Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hồng Vân
Ngày gửi: 15h:18' 10-12-2023
Dung lượng: 215.1 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: …. /…. /….
CHỦ ĐỀ 6. THAM GIA XÂY DỰNG CỘNG ĐỒNG (9 TIẾT)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức (nội dung hoạt động):
- Thực hiện được các biện pháp mở rộng quan hệ và thu hút cộng đồng vào các hoạt động xã hội.
- Lập và thực hiện được kế hoạch tuyên truyền trong cộng đồng về văn hóa ứng xử nơi công
cộng.
- Tham gia một số hoạt động cộng đồng phù hợp và đánh giá kết quả hoạt động phát triển cộng
đồng.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Giúp đỡ được các bạn khác vươn lên, tự lực trong học tập thông qua các hoạt động cá
nhân/cặp/nhóm/lớp/ khối để thu hút cộng đồng vào các hoạt động xã hội.
+ Tự kiểm soát tình cảm, thái độ, hành vi của mình trong việc mở rộng mối quan hệ và thu hút
cộng đồng vào các hoạt động xã hội.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thiết lập, phát triển các quan hệ xã hội; điều chỉnh và hóa giải
các mâu thuẫn cá nhân. Xác định được mục đích và phương thức hợp tác. Tổ chức và thuyết phục
được người khác…
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ tình huống thực tế,
internet, sách, báo,…Phân tích được các tình huống trong cuộc sống.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống:
+ Hiểu biết về bản thân và môi trường sống:
> Xác định phong cách bản thân.
> Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và khả năng thay đổi của bản thân.
> Khẳng định vai trò, vị thế của cá nhân trong gia đình, nhà trường và xã hội.
+ Kĩ năng điều chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi:
> Điều chỉnh những hiểu biết, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân phù hợp với hoàn cảnh.
> Thay đổi cách suy nghĩ, thái độ, cảm xúc của bản thân để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ.
> Thể hiện sự tự tin trong giao tiếp, ứng xử và trong các mối quan hệ khác nhau.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động:
+ Kĩ năng lập kế hoạch:
Lập được kế hoạch tuyên truyền trong cộng đồng về văn hóa ứng xử nơi công cộng.
+ Kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động:
Thực hiện kế hoạch tuyên truyền trong cộng đồng về văn hóa ứng xử nơi công cộng, điều chỉnh
kế hoạch thực hiện để ngày càng phù hợp hơn.
+ Kĩ năng đánh giá hoạt động:
> Đánh giá yếu tố khách quan, chủ quan tác động đến việc tham gia các hoạt động xã hội của bản
thân và cộng đồng.
> Đánh giá công bằng sự đóng góp của bản thân và người khác đối với các hoạt động xã hội và
phát triển cộng đồng.
> Rút ra bài học kinh nghiệm và phương án cải tiến.
- Năng lực định hướng nghề nghiệp:
Hiểu biết và rèn luyện phẩm chất, năng lực liên quan đến định hướng nghề nghiệp sau này.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu đất nước, tự hào về truyền thống xây dựng và bảo vệ đất nước. Tích cực, chủ
động vận động người khác tham gia các hoạt động xã hội và phát triển cộng đồng.
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác. Chủ động, tích cực vận động người khác tham
gia các hoạt động từ thiện và hoạt động phục vụ cộng đồng.
phihao1984@gmail.com1

- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của cá nhân; Những thuận lợi và khó khăn
để xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm
vụ học tập, hoạt động cộng đồng.
- Trung thực trong học tập và các hoạt động.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản thân. Sẵn
sàng chịu trách nhiệm về lời nói và hành động của bản thân khi tham gia các hoạt động học tập.
Tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động công ích.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Trang trí phông, chữ, máy tính, máy chiếu (hoặc tivi), âm li, loa, đài, micrô, đàn,…
2. Học liệu: SGK, tranh ảnh, video, hệ thống câu hỏi, trò chơi, phiếu học tập…
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 6
(SHDC: Sinh hoạt dưới cờ; GDTCĐ: Giáo dục theo chủ đề; SHL: Sinh hoạt lớp)
Tuần
Hình thức
Nội dung
Ghi chú
Diễn đàn “Mở rộng quan hệ xã hội và
SHDC
thu hút cộng đồng vào hoạt động xã hội”
HĐ1. Tìm hiểu biện pháp mở rộng quan
hệ và thu hút cộng đồng vào hoạt động
xã hội
HĐ2. Xác định nội dung cần tuyên
GDTCĐ truyền trong cộng đồng về văn hóa ứng
1
xử nơi công cộng.
HĐ3. Thực hiện biện pháp mở rộng quan
hệ và thú hút cộng đồng vào hoạt động
xã hội.
Chủ đề: “Chia sẻ về biện pháp mở rộng
SHL
quan hệ và thu hút cộng đồng vào hoạt
động xã hội”
Tọa đàm về văn hóa ứng xử trong cộng
SHDC
đồng
HĐ4. Lập kế hoạch tuyên truyền trong
cộng đồng về văn hóa ứng xử nơi công
cộng.
2
GDTCĐ
HĐ5. Thực hiện kế hoạch tuyên truyền
trong cộng đồng về văn hóa ứng xử nơi
công cộng
Chủ đề: “Phản hồi kết quả tuyên truyền
SHL
văn hóa ứng xử nơi công cộng”
Giao lưu với những tấm gương tích cực
SHDC
trong hoạt động phát triển cộng đồng
HĐ6. Tham gia kết nối cộng đồng.
GDTCĐ HĐ7. Đánh giá kết quả hoạt động phát
3
triển cộng đồng của bản thân.
- Chủ đề “Trao đổi về kết quả hoạt động
SHL
phát triển cộng đồng”
- Đánh giá chủ đề 6
A. SINH HOẠT DƯỚI CỜ (3 TUẦN)
TUẦN 1
DIỄN ĐÀN “MỞ RỘNG QUAN HỆ XÃ HỘI VÀ THU HÚT CỘNG ĐỒNG VÀO HOẠT
ĐỘNG XÃ HỘI”
1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới (BGH, Đoàn thanh niên, các
bộ phận phụ trách)
phihao1984@gmail.com2

2. Sinh hoạt theo chủ đề:
Hoạt động: Diễn đàn “Mở rộng quan hệ xã hội và thu hút cộng đồng vào hoạt động xã hội”
a) Mục tiêu: HS nhận thức được việc bản thân cần phải mở rộng quan hệ xã hội và biết cách thu
hút cộng đồng vào hoạt động xã hội.
b) Nội dung:
- Giới thiệu mục tiêu, ý nghĩa của diễn đàn.
- Giao lưu với đại diện các lớp được phân công tham luận.
- Biểu diễn văn nghệ và các ý kiến xen kẽ.
- Nhấn mạnh (chốt) những điểm quan trọng.
c) Sản phẩm: Nội dung chia sẻ của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Người dẫn chương trình giới thiệu mục tiêu, ý nghĩa của buổi giao lưu, lần lượt giới thiệu đại
diện HS các lớp và mời lên sân khấu để trình bày tham luận, giao lưu (đặt các câu hỏi đã chuẩn bị
sẵn).
+ Yêu cầu HS toàn khối (toàn trường) lắng nghe và suy ngẫm, đồng thời đặt thêm các câu hỏi về
các vấn đề mình quan tâm.
+ Giới thiệu các tiết mục văn nghệ xen kẽ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu của người điều hành, tổ
chức hoạt động.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS toàn trường lắng nghe để bổ sung hoặc đặt câu hỏi tìm hiểu
thêm về nội dung quan tâm.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: BTC chốt (kết luận) những điểm quan trọng trong Mở rộng
quan hệ xã hội và thu hút cộng đồng vào hoạt động xã hội; đánh giá ý thức của HS và dẫn dắt
sang hoạt động tiếp nối: Về lớp, HS bàn kế hoạch, biện pháp về việc mở rộng quan hệ xã hội và
thu hút cộng đồng tham gia hoạt động xã hội.
TUẦN 2
TỌA ĐÀM VỀ VĂN HÓA ỨNG XỬ TRONG CỘNG ĐỒNG
1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới (BGH, Đoàn thanh niên, các
bộ phận phụ trách)
2. Sinh hoạt theo chủ đề: Hoạt động: Tọa đàm về văn hóa ứng xử trong cộng đồng
a) Mục tiêu: HS thấy được tầm quan trọng của văn hóa ứng xử trong cộng đồng. Nhận thức được
trách nhiệm của bản thân trong việc thể hiện ứng xử có văn hóa và tham gia tuyên truyền văn hóa
ứng xử trong cộng đồng.
b) Nội dung:
- Giao lưu với khách mời.
- Biểu diễn văn nghệ và các ý kiến xen kẽ.
- Nhấn mạnh (chốt) những điểm quan trọng.
c) Sản phẩm: Nội dung chia sẻ của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Người dẫn chương trình giới thiệu khách mời lên sân khấu, Bí thư Đoàn trường chủ trì buổi tọa
đàm.
+ Bí thư Đoàn trường đặt câu hỏi cho các khách mời, nêu vấn đề tọa đàm theo nội dung đã chuẩn
bị.
+ Yêu cầu HS toàn khối (toàn trường) lắng nghe và suy ngẫm, đồng thời đặt thêm các câu hỏi về
các vấn đề mình quan tâm.
+ Giới thiệu các tiết mục văn nghệ xen kẽ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu của người điều hành, tổ
chức hoạt động.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS toàn trường lắng nghe để bổ sung hoặc đặt câu hỏi tìm hiểu
thêm về nội dung quan tâm.
phihao1984@gmail.com3

- Bước 4: Kết luận, nhận định: BTC chốt (kết luận) những điểm quan trọng: Tầm quan trọng
của ứng xử có văn hóa trong việc xây dựng nông thôn mới và văn minh đô thị; Trách nhiệm của
thanh niên, HS trong việc thay đổi thói quen ứng xử trong cộng đồng sao cho có văn hóa. BTC
tặng hoa cảm ơn khách mời, sau đó đánh giá ý thức của HS và dẫn dắt sang hoạt động tiếp nối:
Về nhà, HS tiếp tục chia sẻ về văn hóa ứng xử trong cộng đồng với gia đình và những người xung
quanh.
TUẦN 3
GIAO LƯU VỚI NHỮNG TẤM GƯƠNG TÍCH CỰC
TRONG HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG
1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới (BGH, Đoàn thanh niên, các
bộ phận phụ trách)
2. Sinh hoạt theo chủ đề: Hoạt động: Giao lưu với những tấm gương tích cực trong hoạt động
phát triển cộng đồng
a) Mục tiêu:
- HS nhận thức được việc tham gia các hoạt động xã hội và học hỏi được kinh nghiệm tham gia
vào các loại hình hoạt động xã hội phù hợp.
b) Nội dung:
Trao đổi, giao lưu với những tấm gương tích cực trong hoạt động phát triển cộng đồng.
c) Sản phẩm: Nội dung chia sẻ của khách mời và HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Người dẫn chương trình giới thiệu mục tiêu, ý nghĩa của buổi
giao lưu, lần lượt giới thiệu khách mời và mời lên sân khấu để giao lưu (đặt các câu hỏi đã chuẩn
bị sẵn). Yêu cầu HS toàn khối (toàn trường) lắng nghe và suy ngẫm về trách nhiệm của mình,
đồng thời đặt thêm các câu hỏi để hiểu rõ hơn ý nghĩa của những hoạt động chung.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS toàn khối (toàn trường) lắng nghe, suy ngẫm, trao đổi, chia
sẻ trong thời gian 20 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Người dẫn chương trình khích lệ một vài HS chia sẻ thu hoạch và
cảm hứng nhận được từ khách mời trong buổi giao lưu.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: Bí thư Đoàn chốt một số nội dung: Trách nhiệm tham gia hoạt
động xã hội của HS THPT; Tác động tích cực của việc tham gia hoạt động xã hội đối với sự phát
triển của cộng đồng và sự trưởng thành, phát triển nhân cách của HS. BTC tặng hoa cảm ơn
khách mời, sau đó đánh giá ý thức của HS và dẫn dắt sang hoạt động tiếp nối: HS tiếp tục tìm
hiểu và đăng kí tham gia các hoạt động xã hội phù hợp.
B. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ (4 TUẦN)
Tuần
Nội dung
Ghi chú
HĐ1. Tìm hiểu biện pháp mở rộng quan hệ và thu
hút cộng đồng vào hoạt động xã hội
HĐ2. Xác định nội dung cần tuyên truyền trong cộng
1
đồng về văn hóa ứng xử nơi công cộng.
HĐ3. Thực hiện biện pháp mở rộng quan hệ và thú
hút cộng đồng vào hoạt động xã hội.
HĐ4. Lập kế hoạch tuyên truyền trong cộng đồng về
văn hóa ứng xử nơi công cộng.
2
HĐ5. Thực hiện kế hoạch tuyên truyền trong cộng
đồng về văn hóa ứng xử nơi công cộng
HĐ6. Tham gia kết nối cộng đồng.
3
HĐ7. Đánh giá kết quả hoạt động phát triển cộng
đồng của bản thân.
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
a) Mục tiêu: HS biết được một số biện pháp mở rộng quan hệ và thu hút cộng đồng vào các hoạt
động xã hội.
phihao1984@gmail.com4

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS xem video bài hát phù hợp với nội dung chủ đề và đặt câu hỏi
cho HS.
* Câu hỏi: Qua video, em biết biện pháp nào mở rộng quan hệ và thu hút cộng đồng vào các hoạt
động xã hội?
c) Sản phẩm: Nội dung trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV tổ chức cho HS xem xem video/nghe bài hát/chơi trò
chơi,… và yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời trong 05 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ - KẾT NỐI)
Hoạt động 1. Tìm hiểu biện pháp mở rộng quan hệ và thu hút cộng đồng vào hoạt động xã
hội.
a) Mục tiêu: HS nhận biết được các hoạt động xã hội, hoạt động cộng đồng mà các em có thể
tham gia. HS xác định được các biện pháp mở rộng quan hệ và thu hút cộng đồng vào hoạt động
xã hội.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, hoạt động nhóm để thực hiện các nhiệm vụ
sau:
* Nhóm 1+4: Chia sẻ những hoạt động cộng đồng em có thể tham gia.
* Nhóm 2+5: Thảo luận xác định các biện pháp mở rộng quan hệ.
* Nhóm 3+6: Thảo luận xác định các biện pháp thu hút cộng đồng vào các hoạt động xã hội.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
I. Tìm hiểu biện pháp mở rộng quan hệ và thu hút cộng đồng vào hoạt động xã hội
Gợi ý:
1. Chia sẻ những hoạt động cộng đồng mà em có thể tham gia:
Gợi ý:
- Hoạt động bảo vệ môi trường, cảnh quan;
- Hoạt động bảo vệ di tích văn hóa, lịch sử;
- Hoạt động thiện nguyện, nhân đạo;
- Hoạt động tuyên truyền phòng, chống các tệ nạn xã hội;
- Hoạt động tuyên truyền phòng, chống dịch bệnh;
-…
2. Thảo luận xác định các biện pháp mở rộng quan hệ và thu hút cộng đồng vào các hoạt
động xã hội.
Gợi ý:
Biện pháp mở rộng quan hệ xã hội
Biện pháp thu hút cộng đồng vào hoạt
động xã hội
Chủ động làm quan với mọi người
Vận động mọi người tham gia vì trách
nhiệm
Tham gia nhiều hoạt động chung
Tuyên truyền về lợi ích của việc tham gia
Tìm ra điểm chung
Thuyết phục bằng tình cảm
Chân thành, giữ thái độ vui vẻ và hòa đồng Làm gương
với mọi người.
…
…
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm
tìm hiểu, kết hợp SGK với kiến thức bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành yêu cầu ở
mục b.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
phihao1984@gmail.com5

+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Đại diện HS phát biểu, chia sẻ.
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động của HS và chốt một số ý chính.
Hoạt động 2. Xác định nội dung cần tuyên truyền trong cộng đồng về văn hóa ứng xử nơi
công cộng.
a) Mục tiêu: HS xác định được những nội dung cần tuyên truyền trong cộng đồng về văn hóa
ứng xử nơi công cộng.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, hoạt động nhóm để thực hiện các nhiệm vụ
sau:
* Nhóm 1: Chia sẻ các biểu hiện của giao tiếp, ứng xử có văn hóa.
* Nhóm 2: Chia sẻ những vấn đề đang tồn tại trong giao tiếp, ứng xử nơi công cộng ở địa
phương.
* Nhóm 3: Thảo luận để xác định nội dung cần tuyên truyền về văn hóa ứng xử tuân thủ các quy
định chung nơi công cộng.
* Nhóm 4: Thảo luận để xác định nội dung cần tuyên truyền về tôn trọng mọi người khi giao tiếp.
* Nhóm 5: Thảo luận để xác định nội dung cần tuyên truyền về kiểm soát/làm chủ cảm xúc tránh
gây mâu thuẫn.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
II. Xác định nội dung cần tuyên truyền trong cộng đồng về văn hóa ứng xử nơi công cộng
Gợi ý:
1. Chia sẻ:
- Các biểu hiện của giao tiếp, ứng xử có văn hóa.
- Những vấn đề đang tồn tại trong giao tiếp, ứng xử nơi công cộng ở địa phương.
2. Thảo luận để xác định nội dung cần tuyên truyền về văn hóa ứng xử nơi công cộng ở địa
phương.
- Tuân thủ các quy định chung nơi công cộng.
- Tôn trọng mọi người khi giao tiếp.
- Kiểm soát/làm chủ cảm xúc tránh gây mâu thuẫn.
-…
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm
tìm hiểu, kết hợp SGK với kiến thức bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành yêu cầu ở
mục b.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Đại diện HS phát biểu, chia sẻ.
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động của HS và chốt một số ý chính.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (RÈN LUYỆN)
Hoạt động 3. Thực hiện biện pháp mở rộng quan hệ và thu hút cộng đồng vào hoạt động xã
hội.
a) Mục tiêu: HS thực hiện được các biện pháp làm quen, mở rộng quan hệ và thu hút cộng đồng
vào các hoạt động xã hội.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, hoạt động 4 nhóm để thực hiện các nhiệm
vụ sau:
phihao1984@gmail.com6

1. Lựa chọn và thực hiện các biện pháp thu hút mọi người vào hoạt động xây dựng cộng đồng
phù hợp với em.
2. Lựa chọn và thực hiện các biện pháp mở rộng quan hệ phù hợp trong những sự kiện.
3. Chia sẻ kết quả thực hiện.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
III. Thực hiện biện pháp mở rộng quan hệ và thu hút cộng đồng vào hoạt động xã hội
1. Lựa chọn và thực hiện các biện pháp thu hút mọi người vào hoạt động xây dựng cộng đồng
phù hợp với em.
Gợi ý:
- Hoạt động bảo vệ môi trường, cảnh quan nơi em sống.
- Hoạt động bảo vệ di tích văn hóa, lịch sử.
- Hoạt động phòng chống dịch bệnh.
- Hoạt động thiện nguyện, nhân đạo.
-…
2. Lựa chọn và thực hiện các biện pháp mở rộng quan hệ phù hợp trong những sự kiện.
Gợi ý:
- Ngày hội hướng nghiệp có sự tham gia của học sinh các trường.
- Thi đấu thể thao giữa các trường.
- Hội thi văn nghệ theo cụm trường.
- Tuyên truyền về văn hóa ứng xử trong cộng đồng.
-…
3. Chia sẻ kết quả thực hiện.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm tìm
hiểu, kết hợp SGK với kiến thức bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành yêu cầu ở mục
b.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Đại diện HS phát biểu, chia sẻ.
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động của HS và chốt một số ý chính.
Hoạt động 4. Lập kế hoạch tuyên truyền trong cộng đồng về văn hóa ứng xử nơi công cộng
a) Mục tiêu: HS lập được kế hoạch tuyên truyền trong cộng đồng về văn hóa ứng xử nơi công
cộng.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, hoạt động theo nhóm để thực hiện các
nhiệm vụ sau:
1. Lựa chọn nội dung cần tuyên truyền và xây dựng kế hoạch tuyên truyền.
2. Chia sẻ kế hoạch trước lớp, tiếp thu góp ý và điều chỉnh kế hoạch.
c) Sản phẩm: Kế hoạch của HS.
IV. Lập kế hoạch tuyên truyền trong cộng đồng về văn hóa ứng xử nơi công cộng
1. Lựa chọn nội dung cần tuyên truyền và xây dựng kế hoạch tuyên truyền.
Gợi ý:
Mục tiêu
Khắc phục hiện tượng nói tục, bạo lực nơi công cộng.
Nội dung
Không nói bậy, chửi thề, đánh nhau.
Hình thức và phương Sân khấu hóa
tiện
Phân công trách nhiệm
Bạn A, B, C xây dựng và thể hiện tiểu phẩm.
Bạn H liên hệ với trưởng thôn/tổ trưởng tổ dân phố, người dân.
Bạn D, L, N, K, S vận động, thuyết phục các đối tượng tham
phihao1984@gmail.com7

Đối tượng tham gia
Thời gian
Địa điểm
Kết quả mong đợi

gia,…
Người dân ở các lứa tuổi trong cộng đồng
… giờ, ngày … tháng … năm …
Nhà văn hóa thôn/tổ dân phố …
Người dân thấy tác hại của nói tục, bạo lực nơi công cộng để
thay đổi thói quen.

2. Chia sẻ kế hoạch trước lớp, tiếp thu góp ý và điều chỉnh kế hoạch.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm tìm
hiểu, kết hợp SGK với kiến thức bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành yêu cầu ở mục
b.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Đại diện HS phát biểu, chia sẻ.
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động của HS và chốt một số ý chính.
Hoạt động 5. Thực hiện kế hoạch tuyên truyền trong cộng đồng về văn hóa ứng xử nơi công
cộng
a) Mục tiêu: HS thực hiện được kế hoạch tuyên truyền trong cộng đồng về văn hóa ứng xử nơi
công cộng.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, hoạt động theo nhóm để thực hiện các
nhiệm vụ sau:
1. Thực hiện kế hoạch tuyên truyền về văn hóa ứng xử nơi công cộng ở địa điểm đã chọn.
2. Rút kinh nghiệm, đánh giá sau buổi tuyên truyền.
c) Sản phẩm: Kế hoạch của HS.
V. Thực hiện kế hoạch tuyên truyền trong cộng đồng về văn hóa ứng xử nơi công cộng
1. Thực hiện kế hoạch tuyên truyền về văn hóa ứng xử nơi công cộng ở địa điểm đã chọn.
Yêu cầu:
- Thể hiện nội dung đã chuẩn bị bằng các hình thức đã lựa chọn.
- Đảm bảo sự tương tác với người tham gia.
- Đặt các câu hỏi thu thập thông tin phản hồi để kiểm tra kết quả tuyên truyền.
- Khích lệ người tham gia tiếp tục tuyên truyền về văn hóa ứng xử nơi công cộng cho người
thân và những người xung quanh.
2. Rút kinh nghiệm, đánh giá sau buổi tuyên truyền.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm tìm
hiểu, kết hợp SGK với kiến thức bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành yêu cầu ở mục
b.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Đại diện HS phát biểu, chia sẻ.
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động của HS và chốt một số ý chính.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Hoạt động 6. Tham gia kết nối cộng đồng.
phihao1984@gmail.com8

a) Mục tiêu: HS vận dụng được các biện pháp mở rộng quan hệ xã hội và thu hút mọi người
trong cộng đồng cùng tham gia xây dựng nông thôn mới, văn minh đô thị.
b) Nội dung: HS hoạt động theo 4 nhóm để thực hiện nhiệm vụ ở nhà: Vận dụng các biện pháp
mở rộng quan hệ xã hội và thu hút mọi người trong cộng đồng cùng tham gia xây dựng nông thôn
mới, văn minh đô thị.
c) Sản phẩm: Trao đổi và chia sẻ của HS.
VI. Em hãy vận dụng các biện pháp mở rộng quan hệ xã hội và thu hút mọi người trong
cộng đồng cùng tham gia xây dựng nông thôn mới, văn minh đô thị.
- Xây dựng cảnh quan, vệ sinh môi trường.
- Xây dựng văn hóa giao tiếp, ứng xử, nếp sống văn minh.
- Xây dựng ý thức chấp hành pháp luật và trật tự công cộng.
- Hoạt động đền ơn đáp nghĩa, chăm lo hộ nghèo, người già neo đơn trên địa bàn.
-…
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS ở mục b.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS ghi chép, thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
+ Nêu những băn khoăn, thắc mắc (nếu có) để GV hỗ trợ, giải đáp.
+ GV theo dõi, gợi ý và hướng dẫn HS thực hiện.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS thoàn hành nhiệm vụ và chia sẻ kết quả thực hiện nhiệm vụ tại buổi SHL.
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động của HS và chốt một số ý chính.
Hoạt động 7. Đánh giá kết quả hoạt động phát triển cộng đồng của bản thân
a) Mục tiêu: HS tự đánh giá được kết quả tham gia hoạt động phát triển cộng đồng của mình đối
với sự phát triển cộng đồng và sự trưởng thành của bản thân.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, hoạt động nhóm để thực hiện nhiệm vụ: Tự
đánh giá kết quả hoạt động phát triển cộng đồng của em.
c) Sản phẩm: Trao đổi và chia sẻ của HS.
VII. Tự đánh giá kết quả hoạt động phát triển cộng đồng của em dựa vào các tiêu chí
sau:
- Các hoạt động phát triển cộng đồng đã tham gia.
- Kết quả thực hiện các hoạt động đó.
- Tác động của các hoạt động đó đối với sự phát triển của cộng đồng.
- Sự thay đổi của bản thân.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm tìm
hiểu, kết hợp SGK với kiến thức bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành yêu cầu ở mục
b.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc theo nhóm, chuẩn bị câu trả lời trong khoảng thời gian: 5 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Đại diện HS phát biểu, chia sẻ.
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động của HS và chốt một số ý chính.
C. SINH HOẠT LỚP (3 TUẦN)
TUẦN 1
1. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần sau (GVCN, Ban cán sự lớp thực hiện)
phihao1984@gmail.com9

2. Sinh hoạt theo chủ đề: “Chia sẻ về biện pháp mở rộng quan hệ và thu hút cộng đồng vào
hoạt động xã hội”
a) Mục tiêu: HS chia sẻ được các biện pháp mở rộng các quan hệ xã hội và thu hút mọi người
tham gia hoạt động xã hội, hoạt động xây dựng cộng đồng phù hợp với lứa tuổi HS THPT.
b) Nội dung:
GV yêu cầu HS đại diện các nhóm chia sẻ theo tổ hoặc trước lớp về các nội dung:
- Những biện pháp mở rộng các quan hệ xã hội mà em đã lựa chọn.
- Những biện pháp thu hút cộng đồng vào hoạt động xã hội em đã lựa chọn.
c) Sản phẩm: Nội dung chia sẻ của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm tìm
hiểu, kết hợp SGK với kiến thức bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành yêu cầu ở mục
b.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc theo nhóm, chuẩn bị câu trả lời trong khoảng thời gian: 5 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Đại diện HS phát biểu, chia sẻ.
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động của HS và chốt một số ý chính.
TUẦN 2
1. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần sau (GVCN, Ban cán sự lớp thực hiện)
2. Sinh hoạt theo chủ đề: “Phản hồi kết quả tuyên truyền văn hóa ứng xử nơi công cộng”
a) Mục tiêu: HS chia sẻ được kết quả tổ chức tuyên truyền văn hóa ứng xử và những bài học
kinh nghiệm.
b) Nội dung: GV yêu cầu các nhóm đã tổ chức tuyên truyền văn hóa ứng xử trong cộng đồng lần
lượt chia sẻ, phản hồi kết quả tuyên truyền và những bài học rút ra.
c) Sản phẩm: Nội dung chia sẻ của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm tìm
hiểu, kết hợp SGK với kiến thức bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành yêu cầu ở mục
b.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc theo nhóm, chuẩn bị câu trả lời trong khoảng thời gian: 5 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Đại diện HS phát biểu, chia sẻ.
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động của HS và chốt một số ý chính.
TUẦN 3
1. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần sau (GVCN, Ban cán sự lớp thực hiện)
2. Sinh hoạt theo chủ đề: “Trao đổi về kết quả hoạt động phát triển cộng đồng”
a) Mục tiêu: HS chia sẻ được kết quả tự đánh giá về hoạt động phát triển cộng đồng của bản
thân.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả hoạt động phát triển cộng đồng của bản thân. c)
Sản phẩm: Nội dung chia sẻ của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS cả lớp tìm hiểu, thảo luận và chia sẻ về nhiệm
vụ được giao.
phihao1984@gmail.com10

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Các cá nhân thực hiện nhiệm vụ tìm hiểu, suy nghĩ, thảo luận,
chuẩn bị câu trả lời trong thời gian 05 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Đại diện HS phát biểu, chia sẻ.
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động của HS và chốt một số ý chính.
3. Đánh giá cuối chủ đề: Hoàn thành phiếu đánh giá cuối chủ đề
3.1. Cá nhân tự đánh giá
3.2. Đánh giá theo nhóm/tổ
3.3. Đánh giá của giáo viên
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CUỐI CHỦ ĐỀ 6
- Căn cứ vào kết quả thực hiện các hoạt động của HS trong chủ đề để thực hiện việc đánh giá.
- Đánh dấu X vào các ô tương ứng về mức độ đạt được.
- Cách xếp loại:
+ Đạt: khi có ít nhất 3/4 tiêu chí Đạt.
+ Chưa đạt: chỉ đạt được từ 2 tiêu chí trở xuống.
Mức độ đạt được
STT
Tiêu chí
Đạt
Chưa đạt
1
Nêu được ít nhất 4 biện pháp mở rộng quan hệ và
thu hút cộng đồng vào các hoạt động xã hội.
2
Thiết lập được ít nhất quan hệ mới với 2 người và
thu hút ít nhất được 2 người tham gia vào các
hoạt động xã hội.
3
Lập và thực hiện được ít nhất 1 kế hoạch tuyên
truyền trong cộng đồng có nội dung về văn hóa
ứng xử nơi công cộng.
4
Tham gia hoạt động cộng đồng phù hợp và đánh
giá được kết quả hoạt động phát triển cộng đồng
của bản thân.
Đánh giá chung

phihao1984@gmail.com11

Ngày soạn: …. /…. /….
CHỦ ĐỀ 7. BẢO TỒN CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN (6 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức (nội dung hoạt động):
- Nhận xét, đánh giá được các hành vi, việc làm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo tồn cảnh
quan thiên nhiên.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch tuyên truyền, kêu gọi mọi người chung tay bảo vệ cảnh quan
thiên nhiên.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Giúp đỡ được các bạn khác vươn lên, tự lực trong học tập thông qua các hoạt động cá
nhân/cặp/nhóm/lớp/khối.
+ Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng: biết khẳng định và bảo vệ quan điểm, nhu
cầu tự học, tự tìm hiểu của bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Xác định được mục đích giao tiếp phù hợp với đối tượng và ngữ cảnh giao tiếp; dự kiến được
thuận lợi, khó khăn để đạt được mục đích trong giao tiếp.
+ Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều
người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến
vấn đề; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề; lựa chọn được giải
pháp phù hợp nhất.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống:
+ Hiểu biết về bản thân và môi trường sống:
> Thể hiện tư duy độc lập và giải quyết vấn đề của bản thân khi nhận xét, đánh giá các hành vi,
việc làm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
> Khẳng định vai trò, vị thế của cá nhân trong gia đình, nhà trường và xã hội.
> Phân tích sự ảnh hưởng của môi trường tự nhiên, xã hội đến con người và ngược lại.
+ Kĩ năng điều chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi:
> Điều chỉnh những hiểu biết, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân phù hợp với hoàn cảnh.
> Thay đổi cách suy nghĩ, thái độ, cảm xúc của bản thân để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ.
> Thể hiện sự tự tin trong giao tiếp, ứng xử và trong các mối quan hệ khác nhau.
> Giải quyết vấn đề về môi trường tự nhiên và xã hội phù hợp với khả năng của mình.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động:
+ Kĩ năng lập kế hoạch: Xây dựng được kế hoạch tuyên truyền, kêu gọi mọi người chung tay bảo
vệ cảnh quan thiên nhiên.
+ Kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động:
Thực hiện được kế hoạch tuyên truyền, kêu gọi mọi người chung tay bảo vệ cảnh quan thiên
nhiên.
+ Kĩ năng đánh giá hoạt động:
> Đánh giá yếu tố khách quan, chủ quan tác động đến việc bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
> Đánh giá công bằng sự đóng góp của bản thân và người khác trong việc việc bảo tồn cảnh quan
thiên nhiên.
- Năng lực định hướng nghề nghiệp:
Hì...
 
Gửi ý kiến