Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Hương
Ngày gửi: 08h:14' 07-02-2024
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 257
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 12/1/2024
Ngày dạy: 15/1/2024
TIẾT 49: BÀI 23: MỞ RỘNG PHÂN SỐ. PHÂN SỐ BẰNG NHAU (T1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được phân số với tử và mẫu đều là các số nguyên
- Nhận biết được khái niệm hai phân số bằng nhau và quy tác bằng nhau của hai phân số
- Nếu được hai tính chất cơ bản của phân số.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng
lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương
tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Áp dụng được hai tính chất cơ bản của phân số
+ Rút gọn được các phân số
3. Phẩm chất
- Rèn thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Chuẩn bị, giáo án, thước kẻ, phấn màu
2. Đối với học sinh: Ôn tập lại khái niệm phân số, phân số bằng nhau đã học ở Tiểu học
III. DỰ KIẾN TIẾT DẠY
Tiết 1 (49): Mở rộng khái niệm phân số, hai phân số bằng nhau
Tiết 2 (50): Tính chất cơ bản của phân số
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 49
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5P)
a. Mục tiêu GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV yêu cầu hs lấy ví dụ về phân số đã học ở TH
+ GV giới thiệu chương VI: Phân số
Gv trình bày vấn đề: Chúng mình đã biết 2 : 5 =

2
5

còn

phép chia – 2 cho 5
thì sao? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
1

Phân số
đi
Phân số

1
là phần hình tròn bị bỏ
4
3
là phần hình tròn còn lại
4

dung mới
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30P)
Kiến thức 1: Mở rộng khái niệm phân số (13p)
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại khái niệm phân số, mở rộng củng cố khái niệm phân số
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV yêu cầu hs lấy ví dụ về phân số đã học ở TH
+ GV mở rộng khái niệm phân số với từ và mẫu là các số
nguyên
+ GV gọi 4 bạn HS trả lời , kiểm tra xem HS đã nắm được
khái niệm phân số qua câu hỏi 1 và luyện tập 1
+ GV chia nhóm, các nhóm tranh luận đưa ra y kiến
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới
Kiến thức 2: Hai phân số bằng nhau (17p)
a. Mục tiêu: Giúp Hs hình thành được khái niệm bằng nhau
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS thực hiện được các hoạt động theo trình tự
- Khám phá tìm tòi
+ Yêu cầu HS đọc hộp kiến thức
+ GV chú y hs có hai vấn đề trong cấu phần này: Phân số
bằng nhau và quy tắc bằng nhau của hai phân số
- Ví dụ 1: Gv trình bày mẫu cho hs
- Luyện tập 2: Củng số khái niệm bằng nhau của hai phân
số thông qua quy tắc bằng nhau của hai phân số
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới
2

1. Mở rộng khái niệm phân số
- Câu hỏi:
−2,5 4
Chú y
, không là phân
4 0
- Luyện tập
4
a.
9
−2
b.
7
8
c.
−3
- Tranh luận: Số nguyên cũng được
coi là một phân số

SẢN PHẨM
2. Hai phân số bằng nhau
HĐ1:
3
a.
4
6
b.
8
HĐ2:
Hai phân số bằng nhau
HĐ3:
2 4 1 3
= ; =
5 10 3 9
HĐ4:
2 . 10 = 5 . 4 = 20
1.9=3.3=9
* Luyện tập 2:
−3
9
a.
=
5
−15

b.

−1 1
=
4 4

3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (7P)
a. Mục tiêu: Giúp Hs nắm vững được khái niệm bằng nhau
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài 6.1 (sgk T8)
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:HS làm bài
tập 6.1 sgk trang 8; BT 6.1 SBT trang 5
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận
từng nhiệm vụ.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
Bài 6.1 (sbt T5)
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức

Lời giải:
- Hình a) là hình chữ nhật được chia thành 15 phần
bằng nhau, tô màu 5 phần. Nên phân số biểu thị số
phần tô màu là
 .
- Hình b) là hình chữ nhật được chia thành 15 phần
bằng nhau, tô màu 5 phần. Nên phân số biểu thị số
phần tô màu là  .
- Hình c) là hình chữ nhật được chia thành 8 phần
bằng nhau, tô màu 5 phần. Nên phân số biểu thị số
phần tô màu là  .
- Hình d) là hình chữ nhật được chia thành 16 phần
bằng nhau, tô màu 6 phần. Nên phân số biểu thị số
phần tô màu là 
3

.

4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (3P)
a. Mục tiêu: Gv đưa ra câu hỏi, học sinh TL nhanh
b. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài 6.2 trang 5 sách bài tập:
- GV cho HS đọc và TL các câu hỏi bài tập 6.2  Viết các phép chia sau dưới dạng phân số.
SBTtrang 5
a) (−17) : 8;
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
b) (−8) : (−9).
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện
Lời giải:
 a) Phép chia (−17) : 8 viết dưới dạng phân
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
số là
 ;
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
b) Phép chia (−8) : (−9) viết dưới dạng phân
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
số là
 .
tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Đọc tiếp phần 3. Tính chất cơ bản của phân số
Lấy ví dụ về 10 cặp phân số bằng nhau.

4

Ngày soạn: 12/1/2024
Ngày dạy: 16/1/2024
TIẾT 50: BÀI 23: MỞ RỘNG PHÂN SỐ. PHÂN SỐ BẰNG NHAU (T2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được khái niệm hai phân số bằng nhau và quy tác bằng nhau của hai phân số
- Nếu được hai tính chất cơ bản của phân số.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực riêng:
+ Rút gọn được các phân số
3. Phẩm chất
- Rèn thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Chuẩn bị, giáo án, thước kẻ, phấn màu
2. Đối với học sinh: Ôn tập lại khái niệm phân số, phân số bằng nhau đã học ở Tiểu học
IV: TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5P)
a. Mục tiêu: Kiểm tra lại phần kiến thức đã học ở tiết trước
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Gv cho HS nêu ra các cặp phân số bằng nhau các em đã tìm được
trong phần về nhà tiết trước.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ và trả lời và dùng quy tắc bằng nhau của
phân số để giải thích vì sao các ps đó bằng nhau
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30P)
Kiến thức 3: Tính chất cơ bản của phân số
a. Mục tiêu: Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số xét tính bằng nhau của hai phân số
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
HĐ5:
+ Gv cho HS thực hiện các HD5, HD6, HD7
a. Bằng nhau
+ Yêu cầu Hs đọc kết luận trong hộp kiến thức
x2 x4
+ Củng cố vận dungj tính chất cơ bản để xét tính
1 2 8
bằng nhau của hai phân số qua Luyện tập 3
b. = =
2 4 16
+ Yêu cầu HS làm luyện tập 4
+ GV chỉ dạy Thử thách nhỉ nếu còn thời gian
x2
x4
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
5

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới

−3 .(−5)
15
−3
=
=
−10
2
2 .(−5)
−28 :7
−4 −28
=¿
HĐ7:
=
21:7
3
21
- Luyện tập 3:
1 3 −10 −2
= ;
=
5 15 55
11
11
- Luyện tập 4: Phân số
là phân số tối
23
giản
−24 −8
=
15
5
- Thử thách nhỏ:

HĐ6:

3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (7p)
a. Mục tiêu: Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số xét tính bằng nhau của hai phân số
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Gv cho HS làm các bài tập 6.2; 6.3; 6.4 sgk
trang 8
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ và hoàn thành từng
nội dung bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ Hs trả lời từng câu hỏi và giải thích bài tập
6.2
+Hs lên bảng trình bày bài tập 6.3 và 6.4
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới

Bài 6.2 sgk
a) 
Ta có:

Vậy thay dấu “?” bằng số 4.
b) 
Ta có:

Vậy thay dấu “?” bằng số -27.
Bài 6.3 sgk
6

Bài 6.4 sgk

4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (3p)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm bài
tập 6.6, 6.7 sgk trang 8
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ Hs trả lời và giáo viên ghi bảng
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chốt lại
kiến thức toàn bài

SẢN PHẨM

Câu 6.6: Sau 10 phút lượng nước trong bể
chiếm số phần là :
10 1
=
40 4
1
Đáp số: ( bể )
4
Câu 6.7: Hà linh tiêu hết số phần số tiền
mình được thưởng là :
80000 2
= (số tiền)
200000 5
2
Đáp số :
5

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Hoàn thành bài tập 6.5 sgk và các bài tập trong vở thực hành toán 6 của tiết học.
- Ghi lại các cách so sánh hai phân số đã học ở tiểu học.

7

Ngày soạn: 14/1/2024
Ngày dạy: 18/1/20224
TIẾT 51: BÀI 24: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ. HỖN SỐ DƯƠNG (T1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được cách quy đồng được mẫu nhiều phân số.
- Nhận biết được hỗn số dương
- Biết cách quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số
- So sánh được hai phân số cùng mẫu hoặc không cùng mẫu.
- Vận dụng được các kiến thức để giải quyết các bài toán thực tiễn có liên quan.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng
lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương
tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Quy đồng mẫu nhiều phân số
+ So sánh hai phân số:
+ Nhận biết hỗn số dương.
+ Vận dụng giải các bài toán thực tiễn có liên quan.
3. Phẩm chất
- Rèn thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS.
- Rèn luyện thói quen tự nghiên cứu bài học, khả năng tìm tòi, khám phá kiến thức mới
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, thước kẻ, phấn màu
2. Học sinh: Ôn tập về quy đồng mẫu số, so sánh phân số với tử và mẫu dương đã học ở Tiểu học.
III. DỰ KIẾN TIẾT DẠY
Tiết 1 (51): Quy đồng mẫu nhiều phân số
Tiết 2 (52): So sánh hai phân số, hỗn số dương
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5p)
a. Mục tiêu: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gv trình bày vấn đề: Gv yêu cầu hs đọc phần Mình còn cái bánh Mình còn cái bánh
mở đầu
Gv đưa ra vấn đề: Trong tình huống trên, ta Đố em biết phần bánh
3
5
cần so sánh hai phân số và ? Làm thế nào
4
6
để so sánh được 2 phân số này
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
còn lại của bạn nào
cần
nhiều hơn ?
8

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, vào bài. Bài học này
sẽ giúp chúng ta học cách so sánh hai phân
số
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (17p)
Kiến thức 1: Quy đồng mẫu nhiều phân số
a. Mục tiêu: Mở rộng việc quy đồng mẫu của các phân số có từ và mẫu dương sang quy đồng mẫu
của phân số có từ và mẫu là số nguyên
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV cho hs thực hiện các HD1 và HD2
+ HS đọc hộp kiến thức
+ GV củng cố, trình bày mẫu bài toán quy đồng mẫu hai
hay nhiều phân số
+ GV yêu cầu 1 hs lên bảng trình bày, các hs khác trình
bày vào vở
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới

1. Quy đồng mẫu nhiều phân số
HĐ1:
Ta có :  6=2.3 ; 4= 22  =>
BCNN(6,4)= 22 .3=12
5 10
=
6 12
7 21
=
4 12
HĐ2: Ta có :  5=1.5 ; 2= 2.1  =>
BCNN(5,2)= 5.2=10
−3 −6 −1 −5
=
;
=
5
10
2
10
Luyện tập 1:
BCNN là 36
−3 −3 . 9 −27
=
=
4
4.9
36
5 5 . 4 20
=
=
9 9 . 4 36
2 2. 12 24
=
=
3 3 . 12 36

3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (17p)
a. Mục tiêu: Mở rộng việc quy đồng mẫu của các phân số có từ và mẫu dương sang quy đồng mẫu
của phân số có từ và mẫu là số nguyên
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV cho hs làm các bài tập 6.8; 6.14 sgk
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần

Bài 6.8 sgk-T12
Ta có: BCNN (3,7) = 21
2 2. 7 14
=
=
3 3 .7 21
9

−6 −6 . 3 −18
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
=
=
7
7 .3
21
+ GV gọi HS lên bảng trình bày bài
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá và nêu lại các bước b. Ta có: BCNN (22 . 32 , 22 . 3) =
36
quy đồng mẫu số nhiều phân số.
5
5
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
=
2
2
36
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội 2 . 3
−7 −7 . 3 −21
dung mới
=
=
36
22 . 3 22 .3 .3
Bài 6.14 sgk T14
Ta có: BCNN (7,21,15) = 105
5
75
=
7 105
−3 −15
=
21
105
−8 −56
=
15
105

4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (6p)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập vận dụng thực tế
b. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS làm bài 6.10 sgk
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV ghi lại bài làm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV chốt lại kiến thức
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc quy tắc quy đồng mẫu số.
- Hoàn thành thêm bài tập
Bài 1. Quy đồng mẫu các phân số:
Bài 2. Quy đồng mẫu các phân số:

10

Câu 6.10 sgk T12
Ta có BCNN (10, 5, 2) = 10
4
8 1 5
=
=
5 10 2 10
7
10
1 7
4
Vì 5 < 7 < 8 nên <
<
. Vậy môn
2 10
5
bóng bàn là môn thể thao đang được học
sinh lớp 6A yêu thích nhất

Ngày soạn: 18/1/2024
Ngày dạy: 22/1/2024
TIẾT 52: BÀI 24: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ. HỖN SỐ DƯƠNG (T2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được cách quy đồng được mẫu nhiều phân số.
- Nhận biết được hỗn số dương
- Biết cách quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số
- So sánh được hai phân số cùng mẫu hoặc không cùng mẫu.
- Vận dụng được các kiến thức để giải quyết các bài toán thực tiễn có liên quan.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng
lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương
tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Quy đồng mẫu nhiều phân số
+ So sánh hai phân số:
+ Nhận biết hỗn số dương.
+ Vận dụng giải các bài toán thực tiễn có liên quan.
3. Phẩm chất
- Rèn thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS.
- Rèn luyện thói quen tự nghiên cứu bài học, khả năng tìm tòi, khám phá kiến thức mới
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, thước kẻ, phấn màu
2. Học sinh: Ôn tập về quy đồng mẫu số, so sánh phân số với tử và mẫu dương đã học ở Tiểu học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5p)
a.Mục tiêu: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Quay lại bài toán mở đầu và yêu cầu học sinh
3
5
quy đồng mẫu hai phân số và rôì so sánh
4
6
hai phân số. Nhắc lại quy tắc so sánh hai phân
số đã học ở tiểu học
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, vào bài. Quy tắc so
sánh hai phân số các em đã học ở tiểu học

Mình còn

cái bánh Mình còn

Đố em biết phần bánh
còn lại của bạn nào
nhiều hơn ?

11

cái bánh

được sử dụng ntn trong so sánh hai phân số
có tử và mẫu là số nguyên, chúng ta cùng tìm
hiểu
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25p)
Kiến thức 2: So sánh hai phân số
a. Mục tiêu:
- Mở rộng việc so sánh phân số có cùng mẫu với tử và mẫu dương sang so sánh phân số có cùng
mẫu với tử và mẫu là các số nguyên.
- Củng cố việc so sánh hai phân số có cùng mẫu.
- Củng cố việc so sánh lại phân số có cùng mẫu.
- Mở rộng việc so sánh phân số không cùng mẫu với tử và mẫu dương sang sosánh phân số không
cùng màu với tử và mẫu là các só nguyên.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS thực hiện HĐ3.
- Sau HĐ3, CV yêu cầu HS đọc hộp kiến thức
hoặc GV thuyết trình.
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh và trình bày mẫu
lên bảng.
- GV yêu cầu HS tự làm và gọi hai em phát biểu
- CV cho HS thực hiện HĐ4, rồi rút ra kiến thức
mới trong hộp kiến thức
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới

12

2. So sánh hai phân số
Hoạt động 3: Quy tắc so sánh hai phân số có
cùng mẫu : Trong hai phân số có cùng một
mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì
phân số đó lớn hơn .
7
9
Ta có :   <   vì 7< 9.
11 11
Luyện tập 2:
−2 −7
a.   >    vì -2 > -7.
9
9
5 −10
b.  >  
 vì 5 <- 10.
7
7
Hoạt động 4:
 Ta có : 6=2.3 ; 4= 22  => BCNN(6,4)
= 22 .3=12
5 10 3
9
10 9
5
= ; =
Vì 10>9 nên  >  hay
6 12 4 12
12 12
6
3
>
4
Kết luận : Phần bánh còn lại của bạn tròn
nhiều hơn phần bánh còn lại của bạn vuông.
Luyện tập 3:
a.BCNN(10,15)=30 nên ta có :
7
7 .3
21
=
=
10 10 .3 30
11 11. 2 22
=
=
15 15 .2 30
21 22
7
11
< . Do đó
Vì 22 > 21 nêm
<
30 30
10 15
b.BCNN(8,24)=24 nên ta có :
−1 −1. 3 −3
−5
=
=
;
giữ nguyên
8
8 .3
24
24
−3 −5
−1 −5
Vì -3>-5 nên
>
. Do đó
>
24
24
8
24
Thử thách nhỏ:

Vì

−5
31
−5 31
< 0 và 0 <
nên
<
17
32
17 32

Kiến thức 3: Hỗn số dương
a. Mục tiêu: HS biết viết phân số lớn hơn 1 dưới dạng tổng của một số nguyên và một phân số < 1
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Gv cho HS thực hiện các HD5 và HD6
+ GV thuyết trình: khái niệm hỗ số dương
+ GV yêu cầu HS làm luyện tập 4 và gọi 2 hs lên bảng
chữa
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (10p)
a. Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức đã học
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
Yêu cầu học sinh lần lượt làm bài
tập 6.9 và 6.11- sgk T12.
Khi gv chữa bài xong 6.9 cách 1
yêu cầu học sinh nêu cách 2 của bài
6.9
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi,
thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ
khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời
câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh
giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến
thức về các cách so sánh hai phân
số.

3. Hỗn số dương
1
HD5:1
2
HD6: Đúng
Câu hỏi:
5
2 không là hỗn số
4
Luyện tập 4:
24
4
=3
7
5
2 17
5 =
3 3

SẢN PHẨM

Bài 6.9 SGK T12
a)
Cách 1: Vì nên BCNN(8; 24) = 24. Suy ra MSC = 24.

Cách 2:

13

b) Ta có 20 =22.5 ; 15=3.5
Ta chọn mẫu chung là BCNN(20; 15) =22.3.5=60
Tìm thừa số phụ: 60: 20 = 3; 60: 15 = 4

Câu 6.11:
a. Ta có: BCNN (3,11)= 33
5 55
=
3 33

15 45
=
11 33
5
15
Vì 45 < 55 nên 3 kg > 11 kg

;

b. Ta có BCNN (6,5)= 30

5 25 4
24
=
; = 30
6 30 5
5
4
Vì 24<25 nên  6  km/h > 5 km/h.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5p)
a. Mục tiêu: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
Yêu cầu học sinh làm bài 6.10- sgk
T12.
- Gv đưa ra câu hỏi gợi mở hướng dẫn
học sinh hoàn thành bài.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi,
thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ
khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu
hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến
thức về các cách so sánh hai phân số
được sử dụng trong rất nhiều bài toán

Bài 6.10- sgk T12
Vì 
 nên BCNN(5; 10; 2) = 10
Suy ra MSC = 10.
Tìm thừa số phụ 10: 5 = 2; 10: 2 = 5

do đó môn bóng bàn là môn thể thao được học sinh lớp
6A yêu thích nhất.
Vậy môn bóng bàn là môn thể thao được học sinh lớp
6A yêu thích nhất.
14

thực tế.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc các quy tắc về so sánh phân số. Cách viết một hỗn số dương thành một phân số.
- Hoàn thành các bài tập 6.12-6.20 sgk T12

15

Ngày soạn: 18/1/2024
Ngày dạy: 23/1/2024
TIẾT 53: BÀI 25: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN SỐ (T1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được quy tắc cộng, trừ phân số.
- Nhận biết được các tính chất của phép cộng phân số.
- Nhận biết được số đối của một phần số.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng
lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương
tiện học toán
- Năng lực riêng: thực hiện được các phép toán liên quan đến cộng trừ phân số
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho
HS.
- Bồi dưỡng lòng biết ơn, tinh thần trách nhiệm hứng thú học tập Toán.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Chuẩn bị giáo án
- Vấn đề có thể khó: Số đối của một phân số
- Cách tiếp cận phép trừ phân số khác với cách tiếp cận theo SGK trước đây. SGK trước đây nhấn
mạnh đến cấu trúc khi định nghĩa phép trừ là phép cộng với số đối. Trong SGK Toán 6, chúng tôi
tiếp cận một cách tự nhiên khi phép trừ chi là mở rộng phép trừ của hai phân số dương mà HS đã
học ở Tiểu học. Sau đó đưa ra chú ý rằng phép trừ như vậy chính là phép cộng với số đối.
2. Đối với học sinh: Ôn tập về cộng, trừ phân số với tử và mẫu dương đã học ở Tiểu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG(5P)
a. Mục tiêu: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu hs đọc bài toán mở đầu
Tuấn ước tính cần 3 giờ ngày Chủ nhật để hoàn thành một
bức tranh tặng mẹ nhân ngày Quốc tế phụ nữ 8/3. Buổi
2
sáng bạn dành ra giờ để vẽ, buổi chiều Tuấn tiếp tục dành
3
5
ra giờ để vẽ. Hỏi buổi tối Tuấn cần dành khoảng bao
3
nhiêu giờ nữa để hoàn thành bức tranh?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét và đưa ra tình huống có vấn đề
vào bài
16

2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25p)
Kiến thức 1: Phép cộng hai phân số
a. Mục tiêu: thông qua hướng dẫn của gv, gs biết cách cộng 2 phân số cùng mẫu
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện HĐ1.
- GV kết luận trong hộp kiến thức.
- VD1: HS tự đọc hoặc GV làm mẫu trên bảng.
- HS tự làm vào vở luyện tập 1
- GV yêu cầu hai HS cho đáp số và rút ra kết luận.
- HS thực hiện HĐ2.
- GV kết luận trong hộp kiến thức.
- VD2: GV nên trình bày mẫu cho HS.
- Luyện tập 2: HS tự làm, GV gọi một HS lên bảng trình
bày.
- HS thực hiện HĐ3
- GV rút ra kết luận về số đối.
−a −a
a
- GV lưu ý cho HS:
=
=
b
b
−b
- Số đối của 0 là 0.
- HS tự làm luyện tập 3
- GV phát vấn một vài HS cho kết quả.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
nội dung mới

Kiến thức 2: Tính chất của phép cộng phân số
17

1. Phép cộng hai phân số
HĐ1:
Quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu :
Muốn cộng hai phân số cùng mẫu ,
ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu
8 3
11
+
=
=1
11 11 11
9
11 20 5
+
=
=
12 12 12 3
Luyện tập 1:
−7 5
−2 −1
+
=
=
12 12 12
2
−8 −19 −27
+
=
11
11
12
HĐ2:
Ta có: BCNN (7,40) = 28
5 20
=
7 28
−3 −21
=
4
28
5 −3 20 −21 −1
+
=
+
=
7
4
28
28
28
Luyện tập 2:
Ta có: BCNN (8,20) = 40
−5 −25
=
8
40
−7 −14
=
20
40
−5 −3 −25 −14 −39
+
=
+
=
8
4
40
40
40
HĐ3:
1 −1
+
=0
2
2
1
1
1 −1
+
= +
=0
2 −2 2
2
Luyện tập 3:
1 −1
Số đối của là
3
3
−1 1
Số đối của
là
3
3
−4 4
Số đối của
là
5
5

a. Mục tiêu:
- Tính chất giao hóa và kết hợp của phép cộng số nguyên cũng đúng với phân số
- Vận dụng các tính chất cỉa phép cộng để tính nhanh
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV thuyết trình, mô tả cho HS
- Tính chất cộng với số 0
- Ví dụ 4: GV nên trình bày mẫu và diễn giải cho HS.
- HS tự thực hiện luyện tập 4
- GV gọi một HS lên bảng làm bài.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
nội dung mới
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (10p)
a. Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức đã học
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

2. Tính chất của phép cộng phân số
* Tính chất (sgk T17)

Luyện tập 4:
−1 8 10 −29
B=
+ + +
9
7
9
7
−1 10
8 −29
B=(
+ )+( +
)
9
9
7
7
9 −21
B= +
= 1 + (-3) = -2
9
7
Vậy B = -2

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
Bài 6.21- sgk T18: Tính
học tập
Yêu cầu học sinh làm các bài tập 6.21;
6.22 sgk T18
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo Bài 6.23 sgk T18 : Tìm số đối của các phân số
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chốt lại quy tắc cộng hai phân số và các
tính chất của phép cộng phân số.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (5p)
a. Mục tiêu: GV đưa ra bài toán thực tế vận dụng cộng hai phân số.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh làm bài tập 6.25 sgkT18 phần a
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
18

Bài 6.25 sgk T18
a) Mai đã dành số  phần thời gian trong
ngày cho việc học ở trường và hoạt

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
động ngoại khóa là :
1
1
8
1
9
3
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
+
=
+
=
= (phần)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
3 24 24 24 24 8
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
3
Vậy Mai đã dành ngày để dành cho
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
8
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập việc học ở trường và các hoạt động
+ GV đánh giá, nhận xét, chốt lại kiến thức.
ngoại khóa.
+ Em đã trả lời được bài toán mở đầu chưa? Bài sau ta
tìm hiểu tiếp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại quy tác cộng hai phân số và tính chất của phép cộng.

19

Ngày soạn: 18/1/2024
Ngày dạy: 25/1/2024
TIẾT 54: BÀI 25: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN SỐ (T2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được quy tắc cộng, trừ phân số.
- Nhận biết được các tính chất của phép cộng phân số.
- Nhận biết được số đối của một phần số.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng
lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương
tiện học toán
- Năng lực riêng: thực hiện được các phép toán liên quan đến cộng trừ phân số
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho
HS.
- Bồi dưỡng lòng biết ơn, t...
 
Gửi ý kiến