Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền
Ngày gửi: 17h:05' 06-04-2024
Dung lượng: 24.7 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền
Ngày gửi: 17h:05' 06-04-2024
Dung lượng: 24.7 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Gi¸o ¸n hãa häc 10
Bài 33:AXIT SUNFURIC – MUỐI SUNFAT
Ngày soạn: 16/03/2018
Tiết PPCT: 56,57
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức
Biết được: công thức cấu tạo, tính chất vật lí của H2SO4..
Hiểu được:
- H2SO4 có tính axit mạnh ( tác dụng với kim loại, bazơ, oxit bazơ và muối của
axit yếu...)
- H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim
và hợp chất) và tính háo nước.
2. Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất axit sunfuric.
- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất .
- Phân biệt axit sunfuric với các axit khác (CH3COOH, H2S ...)
- Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch H2SO4 tham gia hoặc tạo thành trong
phản ứng.
3. Thái độ
- Giáo dục thái độ học tập tích cực, lòng yêu bộ môn, khám phá khoa học.
B. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
- Video thí nghiệm Cu + H2SO4 đặc nóng và H2SO4 đặc với đường
2. Học sinh
Đọc và chuẩn bị bài ở nhà, ôn lại bài axit của chương trình hoá học 9.
V. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Trình bày tính chất hoá học của lưu huỳnh đioxit
3. Tổ chức hoạt động dạy và học
Hoạt động của thầy
Hoạt động 1
Yêu cầu học sinh
viếtcông thức phân tử,
công thức cấu tạo của
H2SO4
GV cho học sinh quan
sát lọ đựng H2SO4 đặc
và yêu cầu học sinh trả
lời các ý về lí tính.
GV hướng dẫn học sinh
Hoạt động của
HS
HS lên bảng
viết
Nội dung ghi bảng
A. AXIT SUNFURIC
CTPT:
H2SO4 (M 98
g/mol)
H O
O
CTCT:
HS: quan sát và
nhận biết axit
sufuric là chất
lỏng, sánh như
dầu và không
màu.
S
H O
O
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Lỏng không màu, sánh như dầu,
không bay hơi, nặng gấp 2 lần
nước (H2SO4 98% có D 1,84
g/cm3
H2SO4 đặc rất dễ hút ẩm
tan vô hạn trong nước tạo thành
GV: Nguyễn Thị Huyền
Gi¸o ¸n hãa häc 10
cách pha loãng H2SO4
đặc. Hình 6.6 trang 140
SGK. Nhấn mạnh sự
nguy hiểm khi đổ nước
vào H2SO4 đặc.
Hoạt động 2
Nêu tính chất hóa học
chung của dung dịch
H2SO4 loãng và cho ví
dụ minh họa?
HS: chú ý cách
pha loãng
những hidrat H2SO4 .nH2O và tỏa
lượng nhiệt rất lớn
* Cách pha loãng H2SO4 đặc: rót
từ từ axit vào nước (không làm
ngược lại)
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
1. Tính chất của dung dịch axit
Nhớ lại kiến
sunfuric loãng
thức về axit đã
Dung dịch axit sunfuric
học ở chương
loãng có những tính chất chung
trình lớp 9.
của axit:
làm đổi màu quì tím sang
đỏ
tác dụng với kim loại
đứng trước H tạo khí H2 :
Fe + H2SO4 (l) FeSO4 + H2
Cu + H2SO4 (l)
tác dụng với oxit bazơ và
bazơ
CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O
NaOH + H2SO4 NaHSO4 +
H2O
natri hidro sunfat
2NaOH + H2SO4 Na2SO4 +
2H2O
natri sunfat
tác dụng với muối của
axit yếu
Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4 +
CO2 + H2O
2. Tính chất của axit sunfuric
Hoạt động 3
đặc
Lên
bảng
viết
GV xem video thí
Tính oxi hóa
phương
trình
nghiệm biểu diễn cho Cu
- Tác dụng với kim loai:
hóa
học
+
cân
vào H2SO4 đặc đun
H2SO4 đặc và nóng có tính oxi
bằng
phản
ứng
nóng
hóa rất mạnh, nó oxi hóa hầu hết
oxi hóa khử của các kim loại (trừ Au, Pt), các phi
kim loại với
kim C, S,P … và nhiều hợp chất
H2SO4 đặc, nóng 2Fe + 6H2SO4 đặc
Fe2(SO4)3 + 3
SO2 + 6H2O
Cu + 2H2SO4 đặc
GV hướng dẫn học sinh
CuSO4 +
viết và cân bằng phản
SO2 + 2H2O
ứng oxi hóa – khử giữa
phi kim, hợp chất với
GV: Nguyễn Thị Huyền
Gi¸o ¸n hãa häc 10
H2SO4 đặc, nóng
Kim loại + Muối sunfat
của kim laọi hoá trị cao + sản
phẩm khử (S, SO2,H2S) + H2O
H2SO4 đặc , nguội làm các kim
loại như Al, Fe, Cr bị thụ động
hóa
H2SO4 đặc , nóng oxi hóa phi
kim như C, S, P… làm các kim
loại như Al, Fe, Cr bị thụ động
hóa.
- Tác dụng với phi kim:
C + 2H2SO4đ CO2 + 2 SO2
+ 2H2O
S + 2H2SO4 3 SO2 +
2H2O
2P + 6H2SO4 2H3PO4 + 5
SO2 + 2H2O
Phi kim Axit tương ứng
+ SO2 + H2O
Hoạt động 4
GV: cho HS xem video
thí nghiệm H2SO4 đặc
với đường, với giấy
HS: quan sát thí nghiệm,
trả lời các câu hỏi của
giáo viên .
H2SO4 đặc , nóng oxi hóa hợp
chất
2FeO + 4H2SO4 Fe2(SO4)3 +
SO2 + 4H2O
2KBr +2H2SO4 K2SO4 +Br2 +
SO2 +2H2O
Tính háo nước
H2SO4 đặc rất háo nước,
nó hấp thu cs từ các hợp chất
gluxit ( đường, gỗ, tinh bột..) Ví
dụ: nhỏ H2SO4 đặc vào đường
saccarozơ
C12H22O11 12C +
11H2O
Một phần sản phẩm C bị H2SO4
đặc oxi hóa thành CO2 cộng với
khí SO2 gây hiện tượng sủi bọt
đẩy CO2 trào ra ngoài
H2SO4 đặc phá hủy da thịt
người gây bỏng nặng
Tóm lại: H2SO4 có tính axit do có
H+, khi đặc nóng có tính oxi hóa
do cs ion SO42
III. ỨNG DỤNG
GV: Nguyễn Thị Huyền
Gi¸o ¸n hãa häc 10
GV: yêu cầu học sinh
nhận xét kết quả thí
nghiệm và giải thích.
GV: Phải thận trọng khi
làm thí nghiệm với
H2SO4 đặc.
Sản xuất phân bón, thuốc
trừ sâu, phẩm nhuộm, chất tẩy
rửa, chất dẻo….
Hoạt động 5
GV cho học sinh nêu
ứng dụng của H2SO4
4. Củng cố
- Tính axit và tính oxi hóa mạnh của H2SO4 .
- Làm bài tập 4 ở SGK.
5. Dặn dò
- Bài tập về nhà: 1, 2 trang 143 SGK
- Đọc trước phần còn lại của bài.
GV: Nguyễn Thị Huyền
Bài 33:AXIT SUNFURIC – MUỐI SUNFAT
Ngày soạn: 16/03/2018
Tiết PPCT: 56,57
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức
Biết được: công thức cấu tạo, tính chất vật lí của H2SO4..
Hiểu được:
- H2SO4 có tính axit mạnh ( tác dụng với kim loại, bazơ, oxit bazơ và muối của
axit yếu...)
- H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim
và hợp chất) và tính háo nước.
2. Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất axit sunfuric.
- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất .
- Phân biệt axit sunfuric với các axit khác (CH3COOH, H2S ...)
- Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch H2SO4 tham gia hoặc tạo thành trong
phản ứng.
3. Thái độ
- Giáo dục thái độ học tập tích cực, lòng yêu bộ môn, khám phá khoa học.
B. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
- Video thí nghiệm Cu + H2SO4 đặc nóng và H2SO4 đặc với đường
2. Học sinh
Đọc và chuẩn bị bài ở nhà, ôn lại bài axit của chương trình hoá học 9.
V. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Trình bày tính chất hoá học của lưu huỳnh đioxit
3. Tổ chức hoạt động dạy và học
Hoạt động của thầy
Hoạt động 1
Yêu cầu học sinh
viếtcông thức phân tử,
công thức cấu tạo của
H2SO4
GV cho học sinh quan
sát lọ đựng H2SO4 đặc
và yêu cầu học sinh trả
lời các ý về lí tính.
GV hướng dẫn học sinh
Hoạt động của
HS
HS lên bảng
viết
Nội dung ghi bảng
A. AXIT SUNFURIC
CTPT:
H2SO4 (M 98
g/mol)
H O
O
CTCT:
HS: quan sát và
nhận biết axit
sufuric là chất
lỏng, sánh như
dầu và không
màu.
S
H O
O
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Lỏng không màu, sánh như dầu,
không bay hơi, nặng gấp 2 lần
nước (H2SO4 98% có D 1,84
g/cm3
H2SO4 đặc rất dễ hút ẩm
tan vô hạn trong nước tạo thành
GV: Nguyễn Thị Huyền
Gi¸o ¸n hãa häc 10
cách pha loãng H2SO4
đặc. Hình 6.6 trang 140
SGK. Nhấn mạnh sự
nguy hiểm khi đổ nước
vào H2SO4 đặc.
Hoạt động 2
Nêu tính chất hóa học
chung của dung dịch
H2SO4 loãng và cho ví
dụ minh họa?
HS: chú ý cách
pha loãng
những hidrat H2SO4 .nH2O và tỏa
lượng nhiệt rất lớn
* Cách pha loãng H2SO4 đặc: rót
từ từ axit vào nước (không làm
ngược lại)
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
1. Tính chất của dung dịch axit
Nhớ lại kiến
sunfuric loãng
thức về axit đã
Dung dịch axit sunfuric
học ở chương
loãng có những tính chất chung
trình lớp 9.
của axit:
làm đổi màu quì tím sang
đỏ
tác dụng với kim loại
đứng trước H tạo khí H2 :
Fe + H2SO4 (l) FeSO4 + H2
Cu + H2SO4 (l)
tác dụng với oxit bazơ và
bazơ
CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O
NaOH + H2SO4 NaHSO4 +
H2O
natri hidro sunfat
2NaOH + H2SO4 Na2SO4 +
2H2O
natri sunfat
tác dụng với muối của
axit yếu
Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4 +
CO2 + H2O
2. Tính chất của axit sunfuric
Hoạt động 3
đặc
Lên
bảng
viết
GV xem video thí
Tính oxi hóa
phương
trình
nghiệm biểu diễn cho Cu
- Tác dụng với kim loai:
hóa
học
+
cân
vào H2SO4 đặc đun
H2SO4 đặc và nóng có tính oxi
bằng
phản
ứng
nóng
hóa rất mạnh, nó oxi hóa hầu hết
oxi hóa khử của các kim loại (trừ Au, Pt), các phi
kim loại với
kim C, S,P … và nhiều hợp chất
H2SO4 đặc, nóng 2Fe + 6H2SO4 đặc
Fe2(SO4)3 + 3
SO2 + 6H2O
Cu + 2H2SO4 đặc
GV hướng dẫn học sinh
CuSO4 +
viết và cân bằng phản
SO2 + 2H2O
ứng oxi hóa – khử giữa
phi kim, hợp chất với
GV: Nguyễn Thị Huyền
Gi¸o ¸n hãa häc 10
H2SO4 đặc, nóng
Kim loại + Muối sunfat
của kim laọi hoá trị cao + sản
phẩm khử (S, SO2,H2S) + H2O
H2SO4 đặc , nguội làm các kim
loại như Al, Fe, Cr bị thụ động
hóa
H2SO4 đặc , nóng oxi hóa phi
kim như C, S, P… làm các kim
loại như Al, Fe, Cr bị thụ động
hóa.
- Tác dụng với phi kim:
C + 2H2SO4đ CO2 + 2 SO2
+ 2H2O
S + 2H2SO4 3 SO2 +
2H2O
2P + 6H2SO4 2H3PO4 + 5
SO2 + 2H2O
Phi kim Axit tương ứng
+ SO2 + H2O
Hoạt động 4
GV: cho HS xem video
thí nghiệm H2SO4 đặc
với đường, với giấy
HS: quan sát thí nghiệm,
trả lời các câu hỏi của
giáo viên .
H2SO4 đặc , nóng oxi hóa hợp
chất
2FeO + 4H2SO4 Fe2(SO4)3 +
SO2 + 4H2O
2KBr +2H2SO4 K2SO4 +Br2 +
SO2 +2H2O
Tính háo nước
H2SO4 đặc rất háo nước,
nó hấp thu cs từ các hợp chất
gluxit ( đường, gỗ, tinh bột..) Ví
dụ: nhỏ H2SO4 đặc vào đường
saccarozơ
C12H22O11 12C +
11H2O
Một phần sản phẩm C bị H2SO4
đặc oxi hóa thành CO2 cộng với
khí SO2 gây hiện tượng sủi bọt
đẩy CO2 trào ra ngoài
H2SO4 đặc phá hủy da thịt
người gây bỏng nặng
Tóm lại: H2SO4 có tính axit do có
H+, khi đặc nóng có tính oxi hóa
do cs ion SO42
III. ỨNG DỤNG
GV: Nguyễn Thị Huyền
Gi¸o ¸n hãa häc 10
GV: yêu cầu học sinh
nhận xét kết quả thí
nghiệm và giải thích.
GV: Phải thận trọng khi
làm thí nghiệm với
H2SO4 đặc.
Sản xuất phân bón, thuốc
trừ sâu, phẩm nhuộm, chất tẩy
rửa, chất dẻo….
Hoạt động 5
GV cho học sinh nêu
ứng dụng của H2SO4
4. Củng cố
- Tính axit và tính oxi hóa mạnh của H2SO4 .
- Làm bài tập 4 ở SGK.
5. Dặn dò
- Bài tập về nhà: 1, 2 trang 143 SGK
- Đọc trước phần còn lại của bài.
GV: Nguyễn Thị Huyền
 









Các ý kiến mới nhất