Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: từ thu hồng
Ngày gửi: 19h:25' 07-03-2024
Dung lượng: 23.5 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT : THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được cách thức sử dụng từ Hán Việt và giá trị biểu đạt
của từ Hán Việt trong một số ngữ cảnh
- HS biết vận dụng kiến thức về từ Hán Việt để tìm hiểu sâu hơn nghệ
thuật sử dụng từ ngữ của tác giả trong các văn bản đã học.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài thực hành.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập
xác định từ Hán Việt và nghĩa của từ Hán Việt.
- Năng lực tiếp thu tri thức để hoàn thành các bài tập, vận dụng
thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Thái độ học tập nghiêm túc, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ
thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện
nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung
bài học Sử dụng từ Hán Việt.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS nhớ lại
kiến thức đã học.
c. Sản phẩm: Tìm được từ Hán Việt trong câu thơ
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: đọc đoạn đầu bài Bình Ngô đại cáo từ đầu đến
“chứng cứ còn ghi” và chỉ ra cái từ ngữ Hán Việt có trong bài? Giải
nghĩa của từ Hán Việt mà em vừa tìm được? Đặt câu với từ em vừa tìm
được?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS lên bảng viết các từ Hán Việt và giải thích
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã làm đúng, nhắc nhở HS làm chưa
đúng.
- GV hướng dẫn: nhân nghĩa, điếu phạt, văn hiến, phong tục, độc lập,
hào kiệt, thất bại, tiêu vong, chứng cớ.
+ Nhân nghĩa: lòng thương người
+ Văn hiến:Truyền thống văn hoá lâu đời và tốt đẹp của một dân tộc.
+ Hào kiệt: Người có tài cao, chí lớn, hơn hẳn người thường.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức đã học
a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức về Từ Hán Việt
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các kiến thức về Từ Hán Việt
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Lý thuyết
học tập

Từ Hán Việt được tạo nên bởi các

- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức yếu tố Hán Việt. Phần lớn các yếu
đã học, nhớ lại và trả lời: Khái niệm tố Hán Việt không được dùng độc
thế nào là từ Hán Việt? Và được lập như từ mà chỉ dùng đê tạo từ
dùng trong trường hợp nào?

ghép. Một số yếu tố Hán Việt như

Gv yêu cầu HS đọc trang 32 lỗi dùng hoa, quả, bút, bảng, học, tập,... có
từ Hán Việt và cách sửa sau đó gọi lúc dùng để tạo từ ghép, có lúc
HS trả lời: Có mấy lỗi dùng từ Hán được dùng độc lập như một từ.
Việt? Cách sửa?

- Trong nhiều trường hợp, người

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ ta dùng từ Hán Việt để:
học tập

+ Tạo sắc thái trang trọng, thể

- HS nghe câu hỏi, trả lời

hiện thái độ tôn kính.

Bước 3: Đánh giá kết quả HS thực + Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây
hiện nhiệm vụ học tập

cảm giác thô tục, ghê sợ.

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến + Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu
thức  Ghi lên bảng.

không khí xã hội xa xưa.
Có 4 lỗi dùng từ Hán Việt thường
gặp:
+ Không đúng hình thức ngữ âm
+ Dùng từ không đúng nghĩa
+ Không phù hợp với khả năng kết
hợp
+ Dùng từ không phù hợp với
phong cách

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về từ Hán Việt
b. Nội dung: GV chiếu bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Bài tập 1: SGK trang 44
Chỉ ra lỗi dùng từ Hán Việt trong những câu sau đây. Phân tích
những lối ấy và sửa lại cho đúng
a. Song thân của thằng bé ấy đều làm công nhận ở xí nghiệp in
b. Ông ấy vừa giỏi về cơ khí lại vừa giỏi về kinh doanh, thật là tài hoa
c. Sáng mai, các bạn tập họp đúng giờ nhé.
d. Đọc sách nơi không đủ ánh sáng dễ làm giảm sút thị giác
e. Chú tôi thường lợi dụng những vật phế thải để tạo nên những món
đồ trang trí xinh xắn.
f. Nông nghiệp và nghề đánh cá nước ta phát triển mạnh ở quý III
năm nay
g. Năm mới cháu chúc ông luôn được an khang và bách niên giai lão
h. Hoa xuân đua nở tân trang cho đời thêm những sắc màu tươi thắm
i. Cảnh vật nơi đây trông rất kiều diễm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
- GV gợi ý:
+ Câu a Lỗi dùng từ không phù hợp phong cách
 Sửa: Song thân -> ba mẹ
+ Câu b, d, e, g, h, i dùng từ không đúng nghĩa

Sửa:
 Câu b: tài hoa -> tài năng
 Câu d: thị giác -> thị lực
 Câu e: lợi dụng -> tận dụng
 Câu g: bách niên giai lão -> bách niên trường thọ
 Câu h: tân trang -> tô điểm
 Câu i: kiều diễm -> tươi đẹp
+ Câu c lỗi dùng từ không đúng hình thức ngữ âm
 Sửa: tập họp -> tập hợp
+ Câu f: Lỗi dùng từ không phù hợp với khả năng kết hợp
 Sửa: Nghề đánh cá -> ngư nghiệp
Nhiệm vụ 2: Bài tập 2
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập cho HS
Chọn từ Hán Việt ở cột B có ý nghĩa tương đương với từ ngữ hoặc cách
nói ở cột A
A

B

1. Non sông đất nước

a. Phong vân

2. Yêu thương người và chuộng lẽ phải

b. Hiếu sinh

3. Tự mình làm chủ, không phụ thuộc vào

c. Hào kiệt

người khác
4. Người có tài năng, chí khí hơn người

d. Kì diệu

5. Chạy vạy nhọc nhằn để lo toan việc gì

đ. Cầu hiền

đó
6. Mong tìm được người tài đức

e. Bôn tẩu

7. Gió mây

ê. Giang sơn

8. Yêu thương, trân trọng sự sống

f. Nhân nghĩa

9. Lạ và hay khác thường

g. Duy tân

10. Đổi mới

h. Độc lập

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
- GV gợi ý:
1- ê, 2-g, 3-i, 4-c, 5-e, 6-đ, 7-a, 8-b, 9-d, 10-h
Nhiệm vụ 3: Bài tập 3:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Thay thế các câu sau đây bằng các câu có dùng từ Hán Việt sao cho
tương đồng về ý nghĩa và trang nhã hơn
a. Ăn uống ở Việt Nam có rất nhiều thứ.
b. Tổng thống Pháp và vợ sẽ đến thăm chơi nước ta vào khoảng từ
ngày 10 đến ngày 20 tháng 11 năm nay.
c. Bẻ bông, giẫm lên cỏ trong vườn hoa chung, xả rác nơi ở chung là
hành động cần phải dẹp bỏ.
d. Người đứng đầucác nước đều bày tỏ sự lo sợ trước tình hình làm ăn
buôn bán đang có nhiều thay đổi rắc rối như hiện nay.
e. Tiền công viết báo của ông ấy rất cao.
f. Anh ấy bảo tôi thay anh ấy làm hết những giấy tờ này.

g. Nền kinh tế nước ấy đã mạnh trở lại và từ chỗ đi sau dần trở thành
đi trước.
h. Các nghĩa sĩ Cần Giuộc đã bạo dạn đánh vào đồn giặc Pháp, không
sợ chết chóc.
i. Những điều ông ấy nói trong cuộc họp đã bị nhiều người chống lại.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
- GV gợi ý:
+ Ẩm thực Việt Nam rất phong phú
+ Tổng thống Pháp và phu nhân sẽ đến thăm hữu nghị nước ta vào
khoảng trung tuần tháng 11 năm nay
+ Bẻ bông, giẫm lên cỏ trong công viên, xả rác nơi ở công cộng là hành
động thiếu văn hóa cần phải dẹp bỏ.
+ Nguyên thủ các quốc gia đều bày tỏ sự quan ngại trước tình hình kinh
tế đang biến động phức tạp hiện nay.
+ Nhuận bút viết báo của ông ấy rất cao
+ Anh ấy ủy quyền cho tôi hoàn tất hồ sơ này
+ Nền kinh tế ấy đã phục hồi và đi từ lạc hậu đến tiên tiến.
+ Các nghĩa sĩ Cần Giuộc đã dũng cảm đánh vào đồn giặc Pháp, không
ngại hi sinh.

+ Ý kiến phát biểu của ông ấy trong cuộc họp đã bị nhiều người phản đối.
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về để giải bài tập, củng cố kiến
thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Giải nghĩa được các từ Hán Việt theo yêu cầu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm bài tập:
Viết đoạn văn ngắn khoảng 150 chữ nhận xét về tài năng văn chương của
Nguyễn Trãi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS giơ tay nhanh nhất để trả lời và có tính điểm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, lưu ý cả lớp, khen ngợi HS đã trình bày baì tập trước lớp
* Hướng dẫn về nhà
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác