyên
thủy
1. Xã hội
nguyên thủy
2.Chuyển
biến về kinh
tế, xã hội
cuối thời
nguyên thủy
2
Xã hội cổ 1. Ai Cập và
Lưỡng Hà
đại
cổ đại
Nhận biết
Trình bày được sự phát
hiện ra kim loại
Trình bày được chức xã
hội củà người tinh khôn
1TN
1TN
Vận dụng
Khái quát được thành tựu
văn hóa của Ai Cập và
Lưỡng Hà
Vận dụng cao
Nhận xét được các thành
tựu của Ai Cập và Lưỡng
Hà
Thông hiểu
2. Ấn Độ cổ
đại
Giải thích được tác động
của điều kiện tự nhiên đến
1TL
nền kinh tế Ấn Độ
Nhận biết
3. Trung
Quốc từ thời
cổ đại đến
thế kỉ VII
Liệt kê được các thành tựụ
văn hóa Trung Quốc
6TN
Số câu/ loại câu
Tỉ lệ %
8 câu
1 câu
1 câu
1 câu
TNK
Q
TL
TL(a)
TL(b)
20%
15%
10%
5%
PHÂN MÔN ĐỊA LÝ
1
2
Trái Đất
– Hành
tinh
trong hệ
Mặt
Trời.
Trái Đất
trong hệ Mặt
Trời. Hình
dạng và kích
thước của
Trái Đất.
Nhận biết
Cấu tạo
của Trái
Đất. Vỏ
Trái Đất
1. Cấu tạo
của Trái
Đất. Các
mảng kiến
Nhận biết
Trình bày được sự vận
động tự quay quanh trục
của Trái Đất.
Trình bày được núi lửa,
vành đai núi lửa, nguyên
nhân gây ra núi lửa và
2TN
tạo. Núi lửa
và động đất.
động đất, nơi xảy ra động
đất ở nước ta.
4 TN
Thông hiểu
Khái quát được đặc điểm
cấu tạo bên trong của Trái
Đất.
Nhận biết
2. Các dạng
địa hình
chính.
Khoáng sản.
1 TL
Nhận biết được núi thấp,
núi trung bình, núi cao; giá
trị kinh tế của đồng bằng.
Vận dụng
So sánh được điểm giống 2 TN
nhau và khác nhau giữa
đồng bằng và cao nguyên.
Vận dụng cao
Đánh giá được về tiềm
năng du lịch của các hang
động nổi tiếng ở nước ta.
1 TL (a)
1 TL
(b)
Số câu/ loại câu
8 TN
1 TL
1 TL
1 TL
Tỉ lệ %
20%
15%
10%
5%
Tổng hợp chung
40%
30%
20%
10%
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
LÝ THƯỜNG KIỆT
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ - LỚP 6
Thời gian: 60 phút (không tính thời gian phát đề)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4,00 điểm)
* Chọn ý trả lời đúng nhất (A, B, C, D) trong các câu dưới đây. (mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm)
Câu 1. Đại diện cho phái Nho gia ở Trung Quốc là
A. Khổng Tử.
B. Hàn Phi Tử.
C. Mặc Tử.
D. Lão Tử.
Câu 2. Chữ giáp cốt của người Trung Quốc được viết trên
A. đất sét.
B. mai rùa.
C. vải lụa.
D. thẻ tre.
Câu 3. Công trình kiến trúc được xem biểu tượng của nền văn minh Trung Quốc là
A. Cố cung
Tần Thủy Hoàng.
B. lăng Li Sơn.
C. Vạn Lí Trường Thành. D. lăng mộ
Câu 4. Tác phẩm văn học nổi tiếng nhất nhất ở Trung Quốc dưới thời Xuân Thu là
A. Tây du kí.
B. Hồng lâu mộng.
C. Thủy hử.
D. Kinh Thi.
C. chì.
D. kẽm.
Câu 5. Kim loại đầu tiên mà con người phát hiện ra là
A. đồng.
B. sắt.
Câu 6. Thị tộc gồm vài chục gia đình có quan hệ huyết thống với nhau, đứng đầu là
A. Tù Trưởng.
B. Tộc trưởng.
C. Thị trưởng.
D. Bô lão.
Câu 7. Tác phẩm sử học tiêu biểu nhất của Tư Mã Thiên là
A. Hán thư
B. Đường thư.
C. Sử kí.
D. Minh sử.
Câu 8. Một trong những phát minh quan trọng nhất của người Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế
kỉ VII là
A. thuật ướp xác.
B. luyện kim.
C. làm gốm.
Câu 9. Thời gian Trái Đất tự quay một vòng quanh trục là
A. 24 giờ.
B. 23 giờ.
C. 25 giờ.
D. la bàn
D. 26 giờ.
Câu 10. Các hành tinh trong hệ Mặt Trời chuyển động theo quỹ đạo
A. hình parabol.
B. hình elip.
C. hình tròn.
D. hình cầu.
Câu 11. Hình thức phun trào vật chất nóng chảy (mác ma) dưới sâu lên mặt đất gọi là
A. sóng thần.
B. động đất.
C. núi lửa.
D. dung nham.
Câu 12. Vành đai lửa lớn nhất hiện nay trên thế giới là
A. Đại Tây Dương. B. Ấn Độ Dương.
Dương.
C. Địa Trung Hải.
Câu 13. Địa điểm xảy ra hiện tượng động đất mạnh nhất ở nước ta là
A. Điện Biên.
B. Sơn La.
C. Hà Giang.
D. Thái Bình
D. Yên Bái.
Câu 14. Sự di chuyển của các địa mảng là đã gây ra
A. bão, dông lốc.
B. núi lửa, động đất.
C. lũ lụt, hạn hán.
D. lũ quét, sạt lở
đất.
Câu 15. Đỉnh núi Phan-xi-păng cao 3143m, ngọn núi này thuộc
A. núi thấp.
B. núi già.
C. núi cao.
D. núi trẻ.
Câu 16. Dạng địa hình thuận lợi cho trồng cây lương thực và thực phẩm là
A. núi.
B. cao nguyên.
C. đồi.
D. đồng bằng.
II. PHẦN TỰ LUẬN: (6,00 điểm)
Câu 1. (1,50 điểm). Lưu vực sông Ấn và sông Hằng ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế của
Ấn Độ cổ đại?
Câu 2. (1,50 điểm). Thành tựu về lịch, chữ viết, toán học, công trình kiến trúc của người Ai Cập,
Lưỡng Hà.
a. (1,00 điểm) Lập bảng thống kê các thành tựu về lịch, chữ viết, toán học, công trình kiến trúc
của người Ai Cập, Lưỡng Hà
b. (0,50 điểm) Rút ra nhận xét về các thành tựu đó ?
Câu 3. (1,50 điểm) Khái quát đặc điểm cấu tạo bên trong của Trái Đất.
Câu 4. (1,50 điểm) Vận dụng kiến thức đã học về các dạng địa hình chính, em hãy:
a. (1,00 điểm) So sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa đồng bằng và cao nguyên?
b. (0,50 điểm) Đánh giá về tiềm năng du lịch của các hang động nổi tiếng ở nước ta.
- HẾT -
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ I
LÝ THƯỜNG KIỆT
NĂM HỌC 2023-2024
MÔN: LỊCH SỬ và ĐỊA LÍ- LỚP 6
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4,00 điểm) Từ câu 1 đến câu 16 mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp
án
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
B. PHẦN TỰ LUẬN: (6,00 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1
Điều kiện tự nhiên của lưu vực sông Ấn và sông Hằng có tác động như
thế nào đến kinh tế Ấn Độ ?
1.50
- Ở lưu vực sông Ấn và sông Hằng được phù sa bồi đắp, đất đai màu mỡ 1.00
phì nhiêu, có nguồn nước dồi dào, cây cối tươi tốt thuận lợi cho nông
nghiệp phát triển
-Tạo điều kiện thuận lợi cho ngành đắt bắt thủy hải sản, giao thương đi lại 0.50
giữa các vùng.
2
Lập bảng thống kê các thành tựu về lịch, chữ viết, toán học, công trình
kiến trúc của người Ai Cập, Lưỡng Hà và rút ra nhận xét về các thành
tựu đó.
1.50
a. Bảng thống kê (1đ)
Lĩnh vực
Thành tựu
Lịch
Sáng tạo ra âm lịch
Chữ viết
Chữ tượng hình
0.25 đ
0.25 đ
Toán học
Giỏi về hình học, số học
Công trình kiến
trúc
Kim tự tháp (Ai Cập), thành Ba-bi-lon
(Lưỡng Hà)….
b. Nhận xét (0.5 đ)
0.25 đ
0.25 đ
-Những thành tựu của Ai Cập và Lưỡng Hà có ý nghĩa to lớn, góp phần
không nhỏ vào sự phát triển của văn minh nhân loại
( Lưu ý: Học sinh có thể chỉ ra ý khác và lập luận phù hợp thì dùng để thay thế ý
trong hướng dẫn chấm này)
Khái quát đặc điểm cấu tạo bên trong của Trái Đất.
3
1.50
- Cấu tạo của Trái Đất gồm có 3 lớp:
+ Lớp vỏ Trái Đất: dày từ 5 – 70 km, là lớp mỏng nhất của Trái Đất nhưng
có vai trò quan trọng nhất.
0,50
+ Lớp Manti (trung gian): dày khoảng 2900 km, chiếm gần 70% khối
lượng Trái Đất, nhiệt độ từ 13000 C - 20000C.
+ Lớp lõi Trái Đất : dày khoảng 3400 km, chiếm gần 30% khối lượng Trái 0,50
Đất, nhiệt độ từ 40000 C - 50000C.
0,50
Vận dụng kiến thức đã học về các dạng địa hình chính, em hãy
4
1.50
a. So sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa đồng bằng và cao
nguyên.
b. Đánh giá về tiềm năng du lịch của các hang động nổi tiếng ở nước ta.
a. Điểm giống nhau và khác nhau
- Giống nhau: bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng.
0,25
- Khác nhau:
+ Đồng bằng: có độ cao thường dưới 200m so với mực nước biển, không 0,25
có sườn.
0,50
+ Cao nguyên: độ cao từ 500-1000m so với mực nước biển, sườn dốc, là
dạng địa hình miền núi.
b. Đánh giá về tiềm năng du lịch của các hang động nổi tiếng
- Hang động thường là những danh lam thắng cảnh đẹp tự nhiên phát 0,50
triển du lịch sinh thái, nó còn là nơi nghỉ ngơi, dưỡng bệnh tốt ... hấp dẫn
khách du lịch.
( Lưu ý: Học sinh có thể chỉ ra ý khác và lập luận phù hợp thì dùng để thay thế ý
trong hướng dẫn chấm này)
Ninh Xuân, ngày 07 tháng 12 năm 2023
KT. HIỆU TRƯỞNG
TỔ TRƯỞNG
GIÁO VIÊN
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Hạnh Duyên
Phan Thị Thoa
Nguyễn Thị Hồng Minh
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
LÝ THƯỜNG KIỆT
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ - LỚP 6
Thời gian: 60 phút (không tính thời gian phát đề)
ĐỀ DỰ BỊ
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4,00 điểm)
* Chọn ý trả lời đúng nhất (A, B, C, D) trong các câu dưới đây. (mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm)
Câu 1. Kim loại đầu tiên mà con người phát hiện ra là
A. đồng.
B. sắt.
C. chì.
D. kẽm.
Câu 2. Thị tộc gồm vài chục gia đình có quan hệ huyết thống với nhau, đứng đầu là
A. Tù Trưởng.
B. Tộc trưởng.
C. Thị trưởng.
D. Bô lão.
Câu 3. Tác phẩm sử học tiêu biểu nhất của Tư Mã Thiên là
A. Hán thư
B. Đường thư.
C. Sử kí.
D. Minh sử.
Câu 4. Một trong những phát minh quan trọng nhất của người Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế
kỉ VII là
A. thuật ướp xác.
B. luyện kim.
Câu 5. Đại diện cho phái Nho gia ở Trung Quốc là
C. làm gốm.
D. la bàn
A. Khổng Tử.
B. Hàn Phi Tử.
C. Mặc Tử.
D. Lão Tử.
Câu 6. Chữ giáp cốt của người Trung Quốc được viết trên
A. đất sét.
B. mai rùa.
C. vải lụa.
D. thẻ tre.
Câu 7. Công trình kiến trúc được xem biểu tượng của nền văn minh Trung Quốc là
A. Cố cung
Tần Thủy Hoàng.
B. lăng Li Sơn.
C. Vạn Lí Trường Thành. D. lăng mộ
Câu 8. Tác phẩm văn học nổi tiếng nhất nhất ở Trung Quốc dưới thời Xuân Thu là
A. Tây du kí.
B. Hồng lâu mộng.
C. Thủy hử.
D. Kinh Thi.
Câu 9. Thời gian Trái Đất tự quay một vòng quanh trục là
A. 24 giờ.
B. 23 giờ.
C. 25 giờ.
D. 26 giờ.
Câu 10. Các hành tinh trong hệ Mặt Trời chuyển động theo quỹ đạo
A. hình parabol.
B. hình elip.
C. hình tròn.
D. hình cầu.
Câu 11. Hình thức phun trào vật chất nóng chảy (mác ma) dưới sâu lên mặt đất gọi là
A. sóng thần.
B. động đất.
C. núi lửa.
D. dung nham.
Câu 12. Vành đai lửa lớn nhất hiện nay trên thế giới là
A. Đại Tây Dương. B. Ấn Độ Dương.
Dương.
C. Địa Trung Hải.
Câu 13. Địa điểm xảy ra hiện tượng động đất mạnh nhất ở nước ta là
A. Điện Biên.
B. Sơn La.
C. Hà Giang.
D. Thái Bình
D. Yên Bái.
Câu 14. Sự di chuyển của các địa mảng là đã gây ra
A. bão, dông lốc.
B. núi lửa, động đất.
C. lũ lụt, hạn hán.
D. lũ quét, sạt lở
đất.
Câu 15. Đỉnh núi Phan-xi-păng cao 3143m, ngọn núi này thuộc
A. núi thấp.
B. núi già.
C. núi cao.
D. núi trẻ.
Câu 16. Dạng địa hình thuận lợi cho trồng cây lương thực và thực phẩm là
A. núi.
B. cao nguyên.
C. đồi.
D. đồng bằng.
II. PHẦN TỰ LUẬN: (6,00 điểm)
Câu 1. (1,50 điểm). Điều kiện tự nhiên của lưu vực sông Ấn và sông Hằng có tác động như thế
nào đến kinh tế Ấn Độ ?
Câu 2. (1,50 điểm). Thành tựu về lịch, chữ viết, toán học, công trình kiến trúc của người Ai Cập,
Lưỡng Hà.
a. (1,00 điểm) Lập bảng thống kê các thành tựu về lịch, chữ viết, toán học, công trình kiến trúc
của người Ai Cập, Lưỡng Hà
b. (0,50 điểm) Rút ra nhận xét về các thành tựu đó ?
Câu 3. (1,50 điểm) Khái quát đặc điểm cấu tạo bên trong của Trái Đất.
Câu 4. (1,50 điểm) Vận dụng kiến thức đã học về các dạng địa hình chính, em hãy:
a. (1,00 điểm) So sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa đồng bằng và cao nguyên?
b. (0,50 điểm) Đánh giá về tiềm năng du lịch của các hang động nổi tiếng ở nước ta.
- HẾT -
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ I
LÝ THƯỜNG KIỆT
NĂM HỌC 2023-2024
MÔN: LỊCH SỬ và ĐỊA LÍ- LỚP 6
ĐỀ DỰ BỊ
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4,00 điểm) Từ câu 1 đến câu 16 mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp
án
B
A
D
Â
B
C
B
A
B
D
A
C
D
B
C
A
B. PHẦN TỰ LUẬN: (6,00 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1
Điều kiện tự nhiên của lưu vực sông Ấn và sông Hằng có tác động như
thế nào đến kinh tế Ấn Độ ?
1.50
- Ở lưu vực sông Ấn và sông Hằng được phù sa bồi đắp, đất đai màu mỡ 1.00
phì nhiêu, có nguồn nước dồi dào, cây cối tươi tốt thuận lợi cho nông
nghiệp phát triển
-Tạo điều kiện thuận lợi cho ngành đắt bắt thủy hải sản, giao thương đi lại 0.50
giữa các vùng.
2
Lập bảng thống kê các thành tựu về lịch, chữ viết, toán học, công trình
kiến trúc của người Ai Cập, Lưỡng Hà và rút ra nhận xét về các thành
tựu đó.
a. Bảng thống kê (1đ)
Lĩnh vực
Thành tựu
1.50
0.25 đ
Lịch
Sáng tạo ra âm lịch
Chữ viết
Chữ tượng hình
Toán học
Giỏi về hình học, số học
Công trình kiến
trúc
Kim tự tháp (Ai Cập), thành Ba-bi-lon
(Lưỡng Hà)….
b. Nhận xét (0.5 đ)
0.25 đ
0.25 đ
0.25 đ
-Những thành tựu của Ai Cập và Lưỡng Hà có ý nghĩa to lớn, góp phần
không nhỏ vào sự phát triển của văn minh nhân loại
( Lưu ý: Học sinh có thể chỉ ra ý khác và lập luận phù hợp thì dùng để thay thế ý
trong hướng dẫn chấm này)
Khái quát đặc điểm cấu tạo bên trong của Trái Đất.
3
1.50
- Cấu tạo của Trái Đất gồm có 3 lớp:
+ Lớp vỏ Trái Đất: dày từ 5 – 70 km, là lớp mỏng nhất của Trái Đất nhưng
có vai trò quan trọng nhất.
0,50
+ Lớp Manti (trung gian): dày khoảng 2900 km, chiếm gần 70% khối
lượng Trái Đất, nhiệt độ từ 13000 C - 20000C.
+ Lớp lõi Trái Đất : dày khoảng 3400 km, chiếm gần 30% khối lượng Trái 0,50
Đất, nhiệt độ từ 40000 C - 50000C.
0,50
Vận dụng kiến thức đã học về các dạng địa hình chính, em hãy
4
1.50
a. So sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa đồng bằng và cao
nguyên.
b. Đánh giá về tiềm năng du lịch của các hang động nổi tiếng ở nước ta.
a. Điểm giống nhau và khác nhau
- Giống nhau: bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng.
- Khác nhau:
0,25
+ Đồng bằng: có độ cao thường dưới 200m so với mực nước biển, không 0,25
có sườn.
0,50
+ Cao nguyên: độ cao từ 500-1000m so với mực nước biển, sườn dốc, là
dạng địa hình miền núi.
b. Đánh giá về tiềm năng du lịch của các hang động nổi tiếng
- Hang động thường là những danh lam thắng cảnh đẹp tự nhiên phát 0,50
triển du lịch sinh thái, nó còn là nơi nghỉ ngơi, dưỡng bệnh tốt ... hấp dẫn
khách du lịch.
( Lưu ý: Học sinh có thể chỉ ra ý khác và lập luận phù hợp thì dùng để thay thế ý
trong hướng dẫn chấm này)
Ninh Xuân, ngày 07 tháng 12 năm 2023
KT. HIỆU TRƯỞNG
TỔ TRƯỞNG
GIÁO VIÊN
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Hạnh Duyên
Phan Thị Thoa
Nguyễn Thị Hồng Minh
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
LÝ THƯỜNG KIỆT
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA
HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ - LỚP
6
ĐỊA LÍ:
CHỦ ĐỀ 1: BẢN ĐỒ - PHƯƠNG TIỆN THỂ HIỆN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TỌA ĐỘ ĐỊA LÝ CỦA MỘT ĐỊA ĐIỂM TRÊN
BẢN ĐỒ
1. Kinh tuyến và vĩ tuyến
* Đường kinh tuyến: Là những đường nối liền 2 điểm cực Bắc và cực Nam trên quả địa cầu.
- Kinh tuyến gốc đi qua đài thiên văn Grin-uýt (Anh), đánh số 00.
* Đường vĩ tuyến: Là những vòng tròn trên quả Địa Cầu vuông góc với kinh tuyến.
- Vĩ tuyến gốc chia Địa cầu thành bán cầu Bắc và bán cầu Nam.
2. Tọa độ địa lí của một địa điểm trên bản đồ
- Kinh độ của một điểm: Là khoảng cách tính bằng số độ, từ kinh tuyến đi qua điểm đó đến kinh
tuyến gốc.
- Vĩ độ của một điểm: Là khoảng cách tính bằng số độ, từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến
gốc (đường xích đạo).
- Tọa độ địa lí của một điểm: Là kinh độ và vĩ độ của địa điểm đó.
CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ
1. Một số lưới kinh vĩ tuyến của bản đồ thế giới
- Bản đồ được chuyển từ bề mặt cong Trái Đất sang mặt phẳng thông qua các phép chiếu bản đồ.
- Các bản đồ đều bị biến dạng nhất định so với hình dạng thực tiễn bề mặt Trái Đất.
2. Kí hiệu bản đồ và chú giải bản đồ
- Kí hiệu bản đồ
+ Có ba loại kí hiệu: kí hiệu điểm, kí hiệu đường và kí hiệu diện tích.
+ Các dạng kí hiệu: kí hiệu hình học, kí hiệu chữ và kí hiệu tượng hình.
- Chú giải bản đồ
+ Gồm có hệ thống kí hiệu.
+ Giải thích ý nghĩa của các kí hiệu bản đồ.
3. Tỉ lệ bản đồ
- Khái niệm: Là yếu tố để xác định mức độ thu nhỏ khoảng cách khi chuyển từ thực tế sang thể
hiện trên mặt phẳng bản đồ.
- Phân loại: Có ba cách thể hiện tỉ lệ bản đồ, đó là: tỉ lệ số, tỉ lệ thước và tỉ lệ chữ.
4. Phương hướng trên bản đồ
- Các hướng chính: Bắc, Nam, Đông, Tây; Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam, Đông Nam.
- Có hai cách xác định phương hướng trên bản đồ
+ Dựa vào các đường kinh tuyến, vĩ tuyến.
+ Dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc trong bản đồ.
LƯỢC ĐỒ TRÍ NHỚ
1. Tại sao gọi là lược đồ trí nhớ?
- Lược đồ trí nhớ là một phương tiện đặc biệt để mô tả hiểu biết của cá nhân về một địa phương.
- Lược đồ trí nhớ về không gian xung quanh ta.
+ Cảm nhận của cá nhân về không gian xung quanh.
+ Lược đồ trí nhớ tồn tại trong trí não con người.
2. Cách xây dựng lược đồ trí nhớ
- Xây dựng lược đồ trí nhớ cho những nơi chưa từng đến.
- Đánh dấu trên lược đồ các địa điểm thông qua tìm hiểu thông tin từ các nguồn khác nhau.
CHỦ ĐỀ 2: TRÁI ĐẤT - HÀNH TINH TRONG HỆ MẶT TRỜI
TRÁI ĐẤT TRONG HỆ MẶT TRỜI. HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI
ĐẤT
1. Trái Đất trong hệ Mặt Trời
- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số 8 hành tinh của hệ Mặt Trời (tính theo khoảng cách xa dần
Mặt Trời).
2. Hình dạng và kích thước của Trái Đất
- Trái Đất có dạng hình cầu
- Dạng cầu của Trái Đất không thật lý tưởng mà hơi dẹt ở hai cực.
- Sự chênh lệch giữa bán kính ở xích đạo với bán kính ở cực.
- Bán kính của Trái Đất là 6378km.
CHUYỂN ĐỘNG QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ ĐỊA LÝ
1. Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và hiện tượng ngày - đêm trên Trái Đất
- Do Trái Đất có dạng hình cầu nên bao giờ cũng chỉ có một nửa Trái Đất được chiếu sáng, còn
nửa kia bị bóng tối bao phủ. Nửa được chiếu sáng là ngày, nửa không được chiếu sáng là đêm.
- Do Trái Đất quay quanh trục nên ở khắp mọi nơi trên Trái Đất đều có ngày và đêm luân phiên
nhau.
- Thời gian: Một vòng quay quanh trục của Trái Đất (một ngày đêm) hết 23 giờ 56 phút 4 giây,
làm tròn là 24 giờ.
2. Giờ trên Trái Đất
- Giờ khu vực
- Giờ địa phương
3. Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể
- Lực làm lệch hướng chuyển động của các vật bay hoặc chảy trên bề mặt Trái Đất, được gọi là
lực Cô-ri-ô-lit.
- Ở bán cầu Bắc lệch bên phải, bán cầu Nam lệch bên trái theo hướng chuyển động ban đầu.
CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ CÁC HỆ QUẢ ĐỊA
LÝ
1. Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời trên một quỹ đạo hình elip và theo hướng từ tây sang
đông.
+ Nghiêng một góc không đổi là 66033' so với mặt phẳng quỹ đạo.
+ Hướng nghiêng của trục không đổi trong suốt quá trình chuyển động.
+ Thời gian Trái Đất thực hiện trọn một vòng quay xung quanh Mặt Trời gọi là một năm. Một
năm có 365 ngày 6 giờ.
2. Các mùa trên Trái Đất
- Do góc chiếu của tia sáng mặt trời khác nhau nên đặc điểm mùa ở các vùng vĩ độ cũng khác
nhau. Vùng vĩ độ trung bình (vùng ôn đới) có sự thay đổi rõ rệt góc chiếu của tia sáng mặt trời
trong năm nên có bốn mùa (xuân, hạ, thu, đông) rất khác biệt.
3. Hiện tượng ngày - đêm dài ngắn theo mùa
- Từ vòng cực Bắc (66033'B) đen cực Bắc và từ vòng cực Nam (66033'N) đến cực Nam có hiện
tượng ngày dài suốt 24 giờ (mùa hạ) và đêm dài suốt 24 giờ (mùa đông).
XÁC ĐỊNH PHƯƠNG HƯỚNG NGOÀI THỰC ĐỊA
- Xác định phương hướng bằng quan sát Mặt Trời mọc và Mặt Trời lặn
Xác định phương hướng bằng quan sát Mặt Trời mọc (buổi sáng)
Xác định phương hướng bằng quan sát Mặt Trời lặn (buổi chiều)
- Xác định phương hướng bằng quan sát sự dịch chuyển của bóng nắng
- Xác định phương hướng bằng la bàn
CHỦ ĐỀ 3: CẤU TẠO CỦA TRÁI ĐẤT. VỎ TRÁI ĐẤT
CẤU TẠO CỦA TRÁI ĐẤT. CÁC MẢNG KIẾN TẠO. NÚI LỬA VÀ ĐỘNG ĐẤT
1. Cấu tạo của Trái Đất
- Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm có 3 lớp: Lớp vỏ, lớp giữa và lõi Trái Đất.
+ Lớp vỏ dày 5 - 10km đến khoảng 20km ở đại dương, và dày đến 70km ở khu vực có khối núi
cao.
+ Lớp man-ti dày đến 2900km bao bọc lõi và chiếm 70% khối lượng Trái Đất, vật chất chủ yếu
sắt, ni-ken và si-lic. Nhiệt độ từ 1300oC đến trên 2000oC.
+ Lõi Trái Đất: Là khối cầu có bán kính 3400km, chia thành 2 lớp (lõi trong rắn, lõi ngoài lỏng),
nhiệt độ từ 4000oC đến 5000oC.
2. Các mảng kiến tạo
- Thạch quyển được tách bởi các đứt gãy sâu thành các mảng, gọi là các mảng kiến tạo.
- Các mảng kiến tạo lớn trên Trái Đất: Mảng Bắc Mĩ, mảng Nam Mĩ, mảng Âu - Á, mảng châu
Phi, mảng Nam Cực, mảng Ấn - Úc và mảng Thái Bình Dương.
3. Núi lửa và động đất
* Núi lửa
- Khái niệm: Là hiện tượng xảy ra ở nơi vỏ Trái Đất bị rạn nứt.
- Nguyên nhân: Do sự di chuyển của các mảng kiến tạo.
- Phân bố
+ Phần lớn núi lửa nằm dọc ven biển hoặc giữa đại dương.
+ Trên các đảo và ven bờ của Thái Bình Dương có nhiều núi lửa nhất thế giới, được gọi là “Vành
đai lửa Thái Bình Dương”.
* Động đất
- Khái niệm: Là hiện tượng tự nhiên xảy ra đột ngột từ một điểm ở dưới sâu, trong lòng đất.
- Nguyên nhân: Chủ yếu là do tác động của những lực bên trong Trái Đất.
- Phân bố: Phần lớn động đất xảy ra dọc ranh giới các địa mảng.
QUÁ TRÌNH NỘI SINH VÀ NGOẠI SINH. HIỆN TƯỢNG TẠO NÚI
1. Quá trình nội sinh
- Là các quá trình hình thành địa hình có liên quan tới các hiện tượng xảy ra ở lớp man-ti.
- Các quá trình nội sinh liên quan tới nguồn năng lượng được sinh ra trong lòng Trái Đất.
2. Quá trình ngoại sinh
- Là các quá trình xảy ra ở trên bề mặt Trái Đất hoặc những nơi không sâu dưới mặt đất.
- Nguyên nhân: Do nguồn năng lượng chủ yếu là bức xạ Mặt Trời.
3. Hiện tượng tạo núi
- Quá trình tạo núi là kết quà tác động lâu dài, liên tục và đồng thời của những lực sinh ra trong
lòng đất (nội lực) và những lực sinh ra ở bên ngoài (ngoại lực).
CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH CHÍNH. KHOÁNG SẢN
1. Các dạng địa hình chính
* Núi: Là dạng địa hình nhô cao rõ rệt trên mặt đất.
+ Dựa vào độ cao: núi thấp, núi trung bình và núi cao.
+ Dựa vào thời gian hình thành: núi già và núi trẻ.
* Đồng bằng: là dạng địa hình thấp.
- Phân loại:
+ Đồng bằng bóc mòn phần lớn là do băng hà.
+ Đồng bằng bồi tụ do phù sa sông hoặc phù sa biển.
* Cao nguyên: là vùng rộng lớn.
* Địa hình cac-xtơ là dạng địa hình độc đáo. Hình thành do các loại đá bị hoà tan bởi nước tự
nhiên (đá vôi và một số loại đá dễ hòa tan).
2. Khoáng sản
+ Theo trạng thái vật lý: khoáng sản rắn, lỏng và khoáng sản khí.
+ Theo thành phần và công dụng: nhiên liệu, kim loại, phi kim loại và nước ngầm.
Bài tập:
Câu 1: Trong các ngày 21/3, 22/6, 23/9 và 22/12, tia sáng Mặt Trời lúc giữa trưa chiếu thẳng góc
vào các vĩ tuyến nào trên Trái Đất? Tại sao?
đ/án.
Ngày 22/6 Mặt Trời buổi trưa chiếu thẳng góc với vĩ tuyến 23027'B vì lúc đó bán cầu Bắc ngả về
phía Mặt Trời.
- Ngày 22/12 Mặt Trời buổi trưa chiếu thẳng góc với vĩ tuyến 23027'N vì lúc đó bán cầu Nam
ngả về phía Mặt Trời.
- Ngày 21/3 và 23/9 không bán cầu nào ngả về phía Mặt Trời, tia nắng Mặt Trời lúc giữa trưa
chiếu thẳng góc với Xích đạo, ánh sáng và nhiệt phân bố đều cho cả hai bán cầu.
Câu 2: Tại sao trên Trái Đất lại có hiện tượng ngày và đêm? Tại sao ngày và đêm lại luân phiên
nhau liên tục ở khắp mọi nơi trên Trái Đất?
đ/án
- Trái Đất có dạng hình khối cầu nên trên bề mặt Trái Đất luôn được Mặt trời chiếu sáng một
nửa. Nửa được chiếu sáng là ngày, nửa không được chiếu sáng là đêm.
- Đồng thời Trái đất tự quay quanh trục theo hướng từ tây sang Đông nên mọi nơi bề mặt của
Trái Đất đều lần lượt được Mặt Trời chiếu sáng và có hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau.
Câu 3: Một trận bóng đá diễn ra ở Việt Nam lúc 14 giờ ngày 2/12/2021 (múi giờ thứ 7) thì lúc
này ở Nhật Bản (múi giờ thứ 9) là mấy giờ?
đ/án: 14+2= 16 giờ ngày 02/12/2021
Câu 4: Tục ngữ ta có câu:
Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng Mười chưa cười đã tối
- Em hiểu như thế nào về câu tục ngữ trên?
- Trong ba thành phố Hà Nội (21 o01'B), Huế (16o24'B) và Thành phố Hồ Chí Minh (10 o47'B),
hiện tượng nêu trong câu tục ngữ trên thể hiện rõ nhất ở thành phố nào? Tại sao?
đ/án
* Câu tục ngữ liên quan đến hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và chỉ đúng ở
bán cầu Bắc.
- Tháng 5 là thời kì mùa hè ở Việt Nam (bán cầu Bắc), lúc này bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời
nên nhận được nhiều nhiệt và ánh sáng -> ngày dài hơn đêm.
- Tháng 10 là thời kì mùa đông ở Việt Nam (bán cầu Bắc), lúc này bán cầu Bắc không ngả về
phía Mặt Trời nên nhận được ít nhiệt và ánh sáng -> ngày ngắn hơn đêm.
* Trong ba thành phố Hà Nội (21001'B), Huế (16024'B) và Thành phố Hồ Chí Minh (10047'B),
hiện tượng nêu trong câu tục ngữ trên thể hiện rõ nhất ở thành phố Hà Nội vì Hà Nội có vĩ tuyến
xa Xích đạo hơn so với Huế và TP. HCM, vì càng xa Xích đạo thì độ dài ngày đêm chênh lệch
nhau càng nhiều.
Câu 5:
a. Em hãy mô tả lại các bước để đo khoảng cách giữa 2 điểm trên bản đồ.
b. Biết bản đồ có ti lệ: 1:200 000, từ A đến B trên bản đồ dài 5 cm. Vậy từ A đến B trên thực tế
dài bao nhiêu km
đ/án:
a.Tính khoảng cách trên bản đồ dựa vào tỉ lệ bản đồ theo thao tác:
- Xác định vị trí 2 điểm cần đo
- Dùng thước thẳng hoặc đặt 2 đầu compa vào 2 điểm cần đo để xác định khoảng cách trên bản
đồ
- Lấy khoảng cách của 2 điểm trên bản đồ nhân với tỉ lệ bản đồ
b. - Bản đồ có ti lệ : 1:200 000 (Có nghĩa là 1cm trên bản đồ bằng 200 000cm = 2km trên th...
 








Các ý kiến mới nhất