Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TRÀN ĐỨC NHÂM
Ngày gửi: 04h:47' 19-07-2024
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: TRÀN ĐỨC NHÂM
Ngày gửi: 04h:47' 19-07-2024
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:03/09/2022
Ngày dạy:8,15/09/2022
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
Tiết 1, 2 - BÀI 1: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Kiến thức:
Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu
Nêu được ví dụ minh họa tầm quan trọng của thông tin
Phân biệt được thông tin và vật mang tin.
2. Năng lực tin học:
Phát triển năng lực nhận biết và hình thành nhu cầu tìm kiếm thông tin từ
nguồn dữ liệu số khi giải quyết công việc (NLc)
Từng bước nhận biết – một cách không tường minh – tính phi vật lí của
thông tin, qua đó nâng cao năng lực tư duy trừu tượng.
3. Phẩm chất
Có thái độ cởi mở, hợp tác khi làm việc nhóm
Có thái độ khách quan, khoa học khi tìm hiểu thế giới tự nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo, máy chiếu, phiếu học tập cho
hoạt động 1.
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của
giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- GV trình bày vấn đề: Trong cuộc sống hằng ngày, em nhìn thấy những con số,
những dòng chữ, những hình ảnh trong sách; em nghe thấy tiếng chim hót, tiếng
xe cộ đi lại trên đường. Tất cả những thứ đó được giác quan của em thu nhận và
não xử lí để trở thành những hiểu biết của em về thế giới xung quanh.
Và để hiểu rõ hơn, chúng ta cùng đến với bài 1: Thông tin và dữ liệu.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thông tin và dữ liệu -Thấy gì? Biết gì?
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động để dần dần hình dung được khái niệm, nhận
biết được các đặc điểm về dữ liệu và thông tin.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Các phiếu đã điền câu trả lời của học sinh
1
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Thông tin và dữ liệu
tập
Hoạt động 1. Thấy gì? Biết gì
GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu HS đọc
Thấy gì?
Biết gì?
thông tin ở hoạt động 1 và yêu cầu thảo
- Đường phố - Có nguy cơ
luận, tìm ra lời giải, viết vào phiếu học tập
đông người, mất an toàn giao
Hãy đọc đoạn văn sau và cho biết: Bạn
nhiều xe.
thông
Minh đã thấy những gì và biết được điều gì
- Đèn giao
-> Phải chú ý
để quyết định nhanh chóng qua đường?
thông dành
quan sát.
“Trên đường từ nhà đến trường, Minh phải
cho người đi - Có thể qua
đi qua...chuyển sang màu đỏ”.
bộ đổi sang đường an toàn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
màu xanh.
-> Quyết định
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận
- Các xe di
qua đường
theo nhóm nhỏ và đại diện nhóm ghi vào
chuyển
nhanh chóng.
phiếu học tập
chiều đèn đỏ
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
dừng lại
cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV thu phiếu học tập, gọi 3 bạn đại diện
3 nhóm đứng dậy báo cáo kết quả làm việc
của nhóm.
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Thông tin và dữ liệu – Tìm hiểu các khái niệm, mối quan hệ
giữa thông tin và dữ liệu
a. Mục tiêu: Thông qua quá trình trả lời câu hỏi, đọc sgk HS nắm được khái niệm
và mối quan hệ của thông tin và dữ liệu.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 1. Thông tin và dữ liệu
vụ học tập
a. Các khái niệm
2
- GV yêu cầu một HS đướng dậy
đọc thông tin trong sgk.
- GV yếu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Từ hoạt động 1, em hãy đưa ra
khái niệm về dữ liệu, thông tin và
vật mang tin theo cách em hiểu?
+ Theo em, thông tin và dữ liệu
có những điểm tương đồng và
khác biệt nào?
+ Theo em, tiếng trống trường ba
hồi chín tiếng là dữ liệu hay
thông tin? Hãy giải thích rõ?
- GV yêu câu HS trả lời câu hỏi 1,
2 trang 6 sgk?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy
nghĩ và trả lời câu hỏi.
+ GV quan sát HS thực hiện
nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh
giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức, chuyển sang nội dung
mới.
- Thông tin là những gì đem lại hiểu biết cho
con người về thế giới xung quanh và về chính
bản thân mình.
- Thông tin được ghi lên vật mang tin trở
thành dữ liệu. Dữ liệu được thể hiện dưới
dạng những con số, văn bản, hình ảnh và âm
thanh.
- Vật mang tin là phương tiện được dùng để
lưu trữ và truyền tải thông tin, ví dụ như giấy
viết, đĩa CD, thẻ nhớ...
b. Sự tương đồng và khác biệt giữa thông
tin và dữ liệu:
+ Thông tin và dữ liệu cùng đem lại hiểu biết
cho con người nên đôi khi được dùng thay
thế cho nhau.
+ Dữ liệu là nguồn gốc của thông tin.
- Phân tích tiếng trống trường
+ TH1: Tiếng trồng trường 3 hồi 9 tiếng là
thông tin nếu đặt trong bối cảnh ngày khai
trường.
+ TH2: Tiếng trống trường 3 hồi 9 tiếng được
ghi lại trong một tệp âm thanh thì thẻ nhớ
chưa tệp âm thành đó là vật mang tin và âm
thanh là dữ liệu.
Trả lời:
Câu 1: 1 – b, 2 – a, 3 – c
Câu 2:
16:00
0123456789
Dữ liệu
Hãy gọi cho tôi lúc 16:00 Thông tin
theo
số
điện
thoại
0123456789
Hoạt động 3: Tầm quan trọng của thông tin
a. Mục tiêu: Hiểu được sự quan trọng của thông tin trong cuộc sống.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Tầm quan trọng của thông tin
3
tập
- GV yêu cầu một HS đướng dậy đọc
thông tin trong sgk.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Theo em, thông tin mang lại những gì
cho con người? Nêu ví dụ?
+ Thông tin giúp con người điều gì? Nêu
ví dụ?
- Thông tin đem lại hiểu biết cho con
người. Mọi hoạt động của con người
đều cần đến thông tin.
Ví dụ: Trong bài Con Rồng Cháu
Tiên chúng ta biết được nguồn gốc
của người Việt.
- Thông tin đúng giúp con người đưa
ra những lựa chọn tốt, giúp cho hoạt
động của con người đạt hiệu quả.
Ví dụ: Đài khí tượng thủy văn báo
Hà Nội hôm nay trời rất nắng -> Bạn
An đi học mang theo áo chống nắng
và mũ.
Hoạt động 2: Hs tiến hành thảo luận
+ Chia lớp thành 4 tổ để thực hiện hoạt đưa ra một sơ đồ tư duy mô tả kế
động 2: Hỏi để có thông tin.
hoạch đi dã ngoại tại vườn bách thú
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ thảo
luận và viết vào giấy theo một sơ đồ tư
duy
+ GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ,
hướng dẫn hs vẽ sơ đồ nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ Hs đại diện từng nhóm trình bày sơ đồ
+ GV gọi HS tổ khác khác nhận xét, đánh
giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập, kết luận
+ GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thự hiện BT luyện tập trang 7 sgk
Bảng 1.1 cho biết lượng mưa trung bình hàng tháng (theo đơn vị mm) của hai
năm 2017, 2018 ở một số địa phương (Theo tổng cục thống kê).
Em hãy xem bảng 1.1 và trả lời các câu hỏi sau:
a. Các con số trong bảng là thông tin hay dữ liệu
4
b. Phát biểu “Tháng 6, Đà Nẵng ít mưa nhất so với các thành phố Hà Nội, Huế,
Vũng Tàu” là thông tin hay dữ liệu?
c. Trả lời câu hỏi: “Huế ít mưa nhất vào tháng nào trong năm?”. Câu trả lời là
thông tin hay dữ liệu?
d. Câu trả lời cho câu hỏi c) có ảnh hưởng đến việc lựa chọn thời gian và địa điểm
du lịch không?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
a. Các con số trong bảng đã cho là dữ liệu
b. Phát biểu đó là thông tin
c. Câu trả lời này là thông tin
d. Câu trả lời trong câu c có ảnh hưởng đến lựa chọn thời gian và địa điểm du
lịch. Nếu người đi du lịch muốn đến tham quan Huế thì tháng Ba là một lựa chọn
tốt về thời gian vì họ sẽ tránh được những cơn mưa.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trang 7 sách kết nối tri thức.
Câu 1. Em hãy nêu ví dụ cho thấy thông tin giúp em:
a. Có những lựa chọn trang phục phù hợp hơn
b. Đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông.
Câu 2. Em hãy nêu ví dụ về vật mang tin giúp ích cho việc học tập của em.
- HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi:
Câu 1. Lấy ví dụ về vai trò của thông tin
a) Thông tin thời tiết giúp em lựa chọn tốt trong trang phục. Trước một buổi tham
quan, hoặc chỉ đơn giản là trước khi đi học, thông tin thời tiết giúp HS chuẩn bị
trang phục phù hợp. Chẳng hạn, vào những ngày nhiệt độ chênh lệch lớn, trời
lạnh vào buổi sáng, nắng nóng vào buổi trưa thì khi đi học em cần mặc áo sơ mi
bên trong áo khoác để khi nóng, bỏ bớt áo khoác ngoài, em vẫn có trang phục phù
hợp.
b) Hiểu biết về luật giao thông đường bộ, để ý quan sát các đèn tín hiệu, biển báo
giao thông, vạch kẻ đường sẽ giúp em đi trên đường phố tự tin hơn, an toàn hơn,
nhất là tại những nút giao thông.
Câu 2. Lấy ví dụ về vật mang tin trong học tập: Sách, vở, bảng,... là những vật
mang tin.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
5. Nhắc nhở, dặn dò
- Học bài cũ, đọc và tìm hiểu trước bài 2
5
Ngày soạn: 16/9/2022
Ngày dạy: 22,29/9/2022
Tiết 3,4 - BÀI 2: XỬ LÍ THÔNG TIN (2 TIẾT)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Kiến thức:
- Nêu được các hoạt động cơ bản trong xử lí thông tin
- Giải thích được máy tính là công cụ hiệu quả để xử lí thông tin.
2. Năng lực tin học
- Phát triển năng lực giao tiếp, hòa nhập, hợp tác phù hợp với thời đại thông tin và
nền kinh tế tri thức
- Phát triển tư duy công nghệ dựa trên sự mô phỏng hoạt động thông tin của con
người, của máy tính..
3. Phẩm chất: Hình thành ý thức điều chỉnh hành vi dựa trên nhận thức và suy
xét về thế giới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
Các ví dụ đa dạng về xử lí thông tin trong các hoạt động của con người.
Một số ví dụ về việc máy tính giúp con người xử lí thông tin theo bốn bước
xử lí thông tin cơ bản.
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của
giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS tiếp nhận thông tin.
c. Sản phẩm học tập: Thái độ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu một HS đứng dậy đọc to, rõ ràng hoạt động khởi động: Minh thích
xem bóng đá và nhớ mãi một quả phạt đền. Khi cầu thủ thực hiện quả phạt, mắt
anh ấy liên tục quan sát thủ môn và đoán xem góc nào của khung thành là sơ hở
nhất. Sải bước, tạo đà, anh ấy đã khéo léo chiến thắng thủ môn bằng một cú sút
rất mạnh vào góc cao của khung thành.
- GV mời HS ngồi xuống, tiếp lời: Câu chuyện trên của Minh liên quan đến việc
xử lí thông tin, và để hiểu hơn các hoạt động cơ bản trong xử lí thông tin, chúng
ta cùng đến với bài 2: Xử lí thông tin.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Xử lí thông tin
a. Mục tiêu: Nâng cao năng lực phân tích, tư duy trừu tượng, hình dung thông tin
được xử lí ở mỗi hoạt động xử lí thông tin cơ bản.
6
b. Nội dung: GV trình bày, HS vận dụng sgk, kiến thức tiếp thu được để phát
biểu và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG
Nhiệm vụ 1:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV gọi 1 HS đứng dậy đọc ví dụ về cầu thủ
sút bóng.
- Sau khi đọc xong, GV chia lớp thành 4 nhóm
lớn, yêu cầu các nhóm thực hiện hoạt động 1
trong SGK.
+ Bộ não của cầu thủ nhận được thông tin từ
những giác quan nào?
+ Thông tin nào được bộ não cầu thủ ghi nhớ
và sử dụng khi đá phạt?
+ Bộ não xử lí thông tin nhận được thành
thông tin gì?
+ Bộ não chuyển thông tin điều khiển thành
thao tác nào của cầu thủ?
+ Qúa trình xử lí thông tin của bộ não gồm
những hoạt động nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe bạn đọc, các nhóm tiếp nhận câu
hỏi và tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn các nhóm khi cần
sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, đưa đáp án, chốt kiến
thức quá trình xử lí thông tin gồm 4 hoạt động
cơ bản
Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Nhiệm vụ 2: Câu hỏi củng cố kiến thức
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thầm bảng thông tin
trong SGK. Sau khi kết thúc, GV hướng dẫn
HS phân tích các bước xử lí thông tin.
1/ Xử lí thông tin
- Quá trình xử lí thông tin gồm 4
hoạt động cơ bản:
+ Thu nhận thông tin: Nhờ các
giác quan con người nhận được
thông tin về thế giới bên ngoài
như âm thanh, hình ảnh, màu
sắc, ánh sáng, mùi vị...
+ Lưu trữ thông tin:Sau khi nhận
được thông tin, bộ não ghi nhớ
lại. Nếu não không ghi nhớ
được, thông tin sẽ bị mất và các
thao tác khác sẽ không thực hiện
được
+ Xử lí thông tin: Bộ não liên
kết các thông tin đã có từ đó đưa
ra đưa ra kết luận, quyết định.
+ Truyền thông tin: Thông tin
được truyền tới các bộ phận cơ
thể chuyển hóa thành hành vi
hoặc được chia sẻ với người
khác
NV2:
- Các bước xử lí thông tin
7
- Sau đó, GV yêu cầu HS tìm một số ví dụ về
hoạt động có ý thức của con người để phân
tích các bước xử lí thông tin trong hoạt động
đó.
- GV lưu ý HS: Mọi hoạt động của con người
đều gắn liền với quá trình xử lí thông tin.
- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi
trang 9 sgk.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc thông tin, tiếp nhận kiến thức và lấy
ví dụ và tập phân tích.
+ GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần sự giúp
đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi 1 – 2 bạn đứng dậy nêu ví dụ và
phân tích các bước xử lí thông tin.
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
- HS nêu ví dụ và phân tích
Trả lời câu hỏi:
a. Em đang nghe chương trình
ca nhạc trên Đài Tiếng nói Việt
Nam là thu nhận thông tin.
b. Bố em xem chương trình thời
sự trên ti vi là thu nhận và lưu
trữ thông tin.
c. Em chép bài trên bảng vào vở
là lưu trữ thông tin và có thể là
xử lí thông tin nữa.
d. Em thực hiện một phép tính
nhẩm là xử lí thông tin
* Các hoạt động thông tin bao
gồm:
- Thu nhận thông tin
- Lưu trữ thông tin
- Xử lí thông tin
- Truyền thông tin.
Hoạt động 2: Xử lí thông tin trong máy tính
a. Mục tiêu: HS nêu được ví dụ minh họa máy tính là công cụ hiệu quả để thu
thập, lưu trữ, xử lí và truyền thông tin.
b. Nội dung: GV trình bày, HS vận dụng sgk, kiến thức tiếp thu được để phát
biểu và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG
Nhiệm vụ 1:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thầm thông tin trong SGK
và trả lời câu hỏi: Ý chính mà đoạn văn bản
muốn truyền đạt là gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi trang
10 sgk.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và
2. Xử lí thông tin trong máy
tính
NV1:
+ Máy tính có thể thực hiện các
chức năng ở cả bốn bước xử lí
thông tin giống như con người.
+ Máy tính thực hiện việc đó
bằng các thành phần tương ứng
với các hoạt động xử lí thông
8
tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự
giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS chia nhóm 4 – 6 người và trả
lời hai câu hỏi sau:
+ Em hãy nêu ví dụ máy tính giúp con người
trong bốn bước xử lí thông tin.
+ Em hãy so sánh hiệu quả thực hiện công việc
trên khi sử dụng và không sử dụng máy tính?
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và
tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự
giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS đại diện nhóm trình bày kết quả
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
tin.
Trả lời câu hỏi:
Câu 1: Đáp án B
Câu 2: Đáp án C.
NV2:
* Hiệu quả thực hiện xử lí
thông tin của máy tính
- Máy tính giúp con người thu
nhận thông tin dễ dàng và
nhanh chóng
- Máy tính xử lí thông tin, thực
hiện tính toán với tốc độ cao,
chính xác, bền bỉ
- Máy tính có thể lưu trữ lượng
thông tin rất lớn
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập hoạt động 2.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt vấn đề, yêu cầu HS thực hiện bài tập 1 và 2 trang 11, sgk
- HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
9
Câu 1. Vật mang tin xuất hiện trong hoạt động lưu trữ của quá trình xử lí thông
tin. Bộ nhớ ngoài là vật mang tin.
Câu 2.
a) Quan sát đường đi của tàu biển: Thu nhận thông tin.
b) Ghi chép các sự kiện của một chuyến tham quan: Lưu trữ thông tin.
c) Chuyển thể một bài văn xuôi thành văn vần: Xử lí thông tin.
d) Thuyết trình chủ để tình bạn trước tập thể lớp: Truyền thông tin.
- GV gọi HS đứng dậy trình bày, gọi HS khác nhận xét, GV đánh giá, chuẩn kiến
thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và thực hiện bài tập 1 phần vận dụng trang 11, sgk.
- HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Câu 1.
+ Thu nhận thông tin: Trả lời các câu hỏi: Đi đâu? Với ai? Xem gì? Chơi gì? Ăn
gì? Mặc gì?...
+ Lưu trữ thông tin: Ghi chép nội dung chuẩn bị vào giấy hoặc số để không bị
quên vì có nhiều chỉ tiết cụ thể.
+ Xử lí thông tin: Chuyển nội dung phức tạp thành dạng sơ đồ hoá, kẻ bảng.... để
hình dung được toàn thể kế hoạch (như sơ đồ tư duy chẳng hạn).
+ Truyền thông tin: Trao đổi với người lớn, cô giáo để củng cố kế hoạch. Chia sẻ
với bạn trong lớp để hoàn thiện kế hoạch và tổ chức hoạt động.
- GV gọi HS đứng dậy trình bày, gọi HS khác nhận xét, GV đánh giá, chuẩn kiến
thức.
5. Nhắc nhở, dặn dò
- Về học các kiến thức đã học
- Đọc trước bài mới
Duyệt 17/9/2022
10
Ngày soạn: 28/9/2022
Ngày dạy: 6/10/2022
Tiết 5 - BÀI 3: THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH (TIẾT 1)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Kiến thức:
- Giải thích được việc có thể biểu diễn thông tin chỉ với hai kiểu kí hiệu 0 và 1
- Biết được bit là đơn vị nhỏ nhất trong lưu trữ thông tin
- Nêu được tên và độ lớn của các đơn vị cơ bản đo dung lượng thông tin
- Ước lượng được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng như đĩa
quang, đĩa từ, thẻ nhớ,...
2. Năng lực
a. Năng lực tin học:
- Hình thành tư duy về mã hóa thông tin
- Ước l,ượng được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ
b. Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao
đổi nhóm.
3. Phẩm chất: Hình thành ý thức về sự đo lường, từ đó cân nhắc mức độ của các
hành vi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy vi tính, máy chiếu,
hình vẽ thể hiện quy tắc chuyển chữ, hình, tiếng thành dãy bit như trong sgk. Với
chữ có thể mở rộng bảng mã hóa để HS mã hóa một âm tiết như FACE,
HOCSINH hay TINHOC,...
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của
giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV trình bày vấn đề: Trong bài học trước, chúng ta đã biết rằng máy tính có thể
xử lí được thông tin nhưng làm thế nào để máy tính có thể hiểu được những dữ
liệu chúng ta chuyển cho nó xử lí?
Con người dùng các chữ số, chữ cái và kí hiệu để diễn đạt suy nghĩ của mình cho
người khác hiểu, tuy nhiên máy tính thông dụng hiện nay chỉ làm việc với hai kí
hiệu là 0 và 1. Cụ thể chúng ta cùng đến với hoạt động 1: Mã hóa
- Gv hướng dẫn hoạt động 1: Cho các số từ 0 đến 7 được viết thành dãy tăng dần
từ trái sang phải. Em hãy quan sát hình 1.3 và đọc hướng dẫn để biết cách mã hóa
số 4.
Cách thực hiện như sau:
11
- Bước 1. Thu gọn dãy số bằng cách sau
Chia dãy số thành 2 nửa (trái, phải) đều nhau
Kiểm tra xem số 4 thuộc nửa trái hay nửa phải
Ghi lại vị trí của số 4 (trái hoặc phải)
Bỏ đi nửa dãy số không chứa số 4. Giữ lại nửa dãy số chứa số 4
Sau mỗi lần thực hiện, dãy số được thu gọn còn một nửa. Thực hiện thu gọn
dãy số ba lần cho đến khi còn lại số 4.
- Bước 2: Chuyển dãy vị trí thu được (phải, trái, trái) thành 0,1 theo quy tắc: trái
thành o, phải thành 1. Như vật số 4 được mã hóa thành 100.
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Hãy mã hóa số 3 và số 6 theo cách như
trên. Hai dãy kí hiệu nhận được có giống nhau không?
- HS thảo luận, trả lời: Hai dãy kí hiệu nhận được không giống nhau. Số 3 mã
hóa thành 011. Số 6 mã hóa thành 110
=> GV dẫn vào bài học mới, bài 3: Thông tin trong máy tính.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Biểu diễn thông tin trong máy tính – Biểu diễn số
a. Mục tiêu: Hs giải thích được, có thể biểu diễn được thông tin con số dưới dạng
dãy bit.
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh
thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nhắc lại cách chuyển đổi trong hoạt động 1.
Mỗi số từ 0 đến 7 có thể chuyển thành một dãy
gồm 3 kí hiệu 0 và 1 như sau:
0
1
2
3
4
5
6
7
00 001 010 011
101 110 111
0
00
GV đưa ra câu hỏi, HS trả lời:
+ Bằng cách mã hóa như trên thì với dãy đã cho
dài gấp đôi thì mỗi số sẽ được chuyển thành dãy
có bao nhiêu kí hiệu 0 và 1. Lấy một số bất kì để
chứng minh câu trả lời đó?
+ Theo em, như thế nào gọi là dãy bit? Kí hiệu
của dãy bit là gì?
+ Chúng ta có thể chuyển một số bất kì thành một
dãy bit được không?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
1. Biểu diễn thông tin trong
máy tính
a. Biểu diễn số
- Với dãy số dài gấp đôi thì
mỗi số sẽ được chuyển thành
dãy có 4 kí hiệu 0 và 1.
- Mỗi dãy các kí hiệu 0 và 1
như vậy được gọi là dãy bit.
Kí hiệu là một bit.
- Người ta có thể chuyển một
số bất kì thành một dãy bit
bằng cách tương tự như đã
thực hiện ở trên.
12
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và
tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự
giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 2: Biểu diễn thông tin trong máy tính – Biểu diễn văn bản
a. Mục tiêu: Hs giải thích được, có thể biểu diễn được thông tin văn bản dưới
dạng dãy bit.
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh
thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
GV cho HS đọc nội dung Sgk và hướng
dẫn HS cách thực hiện mã hóa từ “CAFE”.
+ B1: tìm dãy bit biểu diễn của kí tự C 01000011
+ B2: tìm dãy bit biểu diễn của kí tự A 01000001
+ B3: tìm dãy bit biểu diễn của kí tự F 01000110
+ B4: tìm dãy bit biểu diễn của kí tự E 01000101
Kết quả hiển thị:
Như vậy:
+ Văn bản được chuyển thành dãy bit bằng
cách nào?
+ Hãy chuyển từ “DA CA” thành dãy bit?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
13
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi
và tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh
cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 3: Biểu diễn thông tin trong máy tính – Biểu diễn hình ảnh
a. Mục tiêu: Hs giải thích được, có thể biểu diễn được thông tin hình ảnh dưới
dạng dãy bit.
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh
thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS đọc nội dung Sgk và hướng dẫn
HS cách thực hiện mã hóa từ ảnh.
Ví dụ: Ta cần chuyển hình ảnh chữ A trong
một lưới 8 x 8 thành dãy bit. Ta kí hiệu màu
đen là 1 và màu trắng là 0. Khi đó, hình ảnh
đen trắng của chữ A được chuyển thành dãy
bit trong hình dưới đây.
Tương tự như vậy, GV yêu cầu HS chuyển
hình ảnh chữ 0 thành dãy bit
1. Biểu diễn thông tin trong máy
tính
c. Biểu diễn hình ảnh
- Hình ảnh kĩ thuật số được tạo
thành từ các điểm ảnh (pixel). Mỗi
pixel trong một ảnh đen trắng được
biểu thị bằng 1 bit.
- Kết quả chuyển đổi chữ O thành
dãy bit như sau:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi
và tiến hành thảo luận nhóm
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần
sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
14
+ HS lên bảng trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 4: Biểu diễn thông tin trong máy tính – Biểu diễn âm thanh
a. Mục tiêu: Hs giải thích được, có thể biểu diễn âm thanh dưới dạng dãy bit.
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh
thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk và trả lời
câu hỏi:
+ Âm thanh được phát ra từ đâu?
+ Làm cách nào để chuyển âm thành thành
dãy bit?
Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV đưa ví dụ để
giải thích cụ thể cho HS nắm rõ hơn.
Ví dụ:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận thông tin.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS ghi chép nội dung vào vở
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV chuẩn kiến thức cần ghi nhớ của tiết
học.
1. Biểu diễn thông tin trong máy
tính
d. Biểu diễn âm thanh
- Âm thanh được phát ra nhờ sự
rung lên của màng loa, của dây đàn,
dây thanh quản... Khi dây đàn rung
lên, nó rung càng nhanh âm thanh
phát ra sẽ càng cao.
- Tốc độ rung được ghi lại dưới
dạng giá trị số, từ đó chuyển thành
dãy bit.
-Thông tin được biểu diễn trong máy
tính bằng dãy các bit. Mỗi bít là một
kí hiệu 0 hoặc 1, Hay còn được gọi
là chữ số nhị phân.
- Bít là đơn vị đo nhỏ nhất trong lưu
trữ thông tin.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập hoạt động 2.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động 2 trong sgk:
15
Trong hình vuông mỗi chiều 8 ô, vẽ hình một trái tim như hình 1.6
a. Em hãy chuyển đổi mỗi dòng trong hình vẽ thành một dãy bit
b. Em hãy chuyển cả hình vẽ thành dãy bit băng cách nối các dãy bit của các
dòng lại với nhau (từ trên xuống dưới).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành thảo luận, đưa ra đáp án:
a. Chuyển đổi mỗi dòng trong hình thành 1 dãy bit
b. Chuyển cả hình thành 1 dãy bit: 01100110 10011001 10000001 01000010
01000010 00100100 00111100 00011000
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Dãy bit là gì?
A. Là dãy những kí hiệu 0 và 1
B. Là âm thanh phát ra từ máy tính
C. Là một dãy chỉ gồm 2 chữ số
D. Là dãy những chữ số từ 0 đến 9
Câu 2: Máy tính sử dụng dãy bit để làm gì?
A. Biểu diễn các số
B. Biểu diễn văn bản
C. Biểu diễn hình ảnh, âm thanh
D. Biểu diễn số, văn bản, hình ảnh, âm thanh
- HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi:
Câu 1: Đáp án A
Câu 2: Đáp án D
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
...................................................................................................................................
................................................................................................................................
Duyệt ngày 29/9/2022
Tổ phó
Nguyễn Doãn Quang
16
Ngày soạn: 6/10/2022
Ngày dạy: 13/10/2022
Tiết 6 - BÀI 3: THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH (TIẾT 2)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Kiến thức:
- Giải thích được việc có thể biểu diễn thông tin chỉ với hai kiểu kí hiệu 0 và 1
- Biết được bit là đơn vị nhỏ nhất trong lưu trữ thông tin
- Nêu được tên và độ lớn của các đơn vị cơ bản đo dung lượng thông tin
- Ước lượng được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng như đĩa
quang, đĩa từ, thẻ nhớ,...
2. Năng lực
a. Năng lực tin học:
- Hình thành tư duy về mã hóa thông tin
- Ước lượng được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ
b. Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao
đổi nhóm.
3. Phẩm chất: Hình thành ý thức về sự đo lường, từ đó cân nhắc mức độ của các
hành vi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy vi tính, máy chiếu,
hình vẽ thể hiện quy tắc chuyển chữ, hình, tiếng thành dãy bit như trong sgk. Với
chữ có thể mở rộng bảng mã hóa để HS mã hóa một âm tiết như FACE,
HOCSINH hay TINHOC,...
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của
giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi nhớ lại kiến thức đã học ở tiết trước cho ...
Ngày dạy:8,15/09/2022
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
Tiết 1, 2 - BÀI 1: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Kiến thức:
Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu
Nêu được ví dụ minh họa tầm quan trọng của thông tin
Phân biệt được thông tin và vật mang tin.
2. Năng lực tin học:
Phát triển năng lực nhận biết và hình thành nhu cầu tìm kiếm thông tin từ
nguồn dữ liệu số khi giải quyết công việc (NLc)
Từng bước nhận biết – một cách không tường minh – tính phi vật lí của
thông tin, qua đó nâng cao năng lực tư duy trừu tượng.
3. Phẩm chất
Có thái độ cởi mở, hợp tác khi làm việc nhóm
Có thái độ khách quan, khoa học khi tìm hiểu thế giới tự nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo, máy chiếu, phiếu học tập cho
hoạt động 1.
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của
giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- GV trình bày vấn đề: Trong cuộc sống hằng ngày, em nhìn thấy những con số,
những dòng chữ, những hình ảnh trong sách; em nghe thấy tiếng chim hót, tiếng
xe cộ đi lại trên đường. Tất cả những thứ đó được giác quan của em thu nhận và
não xử lí để trở thành những hiểu biết của em về thế giới xung quanh.
Và để hiểu rõ hơn, chúng ta cùng đến với bài 1: Thông tin và dữ liệu.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thông tin và dữ liệu -Thấy gì? Biết gì?
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động để dần dần hình dung được khái niệm, nhận
biết được các đặc điểm về dữ liệu và thông tin.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Các phiếu đã điền câu trả lời của học sinh
1
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Thông tin và dữ liệu
tập
Hoạt động 1. Thấy gì? Biết gì
GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu HS đọc
Thấy gì?
Biết gì?
thông tin ở hoạt động 1 và yêu cầu thảo
- Đường phố - Có nguy cơ
luận, tìm ra lời giải, viết vào phiếu học tập
đông người, mất an toàn giao
Hãy đọc đoạn văn sau và cho biết: Bạn
nhiều xe.
thông
Minh đã thấy những gì và biết được điều gì
- Đèn giao
-> Phải chú ý
để quyết định nhanh chóng qua đường?
thông dành
quan sát.
“Trên đường từ nhà đến trường, Minh phải
cho người đi - Có thể qua
đi qua...chuyển sang màu đỏ”.
bộ đổi sang đường an toàn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
màu xanh.
-> Quyết định
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận
- Các xe di
qua đường
theo nhóm nhỏ và đại diện nhóm ghi vào
chuyển
nhanh chóng.
phiếu học tập
chiều đèn đỏ
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
dừng lại
cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV thu phiếu học tập, gọi 3 bạn đại diện
3 nhóm đứng dậy báo cáo kết quả làm việc
của nhóm.
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Thông tin và dữ liệu – Tìm hiểu các khái niệm, mối quan hệ
giữa thông tin và dữ liệu
a. Mục tiêu: Thông qua quá trình trả lời câu hỏi, đọc sgk HS nắm được khái niệm
và mối quan hệ của thông tin và dữ liệu.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 1. Thông tin và dữ liệu
vụ học tập
a. Các khái niệm
2
- GV yêu cầu một HS đướng dậy
đọc thông tin trong sgk.
- GV yếu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Từ hoạt động 1, em hãy đưa ra
khái niệm về dữ liệu, thông tin và
vật mang tin theo cách em hiểu?
+ Theo em, thông tin và dữ liệu
có những điểm tương đồng và
khác biệt nào?
+ Theo em, tiếng trống trường ba
hồi chín tiếng là dữ liệu hay
thông tin? Hãy giải thích rõ?
- GV yêu câu HS trả lời câu hỏi 1,
2 trang 6 sgk?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy
nghĩ và trả lời câu hỏi.
+ GV quan sát HS thực hiện
nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh
giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức, chuyển sang nội dung
mới.
- Thông tin là những gì đem lại hiểu biết cho
con người về thế giới xung quanh và về chính
bản thân mình.
- Thông tin được ghi lên vật mang tin trở
thành dữ liệu. Dữ liệu được thể hiện dưới
dạng những con số, văn bản, hình ảnh và âm
thanh.
- Vật mang tin là phương tiện được dùng để
lưu trữ và truyền tải thông tin, ví dụ như giấy
viết, đĩa CD, thẻ nhớ...
b. Sự tương đồng và khác biệt giữa thông
tin và dữ liệu:
+ Thông tin và dữ liệu cùng đem lại hiểu biết
cho con người nên đôi khi được dùng thay
thế cho nhau.
+ Dữ liệu là nguồn gốc của thông tin.
- Phân tích tiếng trống trường
+ TH1: Tiếng trồng trường 3 hồi 9 tiếng là
thông tin nếu đặt trong bối cảnh ngày khai
trường.
+ TH2: Tiếng trống trường 3 hồi 9 tiếng được
ghi lại trong một tệp âm thanh thì thẻ nhớ
chưa tệp âm thành đó là vật mang tin và âm
thanh là dữ liệu.
Trả lời:
Câu 1: 1 – b, 2 – a, 3 – c
Câu 2:
16:00
0123456789
Dữ liệu
Hãy gọi cho tôi lúc 16:00 Thông tin
theo
số
điện
thoại
0123456789
Hoạt động 3: Tầm quan trọng của thông tin
a. Mục tiêu: Hiểu được sự quan trọng của thông tin trong cuộc sống.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Tầm quan trọng của thông tin
3
tập
- GV yêu cầu một HS đướng dậy đọc
thông tin trong sgk.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Theo em, thông tin mang lại những gì
cho con người? Nêu ví dụ?
+ Thông tin giúp con người điều gì? Nêu
ví dụ?
- Thông tin đem lại hiểu biết cho con
người. Mọi hoạt động của con người
đều cần đến thông tin.
Ví dụ: Trong bài Con Rồng Cháu
Tiên chúng ta biết được nguồn gốc
của người Việt.
- Thông tin đúng giúp con người đưa
ra những lựa chọn tốt, giúp cho hoạt
động của con người đạt hiệu quả.
Ví dụ: Đài khí tượng thủy văn báo
Hà Nội hôm nay trời rất nắng -> Bạn
An đi học mang theo áo chống nắng
và mũ.
Hoạt động 2: Hs tiến hành thảo luận
+ Chia lớp thành 4 tổ để thực hiện hoạt đưa ra một sơ đồ tư duy mô tả kế
động 2: Hỏi để có thông tin.
hoạch đi dã ngoại tại vườn bách thú
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ thảo
luận và viết vào giấy theo một sơ đồ tư
duy
+ GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ,
hướng dẫn hs vẽ sơ đồ nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ Hs đại diện từng nhóm trình bày sơ đồ
+ GV gọi HS tổ khác khác nhận xét, đánh
giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập, kết luận
+ GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thự hiện BT luyện tập trang 7 sgk
Bảng 1.1 cho biết lượng mưa trung bình hàng tháng (theo đơn vị mm) của hai
năm 2017, 2018 ở một số địa phương (Theo tổng cục thống kê).
Em hãy xem bảng 1.1 và trả lời các câu hỏi sau:
a. Các con số trong bảng là thông tin hay dữ liệu
4
b. Phát biểu “Tháng 6, Đà Nẵng ít mưa nhất so với các thành phố Hà Nội, Huế,
Vũng Tàu” là thông tin hay dữ liệu?
c. Trả lời câu hỏi: “Huế ít mưa nhất vào tháng nào trong năm?”. Câu trả lời là
thông tin hay dữ liệu?
d. Câu trả lời cho câu hỏi c) có ảnh hưởng đến việc lựa chọn thời gian và địa điểm
du lịch không?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
a. Các con số trong bảng đã cho là dữ liệu
b. Phát biểu đó là thông tin
c. Câu trả lời này là thông tin
d. Câu trả lời trong câu c có ảnh hưởng đến lựa chọn thời gian và địa điểm du
lịch. Nếu người đi du lịch muốn đến tham quan Huế thì tháng Ba là một lựa chọn
tốt về thời gian vì họ sẽ tránh được những cơn mưa.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trang 7 sách kết nối tri thức.
Câu 1. Em hãy nêu ví dụ cho thấy thông tin giúp em:
a. Có những lựa chọn trang phục phù hợp hơn
b. Đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông.
Câu 2. Em hãy nêu ví dụ về vật mang tin giúp ích cho việc học tập của em.
- HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi:
Câu 1. Lấy ví dụ về vai trò của thông tin
a) Thông tin thời tiết giúp em lựa chọn tốt trong trang phục. Trước một buổi tham
quan, hoặc chỉ đơn giản là trước khi đi học, thông tin thời tiết giúp HS chuẩn bị
trang phục phù hợp. Chẳng hạn, vào những ngày nhiệt độ chênh lệch lớn, trời
lạnh vào buổi sáng, nắng nóng vào buổi trưa thì khi đi học em cần mặc áo sơ mi
bên trong áo khoác để khi nóng, bỏ bớt áo khoác ngoài, em vẫn có trang phục phù
hợp.
b) Hiểu biết về luật giao thông đường bộ, để ý quan sát các đèn tín hiệu, biển báo
giao thông, vạch kẻ đường sẽ giúp em đi trên đường phố tự tin hơn, an toàn hơn,
nhất là tại những nút giao thông.
Câu 2. Lấy ví dụ về vật mang tin trong học tập: Sách, vở, bảng,... là những vật
mang tin.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
5. Nhắc nhở, dặn dò
- Học bài cũ, đọc và tìm hiểu trước bài 2
5
Ngày soạn: 16/9/2022
Ngày dạy: 22,29/9/2022
Tiết 3,4 - BÀI 2: XỬ LÍ THÔNG TIN (2 TIẾT)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Kiến thức:
- Nêu được các hoạt động cơ bản trong xử lí thông tin
- Giải thích được máy tính là công cụ hiệu quả để xử lí thông tin.
2. Năng lực tin học
- Phát triển năng lực giao tiếp, hòa nhập, hợp tác phù hợp với thời đại thông tin và
nền kinh tế tri thức
- Phát triển tư duy công nghệ dựa trên sự mô phỏng hoạt động thông tin của con
người, của máy tính..
3. Phẩm chất: Hình thành ý thức điều chỉnh hành vi dựa trên nhận thức và suy
xét về thế giới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
Các ví dụ đa dạng về xử lí thông tin trong các hoạt động của con người.
Một số ví dụ về việc máy tính giúp con người xử lí thông tin theo bốn bước
xử lí thông tin cơ bản.
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của
giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS tiếp nhận thông tin.
c. Sản phẩm học tập: Thái độ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu một HS đứng dậy đọc to, rõ ràng hoạt động khởi động: Minh thích
xem bóng đá và nhớ mãi một quả phạt đền. Khi cầu thủ thực hiện quả phạt, mắt
anh ấy liên tục quan sát thủ môn và đoán xem góc nào của khung thành là sơ hở
nhất. Sải bước, tạo đà, anh ấy đã khéo léo chiến thắng thủ môn bằng một cú sút
rất mạnh vào góc cao của khung thành.
- GV mời HS ngồi xuống, tiếp lời: Câu chuyện trên của Minh liên quan đến việc
xử lí thông tin, và để hiểu hơn các hoạt động cơ bản trong xử lí thông tin, chúng
ta cùng đến với bài 2: Xử lí thông tin.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Xử lí thông tin
a. Mục tiêu: Nâng cao năng lực phân tích, tư duy trừu tượng, hình dung thông tin
được xử lí ở mỗi hoạt động xử lí thông tin cơ bản.
6
b. Nội dung: GV trình bày, HS vận dụng sgk, kiến thức tiếp thu được để phát
biểu và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG
Nhiệm vụ 1:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV gọi 1 HS đứng dậy đọc ví dụ về cầu thủ
sút bóng.
- Sau khi đọc xong, GV chia lớp thành 4 nhóm
lớn, yêu cầu các nhóm thực hiện hoạt động 1
trong SGK.
+ Bộ não của cầu thủ nhận được thông tin từ
những giác quan nào?
+ Thông tin nào được bộ não cầu thủ ghi nhớ
và sử dụng khi đá phạt?
+ Bộ não xử lí thông tin nhận được thành
thông tin gì?
+ Bộ não chuyển thông tin điều khiển thành
thao tác nào của cầu thủ?
+ Qúa trình xử lí thông tin của bộ não gồm
những hoạt động nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe bạn đọc, các nhóm tiếp nhận câu
hỏi và tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn các nhóm khi cần
sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, đưa đáp án, chốt kiến
thức quá trình xử lí thông tin gồm 4 hoạt động
cơ bản
Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Nhiệm vụ 2: Câu hỏi củng cố kiến thức
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thầm bảng thông tin
trong SGK. Sau khi kết thúc, GV hướng dẫn
HS phân tích các bước xử lí thông tin.
1/ Xử lí thông tin
- Quá trình xử lí thông tin gồm 4
hoạt động cơ bản:
+ Thu nhận thông tin: Nhờ các
giác quan con người nhận được
thông tin về thế giới bên ngoài
như âm thanh, hình ảnh, màu
sắc, ánh sáng, mùi vị...
+ Lưu trữ thông tin:Sau khi nhận
được thông tin, bộ não ghi nhớ
lại. Nếu não không ghi nhớ
được, thông tin sẽ bị mất và các
thao tác khác sẽ không thực hiện
được
+ Xử lí thông tin: Bộ não liên
kết các thông tin đã có từ đó đưa
ra đưa ra kết luận, quyết định.
+ Truyền thông tin: Thông tin
được truyền tới các bộ phận cơ
thể chuyển hóa thành hành vi
hoặc được chia sẻ với người
khác
NV2:
- Các bước xử lí thông tin
7
- Sau đó, GV yêu cầu HS tìm một số ví dụ về
hoạt động có ý thức của con người để phân
tích các bước xử lí thông tin trong hoạt động
đó.
- GV lưu ý HS: Mọi hoạt động của con người
đều gắn liền với quá trình xử lí thông tin.
- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi
trang 9 sgk.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc thông tin, tiếp nhận kiến thức và lấy
ví dụ và tập phân tích.
+ GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần sự giúp
đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi 1 – 2 bạn đứng dậy nêu ví dụ và
phân tích các bước xử lí thông tin.
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
- HS nêu ví dụ và phân tích
Trả lời câu hỏi:
a. Em đang nghe chương trình
ca nhạc trên Đài Tiếng nói Việt
Nam là thu nhận thông tin.
b. Bố em xem chương trình thời
sự trên ti vi là thu nhận và lưu
trữ thông tin.
c. Em chép bài trên bảng vào vở
là lưu trữ thông tin và có thể là
xử lí thông tin nữa.
d. Em thực hiện một phép tính
nhẩm là xử lí thông tin
* Các hoạt động thông tin bao
gồm:
- Thu nhận thông tin
- Lưu trữ thông tin
- Xử lí thông tin
- Truyền thông tin.
Hoạt động 2: Xử lí thông tin trong máy tính
a. Mục tiêu: HS nêu được ví dụ minh họa máy tính là công cụ hiệu quả để thu
thập, lưu trữ, xử lí và truyền thông tin.
b. Nội dung: GV trình bày, HS vận dụng sgk, kiến thức tiếp thu được để phát
biểu và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG
Nhiệm vụ 1:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thầm thông tin trong SGK
và trả lời câu hỏi: Ý chính mà đoạn văn bản
muốn truyền đạt là gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi trang
10 sgk.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và
2. Xử lí thông tin trong máy
tính
NV1:
+ Máy tính có thể thực hiện các
chức năng ở cả bốn bước xử lí
thông tin giống như con người.
+ Máy tính thực hiện việc đó
bằng các thành phần tương ứng
với các hoạt động xử lí thông
8
tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự
giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS chia nhóm 4 – 6 người và trả
lời hai câu hỏi sau:
+ Em hãy nêu ví dụ máy tính giúp con người
trong bốn bước xử lí thông tin.
+ Em hãy so sánh hiệu quả thực hiện công việc
trên khi sử dụng và không sử dụng máy tính?
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và
tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự
giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS đại diện nhóm trình bày kết quả
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
tin.
Trả lời câu hỏi:
Câu 1: Đáp án B
Câu 2: Đáp án C.
NV2:
* Hiệu quả thực hiện xử lí
thông tin của máy tính
- Máy tính giúp con người thu
nhận thông tin dễ dàng và
nhanh chóng
- Máy tính xử lí thông tin, thực
hiện tính toán với tốc độ cao,
chính xác, bền bỉ
- Máy tính có thể lưu trữ lượng
thông tin rất lớn
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập hoạt động 2.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt vấn đề, yêu cầu HS thực hiện bài tập 1 và 2 trang 11, sgk
- HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
9
Câu 1. Vật mang tin xuất hiện trong hoạt động lưu trữ của quá trình xử lí thông
tin. Bộ nhớ ngoài là vật mang tin.
Câu 2.
a) Quan sát đường đi của tàu biển: Thu nhận thông tin.
b) Ghi chép các sự kiện của một chuyến tham quan: Lưu trữ thông tin.
c) Chuyển thể một bài văn xuôi thành văn vần: Xử lí thông tin.
d) Thuyết trình chủ để tình bạn trước tập thể lớp: Truyền thông tin.
- GV gọi HS đứng dậy trình bày, gọi HS khác nhận xét, GV đánh giá, chuẩn kiến
thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và thực hiện bài tập 1 phần vận dụng trang 11, sgk.
- HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Câu 1.
+ Thu nhận thông tin: Trả lời các câu hỏi: Đi đâu? Với ai? Xem gì? Chơi gì? Ăn
gì? Mặc gì?...
+ Lưu trữ thông tin: Ghi chép nội dung chuẩn bị vào giấy hoặc số để không bị
quên vì có nhiều chỉ tiết cụ thể.
+ Xử lí thông tin: Chuyển nội dung phức tạp thành dạng sơ đồ hoá, kẻ bảng.... để
hình dung được toàn thể kế hoạch (như sơ đồ tư duy chẳng hạn).
+ Truyền thông tin: Trao đổi với người lớn, cô giáo để củng cố kế hoạch. Chia sẻ
với bạn trong lớp để hoàn thiện kế hoạch và tổ chức hoạt động.
- GV gọi HS đứng dậy trình bày, gọi HS khác nhận xét, GV đánh giá, chuẩn kiến
thức.
5. Nhắc nhở, dặn dò
- Về học các kiến thức đã học
- Đọc trước bài mới
Duyệt 17/9/2022
10
Ngày soạn: 28/9/2022
Ngày dạy: 6/10/2022
Tiết 5 - BÀI 3: THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH (TIẾT 1)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Kiến thức:
- Giải thích được việc có thể biểu diễn thông tin chỉ với hai kiểu kí hiệu 0 và 1
- Biết được bit là đơn vị nhỏ nhất trong lưu trữ thông tin
- Nêu được tên và độ lớn của các đơn vị cơ bản đo dung lượng thông tin
- Ước lượng được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng như đĩa
quang, đĩa từ, thẻ nhớ,...
2. Năng lực
a. Năng lực tin học:
- Hình thành tư duy về mã hóa thông tin
- Ước l,ượng được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ
b. Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao
đổi nhóm.
3. Phẩm chất: Hình thành ý thức về sự đo lường, từ đó cân nhắc mức độ của các
hành vi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy vi tính, máy chiếu,
hình vẽ thể hiện quy tắc chuyển chữ, hình, tiếng thành dãy bit như trong sgk. Với
chữ có thể mở rộng bảng mã hóa để HS mã hóa một âm tiết như FACE,
HOCSINH hay TINHOC,...
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của
giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV trình bày vấn đề: Trong bài học trước, chúng ta đã biết rằng máy tính có thể
xử lí được thông tin nhưng làm thế nào để máy tính có thể hiểu được những dữ
liệu chúng ta chuyển cho nó xử lí?
Con người dùng các chữ số, chữ cái và kí hiệu để diễn đạt suy nghĩ của mình cho
người khác hiểu, tuy nhiên máy tính thông dụng hiện nay chỉ làm việc với hai kí
hiệu là 0 và 1. Cụ thể chúng ta cùng đến với hoạt động 1: Mã hóa
- Gv hướng dẫn hoạt động 1: Cho các số từ 0 đến 7 được viết thành dãy tăng dần
từ trái sang phải. Em hãy quan sát hình 1.3 và đọc hướng dẫn để biết cách mã hóa
số 4.
Cách thực hiện như sau:
11
- Bước 1. Thu gọn dãy số bằng cách sau
Chia dãy số thành 2 nửa (trái, phải) đều nhau
Kiểm tra xem số 4 thuộc nửa trái hay nửa phải
Ghi lại vị trí của số 4 (trái hoặc phải)
Bỏ đi nửa dãy số không chứa số 4. Giữ lại nửa dãy số chứa số 4
Sau mỗi lần thực hiện, dãy số được thu gọn còn một nửa. Thực hiện thu gọn
dãy số ba lần cho đến khi còn lại số 4.
- Bước 2: Chuyển dãy vị trí thu được (phải, trái, trái) thành 0,1 theo quy tắc: trái
thành o, phải thành 1. Như vật số 4 được mã hóa thành 100.
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Hãy mã hóa số 3 và số 6 theo cách như
trên. Hai dãy kí hiệu nhận được có giống nhau không?
- HS thảo luận, trả lời: Hai dãy kí hiệu nhận được không giống nhau. Số 3 mã
hóa thành 011. Số 6 mã hóa thành 110
=> GV dẫn vào bài học mới, bài 3: Thông tin trong máy tính.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Biểu diễn thông tin trong máy tính – Biểu diễn số
a. Mục tiêu: Hs giải thích được, có thể biểu diễn được thông tin con số dưới dạng
dãy bit.
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh
thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nhắc lại cách chuyển đổi trong hoạt động 1.
Mỗi số từ 0 đến 7 có thể chuyển thành một dãy
gồm 3 kí hiệu 0 và 1 như sau:
0
1
2
3
4
5
6
7
00 001 010 011
101 110 111
0
00
GV đưa ra câu hỏi, HS trả lời:
+ Bằng cách mã hóa như trên thì với dãy đã cho
dài gấp đôi thì mỗi số sẽ được chuyển thành dãy
có bao nhiêu kí hiệu 0 và 1. Lấy một số bất kì để
chứng minh câu trả lời đó?
+ Theo em, như thế nào gọi là dãy bit? Kí hiệu
của dãy bit là gì?
+ Chúng ta có thể chuyển một số bất kì thành một
dãy bit được không?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
1. Biểu diễn thông tin trong
máy tính
a. Biểu diễn số
- Với dãy số dài gấp đôi thì
mỗi số sẽ được chuyển thành
dãy có 4 kí hiệu 0 và 1.
- Mỗi dãy các kí hiệu 0 và 1
như vậy được gọi là dãy bit.
Kí hiệu là một bit.
- Người ta có thể chuyển một
số bất kì thành một dãy bit
bằng cách tương tự như đã
thực hiện ở trên.
12
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và
tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự
giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 2: Biểu diễn thông tin trong máy tính – Biểu diễn văn bản
a. Mục tiêu: Hs giải thích được, có thể biểu diễn được thông tin văn bản dưới
dạng dãy bit.
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh
thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
GV cho HS đọc nội dung Sgk và hướng
dẫn HS cách thực hiện mã hóa từ “CAFE”.
+ B1: tìm dãy bit biểu diễn của kí tự C 01000011
+ B2: tìm dãy bit biểu diễn của kí tự A 01000001
+ B3: tìm dãy bit biểu diễn của kí tự F 01000110
+ B4: tìm dãy bit biểu diễn của kí tự E 01000101
Kết quả hiển thị:
Như vậy:
+ Văn bản được chuyển thành dãy bit bằng
cách nào?
+ Hãy chuyển từ “DA CA” thành dãy bit?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
13
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi
và tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh
cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 3: Biểu diễn thông tin trong máy tính – Biểu diễn hình ảnh
a. Mục tiêu: Hs giải thích được, có thể biểu diễn được thông tin hình ảnh dưới
dạng dãy bit.
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh
thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS đọc nội dung Sgk và hướng dẫn
HS cách thực hiện mã hóa từ ảnh.
Ví dụ: Ta cần chuyển hình ảnh chữ A trong
một lưới 8 x 8 thành dãy bit. Ta kí hiệu màu
đen là 1 và màu trắng là 0. Khi đó, hình ảnh
đen trắng của chữ A được chuyển thành dãy
bit trong hình dưới đây.
Tương tự như vậy, GV yêu cầu HS chuyển
hình ảnh chữ 0 thành dãy bit
1. Biểu diễn thông tin trong máy
tính
c. Biểu diễn hình ảnh
- Hình ảnh kĩ thuật số được tạo
thành từ các điểm ảnh (pixel). Mỗi
pixel trong một ảnh đen trắng được
biểu thị bằng 1 bit.
- Kết quả chuyển đổi chữ O thành
dãy bit như sau:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi
và tiến hành thảo luận nhóm
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần
sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
14
+ HS lên bảng trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 4: Biểu diễn thông tin trong máy tính – Biểu diễn âm thanh
a. Mục tiêu: Hs giải thích được, có thể biểu diễn âm thanh dưới dạng dãy bit.
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh
thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk và trả lời
câu hỏi:
+ Âm thanh được phát ra từ đâu?
+ Làm cách nào để chuyển âm thành thành
dãy bit?
Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV đưa ví dụ để
giải thích cụ thể cho HS nắm rõ hơn.
Ví dụ:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận thông tin.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS ghi chép nội dung vào vở
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV chuẩn kiến thức cần ghi nhớ của tiết
học.
1. Biểu diễn thông tin trong máy
tính
d. Biểu diễn âm thanh
- Âm thanh được phát ra nhờ sự
rung lên của màng loa, của dây đàn,
dây thanh quản... Khi dây đàn rung
lên, nó rung càng nhanh âm thanh
phát ra sẽ càng cao.
- Tốc độ rung được ghi lại dưới
dạng giá trị số, từ đó chuyển thành
dãy bit.
-Thông tin được biểu diễn trong máy
tính bằng dãy các bit. Mỗi bít là một
kí hiệu 0 hoặc 1, Hay còn được gọi
là chữ số nhị phân.
- Bít là đơn vị đo nhỏ nhất trong lưu
trữ thông tin.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập hoạt động 2.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động 2 trong sgk:
15
Trong hình vuông mỗi chiều 8 ô, vẽ hình một trái tim như hình 1.6
a. Em hãy chuyển đổi mỗi dòng trong hình vẽ thành một dãy bit
b. Em hãy chuyển cả hình vẽ thành dãy bit băng cách nối các dãy bit của các
dòng lại với nhau (từ trên xuống dưới).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành thảo luận, đưa ra đáp án:
a. Chuyển đổi mỗi dòng trong hình thành 1 dãy bit
b. Chuyển cả hình thành 1 dãy bit: 01100110 10011001 10000001 01000010
01000010 00100100 00111100 00011000
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Dãy bit là gì?
A. Là dãy những kí hiệu 0 và 1
B. Là âm thanh phát ra từ máy tính
C. Là một dãy chỉ gồm 2 chữ số
D. Là dãy những chữ số từ 0 đến 9
Câu 2: Máy tính sử dụng dãy bit để làm gì?
A. Biểu diễn các số
B. Biểu diễn văn bản
C. Biểu diễn hình ảnh, âm thanh
D. Biểu diễn số, văn bản, hình ảnh, âm thanh
- HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi:
Câu 1: Đáp án A
Câu 2: Đáp án D
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
...................................................................................................................................
................................................................................................................................
Duyệt ngày 29/9/2022
Tổ phó
Nguyễn Doãn Quang
16
Ngày soạn: 6/10/2022
Ngày dạy: 13/10/2022
Tiết 6 - BÀI 3: THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH (TIẾT 2)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Kiến thức:
- Giải thích được việc có thể biểu diễn thông tin chỉ với hai kiểu kí hiệu 0 và 1
- Biết được bit là đơn vị nhỏ nhất trong lưu trữ thông tin
- Nêu được tên và độ lớn của các đơn vị cơ bản đo dung lượng thông tin
- Ước lượng được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng như đĩa
quang, đĩa từ, thẻ nhớ,...
2. Năng lực
a. Năng lực tin học:
- Hình thành tư duy về mã hóa thông tin
- Ước lượng được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ
b. Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao
đổi nhóm.
3. Phẩm chất: Hình thành ý thức về sự đo lường, từ đó cân nhắc mức độ của các
hành vi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy vi tính, máy chiếu,
hình vẽ thể hiện quy tắc chuyển chữ, hình, tiếng thành dãy bit như trong sgk. Với
chữ có thể mở rộng bảng mã hóa để HS mã hóa một âm tiết như FACE,
HOCSINH hay TINHOC,...
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của
giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi nhớ lại kiến thức đã học ở tiết trước cho ...
 








Các ý kiến mới nhất