Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

giaó án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: D­Uong Thi Phan
Ngày gửi: 23h:49' 21-04-2024
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 271
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG 4. BIỂN VÀ ĐẢO VIỆT NAM
BÀI 11. PHẠM VI BIỂN ĐÔNG, VÙNG BIỂN ĐẢO VÀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
VÙNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM
Phần: Địa lí,
Lớp: 8,
Thời lượng: dạy 5 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Xác định được trên bản đồ phạm vi Biển Đông, các nước và vùng lãnh thổ có chung
Biển Đông với Việt Nam.
- Xác định được trên bản đồ các mốc xác định đường cơ sở, đường phân chia vịnh Bắc
Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc.
- Trình bày được khái niệm vùng nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc
quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam (theo Luật Biển Việt Nam).
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo VN.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ
bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Xác định được trên bản đồ phạm vi Biển Đông, các nước và vùng lãnh thổ có chung
Biển Đông với Việt Nam.
+ Xác định được trên bản đồ các mốc xác định đường cơ sở, đường phân chia vịnh
Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc.
+ Trình bày được khái niệm vùng nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc
quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam (theo Luật Biển Việt Nam).
+ Trình bày được đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo VN.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr145-153.
+ Quan sát bản đồ hình 11.1 SGK tr146 để xác định phạm vị và các nước, vùng lãnh
thổ có chung Biển Đông với VN.
+ Quan sát sơ đồ hình 11.2 SGK tr147 để xác đinh phạm vi các vùng biển của VN.
+ Quan sát bản đồ hình 11.3 SGK tr148 và hình 11.4 SGK tr150 để xác định các mốc
đường cơ sở và đường phân chia vịnh Bắc Bộ giữa VN và Trung Quốc.
+ Quan sát bản đồ hình 11.5 SGK tr153 để trình bày đặc điểm hải văn của vùng biển
nước ta.

- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: tìm hiểu về vị trí
địa lý, đặc điểm tự nhiên của một trong các khu vực biển và hải đảo sau: vịnh Bắc Bộ,
vịnh Thái Lan, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.
3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, yêu nước, yêu biển – đảo Việt Nam, ý
thức bảo vệ chủ quyền biển – đảo của VN.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV), Atlat ĐLVN.
- Hình 11.1. Bản đồ các nước có chung Biển Đông, hình 11.2. Sơ đồ mặt cắt khái quát
các vùng biển Việt Nam, bảng 11.1. Tọa độ các điểm chuẩn đường cơ sở dùng để tính
chiều rộng lãnh hải của lục địa VN, hình 11.3. Đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh
hải của lục địa VN, hình 11.4. Đường phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và
thềm lục địa giữa VN và Trung Quốc trong vịnh Bắc Bộ, bảng 11.2. Tạo độ 21 điểm
đường phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa giữa VN và Trung
Quốc trong vịnh Bắc Bộ, hình 11.5. Lược đồ dòng biển theo mùa trong Biển Đông phóng
to.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, Atlat ĐLVN.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập
cho HS.
b.Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Vượt chướng ngại vật” cho HS.
c. Sản phẩm: HS giải mã được “Chướng ngại vật” GV đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV treo bảng phụ trò chơi “Vượt chướng ngại vật” lên bảng:

1

2

3

4

* GV phổ biến luật chơi:
- “Chướng ngại vật” là tên hình ảnh ẩn sau 4 mảnh ghép được đánh số từ 1 đến 4
tương ứng với 4 câu hỏi.
- Các em dựa vào Atlat ĐLVN và kiến thức đã học để trả lời, các em có quyền lựa
chọn thứ tự câu hỏi để trả lời, mỗi câu hỏi có 1 lượt trả lời.
- Em nào trả lời đúng sẽ nhận được 1 phần quà nhỏ (ví dụ 1 cây bút) và mảng ghép sẽ
biến mất để hiện ra một góc của hình ảnh tương ứng, trả lời sai mảnh ghép sẽ bị khóa lại,
trong quá trình trả lời, em nào trả lời đúng “Chướng ngại vật” thì sẽ nhận được phần quà
lớn hơn (ví dụ 3 cây bút).
* Hệ thống câu hỏi:
Câu 1: Kể tên 5 loài động vật của nước ta.
Câu 2: Kể tên 5 loài thảm thực vật của nước ta.
Câu 3: Kể tên 5 vườn quốc gia của nước ta.
Câu 4: Kể tên 5 khu dự trữ sinh quyển của nước ta.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào Atlat ĐLVN và kiến thức đã học, suy nghĩa để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
Câu 1: Khỉ, vượn, hươu, voi, hổ,…
Câu 2: Rừng kín thường xanh, rừng thưa, rừng tre nứa, rừng ngập mặn, rừng trên núi
đá vôi,…
Câu 3: Ba Bể, Cúc Phương, Bạch Mã, Cát Tiên, Phú Quốc,…
Câu 4: Cát Bà, Cù lao Chàm, Cần Giờ, Kiên Giang, Cà Mau,…

BIỂN ĐÔNG
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Biển Đông là một biển lớn, có vai trò
quan trọng cả về mặt tự nhiên và kinh tế - chính trị - xã hội đối với khu vực nói riêng và
trên thế giới nói chung. Vậy, Biển Đông nói chung và vùng biển Việt Nam thuộc Biển
Đông có vị trí và phạm vi như thế nào? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng
tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (200 phút)
2.1. Tìm hiểu về Khái quát về phạm vi Biển Đông (30 phút)
a. Mục tiêu: HS xác định được trên bản đồ phạm vi Biển Đông, các nước và
vùng lãnh thổ có chung Biển Đông với Việt Nam.
b. Nội dung: Quan sát hình 11.1 kết hợp kênh chữ SGK tr145, suy nghĩ cá nhân
để trả lời các câu hỏi của GV.

c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK.
* GV treo hình 11.1 lên bảng.

Nội dung ghi bài
1. Vị trí địa lí và phạm vi
của Biển Đông
- Biển Đông thuộc Thái
Bình Dương, có diện tích

* GV yêu cầu HS quan sát hình 11.1 hoặc Atlat ĐLVN và
thông tin trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
1. Biển Đông có diện tích bao nhiêu? Lớn thứ mấy trên
thế giới?
2. Biển Đông nằm ở đại dương nào? Trải dài trên những
vĩ độ nào?
3. Xác định 2 vịnh biển lớn trong Biển Đông.
4. Xác định các quốc gia và vùng lãnh thổ có chung Biển
Đông với nước ta.
5. Cho biết diện tích của phần biển Việt Nam trong biển
Đông là bao nhiêu?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát hình 11.1 và đọc kênh chữ trong SGK, suy
nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS
trình bày sản phẩm của mình:
1. Biển Đông có diện tích khoảng 3,44 triệu km2, là biển
lớn thứ 3 trong các biển trên thế giới.
2. Biển Đông thuộc Thái Bình Dương, trải rộng từ vĩ độ
30N đến vĩ độ 260B và từ kinh độ 1000 đến 1210Đ.
3. HS xác định được hai vịnh lớn là vịnh Bắc Bộ và vịnh
Thái Lan.
4.
- Các nước có chung Biển Đông với Việt Nam là: Trung
Quốc, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xia, Bờ-ru-nây, Ma-lay-xia,
Xing-ga-po, Thái Lan, Cam-pu-chia.
- Vùng lãnh thổ có chung Biển Đông với Việt Nam là:
Đài Loan.
5. Vùng biển VN là một phần của Biển Đông, có diện tích
khoàng 1 triệu km2.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp
bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
thức cần đạt.

khoảng 3,44 triệu km2, trải
rộng từ vĩ độ 30N đến vĩ
độ 260B và từ kinh độ
1000 đến 1210Đ.
- Vùng biển VN là một
phần của Biển Đông, có
diện tích khoàng 1 triệu
km2.
- Các nước có chung Biển
Đông với Việt Nam là:
Trung Quốc, Phi-lip-pin,
In-đô-nê-xia, Bờ-ru-nây,
Ma-lay-xia, Xing-ga-po,
Thái Lan, Cam-pu-chia.

* GV mở rộng: Diện tích Biển Đông gấp ba lần diện tích
đất liền: 1 triệu km2/331212km2). Tính trung bình tỷ lệ
diện tích theo số km bờ biển thì cứ 100km 2 có 1km bờ
biển (so với trung bình của thế giới là 600km2 đất liền trên
1km bờ biển).
2.2. Tìm hiểu về Các vùng biển của Việt Nam ở Biển Đông (85 phút)
a. Mục tiêu:
- HS xác định được trên bản đồ các mốc xác định đường cơ sở, đường phân chia
vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc.
- HS trình bày được khái niệm vùng nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng
đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam (theo Luật Biển Việt Nam)
b. Nội dung: Quan sát bảng 11.1, 11.2, hình 11.2 đến 11.4 kết hợp kênh chữ
SGK tr146-150, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV.

c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung ghi bài

Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK.
* GV treo bảng 11.1, 11.2 và hình 11.2 đến 11.4 lên bảng.
* GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu
cầu HS quan sát bảng 11.1, 11.2, hình 11.2 đến 11.4 và
thông tin trong bày, thảo luận nhóm trong 15 phút để trả
lời các câu hỏi theo phiếu học tập sau:
1. Nhóm 1, 2, 3, 4 – phiếu học tập số 1

2. Các vùng biển của
Việt Nam ở Biển Đông

Phần câu hỏi

Phần trả lời

- Vùng biển nước ta có
diện tích khoàng 1 triệu
km2.
- Nội thuỷ là vùng nước
tiếp giáp với bờ biển, ở
phía trong đường cơ sở và
là bộ phận lãnh thổ của
Việt Nam.

Vùng biển nước
ta có diện tích
bao nhiêu và
gồm những bộ
phận nào?
Nêu căn cứ xác
định vùng biển
nước ta?

- Lãnh hải là vùng biển có
chiều rộng 12 hải lí tính từ
đường cơ sở ra phía biển.
Ranh giới ngoài của lãnh
hải là biên giới quốc gia
trên biển của Việt Nam.

Đường cơ sở là
gì? Xác định các
mốc đường cơ sở
trên biển dùng
để tính chiều
rộng lãnh hải
của lục địa nước
ta.

- Vùng tiếp giáp lãnh
hải là vùng biển tiếp liền
và nằm ngoài lãnh hải Việt
Nam, có chiều rộng 12 hải
lí tính từ ranh giới ngoài
của lãnh hải.

Nội thủy và lãnh
hải khác nhau
như thế nào?
2. Nhóm 5, 6, 7, 8 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi

- Đường cơ sở để tính
chiều rộng lãnh hải VN là
đường thẳng gãy khúc, nối
liền các điểm từ 0 – A11.

Phần trả lời

- Vùng đặc quyền kinh
tế là vùng biển tiếp liền và
nằm ngoài lãnh hải Việt

Nam, hợp với lãnh hải
thành một vùng biển có
chiều rộng 200 hải lí tính
từ đường cơ sở.

Vùng tiếp giáp
lãnh hải và vùng
đặc quyền kinh
tế khác nhau như
thế nào?

- Thềm lục địa Việt
Nam là đáy biển và lòng
đất dưới đáy biển, tiếp liền
và nằm ngoài lãnh hải Việt
Nam, trên toàn bộ phần
kéo dài tự nhiên của lãnh
thổ đất liền, các đảo và
quần đảo của Việt Nam
cho đến mép ngoài của rìa
lục địa.

Nêu khái niệm
thềm lục địa VN.
Nêu cách xác
định thềm lục địa
khi mép ngoài
của rìa lục địa
này cách đường
cơ sở chưa đủ
200 hải lí và khi
mép ngoài của
rìa lục địa này
vượt quá 200 hải
lí tính từ đường
cơ sở.

- Đường phân định vịnh
Bắc Bộ giữa Việt Nam và
Trung Quốc được xác định
bằng 21 điểm có tọa độ
xác định, nối tuần tự với
nhau bằng các đoạn thẳng.

Ngày 25/12/2020
hiệp định gì đã
được kí kết? Xác
định đường phân
chia vịnh Bắc Bộ
giữa Việt Nam
và Trung Quốc.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát quan sát bảng 11.1, 11.2, hình 11.2 đến
11.4 và thông tin trong bày, suy nghĩ, thảo luận nhóm để
trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS
trình bày sản phẩm của mình, đại diện nhóm 3, 7 lên
thuyết trình câu trả lời trước lớp:
1. Nhóm 3 – phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi

Phần trả lời

Vùng biển nước Vùng biển nước ta có diện tích
ta có diện tích khoàng 1 triệu km2 bao gồm nội

bao nhiêu và thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh
gồm những bộ hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm
phận nào?
lục địa.
Nêu căn cứ xác Căn cứ theo Pháp luật VN, điều ước
định vùng biển quốc tế về biên giới lãnh thổ mà
nước ta?
nước ta là thành viên và Công ước
của Liên hợp quốc về Luật biển năm
1982.
Đường cơ sở là
gì? Xác định các
mốc đường cơ sở
trên biển dùng
để tính chiều
rộng lãnh hải
của lục địa nước
ta.

- Đường cơ sở để tính chiều rộng
lãnh hải VN là đường thẳng gãy
khúc, nối liền các điểm từ 0 – A11.
HS xác định trên bản đồ:
- Mốc 0 - nằm trên ranh giới phía
Tây Nam của vùng nước lịch sử của
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam và Cộng hòa nhân dân
Campuchia.
- Mốc A1 - tại hòn Nhạn, quần đảo
Thổ Chu, tỉnh Kiên Giang.
- Mốc A2 - tại hòn Đá Lẻ ở Đông
Nam Hòn Khoai, tỉnh Cà Mau.
- Mốc A3 - tại hòn Tài Lớn, Côn
Đảo.
- Mốc A4 - tại hòn Bông Lang, Côn
Đảo.
- Mốc A 5 - tại hòn Bảy Cạnh, Côn
Đảo.
- Mốc A6 - hòn Hải (nhóm đảo Phú
Quý), tỉnh Bình Thuận.
- Mốc A7 - hòn Đôi, tỉnh Khánh
Hòa.
- Mốc A8 - mũi Đại Lãnh, tỉnh Phú
Yên.
- Mốc A9 - hòn Ông Căn, tỉnh Bình
Định.
- Mốc A10 - đảo Lý Sơn, tỉnh
Quảng Ngãi.
- Mốc A11 - đảo Cồn Cỏ, tỉnh
Quảng Trị.

Nội thủy và lãnh - Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp
hải khác nhau với bờ biển, ở phía trong đường cơ
như thế nào?
sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt
Nam.
- Lãnh hải là vùng biển có chiều
rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra
phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh
hải là biên giới quốc gia trên biển
của Việt Nam.
2. Nhóm 7 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi

Phần trả lời

Vùng tiếp giáp
lãnh hải và vùng
đặc quyền kinh
tế khác nhau như
thế nào?

- Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng
biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải
Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí
tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
- Vùng đặc quyền kinh tế là vùng
biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải
Việt Nam, hợp với lãnh hải thành
một vùng biển có chiều rộng 200 hải
lí tính từ đường cơ sở.

Nêu khái niệm Thềm lục địa Việt Nam là đáy biển
thềm lục địa VN. và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền
và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam,
trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên
của lãnh thổ đất liền, các đảo và
quần đảo của Việt Nam cho đến mép
ngoài của rìa lục địa.
Nêu cách xác
định thềm lục địa
khi mép ngoài
của rìa lục địa
này cách đường
cơ sở chưa đủ
200 hải lí và khi
mép ngoài của
rìa lục địa này
vượt quá 200 hải
lí tính từ đường

- Trường hợp mép ngoài của rìa lục
địa này cách đường cơ sở chưa đủ
200 hải lí: thì thềm lục địa nơi đó
được kéo dài đến 200 hải lí tính từ
đường cơ sở.
- Trường hợp mép ngoài của rìa lục
địa này vượt quá 200 hải lí tính từ
đường cơ sở: thì thềm lục địa nơi đó
được kéo dài không quá 350 hải lí
tính từ đường cơ sở hoặc không quá
100 hải lí tính từ đường đẳng sâu

cơ sở.

2500 m.

Ngày 25/12/2020
hiệp định gì đã
được kí kết? Xác
định đường phân
chia vịnh Bắc Bộ
giữa Việt Nam
và Trung Quốc.

- Ngày 25/12/2000, Hiệp định về
phân định lãnh hải, vùng đặc quyền
kinh tế và thềm lục địa của VN và
Trung Quốc trong vịnh Bắc Bộ đã
được kí kết.
- HS xác định: Đường phân định
vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và
Trung Quốc được xác định bằng 21
điểm có tọa độ xác định, nối tuần tự
với nhau bằng các đoạn thẳng.

* HS các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản
phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
thức cần đạt.
2.3. Tìm hiểu về Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam (85 phút)
a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo VN.
b. Nội dung: Quan sát hình 11.5 kết hợp kênh chữ SGK tr151-152 suy nghĩ cá
nhân để trả lời các câu hỏi của GV.

c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK.
* GV treo hình 11.5 lên bảng.
* GV yêu cầu HS quan sát hình 11.5 và thông tin trong
bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
1. Địa hình ven biển nước ta gồm những dạng địa hình
gì?
2. Thềm lục địa nước ta có đặc điểm gì?
3. Xác định các đảo và quần đảo của nước ta. Các đảo và
quần đảo nước ta đóng vai trò gì?
4. Trình bày đặc điểm nhiệt độ và lượng mưa trên biển ở
nước ta.
5. Xác định các hướng gió thổi trên biển ở nước ta.
6. Vùng biển nước ta có những thiên tai nào? Trung bình
mỗi năm trước ta có bao nhiêu cơn bão? Tần suất bão lớn
nhất là vào tháng nào? Đổ bộ vào vùng nào của nước ta.
7. Xác định hướng chảy của dòng biển trong vùng biển
nước ta. Nguyên nhân nào tạo nên hướng chảy của các
dòng biển.
8. Độ muối của nước biển là bao nhiêu? Độ muối của
nước biển thay đổi như thế nào?
9. Nêu đặc điểm chế độ triều của nước ta.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát quan sát hình 11.5 và đọc kênh chữ trong
SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS
trình bày sản phẩm của mình:
1. Địa hình ven biển rất đa dạng, bao gồm: vịnh cửa sông,
bờ biển mài mòn, tam giác châu, các bãi cát phẳng, cồn
cát, đầm phá, vũng vịnh nước sâu,...
2. Địa hình thềm lục địa có sự tiếp nối với địa hình trên

Nội dung ghi bài
3. Đặc điểm tự nhiên
vùng biển đảo Việt Nam
a. Địa hình
- Địa hình ven biển rất đa
dạng, bao gồm: vịnh cửa
sông, bờ biển mài mòn,
tam giác châu, các bãi cát
phẳng, cồn cát, đầm phá,
vũng vịnh nước sâu,...
- Vùng thềm lục địa rộng,
bằng phẳng ở phía bắc và
phía nam, hẹp và sâu ở
miền Trung.
- Có nhiểu đảo và quần
đảo, trong đó có 2 quần
đảo xa bờ là Hoàng Sa và
Trường Sa.
b. Khí hậu
- Nhiệt độ: khá cao, trên
23°C, biên độ nhiệt nhỏ
hơn đất liền.
- Lượng mưa: nhỏ hơn
trên đất liền khoảng trên
1100 mm/năm.
- Gió trên Biển: thay đổi
theo mùa và mạnh hơn
trên đất liền.
- Thiên tai: bão, lốc, áp
thấp nhiệt đới,...
c. Hải văn
- Độ muối trung bình là 32
- 33%0.
- Dòng biển: thay đổi theo
mùa: mùa đông, dòng biển
có hướng đông bắc - tây

đất liền. Vùng thềm lục địa rộng, bằng phẳng ở phía bắc
và phía nam, hẹp và sâu ở miền Trung.
3.
- Tên một số đảo: đảo Cát Bà (Hải Phòng), đảo Bạch
Long Vĩ (Hải Phòng), đảo Cồn Cỏ (Quảng Trị), đảo Lý
Sơn (Quảng Ngãi), đảo Phú Quốc (Kiên Giang ), đảo Phú
Quý (Bình Thuận ),…
- Tên một số quần đảo: quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng),
quần đảo Trường Sa (Khánh Hòa), quần đảo Thổ Chu
(Kiên Giang),…
- Các đảo và quần đảo đóng vai trò rất quan trọng về kinh
tế - chính trị và an ninh quốc phòng.
4.
- Nhiệt độ bề mặt nước biển trung bình năm là trên 23°C.
+ Mùa hạ: nhiệt độ giữa các vùng biển ít chênh lệch;
+ Mùa đông: nhiệt độ giảm khá nhanh từ vùng biển phía
nam lên vùng biển phía bắc.
+ Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở vùng biển đảo nhỏ
hơn trên đất liền.
- Lượng mưa trên biển thường nhỏ hơn trên đất liền,
khoảng trên 1100 mm/năm; các đảo có lượng mưa lớn
hơn.
5. Hướng gió thay đổi theo mùa:
-Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, gió mùa mùa đông và
Tín phong có hướng đông bắc chiếm ưu thế;
- Từ tháng 5 đến tháng 9, gió mùa hướng đông nam chiếm
ưu thế.
- Gió trên biển mạnh hơn trên đất liền rõ rệt.
6.
- Vùng biển nước ta là nơi chịu nhiều thiên tai: bão, áp
thấp nhiệt đới, lốc,...
- Trung bình mỗi năm có 3 - 4 cơn bão trực tiếp đổ bộ vào
đất liền Việt Nam.
- Tần suất bão lớn nhất là vào tháng 9. Đổ bộ vào vùng
Bắc Trung Bộ.
7.
- Hướng chảy của dòng biển ven bờ ở nước ta thay đổi
theo mùa:
+ Mùa đông, dòng biển có hướng: đông bắc - tây nam.

nam; mùa hạ, là tây nam đông bắc.
- Chế độ thủy triều: nhật
triều đều, nhật triều không
đều, bán nhật triều và bán
nhật triều không đều.

+ Mùa hạ, dòng biển chảy theo hướng tây nam - đông
bắc.
- Nguyên nhân: do hoạt động của gió mùa.
8. Độ muối bình quân của Biển Đông là 30 - 33% 0; thay
đổi theo khu vực, theo mùa và theo độ sâu.
9. Chế độ thuỷ triều rất đa dạng:
- Bao gồm: nhật triều đều, nhật triều không đều, bán nhật
triều và bán nhật triều không đều. Trong đó, chế độ nhật
triều đều rất điển hình (đặc biệt ở vịnh Bắc Bộ).
- Độ cao triều cũng thay đổi tuỳ đoạn bờ biển (cao nhất là
từ Quảng Ninh đến Thanh Hoá, thấp nhất là vùng biển
ven bờ đồng bằng sông Cửu Long).
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp
bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
thức cần đạt.
* GV mở rộng: Thuỷ triều Việt Nam diễn biến khá đa
dạng: với chiều dài 3260km bờ biển có đủ các chế độ thuỷ
triều của thế giới như nhật triều, nhật triều không đều, bán
nhật triều và bán nhật triều không đều phân bố xen kẽ, kế
tiếp nhau. Đặc biệt, nhật triều ở đảo Hòn Dấu (Đồ Sơn) là
điển hình trên thế giới.
1. Vùng bờ biển Bắc Bộ và Thanh Hoá: nhật triều. Hòn
Gai, Hải Phòng thuộc nhật triều rất thuần nhất với số ngày
nhật triều hầu hết trong tháng. Độ lớn triều khoảng 3,6 2,6 m. Ở phía nam Thanh Hoá có 18 - 22 ngày nhật triều.
2. Vùng bờ biển Trung Bộ từ Nghệ An đến Cửa Gianh:
nhật triều không đều, số ngày nhật triều chiếm hơn nửa
tháng. Độ lớn triều khoảng 2,5 - 1,2 m.
3. Vùng biển phía nam Cửa Gianh đến cửa Thuận An: bán
nhật triều không đều. Độ lớn triều khoảng 1,0 - 0,6 m.
4. Vùng biển Thuận An và lân cận: bán nhật triều.
5. Nam Thuận An đến bắc Quảng Nam: bán nhật triều
không đều, độ lớn triều khoảng 1,2 - 0,8 m.
6. Giữa Quảng Nam đến Bình Thuận: nhật triều không
đều. Độ lớn triều khoảng 2,0 - 1,2 m.
7. Từ Hàm Tân đến gần mũi Cà Mau: bán nhật triều

không đều. Độ lớn khoảng 3,5 - 2,0 m.
8. Từ mũi Cà Mau đến Hà Tiên: nhật triều không đều. Độ
lớn triều khoảng trên duới 1 m.
3. Hoạt động luyện tập (10 phút)
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời câu hỏi sau: Dựa vào hình
11.5, hãy cho biết sự khác nhau về hướng chảy của dòng biển mùa đông và dòng biển
mùa hạ trên biển đông.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào hình 11.5 và kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời
câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình:
 Dòng biển ven bờ nước ta có sự thay đổi theo mùa về hướng chảy:
- Mùa đông, dòng biển có hướng đông bắc - tây nam;
- Mùa hạ, dòng biển chảy theo hướng ngược lại, là tây nam - đông bắc.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4. Hoạt động vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Tìm hiểu về vị trí địa lý, đặc
điểm tự nhiên của một trong các khu vực biển và hải đảo sau: vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái
Lan, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực
hiện nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình vào tiết học sau:
Lựa chọn: Trình bày vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên của quần đảo Trường Sa
- Vị trí địa lí:
+ Quần đảo Trường Sa của Việt Nam nằm về phía Nam Biển Đông, ở trong
khoảng từ 6030' đến 120 độ vĩ Bắc, 111000 đến 117020' độ kinh Đông; Cách vịnh
Cam Ranh (Khánh Hòa) khoảng 248 hải lý và cách đảo Hải Nam (Trung Quốc) gần
600 hải lý.
+ Đây là quần thể gồm hơn 100 đảo, bãi ngầm, bãi san hô, trải rộng trên vùng
biển khoảng 180.000 km2 và án ngữ vùng biển rộng phía Đông Nam nước ta.
+ Căn cứ vào vị trí và khoảng cách giữa các đảo, quần đảo Trường Sa được chia
thành 8 cụm: Song Tử, Thị Tứ, Loại Ta, Nam Yết, Sinh Tồn, Trường Sa, Thám Hiểm
và Bình Nguyên.
- Đặc điểm tự nhiên:
+ Diện tích các đảo: các đảo thuộc quần đảo Trường Sa có diện tích nhỏ; trong
đó, Ba Bình là đảo rộng nhất, có diện tích khoảng 0,6 km2.
+ Độ cao của các đảo (so với mặt nước biển trung bình) khoảng từ 3 m - 5 m; cao
nhất là đảo Song Tử Tây, khoảng từ 4 m - 6 m (lúc thủy triều xuống).
+ Chất đất trên các đảo chủ yếu là cát san hô, có lẫn các lớp phân chim và mùn
cây, dày khoảng 5 cm - 10 cm.
+ Một số đảo có mạch nước ngầm, có thể tạo ra các giếng nước ngọt, như: Song
Tử Tây, Song Tử Đông, Trường Sa, v.v. Đây là vấn đề rất quan trọng để đưa dân ra
sinh sống trên các đảo và phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá.
+ Ngoài các đảo nổi, còn có các bãi đá, san hô ngầm, như: Sinh Tồn Đông, Chữ
Thập, Châu Viên, Ga Ven, Ken Nan, Đá Lớn, Thuyền Chài, v.v.
+ Khí hậu ở quần đảo Trường Sa được chia thành hai mùa: mùa khô (từ tháng 1
đến tháng 5) và mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 1 của năm sau) với lượng mưa rất
lớn, khoảng hơn 2.500 mm. Các hiện tượng thời tiết cực đoan, như: giông, lốc diễn ra
quanh năm và là nơi thường xuyên hứng chịu các cơn bão lớn đi qua.
+ Thảm thực vật ở quần đảo Trường Sa tương đối phong phú với nhiều loại cây
xanh, như: phong ba, mù u, bàng vuông, phi lao và một số dây leo, cỏ dại vùng nhiệt
đới. Đặc biệt, trên đảo Song Tử Đông có cả vườn dừa và nhiều cây nhỏ.

+ Nguồn lợi hải sản ở Trường Sa cũng rất đa dạng, bao gồm nhiều loại động vật
quý, hiếm và có giá trị kinh tế cao, nhất là tôm hùm, vích và cá ngừ đại dương, v.v. 
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của
cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.

BÀI 12. MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN BIỂN ĐẢO VIỆT NAM
Phần: Địa lí,
Lớp: 8,
Thời lượng: dạy 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được đặc điểm môi trường biển đảo và vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo Việt
Nam.
- Trình bày được các tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ
bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Nêu được đặc điểm môi trường biển đảo và vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo Việt
Nam.
+ Trình bày được các tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr154-156.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: sưu tầm một số
thông tin về môi trường biển đảo Việt Nam.
3. Về phẩm chất: Ý thức học tập nghiêm túc, có tinh thần yêu nước, yêu biển – đảo
Việt Nam, ý thức bảo vệ tài nguyên và môi trường biển – đảo VN.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV).
- Hình 12.1. Bãi biển Mỹ khê, Đà Nẵng; hình 12.2. Giàn khoan tại mỏ Bạch Hổ, Bà
Rịa – Vũng Tàu phóng to.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.

2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập
cho HS.
b.Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Xem hình đoán tên bãi biển” cho HS.
c. Sản phẩm: HS giải được trò chơi “Xem hình đoán tên bãi biển” GV đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV treo bảng phụ trò chơi “Xem hình đón tên bãi biển” lên bảng:

1

2

3
4
5
6
*

GV lần lượt cho HS quan sát các quốc kì trên theo thứ tự từ 1 đến 6, yêu cầu HS cho biết
tên quốc gia tương ứng với mỗi quốc kì trên. GV khen thưởng cho HS trả lời đúng.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát các quốc kì kết hợp với sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời
câu hỏi.
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
1. Nha Trang
2. Vũng Tàu
3. Vịnh Hạ Long
4. Phú Quốc
5. Đà Nẵng

6. Phan Thiết
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Thiên nhiên vùng biển đảo Việt Nam có
sự phân hoá đa dạng và giàu tiềm năng, nổi bật với hàng trăm bãi tắm đẹp thu hút nhiều
du khách trong và ngoài nước, có thể giúp nước ta thực hiện được mục tiêu “trở thành
quốc gia mạnh về biển”. Tuy nhiên, môi trường biến đảo rất nhạy cảm trước những tác
động của con người, cần được quan tâm bảo vệ nhằm đảm bảo cho sự phát triển kinh tế
biền một cách bền vững. Vậy môi trường và tài nguyên vùng biển đảo nước ta có những
đặc điểm gì nổi bật? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài
học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (105 phút)
2.1. Tìm hiểu về Môi trường biển đảo Việt Nam (40 phút)
a. Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm môi trường biển đảo và vấn đề bảo vệ môi
trường biển đảo Việt Nam.
b. Nội dung: Dựa vào kênh chữ SGK tr154, 155 suy nghĩ cá nhân để trả lời các
câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK.
* GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trong bày, lần lượt trả
lời các câu hỏi sau:
1. Môi trường biển đảo là gì? Bao gồm những yếu tố
nào?
2. Môi trường biển đảo có những đặc điểm gì khác biệt so
với môi trường trên đất liền?
3. Biển đảo có vai trò như thế nào đối với sự phát triển
kinh tế - xã hội?
4. Tại sao lại giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù
nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn?
5. Chất lượng môi trường biển của nước ta như thế nào
theo đánh giá của bộ Tài nguyên và môi trường?
6. Vì sao chất lượng môi trường biển nước ta có xu hướng
giảm?
7. Ô nhiễm môi trường biển gây ra những hậu quả gì?
8. Nêu các biện pháp bảo vệ môi trường biển đảo nước ta.
9. Bản thân em là học sinh thì cần phải làm gì để bảo vệ

Nội dung ghi bài
1. Môi trường biển đảo
Việt Nam
a. Đặc điêm môi trường
biển đảo
- Môi trường biển là
không chia cắt được. Vì
vậy, khi một vùng biển bị
ô nhiễm sẽ gây thiệt hại
cho cả vùng bờ biển, vùng
nước và cả các đảo xung
quanh.
- Môi trường đảo do có sự
biệt lập với đất liền, lại có
diện tích nhỏ nên rất nhạy
cảm trước tác động của
con người, dễ bị suy thoái
hơn so với đất liền.
b. Vấn đề bảo vệ môi
trường biển đảo Việt Nam

môi trường biển đảo?
Bướ...
 
Gửi ý kiến