Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Xuân
Ngày gửi: 09h:12' 09-12-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Xuân
Ngày gửi: 09h:12' 09-12-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy:
Ngày soạn:
Tiết theo KHBD: ………
BÀI10: SƠ ĐỒ TƯ DUY
Thời gian thực hiện: (2tiết)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:
- Sắp xếp được một cách logic và trình bày được dưới dạng sơ đồ tư duy các ý
tưởng, khái niệm.
- Giải thích được lợi ích của sơ đồ tư duy, nêu được nhu cầu sử dụng phần mềm sơ
đồ tư duy trong học tập và trao đổi thông tin.
- Tạo được sơ đồ tư duy đơn giản bằng phần mềm.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Phát triển năng lực sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin
và truyền thông .Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học
và tự học Năng lực hợp tác trong môi trường số.
2.2. Năng lực Tin học:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng
lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
- Phát triển năng lực sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và
truyền thông.
Năng lực C (NLc):
- Sắp xếp được một cách logic và trình bày được dưới dạng sơ đồ tư duy các ý
tưởng, khái niệm.
- Tạo được sơ đồ tư duy đơn giản bằng phần mềm.
Năng lực D (NLd): Sử dụng được phần mềm Xmind, imindmap 10, … để vẽ
SĐTD
Năng lực E (NLe):
- Năng lực hợp tác trong môi trường số.
3. Về phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố phẩm
chất của học sinh như sau:
- Học sinh có thái độ cởi mở, hợp tác khi làm việc nhóm.
- Thông qua việc hiểu, giải thích được lợi ích của sơ đồ tư duy và nêu được nhu
cầu sử dụng phần mềm, học sinh được rèn luyện tư duy phê phán.
- Nhân ái:Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận
nhóm.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Thiết bị dạy học:
- Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu,máy tính cài đặt phần mềm sơ đồ tư duy
(MindMaple Lite), phiếu học tập.
2. Học liệu:
- GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo
- HS: SGK, bảng nhóm, bút lông,bút màu, bút dạ, phấn, giấy trắng A4 để vẽ sơ đồ
tư duy.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu- Sổ lưu niệm của lớp (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được nhiệm vụ sau khi học xong chủ đề ứng dụng tin học
là tạo được sản phẩm sổ lưu niệm, xác định được một số thông tin cơ bản trong sổ
lưu niệm.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc đoạn văn bản trong sách giáo khoa và trả lời 2 câu hỏi của hoạt
động 1.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời về 2 câu hỏi (Câu 1 theo định hướng mở; Câu 2 là để HS chuẩn
bị ý kiến cho thảo luận nhóm ở hoạt động 4).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
Cuốn sổ lưu niệm của lớp...
- HS1.Đọc nội dung câu hỏi khởi động - Danh sách lớp và GV.
trong SKG trang 48.
- Thông tin về một số hoạt động thể
Lớp nghe bạn đọc và nghiên cứu trả lời
câu hỏi 1 và 2 trong SGK.
Câu 1: Những mục gì nên có trong sổ
lưu niệm của lớp ?
Câu 2: Theo em sổ lưu niệm sẽ gồm
những thông tin gì ?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Đọc tình huống mở bài.GV yêu cầu
HS đứng tại chỗ đọc to.
- Chuẩn bị giấy trắng A4 viết ba điều
mà cuốn sổ lưu niệm làm em thích thú,
một điều làm cho em hạnh phúc, một
điều gợi cho em kỉ niệm buồn.
-HS làm việc cá nhân viết các câu trả lời
cho các câu hỏi 1 và 2.
Sau khi HS đọc và nghiên cứu câu hỏi
GV đặt vấn đề.
* Báo cáo, thảo luận
Câu 1:Có những mục như giới thiệu
thành viên, giáo viên, bài viết,...
Câu 2: Có thể là những thông tin về học
tập, các hoạt động văn hóa văn nghệ ,
thể thao, vui chơi, ...
- GV chọn ba bạn mang nộp giấy ghi
câu trả lời của mình.
- HS cả lớp quan sát và kiểm đếm số
lượng ?
- GV kiểm đếm về số lượng không bình
luận tính đúng sai của câu trả lời.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo
phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt
động của nhóm khác.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, và kết luận.
- Như vậy trong một cuốn sổ lưu niệm
của lớp sẽ gồm rất nhiều mục lớn khác
nhau, trong mỗi mục lớn khác nhau lại
gồm nhiều mục nhỏ, trong các mục nhỏ
lại có những mục nhỏ thành phần... Vậy
thao và văn hoá của lớp.
- Những cảm nhận về thầy cô và bạn bè.
- Những thành tích của lớp trong các
cuộc thi.
Một số chủ đề mà mọi HS trong lớp
quan tâm.
ta làm thế nào ứng dụng công nghệ
thông tin vào việc làm cuốn lưu niệm
này một cách thuận tiện, dễ trao đổi, và
lưu giữ mãi. Để nghiên cứu kĩ hơn ta
nghiên cứu bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới(35 phút)
Hoạt động 2.1:Sơ đồ tư duy(15 phút)
a) Mục tiêu:
- HS giải thích được lợi ích của sơ đồ tư duy, nêu được nhu cầu sử dụng phần mềm
vẽ sơ đồ tư duy, thấy được lợi ích của việc sử dụng công nghệ thông tin.
b) Nội dung:
- Hai cách trình bày thông tin (Văn bản: Hình 5.1; Sơ đồ tư duy: Hình 5.2).
c) Sản phẩm:
- Kết quả của các nhóm để trả lời 4 câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
- GV Gọi HS đọc to nội dung đoạn trích Hình
5.2 Giới thiệu sơ đồ tư duy. Trả lời các câu
hỏi:
- Câu 1:Nội dung đoạn văn nói về điều gì ?
- Câu 2:Sơ đồ tư duy gồm những vấn đề gì ?
- Câu 3:Trong mục người sáng tạo gồm
những gì ?
- HS thảo luận nhóm để trả lời bốn câu hỏi
vào bảng nhóm.
GV Chiếu hình 5.1 SGK/48
+ Để ghi lại thông tin về một chủ
thể nào đó chúng ta có rất nhiều
cách, ví dụ như liệt kê bằng văn
bản, dùng bảng biểu, dùng sơ đồ,...
Một trong các cách đó là dùng sơ
đồ tư duy.
* HS thực hiện nhiệm vụ
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các
Kết luận:
-Sơ đồ tư duy là phương pháp trình
bày thông tin một cách trực quan,
bằng cách sử dụng văn bản, hình
ảnh và các đường nối.
-Sơ đồ tư duy tận dụng tối đa khả
năng ghi nhận hình ảnh của bộ não
các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể giúp chúng ta dễ dàng ghi nhớ chi
cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn tiết tổng hợp hay phân tích vấn đề.
trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh
hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả
luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành
viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết
thời gian quy định thảo luận nhóm.
* Báo cáo, thảo luận
- Đ1:Nói về sơ đồ tư duy.
- Đ2: Gồm: Người sáng tạo, lợi ích,thành
phần, tác dụng.
Đ3:
- Tony Buzan.
- Quốc tịch Anh.
- Sinh năm 1942.
- Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm báo
cáo kết quả và tổ chức nhận xét đánh giá.
GV. Mỗi mục con tương tự lại gồm các ý
khác nhau.
Tương tự cũng nói về sơ đồ tư duy nhưng
trình bày dưới bảng hình 5.2.
HS. Quan sát, so sánh, và thảo luận về hai
cách trình bày.
văn bản được trình bày chi tiết như Hình 5.1
và trình bày bằng sơ đồ tư duy ở Hình 5.2.
* Kết luận, nhận định
- 1.Cách biểu diễn bằng sơ đồ tư duy dễ hiểu,
dễ nhớ hơn.
2.Sử dụng sơ đồ tư duy giúp dễ dàng ghi nhớ
và tiết kiệm thời gian.
3.Tên của chủ đề chính là: Sơ đồ tư duy, có
bốn chủ đề nhánh là: "Lợi ích", "Làm gì?"
"Thành phần" và "Người sáng tạo".
4.Các ý chi tiết của chủ đề "Thành phần" là:
Từ khoá, Hình ảnh, Đường nối.
* Củng cố:
GV: Vận dụng các kiến thức trên
HS: Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
(Trang 49)
1. Đáp án. A,D
2. Đáp án.A,B
Hoạt động 2.2:Cách tạo sơ đồ tư duy- Nội dung cuốn sổ lưu niệm(20 phút.)
a) Mục tiêu:
- HS vẽ được sơ đồ tư duy trên giấy trình bày nội dung của cuốn sổ lưu niệm.
- Trả lời được câu hỏi 2.
b) Nội dung:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả thảo luận trên giấy trắng A4.
- Yêu cầu HS nêu được những hạn chế của vẽ sơ đồ tư duy thủ công trên giấy.
c) Sản phẩm:
- Học sinh vẽ được sơ đồ tư duy sổ lưu niệm trên giấy trắng A4.
- Sản phẩm của mỗi nhómlà sơ đồ tư duy trình bày nội dung cuốn số lưu niệm.
- Những hạn chế của vẽ sơ đồ tư duy thủ công trên giấy.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 3
- Chia thành các nhóm ghi nội dung cuốn sổ lưu
niệm theo dạng sơ đồ tư duy.
- Thảo luận để có được cuốn sổ đầy đủ, đúng
nội dung, đẹp nhất.
- GV triển khai nên sử dụng từ khóa, màu sắc,
hình ảnh, khi sử dụng sơ đồ tư duy.
Câu1:Chủ thể chính ở đây là gì ?
Câu 2: Nội dung cuốn sổ lưu niệm theo em
gồm nội dung nào ?
Câu 3:Trong mục giáo viên theo em ghi những
gì ?
Câu 4:Có nên để các nhánh con khác nữa không
?
Câu 5: Sau khi vẽ hãy thảo luận xem khi vẽ sơ
Tùy các nhóm có thế đề xuất
nội dung cuốn sổ lưu niệm khác
nhau.
GV nên đế cho HS trình bày
quan điểm riêng, chỉ nên thống
nhất một số nội dung cơ bản.
Việc tạo ra sơ đồ tư duy cũng
thực hiện theo các bước:
Viết chủ đề chính ở giữa
tờ giấy. Dùng hình chữ
nhật, elip hay bất cứ hình
gì em muốn bao xung
quanh chủ đề chính.
Từ chủ đề chính, vẽ các
chủ đề nhánh.
Phát triền thông tin chi tiết
đồ tư duy trên giấy như vậy thì sẽ có những hạn
chế gì ?
Tương tự các mục còn lại các em thảo luận
nhóm để hoàn thành sơ đồ tư duy về sổ lưu
niệm của lớp.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Thảo luận thành các nhóm ghi các ý tưởng của
mình. Nhóm trưởng tổng hợp ghi vào bảng phụ.
* Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm treo bảng phụ sản phẩm của nhóm
mình, trình bày kết quả thảo luận bằng sơ đồ tư
duy, nhận xét, đánh giá và bình chọn cho nhóm
có sổ lưu niệm đẹp, đúng đủ nhất.
-Những hạn chế của vẽ sơ đồ tư duy thủ công
trên giấy
Dễ bị bẩn, nhàu
Có thể bị vẽ sai và thay đổi giấy nhiều
lần
Sơ đồ sẽ khó nhìn hơn, không thể đưa
vào các bản trình chiếu.
Câu 1:Chủ thể là sổ lưu niệm lớp.
Câu 2:Nội dung: Các thành viên, hoạt động sự
kiện, giáo viên,các bài viết cảm nghĩ...
Câu 3: Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên văn, giáo
viên toán....
Câu 4:Nên để các nhánh con để còn có thể mở
rộng khi cần.
Câu 5:Có thể là dễ nhàu nát, khó bổ xung thêm,
không tiện chỉnh sửa, chia sẻ khó khăn, bảo
quản khó...v.v.
* Kết luận, nhận định
cho mỗi chủ đề nhánh, lưu
ý sử dụng từ khoá hoặc
hình ảnh.
Có thề tạo thêm nhánh
con khi bổ sung thông tin
vì sơ đồ tư duy có thể mở
rộng về mọi phía.
- GV cho học sinh báo cáo kết quả của các
nhóm thống nhất nội dung cơ bản của cuốn sổ
lưu niệm.
- Chú ý sử dụng màu sắc, từ khóa, hình ảnh,
trong sơ đồ tư duy.
*Củng cố:
GV cho HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi bằng
việc lựa chọn đáp án đúng ? (SGK/ Trang 51).
Đáp án : D
Qua việc tìm hiểu ưu điểm và hạn chế của việc
tạo sơ đồ tư duy trên giấy . Vậy bằng việc sử
dụng máy tính để tạo sơ đồ tư duy ta sẽ khắc
phục được các hạn chế trên đồng thời tận dụng
tối đa ứng dụng công nghệ thông tin vào cuộc
sống, vậy cách tạo như nào ? bằng phần mềm gì
chúng ta nghiên cứu tiếp.
Tiết 2
Hoạt động 2.3: Tạo sơ đồ tư duy bằng máy tính (15 phút)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh tạo được sơ đồ tư duy bằng phần mềm máy tính.
b) Nội dung:
- Yêu cầu HS thực hiện theo từng bước theo hướng dẫn.
c) Sản phẩm:
- Sơ đồ tư duy được vẽ bằng phần mềm máy tính.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Các nhóm sử dụng phần mềm sơ đồ tư
duy để tạo sơ đồ tư duy ghi lại các nội
dung có trong cuốn sổ lưu niệm của lớp đã
được hoàn thành ở Hoạt động 2.2
- GV hưỡng dẫn sử dụng phẩn mềm
MindMaple Lite để thực hiện nhiệm vụ.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Hs mở phần mềm MindMaple Lite và Phần 1: Khởi động phần mềm
thực hiện.
1.Chọn Map themes
- Chọn Map themes -> MindMaple -> Ok
2. MindMaple
3. Ok
Phần 2: Tạo tên sơ đồ tư duy
1. Nháy chuột vào Central Topic
2. Nhập tên chủ đề chính sổ LƯU
NIỆM LỚP 6A.
Phần 3: Tạo các chủ đề nhánh
B1: Chọn Insert
B2: Chọn Subtopic
B3: Tạo tên cho chủ đề nhánh
Phần 4: Tạo các chủ đề nhánh để
hoàn thiện sơ đồ tư duy.
- Tạo các chủ đề nhánhchọn
Insert/Subtopic.
Nháy chuột vào chủ đê nhánh vừa tạo
để nhập tên.
- Thực hiện các bước cần thiết để
hoàn thành sơ đồ tư duy ghi lại nội
dung cuốn sổ lưu niệm của lớp em.
- Hs vẽ sơ đồ tư duy được tạo ra với chủ
đề chính là một khung ; Central Topic\
Nháy chuột vào khung để nhập tên chủ đề
chính ; sổ LƯU NIỆM LỚP 6A.
- Sau khi tạo xong chọn File/Save và lưu
tệp với tên SoLuuNiem.em.
Ngoài ra em có thể sử dụng phần mềm tạo
sơ đồ tư duy để ghi lại nội dung kiến thức
các môn học như Toán, Ngữ văn, Lịch sử
và Địa lí,... hoặc kế hoạch hoạt động ngoại
khoá, kế hoạch đi du lịch,... Nhờ các sơ đồ
tư duy đó em có thể ghi nhớ thông tin
nhanh hơn, lâu hơn,... và dễ dàng nhớ lại
khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- Sau khi thực hiện, các nhóm tiến hành
báo cáo và thảo luận với nhau.
- Sau khi vẽ sơ đồ tư duy thủ bằng phần
mềm máy tính, em có thề so sánh và thấy
ngay được ưu điểm của việc tạo sơ đồ tư
duy bằng phần mềm máy tính và việc tạo
sơ đồ tư duy thủ công trên giấy.
- Hs rút ra nhận xét?
* Kết luận, nhận định
Gv: phần mềm máy tính giúp em tạo sơ đồ
tư duy dễ dàng, nhanh chóng; dễ sửa chữa
và điều chỉnh; nhanh chóng chia sẻ và trao
đổi.
Hoạt động 3:Luyện tập(15 phút)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh ôn tập lại các thao tác tạo, chỉnh sửa sơ đồ tư duy sổ lưu niệm của
lớp.
b) Nội dung:
- Yêu cầu HS thực hiện các thao tác theo trình tự a, b, c.
c) Sản phẩm:
- Ghi lại nội dung cuốn sổ lưu niệm của lớp.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Gv: vận dụng các kiến thức về sơ đồ tư
duy để thực hiện các thao tác theo trình tự
a, b, c.
* HS thực hiện nhiệm vụ
Bổ sung một số nội dung các nhánh
a) Bổ sung các nhánh nội dung cho sơ đồ
của sơ đồ tư duy
tư duy (nếu cần).
Muốn chỉnh sửa màu sắc và kiểu
b) Chỉnh sửa màu sắc và kiểu đường nối. đường nối của sơ đồ tư duy ta thực
Bổ sung hình ảnh, biểu tượng,... để tăng hiện các bước sau:
B1: Chọn Format
hiệu quả trình bày cho sơ đồ tư duy.
B2: Chọn Theme Color
Bổ sung hình ảnh ta nháy chuột vào
chủ đề hoặc chủ đề nhánh:
B1: Chọn Home
B2: Chọn Picture
Bổ sung biểu tượng ta nháy chuột
vào chủ đề hoặc chủ đề nhánh:
B1: Chọn Home
B2: Chọn Icon Market
Chia sẻ sơ đồ tư duy cho thầy cô giáo
và các bạn để cả lớp trao đổi, thống nhất
nội dung của cuốn sổ lưu niệm.
* Báo cáo, thảo luận
Các nhóm trình bày kết quả thảo luận và
nội dung bằng sơ đồ tư duy, nhận xét, đánh
giá, và bình chọn cho nhóm có sổ lưu niệm
đẹp, đúng đủ nhất.
* Kết luận, nhận định
- Sản phẩm của mỗi nhóm là sơ đồ tư duy
trình bày nội dung cuốn số lưu niệm.
c)
Hoạt động 4: Vận dụng (13 phút)
a) Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng được kiến thức về sơ đồ tư duy để thực hiện yêu cầu trình bày
tóm tắt nội dung Bài 9.
b) Nội dung:
- Thực hiện vẽ sơ đồ tư duy đơn giản
c) Sản phẩm:
- Kết quả làm việc cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
HS hãy dùng sơ đồ tư duy (vẽ trên
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Gv: Em hãy dùng sơ đồ tư duy (vẽ trên giấy hoặc tạo bằng phần mềm) trình
giấy hoặc tạo bằng phần mềm) trình bày bày tóm tắt nội dung Bài 9. An toàn
tóm tắt nội dung Bài 9. An toàn thông tin thông tin trên Internet.
trên Internet.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Hs tiến hành dùng sơ đồ tư duy (vẽ trên
giấy hoặc tạo bằng phần mềm) trình bày
tóm tắt nội dung Bài 9.
* Báo cáo, thảo luận
- HS báo cáo kết qủa mình thực hiện, và
thảo luận xem ai làm nhanh nhất, đúng
nhất và đẹp nhất.
* Kết luận, nhận định
Gv: Nhận xét đánh giá kết quả của các học
sinh.
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Xem lại toàn bộ nội dung kiến thức về tiết học Sơ đồ tư duy và hoàn thiện sơ đồ
tư duy bằng phần mềm trình bày tóm tắt nội dung bài 9: An toàn thông tin trên
Internet của lớp.
- Nắm chắc các bước thực hành tạo Sơ đồ tư duy.
- Tự tạo một sơ đồ tư duy về tổ của em nội dung gồm có: Các thành viên, sở thích,
sở đoản, môn học yêu thích, màu sắc yêu thích, ca sĩ yêu thích...
- Chuẩn bị đọc trước bài định dạng văn bản trang 54 đến 58 /SGK.
Ngày soạn:
Tiết theo KHBD: ………
BÀI10: SƠ ĐỒ TƯ DUY
Thời gian thực hiện: (2tiết)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:
- Sắp xếp được một cách logic và trình bày được dưới dạng sơ đồ tư duy các ý
tưởng, khái niệm.
- Giải thích được lợi ích của sơ đồ tư duy, nêu được nhu cầu sử dụng phần mềm sơ
đồ tư duy trong học tập và trao đổi thông tin.
- Tạo được sơ đồ tư duy đơn giản bằng phần mềm.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Phát triển năng lực sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin
và truyền thông .Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học
và tự học Năng lực hợp tác trong môi trường số.
2.2. Năng lực Tin học:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng
lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
- Phát triển năng lực sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và
truyền thông.
Năng lực C (NLc):
- Sắp xếp được một cách logic và trình bày được dưới dạng sơ đồ tư duy các ý
tưởng, khái niệm.
- Tạo được sơ đồ tư duy đơn giản bằng phần mềm.
Năng lực D (NLd): Sử dụng được phần mềm Xmind, imindmap 10, … để vẽ
SĐTD
Năng lực E (NLe):
- Năng lực hợp tác trong môi trường số.
3. Về phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố phẩm
chất của học sinh như sau:
- Học sinh có thái độ cởi mở, hợp tác khi làm việc nhóm.
- Thông qua việc hiểu, giải thích được lợi ích của sơ đồ tư duy và nêu được nhu
cầu sử dụng phần mềm, học sinh được rèn luyện tư duy phê phán.
- Nhân ái:Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận
nhóm.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Thiết bị dạy học:
- Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu,máy tính cài đặt phần mềm sơ đồ tư duy
(MindMaple Lite), phiếu học tập.
2. Học liệu:
- GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo
- HS: SGK, bảng nhóm, bút lông,bút màu, bút dạ, phấn, giấy trắng A4 để vẽ sơ đồ
tư duy.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu- Sổ lưu niệm của lớp (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được nhiệm vụ sau khi học xong chủ đề ứng dụng tin học
là tạo được sản phẩm sổ lưu niệm, xác định được một số thông tin cơ bản trong sổ
lưu niệm.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc đoạn văn bản trong sách giáo khoa và trả lời 2 câu hỏi của hoạt
động 1.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời về 2 câu hỏi (Câu 1 theo định hướng mở; Câu 2 là để HS chuẩn
bị ý kiến cho thảo luận nhóm ở hoạt động 4).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
Cuốn sổ lưu niệm của lớp...
- HS1.Đọc nội dung câu hỏi khởi động - Danh sách lớp và GV.
trong SKG trang 48.
- Thông tin về một số hoạt động thể
Lớp nghe bạn đọc và nghiên cứu trả lời
câu hỏi 1 và 2 trong SGK.
Câu 1: Những mục gì nên có trong sổ
lưu niệm của lớp ?
Câu 2: Theo em sổ lưu niệm sẽ gồm
những thông tin gì ?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Đọc tình huống mở bài.GV yêu cầu
HS đứng tại chỗ đọc to.
- Chuẩn bị giấy trắng A4 viết ba điều
mà cuốn sổ lưu niệm làm em thích thú,
một điều làm cho em hạnh phúc, một
điều gợi cho em kỉ niệm buồn.
-HS làm việc cá nhân viết các câu trả lời
cho các câu hỏi 1 và 2.
Sau khi HS đọc và nghiên cứu câu hỏi
GV đặt vấn đề.
* Báo cáo, thảo luận
Câu 1:Có những mục như giới thiệu
thành viên, giáo viên, bài viết,...
Câu 2: Có thể là những thông tin về học
tập, các hoạt động văn hóa văn nghệ ,
thể thao, vui chơi, ...
- GV chọn ba bạn mang nộp giấy ghi
câu trả lời của mình.
- HS cả lớp quan sát và kiểm đếm số
lượng ?
- GV kiểm đếm về số lượng không bình
luận tính đúng sai của câu trả lời.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo
phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt
động của nhóm khác.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, và kết luận.
- Như vậy trong một cuốn sổ lưu niệm
của lớp sẽ gồm rất nhiều mục lớn khác
nhau, trong mỗi mục lớn khác nhau lại
gồm nhiều mục nhỏ, trong các mục nhỏ
lại có những mục nhỏ thành phần... Vậy
thao và văn hoá của lớp.
- Những cảm nhận về thầy cô và bạn bè.
- Những thành tích của lớp trong các
cuộc thi.
Một số chủ đề mà mọi HS trong lớp
quan tâm.
ta làm thế nào ứng dụng công nghệ
thông tin vào việc làm cuốn lưu niệm
này một cách thuận tiện, dễ trao đổi, và
lưu giữ mãi. Để nghiên cứu kĩ hơn ta
nghiên cứu bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới(35 phút)
Hoạt động 2.1:Sơ đồ tư duy(15 phút)
a) Mục tiêu:
- HS giải thích được lợi ích của sơ đồ tư duy, nêu được nhu cầu sử dụng phần mềm
vẽ sơ đồ tư duy, thấy được lợi ích của việc sử dụng công nghệ thông tin.
b) Nội dung:
- Hai cách trình bày thông tin (Văn bản: Hình 5.1; Sơ đồ tư duy: Hình 5.2).
c) Sản phẩm:
- Kết quả của các nhóm để trả lời 4 câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
- GV Gọi HS đọc to nội dung đoạn trích Hình
5.2 Giới thiệu sơ đồ tư duy. Trả lời các câu
hỏi:
- Câu 1:Nội dung đoạn văn nói về điều gì ?
- Câu 2:Sơ đồ tư duy gồm những vấn đề gì ?
- Câu 3:Trong mục người sáng tạo gồm
những gì ?
- HS thảo luận nhóm để trả lời bốn câu hỏi
vào bảng nhóm.
GV Chiếu hình 5.1 SGK/48
+ Để ghi lại thông tin về một chủ
thể nào đó chúng ta có rất nhiều
cách, ví dụ như liệt kê bằng văn
bản, dùng bảng biểu, dùng sơ đồ,...
Một trong các cách đó là dùng sơ
đồ tư duy.
* HS thực hiện nhiệm vụ
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các
Kết luận:
-Sơ đồ tư duy là phương pháp trình
bày thông tin một cách trực quan,
bằng cách sử dụng văn bản, hình
ảnh và các đường nối.
-Sơ đồ tư duy tận dụng tối đa khả
năng ghi nhận hình ảnh của bộ não
các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể giúp chúng ta dễ dàng ghi nhớ chi
cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn tiết tổng hợp hay phân tích vấn đề.
trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh
hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả
luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành
viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết
thời gian quy định thảo luận nhóm.
* Báo cáo, thảo luận
- Đ1:Nói về sơ đồ tư duy.
- Đ2: Gồm: Người sáng tạo, lợi ích,thành
phần, tác dụng.
Đ3:
- Tony Buzan.
- Quốc tịch Anh.
- Sinh năm 1942.
- Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm báo
cáo kết quả và tổ chức nhận xét đánh giá.
GV. Mỗi mục con tương tự lại gồm các ý
khác nhau.
Tương tự cũng nói về sơ đồ tư duy nhưng
trình bày dưới bảng hình 5.2.
HS. Quan sát, so sánh, và thảo luận về hai
cách trình bày.
văn bản được trình bày chi tiết như Hình 5.1
và trình bày bằng sơ đồ tư duy ở Hình 5.2.
* Kết luận, nhận định
- 1.Cách biểu diễn bằng sơ đồ tư duy dễ hiểu,
dễ nhớ hơn.
2.Sử dụng sơ đồ tư duy giúp dễ dàng ghi nhớ
và tiết kiệm thời gian.
3.Tên của chủ đề chính là: Sơ đồ tư duy, có
bốn chủ đề nhánh là: "Lợi ích", "Làm gì?"
"Thành phần" và "Người sáng tạo".
4.Các ý chi tiết của chủ đề "Thành phần" là:
Từ khoá, Hình ảnh, Đường nối.
* Củng cố:
GV: Vận dụng các kiến thức trên
HS: Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
(Trang 49)
1. Đáp án. A,D
2. Đáp án.A,B
Hoạt động 2.2:Cách tạo sơ đồ tư duy- Nội dung cuốn sổ lưu niệm(20 phút.)
a) Mục tiêu:
- HS vẽ được sơ đồ tư duy trên giấy trình bày nội dung của cuốn sổ lưu niệm.
- Trả lời được câu hỏi 2.
b) Nội dung:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả thảo luận trên giấy trắng A4.
- Yêu cầu HS nêu được những hạn chế của vẽ sơ đồ tư duy thủ công trên giấy.
c) Sản phẩm:
- Học sinh vẽ được sơ đồ tư duy sổ lưu niệm trên giấy trắng A4.
- Sản phẩm của mỗi nhómlà sơ đồ tư duy trình bày nội dung cuốn số lưu niệm.
- Những hạn chế của vẽ sơ đồ tư duy thủ công trên giấy.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 3
- Chia thành các nhóm ghi nội dung cuốn sổ lưu
niệm theo dạng sơ đồ tư duy.
- Thảo luận để có được cuốn sổ đầy đủ, đúng
nội dung, đẹp nhất.
- GV triển khai nên sử dụng từ khóa, màu sắc,
hình ảnh, khi sử dụng sơ đồ tư duy.
Câu1:Chủ thể chính ở đây là gì ?
Câu 2: Nội dung cuốn sổ lưu niệm theo em
gồm nội dung nào ?
Câu 3:Trong mục giáo viên theo em ghi những
gì ?
Câu 4:Có nên để các nhánh con khác nữa không
?
Câu 5: Sau khi vẽ hãy thảo luận xem khi vẽ sơ
Tùy các nhóm có thế đề xuất
nội dung cuốn sổ lưu niệm khác
nhau.
GV nên đế cho HS trình bày
quan điểm riêng, chỉ nên thống
nhất một số nội dung cơ bản.
Việc tạo ra sơ đồ tư duy cũng
thực hiện theo các bước:
Viết chủ đề chính ở giữa
tờ giấy. Dùng hình chữ
nhật, elip hay bất cứ hình
gì em muốn bao xung
quanh chủ đề chính.
Từ chủ đề chính, vẽ các
chủ đề nhánh.
Phát triền thông tin chi tiết
đồ tư duy trên giấy như vậy thì sẽ có những hạn
chế gì ?
Tương tự các mục còn lại các em thảo luận
nhóm để hoàn thành sơ đồ tư duy về sổ lưu
niệm của lớp.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Thảo luận thành các nhóm ghi các ý tưởng của
mình. Nhóm trưởng tổng hợp ghi vào bảng phụ.
* Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm treo bảng phụ sản phẩm của nhóm
mình, trình bày kết quả thảo luận bằng sơ đồ tư
duy, nhận xét, đánh giá và bình chọn cho nhóm
có sổ lưu niệm đẹp, đúng đủ nhất.
-Những hạn chế của vẽ sơ đồ tư duy thủ công
trên giấy
Dễ bị bẩn, nhàu
Có thể bị vẽ sai và thay đổi giấy nhiều
lần
Sơ đồ sẽ khó nhìn hơn, không thể đưa
vào các bản trình chiếu.
Câu 1:Chủ thể là sổ lưu niệm lớp.
Câu 2:Nội dung: Các thành viên, hoạt động sự
kiện, giáo viên,các bài viết cảm nghĩ...
Câu 3: Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên văn, giáo
viên toán....
Câu 4:Nên để các nhánh con để còn có thể mở
rộng khi cần.
Câu 5:Có thể là dễ nhàu nát, khó bổ xung thêm,
không tiện chỉnh sửa, chia sẻ khó khăn, bảo
quản khó...v.v.
* Kết luận, nhận định
cho mỗi chủ đề nhánh, lưu
ý sử dụng từ khoá hoặc
hình ảnh.
Có thề tạo thêm nhánh
con khi bổ sung thông tin
vì sơ đồ tư duy có thể mở
rộng về mọi phía.
- GV cho học sinh báo cáo kết quả của các
nhóm thống nhất nội dung cơ bản của cuốn sổ
lưu niệm.
- Chú ý sử dụng màu sắc, từ khóa, hình ảnh,
trong sơ đồ tư duy.
*Củng cố:
GV cho HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi bằng
việc lựa chọn đáp án đúng ? (SGK/ Trang 51).
Đáp án : D
Qua việc tìm hiểu ưu điểm và hạn chế của việc
tạo sơ đồ tư duy trên giấy . Vậy bằng việc sử
dụng máy tính để tạo sơ đồ tư duy ta sẽ khắc
phục được các hạn chế trên đồng thời tận dụng
tối đa ứng dụng công nghệ thông tin vào cuộc
sống, vậy cách tạo như nào ? bằng phần mềm gì
chúng ta nghiên cứu tiếp.
Tiết 2
Hoạt động 2.3: Tạo sơ đồ tư duy bằng máy tính (15 phút)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh tạo được sơ đồ tư duy bằng phần mềm máy tính.
b) Nội dung:
- Yêu cầu HS thực hiện theo từng bước theo hướng dẫn.
c) Sản phẩm:
- Sơ đồ tư duy được vẽ bằng phần mềm máy tính.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Các nhóm sử dụng phần mềm sơ đồ tư
duy để tạo sơ đồ tư duy ghi lại các nội
dung có trong cuốn sổ lưu niệm của lớp đã
được hoàn thành ở Hoạt động 2.2
- GV hưỡng dẫn sử dụng phẩn mềm
MindMaple Lite để thực hiện nhiệm vụ.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Hs mở phần mềm MindMaple Lite và Phần 1: Khởi động phần mềm
thực hiện.
1.Chọn Map themes
- Chọn Map themes -> MindMaple -> Ok
2. MindMaple
3. Ok
Phần 2: Tạo tên sơ đồ tư duy
1. Nháy chuột vào Central Topic
2. Nhập tên chủ đề chính sổ LƯU
NIỆM LỚP 6A.
Phần 3: Tạo các chủ đề nhánh
B1: Chọn Insert
B2: Chọn Subtopic
B3: Tạo tên cho chủ đề nhánh
Phần 4: Tạo các chủ đề nhánh để
hoàn thiện sơ đồ tư duy.
- Tạo các chủ đề nhánhchọn
Insert/Subtopic.
Nháy chuột vào chủ đê nhánh vừa tạo
để nhập tên.
- Thực hiện các bước cần thiết để
hoàn thành sơ đồ tư duy ghi lại nội
dung cuốn sổ lưu niệm của lớp em.
- Hs vẽ sơ đồ tư duy được tạo ra với chủ
đề chính là một khung ; Central Topic\
Nháy chuột vào khung để nhập tên chủ đề
chính ; sổ LƯU NIỆM LỚP 6A.
- Sau khi tạo xong chọn File/Save và lưu
tệp với tên SoLuuNiem.em.
Ngoài ra em có thể sử dụng phần mềm tạo
sơ đồ tư duy để ghi lại nội dung kiến thức
các môn học như Toán, Ngữ văn, Lịch sử
và Địa lí,... hoặc kế hoạch hoạt động ngoại
khoá, kế hoạch đi du lịch,... Nhờ các sơ đồ
tư duy đó em có thể ghi nhớ thông tin
nhanh hơn, lâu hơn,... và dễ dàng nhớ lại
khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- Sau khi thực hiện, các nhóm tiến hành
báo cáo và thảo luận với nhau.
- Sau khi vẽ sơ đồ tư duy thủ bằng phần
mềm máy tính, em có thề so sánh và thấy
ngay được ưu điểm của việc tạo sơ đồ tư
duy bằng phần mềm máy tính và việc tạo
sơ đồ tư duy thủ công trên giấy.
- Hs rút ra nhận xét?
* Kết luận, nhận định
Gv: phần mềm máy tính giúp em tạo sơ đồ
tư duy dễ dàng, nhanh chóng; dễ sửa chữa
và điều chỉnh; nhanh chóng chia sẻ và trao
đổi.
Hoạt động 3:Luyện tập(15 phút)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh ôn tập lại các thao tác tạo, chỉnh sửa sơ đồ tư duy sổ lưu niệm của
lớp.
b) Nội dung:
- Yêu cầu HS thực hiện các thao tác theo trình tự a, b, c.
c) Sản phẩm:
- Ghi lại nội dung cuốn sổ lưu niệm của lớp.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Gv: vận dụng các kiến thức về sơ đồ tư
duy để thực hiện các thao tác theo trình tự
a, b, c.
* HS thực hiện nhiệm vụ
Bổ sung một số nội dung các nhánh
a) Bổ sung các nhánh nội dung cho sơ đồ
của sơ đồ tư duy
tư duy (nếu cần).
Muốn chỉnh sửa màu sắc và kiểu
b) Chỉnh sửa màu sắc và kiểu đường nối. đường nối của sơ đồ tư duy ta thực
Bổ sung hình ảnh, biểu tượng,... để tăng hiện các bước sau:
B1: Chọn Format
hiệu quả trình bày cho sơ đồ tư duy.
B2: Chọn Theme Color
Bổ sung hình ảnh ta nháy chuột vào
chủ đề hoặc chủ đề nhánh:
B1: Chọn Home
B2: Chọn Picture
Bổ sung biểu tượng ta nháy chuột
vào chủ đề hoặc chủ đề nhánh:
B1: Chọn Home
B2: Chọn Icon Market
Chia sẻ sơ đồ tư duy cho thầy cô giáo
và các bạn để cả lớp trao đổi, thống nhất
nội dung của cuốn sổ lưu niệm.
* Báo cáo, thảo luận
Các nhóm trình bày kết quả thảo luận và
nội dung bằng sơ đồ tư duy, nhận xét, đánh
giá, và bình chọn cho nhóm có sổ lưu niệm
đẹp, đúng đủ nhất.
* Kết luận, nhận định
- Sản phẩm của mỗi nhóm là sơ đồ tư duy
trình bày nội dung cuốn số lưu niệm.
c)
Hoạt động 4: Vận dụng (13 phút)
a) Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng được kiến thức về sơ đồ tư duy để thực hiện yêu cầu trình bày
tóm tắt nội dung Bài 9.
b) Nội dung:
- Thực hiện vẽ sơ đồ tư duy đơn giản
c) Sản phẩm:
- Kết quả làm việc cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
HS hãy dùng sơ đồ tư duy (vẽ trên
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Gv: Em hãy dùng sơ đồ tư duy (vẽ trên giấy hoặc tạo bằng phần mềm) trình
giấy hoặc tạo bằng phần mềm) trình bày bày tóm tắt nội dung Bài 9. An toàn
tóm tắt nội dung Bài 9. An toàn thông tin thông tin trên Internet.
trên Internet.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Hs tiến hành dùng sơ đồ tư duy (vẽ trên
giấy hoặc tạo bằng phần mềm) trình bày
tóm tắt nội dung Bài 9.
* Báo cáo, thảo luận
- HS báo cáo kết qủa mình thực hiện, và
thảo luận xem ai làm nhanh nhất, đúng
nhất và đẹp nhất.
* Kết luận, nhận định
Gv: Nhận xét đánh giá kết quả của các học
sinh.
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Xem lại toàn bộ nội dung kiến thức về tiết học Sơ đồ tư duy và hoàn thiện sơ đồ
tư duy bằng phần mềm trình bày tóm tắt nội dung bài 9: An toàn thông tin trên
Internet của lớp.
- Nắm chắc các bước thực hành tạo Sơ đồ tư duy.
- Tự tạo một sơ đồ tư duy về tổ của em nội dung gồm có: Các thành viên, sở thích,
sở đoản, môn học yêu thích, màu sắc yêu thích, ca sĩ yêu thích...
- Chuẩn bị đọc trước bài định dạng văn bản trang 54 đến 58 /SGK.
 








Các ý kiến mới nhất