Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lánh (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:37' 19-03-2024
Dung lượng: 112.5 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích: 0 người
Tuần 24-25
Ngày soạn: 25/2
Tiết 72, 73, 74
CHỦ ĐỀ: DẪN XUẤT HALOGEN – ANCOHOL - PHENOL
BÀI 15: DẪN XUẤT HALOGEN (3 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực hoá học
1.1. Nhận thức hoá học:
 Nêu được khái niệm dẫn xuất halogen.
- Viết được công thức cấu tạo, gọi được tên theo danh pháp thay thế (C1 - C5) và danh pháp
thường của một vài dẫn xuất halogen thường gặp.
- Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của một số dẫn xuất halogen.
- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của dẫn xuất halogen: Phản ứng thế nguyên tử
halogen (với OH-); Phản ứng tách hydrogen halide theo quy tắc Zaisev.
- Trình bày được ứng dụng của các dẫn xuất halogen; tác hại của việc sử dụng các hợp chất
chlorofluorocarbon (CFC) trong công nghệ làm lạnh. Đưa ra được cách ứng xử thích hợp đối
với việc lạm dụng các dẫn xuất halogen trong đời sống và sản xuất (thuốc trừ sâu, thuốc diệt
cỏ, chất kích thích tăng trưởng thực vật...).
1.2. Tìm thiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học
- Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm thuỷ phân ethyl bromide (hoặc ethyl
chloride); mô tả được các hiện tượng thí nghiệm, giải thích được tính chất hoá học của dẫn
xuất halogen.
1.3. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
Đưa ra được cách ứng xử thích hợp đối với việc lạm dụng các dẫn xuất halogen trong đời
sống và sản xuất (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, chất kích thích tăng trưởng thực vật...).
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát video thí
nghiệm về thuỷ phân ethyl bromide (hoặc ethyl chloride) để mô tả được các hiện tượng thí
nghiệm, giải thích được tính chất hoá học của dẫn xuất halogen.
3. Phẩm chất
- Trung thực: Thống nhất giữa nội dung báo cáo và các kết quả thí nghiệm trong quá trình
thực hiện.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc đảm bảo an toàn cho bản thân và người khác, bảo
quản và sử dụng hợp lí các hoá chất và dụng cụ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Các phiếu học tập, phiếu đánh giá theo tiêu chí, thang đo.
- Dụng cụ, hóa chất:
Hóa chất
Dụng cụ
Ethyl bromide, dung dịch NaOH loãng
Ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, đèn cồn.
- Video thí nghiệm phản ứng tách hydrogen halide.
- Trang WebQuest và các đường link hướng dẫn học tập.
III. Tiến trình dạy học
TIẾT 1
1. Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu: Thông qua kiến thức đã được học về các hydrocarbon, đặt ra vấn đề mới cho
HS cần giải quyết là tìm hiểu về các dẫn xuất halogen.
b) Nội dung:
- PHT1:
Phiếu học tập số 1
Viết pthh và gọi tên các sản phẩm tạo thành khi cho:
1/ CH3-CH3 tác dụng với Cl2 (chiếu sáng, tỉ lệ mol 1:1).
2/ CH2=CH2 tác dụng với Br2.
3/ CH CH tác dụng với HCl (xúc tác HgCl2, 150-200 oC).
c) Sản phẩm:
CH3-CH3 + Cl2

CH3-CH2-Cl

CH2=CH2 + Br2

CH2Br-CH2Br

Ethyl chloride
1,2- Bromoethane

CH CH + HCl
CH2=CHCl
Vinyl fluoride
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu các HS làm việc độc lập theo PHT1.
- GV cho 1 HS báo cáo kết quả, các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá theo thang đo.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, đồng phân, danh pháp dẫn xuất halogen
a. Mục tiêu:
- HS trình bày được khái niệm dẫn xuất halogen.
- Viết được công thức cấu tạo, gọi được tên theo danh pháp thay thế (C1 – C5) và danh pháp
thường của một vài dẫn xuất halogen thường gặp.
b. Nội dung
- Tìm hiểu khái niệm dẫn xuất halogen
- Viết CTCT các đồng phân dẫn xuất halogen (C1-C4)
- Tìm hiểu và gọi tên dẫn xuất halogen theo danh pháp thay thế.
- Gọi tên thường của một số dẫn xuất halogen thường gặp
Hoàn thành phiếu học tập
Phiếu học tập số 2
1/ Hãy so sánh thành phần và cấu tạo giữa CH3-CH3 với CH3-CH2-Cl và CH2Cl-CH2-Cl.
2/ Trình bày khái niệm dẫn xuất halogen.
3/ Có thể tạo được những dẫn xuấ halogen nào từ những hydrocarbon sau: CH4; CH3CH3; CH2=CH2; C6H6
4/ Viết các công thức cấu tạo của C3H7Cl, C4H9Cl.
Em có nhận xét gì về các loại đồng phân của dẫn xuất halogen?
5/ Gọi tên thay thế các đồng phân ở câu 4, từ đó rút ra quy luật gọi tên.
6/ Điền vào bảng sau:
CTCT
CH3CHCl2

Tên thay thế

CTCT

Tên thay thế
iodoethane

ClCH2CH2Cl

trichloromethane

CH2=CHCl

2-bromopentane

C6H5F

2-chloro-2methypropane

7/ Tìm hiểu và gọi tên thông thường của một số dẫn xuất halogen sau:
Dẫn xuất halogen

Tên thông thường

CHCl3

Dẫn
xuất Tên thông thường
halogen
(gốc- chức)
CH3-CH2-Cl

CHBr3

CH2=CH-Cl

CHI3

C6H5I

CCl4

C6H5-CH2-Br

c. Sản phẩm
1/
- Giống nhau: Có công thức cấu tạo tương tự nhau.
- Khác nhau: Một số nguyên tử Cl có vị trí tương đồng với nguyên tử H.
2/ Khái niệm dẫn xuất halogen: Khi thay thế nguyên tử hydro của phân tử hydrocarbon
bằng nguyên tử halogen ta được dẫn xuất halogen.
3/

4/ - C3H7Cl có 2 CTCT (CH3-CH2-CH2Cl, CH3-CHCl-CH3)
- C4H9Cl có 4 CTCT (CH3-CH2-CH2-CH2Cl, CH3-CH2-CHCl-CH3, CH3-CH(CH3)-CH2Cl,
CH3-CCl(CH3)-CH3).
* Nhận xét: Các dẫn xuất halogen có đồng phân cấu tạo và đồng phân về vị trí nhóm chức
5/ C3H7Cl : CH3-CH2-CH2Cl,
CH3-CHCl-CH3
1-chloropropane
2-chloropropane
C4H9Cl :
CH2Cl-CH2-CH2-CH3: 1-chlorobutane
CH3-CHCl-CH2-CH3: 2-chlorobutane
CH2Cl-CH(CH3)2: 1-chloro-2-metylpropane
CH3-(Cl)C(CH3)2: 2-chloro-2-methylpropane
Tên thay thế:
Số chỉ vị trí nhóm thế - tên nhóm thế + tên mạch chính.

Lưu ý: Đánh số thứ tự sao vị trí nhóm thế là nhỏ nhất.
6/
CTCT
CH3CHCl2

CH2=CHCl

Tên thay thế
1,1dichloroethane
1,2dichloroethane
Chloroethene

C6H5F

florobezene

ClCH2CH2Cl

CTCT
CH3CH2I

Tên thay thế
iodoethane

CHCl3

trichloromethane

CH3-CHBr-CH2CH2-CH3
Cl-C(CH3)3

2-bromopentane
2-chloro-2methypropane

7/ Danh pháp thường không có quy luật.
Tên thông thường
Dẫn
halogen
CHCl3
CHBr3
CHI3
CCl4

xuất Tên thông thường
Chloroform
Bromoform
Iodoform
Carbon tetrachloride

Dẫn
xuất
halogen
CH3-CH2-Cl
CH2=CH-Cl
C6H5I
C6H5-CH2-Br

Tên thông thường
(gốc- chức)
Ethyl chloride
Vinyl chloride
Phenyl iodide
Benzyl bromide

d. Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thực hiện nội dung trong PHT:
- Yêu cầu HS tìm hiểu SGK và hoàn thành phiếu học tập theo nhóm.
- Sau 10 phút, yêu cầu HS thảo luận và trình bày báo cáo theo nhóm:
+ Nhóm 1: Trình bày câu 1,2,3
+ Nhóm 2: Trình bày cách gọi tên dẫn xuất halogen theo danh pháp tháy thế, áp dụng viết
đồng phân và gọi tên của C3H7Cl, C4H9Cl theo danh pháp thay thế.
+ nhóm 3: điền thông tin vào bảng CTCT và tên thay thế
+ Nhóm 4: điền thông tin vào bảng CTCT và tên thông thường.
Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu bài tập theo nhóm
Báo cáo, thảo luận: Mỗi nhóm đại diện 1 HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận, các nhóm
khác nhận xét.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt kiến thức.
I. khái niệm, đồng phân, danh pháp dẫn xuất halogen
1. Khái niệm: Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng nguyên
tử halogen, được dẫn xuất halogen của hydrocarbon.

CTTQ: RXn , trong đó: R là gốc hydrocarbon; X: F, Cl, Br, I; n: số nguyên tử
halogen.
2. Đồng phân: dẫn xuất halogen có 2 loại đồng phân:
-  Đồng phân mạch carbon
- Đồng phân vị trí nhóm chức
3. Danh pháp:
Tên thay thế:
Số chỉ vị trí nhóm thế - tên nhóm thế + tên mạch chính.
Viết CTCT các dẫn xuất halogen có CTPT C 4H9Cl và gọi tên theo danh pháp thay
thế:
CH2Cl-CH2-CH2-CH3: 1-chlorobutane
CH3-CHCl-CH2-CH3: 2-chlorobutane
CH2Cl-CH(CH3)2: 1-chloro-2-metylpropane
CH3-(Cl)C(CH3)2: 2-chloro-2-methylpropane
+ Tên thông thường
Dẫn
halogen
CHCl3
CHBr3
CHI3
CCl4

xuất Tên thông thường
Chloroform
Bromoform
Iodoform
Carbon tetrachloride

Dẫn
xuất
halogen
CH3-CH2-Cl
CH2=CH-Cl
C6H5I
C6H5-CH2-Br

Tên thông thường
(gốc- chức)
Ethyl chloride
Vinyl chloride
Phenyl iodide
Benzyl bromide

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất vật lí của một số dẫn xuất halogen
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí của một số dẫn xuất halogen.
b. Nội dung
HS nghiên cứu SGK để biết tính chất của dẫn xuất halogen
1/ Trình bày tính chất vật lí của một vài dẫn xuất halogen.
2/ Cho các chất có công thức: CH3F, CH3Cl, CH3Br, CH3I và nhiệt độ sôi của chúng
(không theo thứ tự) là 42 oC, 4 oC, -24 oC và -78 oC. Hãy dự đoán nhiệt độ sôi tương ứng với
mỗi chất trên. Giải thích.
c. Sản phẩm
1/ Tính chất vật lí:
+ Ở điều kiện thường, một số chất có phân tử khối nhỏ (CH3Cl, CH3F…) ở trạng thái khí. Các
dẫn xuất có phân tử khối lớn hơn ở trạng thái lỏng hoặc rắn.
+ Các dẫn xuất halogen hầu như không tan trong nước, tan tốt trong các dung môi hữu cơ
kém phân cực.
2/ Ta có dự đoán sau:
Chấ
CH3C CH3B
CH3F
CH3I
t
l
r

tosôi

-78 
o
C

-24 oC 4 oC

42 o
C

Giải thích dự đoán: Với các dẫn xuất halogen cùng gốc alkyl nhiệt độ sôi tăng theo chiều
tăng của nguyên tử khối halogen.
d. Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2 (nội dung) theo từng cặp đôi.
Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành câu hỏi theo cặp đôi.
Báo cáo, thảo luận: 1 cặp HS báo cáo, các HS khác nhận xét.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt kiến thức.
II. Tính chất vật lí
+ Ở điều kiện thường, một số chất có phân tử khối nhỏ (CH 3Cl, CH3F…) ở trạng thái khí.
Các dẫn xuất có phân tử khối lớn hơn ở trạng thái lỏng hoặc rắn.
+ Các dẫn xuất halogen hầu như không tan trong nước, tan tốt trong các dung môi hữu cơ
kém phân cực.

TIẾT 2:
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính chất hóa học của một số dẫn xuất halogen
a. Mục tiêu:
- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của dẫn xuất halogen: Phản ứng thế nguyên tử
halogen (với OH–); Phản ứng tách hydrogen halide theo quy tắc Zaisev.
– Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm thuỷ phân ethyl bromide (hoặc ethyl
chloride); mô tả được các hiện tượng thí nghiệm, giải thích được tính chất hoá học của dẫn
xuất halogen
b. Nội dung:
- HS tìm hiểu tính chất hóa học của dẫn xuất halogen
+ Thực hiện thí nghiệm thủy phân bromoethane, quan sát và rút ra kết luận
+ Nghiên cứu phản ứng tách hydrogen halide
+ Áp dụng quy tắc zaitsev xác định sản phẩm chính của phản ứng tách hydrogen halide
Hoàn thành phiếu học tập số 2
1/ Dựa vào độ âm điện của carbon, hydrogen và chlorine, nhận xét về sự phân cực của các liên
kết C-C, C-H, C-Cl
2/ Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi đun các hợp chất sau với dung dịch
NaOH: CH3Cl, CH3CHClCH3, C6H5CH2Br và CH2=CHCH2Cl
3/ HS xem video thí nghiệm mô phỏng phản ứng giữa C2H5Br tác dụng với KOH (xúc tác
C2H5OH, to).
Và trả lời câu hỏi
- Cho nước vào ống nghiệm chứa dẫn xuất halogen sau đó thử phần nước bằng dung dịch
AgNO3 nhằm mục đích gì?
- Vì sao phải acid hóa bằng dung dịch sau khi thủy phân bằng dung dịch HNO3? Có thể
thay thế dung dịch HNO3 bằng dung dịch H2SO4 hay HCl được không? Vì sao?

-

Viết PTHH của phản ứng và gọi tên sản phẩm hữu cơ:

CH3-CH2-CH2Br-CH3 + KOH
Từ đó rút ra quy tắc Zaisev.
4/ Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi đun các dẫn xuất halogen sau khi dung
dịch KOH trong C2H5OH
- 2- chloropropane
- 2-bromo-2methylbuthane
Gọi tên các sản phẩm tạo ra
c.Sản phẩm
1/ độ phân cực của liên kết tăng dần theo thứ tự: C – C, C – H, C – Cl.
2/ Các phương trình hoá học xảy ra:
CH3Cl + NaOH → CH3OH + NaCl
CH3CHClCH3 + NaOH → CH3CH(OH)CH3 + NaCl
C6H5CH2Br + NaOH → C6H5CH2OH + NaBr
CH2 = CHCH2Cl + NaOH → CH2 = CHCH2OH + NaCl.
3/ a) Cho nước vào ống nghiệm chứa dẫn xuất halogen sau đó thử phần nước bằng dung
dịch silver nitrate nhằm mục đích rửa ion halide, kiểm tra nước rửa còn ion halide hay
không.
b) Cần acid hoá dung dịch sau khi thuỷ phân bằng dung dịch HNO 3 trước khi cho dung
dịch AgNO3 để tránh sinh ra kết tủa Ag2O làm sai lệch kết quả thí nghiệm. Cụ thể, nếu còn
base dư có thêm phản ứng:
AgNO3 + NaOH → AgOH + NaNO3
2AgOH (không bền) → Ag2O + H2O.
Không thể thay thế dung dịch HNO3 bằng các dung dịch H2SO4 hay HCl vì các acid này
đều tạo kết tủa với AgNO3, làm sai lệch kết quả thí nghiệm.

4/

d.
Giao nhiệm vụ học tập:
- GV chia HS thành 4 nhóm và yêu cầu HS nghiên cứu PHT7:
Thực hiện nhiệm vụ: Các HS trong nhóm hoàn thành PHT7, 8.
Báo cáo, thảo luận:
- PHT7: Các nhóm HS báo cáo đề xuất cách tiến hành thí nghiệm khi cho C 2H5Br tác dụng
với dung dịch NaOH.
- PHT8: Yêu cầu 1 nhóm HS trình bày cách tiến hành, giải thích và viết PTHH.
Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chốt kiến thức.
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm –OH:
C2H5Br + NaOH

C2H5OH + HBr

TQ: RX + NaOH
ROH + HBr
Phản ứng hydrogen halide:
CH3-CH2-Br + KOH
CH3-CH2-CH2Br-CH3 + KOH
(SPC): But-2-ene

CH2=CH2 + KBr + H2O
CH3CH=CHCH3 + KBr + H2O

CH3-CH2-CH2Br-CH3 + KOH
CH3CH2CH=CH2
(SPP): But-1-ene
Quy tắc Zaisev: Sản phẩm chính khi tách dẫn xuất halogen thì halogen sẽ bị tách cùng với
nguyên tử hydro tại nguyên tử cacbon ở liền bên cạnh có bậc cao nhất.

TIẾT 3:
Hoạt động 4: Tìm hiểu về ứng dụng của một số dẫn xuất halogen
a. Mục tiêu:
- Trình bày được ứng dụng của các dẫn xuất halogen; tác hại của việc sử dụng các hợp chất
chlorofluorocarbon (CFC) trong công nghệ làm lạnh. Đưa ra được cách ứng xử thích hợp đối
với việc lạm dụng các dẫn xuất halogen trong đời sống và sản xuất (thuốc trừ sâu, thuốc diệt
cỏ, chất kích thích tăng trưởng thực vật...).
b. Nội dung
HS nghiên cứu SGK và các tài liệu tham khảo khác, cho biết:
Phiếu học tập số 9
Trình bày một số ứng dụng trong thực tiễn của dẫn xuất halogen.
c.Sản phẩm
Một số ứng dụng trong thực tiễn của dẫn xuất halogen:
- Các dẫn xuất halogen như chloroform (CHCl 3), carbon tetrachloride (CCl4), methylene
dichloride (CH2Cl2), … được sử dụng là dung môi trong phòng thí nghiệm và công nghiệp.

- Một số dẫn xuất halogen được sử dụng làm monomer trong tổng hợp các polymer.
- Dẫn xuất halogen còn được sử dụng để tổng hợp alcohol, ether, … hoặc các chất cơ
nguyên tố.
- Dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học đa dạng. Ví dụ, chloroform, ethyl chloride,
halothane được sử dụng làm chất gây mê trong y học. Ethyl chloride được dùng làm chất
giảm đau tạm thời cho các chấn thương nhỏ trong thể thao….
e. Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, hướng dẫn HS nhận nhiệm vụ trước ở nhà bằng cách đưa
PHT9 cho các nhóm.
- Mỗi nhóm thực hiện đúng từng nhiệm vụ được giao.
Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến trình mà GV hướng
dẫn.
Báo cáo, thảo luận: Các nhóm HS thực hiện báo cáo tại lớp dưới dạng trình chiếu
powerpoint.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài báo cáo của các nhóm HS tại lớp; GV đánh giá bài
báo cáo của các nhóm và kết luận nội dung “ứng dụng của các dẫn xuất halogen”.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức và rèn kỹ năng làm bài tập về dẫn xuất halogen.
b) Nội dung:
- HS thực hiện phiếu học tập số 10:
Câu 1: Số đồng phân của C4H9Br là
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 5.
Câu 2: Số đồng phân dẫn xuất halogen bậc I có CTPT C4H9Cl là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 3: Số đồng phân mạch hở (kể cả đồng phân hình học) của chất có CTPT là C3H5Br là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 4: Dẫn xuất halogen không có đồng phân cis-trans là
A. CHCl=CHCl.
B. CH2=CH-CH2F.
C. CH3CH=CBrCH3.
D. CH3CH2CH=CHCHClCH3.
Câu 5: Danh pháp IUPAC của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo:
ClCH2CH(CH3)CHClCH3 là
A. 1,3-đichloro-2-methylbutane.
B. 2,4-đichloro-3-methylbutane.
C. 1,3-đichloropentane.
D. 2,4-đichloro-2-metylbutane.
Câu 6: Cho các chất sau: C 6H5CH2Cl; CH3CHClCH3; Br2CHCH3; CH2=CHCH2Cl. Tên gọi
của các chất trên lần lượt là
A. benzyl chloride; isopropyl chloride; 1,1-đibromometane; anlyl chloride.
B. benzyl chloride; 2-chloropropane; 1,2-đibromoetane;1-chloroprop-2-ene.
C. phenyl chloride;isopropylchloride;1,1-đibromoetane; 1-chloroprop-2-ene.
D. benzyl chloride; n-propyl cloride; 1,1-đibromoetane; 1-chloroprop-2-ene.
Câu 7: Cho các dẫn xuất halogen sau : C2H5F (1) ; C2H5Br (2) ; C2H5I (3) ; C2H5Cl (4) thứ tự
giảm dần nhiệt độ sôi là?
A. (3)>(2)>(4)>(1).
B. (1)>(4)>(2)>(3).

C. (1)>(2)>(3)>(4).
D.(3)>(2)>(1)>(4).
Câu 8: Nhỏ dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm chứa một ít dẫn xuất halogen CH 2=CHCH2Cl,
lắc nhẹ. Hiện tượng xảy ra là?
A. Thoát ra khí màu vàng lục.
B. Xuất hiện kết tủa trắng.
C. Không có hiện tượng.
D. Xuất hiện kết tủa vàng.
Câu 9: Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH3CH(CH3)CHBrCH3 là?
A. 2-methylbut-2-ene.
B. 3-methylbut-2-ene.
C. 3-methyl-but-1-ene.
D. 2-methylbut-1-ene.
Câu 10: Sản phẩm chính tạo thành khi cho 2-bromobutane tác dụng với dung dịch
KOH/ancol, đun nóng là
A. methylxiclopropane.
B. but-2-ol.
C. but-1-ene.
D. but-2-ene.
c) Sản phẩm:
Đáp án: 1A; 2A; 3B; 4B; 5A; 6A; 7A; 8C; 9A; 10D.
d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc cá nhân.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã được học trong bài để giải quyết các câu
hỏi, nội dung gắn liền với thực tiễn và mở rộng thêm kiến thức của HS về dẫn xuất halogen.
b) Nội dung: Vì sao “chảo không dính” khi chiên ráng thức ăn lại không bị dính chảo?
Nếu dùng chảo bằng gang, nhôm thường để chiên cá, trứng không khéo sẽ bị dính chảo.
Nhưng nếu dùng chảo không dính thì thức ăn sẽ không dính chảo.
c) Sản phẩm: Thực ra mặt trong của chảo không dính người ta có trải một lớp hợp chất
cao phân tử. Đó là politetra floetylen (-CF 2-CF2-)n được tôn vinh là “vua chất dẻo” thường
gọi là “teflon”. Politetra floetilen chỉ chứa 2 nguyên tố C và F nên liên kết với nhau rất bền
chắc. Khi cho teflon vào axit vô cơ hay axit H 2SO4 đậm đặc, nước cường thủy( hỗn hợp HCl
và HNO3 đặc), vào dung dịch kiềm đun sôi thì teflon không hề biến chất. Dùng teflon tráng
lên đáy chảo khi đun với nước sôi không hề xảy ra bất kì tác dụng nào. Các loại dầu ăn, muối,
dấm,… cũng xảy ra hiện tượng gì. Cho dù không cho dầu mở mà trực tiếp rán cá, trứng trong
chảo thì cũng không xảy ra hiện tượng gì. Một điều chú ý là không nên đốt nóng chảo không
trên bếp lửa vì teflon ở nhiệt độ trên 250o C là bắt đầu phân hủy và thoát ra chất độc. Khi rửa
chảo không nên chà xát bằng các đồ vật cứng vì có thể gây tổn hại cho lớp chống dính.
d) Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài
liệu tham khảo qua SGK, internet, thư viện….
 
Gửi ý kiến