Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Yến
Ngày gửi: 08h:15' 10-03-2023
Dung lượng: 491.0 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Yến
Ngày gửi: 08h:15' 10-03-2023
Dung lượng: 491.0 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: .../02/2023
Ngày dạy: .../02/2023
Tiết 21+22:
BÀI 11: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. YCCĐ:
- Nêu được các chức năng đặc trưng của những phần mềm soạn thảo văn bản
- Trình bày được tác dụng của công cụ căn lề, định dạng văn bản
- Thực hiện được việc định dạng văn bản, trình bày trang văn bản và in.
2. Năng lực
Phát triển năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và
tự học.( Ghi rõ PTNL của HS)
Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.
3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, kiêm trì và cẩn thận trong học và
tự học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Phòng thực hành máy tính đã cài đặt phần mềm soạn thảo
văn bản.
2. Đối với học sinh: Chuẩn bị tư liệu văn bản, hình ảnh cho nội dung sổ lưu
niệm theo dàn ý đã lập ở bài sơ đồ tư duy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV cho HS đóng vai nhân vật
c. Sản phẩm học tập: Thái độ tham gia của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho bạn bạn đứng dậy đóng vai ba bạn An, Minh, Khoa hoàn thành đoạn
hội thoại mở đầu trong sgk.
- GV đặt vấn đề: Phải chăng, nội dung trao đổi của ba bạn An, Minh, Khoa cũng
là vấn đề các em đang quan tâm, thắc mắc đúng không? Để đi tìm câu trả lời
cho nó, chúng ta sẽ cùng đến với bài 11: Định dạng văn bản.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Phần mềm soạn thảo văn bản
a. Mục tiêu: Nêu được các chức năng đặc trưng của những phần mềm soạn
thảo văn bản.
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh
thực hiện yêu cầu.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nhiệm vụ 1:
NỘI DUNG(DỰ KIẾN SẢN PHẨM)
1. Tổ chức thông tin trên Internet
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học NV1:
tập
1. Các phần mềm cần sử dụng để tạo sổ
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các lưu niệm:
nhóm thực hiện hoạt động 1 trang 48 sgk: + Phần mềm soạn thảo văn bản
+ Dựa vào sơ đồ tư duy trình bày nội + Có thể bổ sung một số phần mềm
dung cuốn sổ lưu niện ở bài 10, em hãy khách theo nhu cầu công việc như phần
lựa chọn các phần mềm cần sử dụng để mềm chỉnh sửa ảnh, phần mềm tạo chữ
tạo nội dung cho cuốn sổ trên máy tính.
nghệ thuật,...
+ Các phần mềm đó cần có chức năng gì 2. Một số chức năng phần mềm cần có
để giúp em hoàn thành công việc?
để hoàn thành sổ lưu niệm:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Soạn thảo văn bản
+ Các nhóm HS phân công nhóm trưởng, + Chèn hình ảnh và chỉnh sửa hình ảnh
người báo cáo. Nhóm thảo luận, viết câu + Bảng biểu
trả lời vào bảng nhóm.
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
+ Tạo chữ nghệ thuật.
thảo luận
+ Nhóm trưởng trình bày kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV cùng HS nhận xét, đánh giá, chọn
ra nhóm làm tốt, nhóm cần góp ý
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
NV2:
- Chức năng của phần mềm soạn thảo
văn bản để tạo nội dung cuốn sổ lưu
- GV cho HS đọc nội dung giới thiệu niệm là:
phần mềm soạn thảo văn bản để biết chức + Tạo chữ nghệ thuật
năng cơ bản của phần mềm.
+ Soạn thảo văn bản
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu mỗi HS tự suy + Chèn ảnh...
nghĩ và trả lời: Vậy trong các chức năng
(soạn thảo văn bản, chèn hình ảnh và
chỉnh sửa ảnh, bảng biểu, tạo chữ nghệ
thuật...) của phần mềm soạn thảo văn
bản, em sẽ sử dụng chức năng nào để tạo
nội dung cho cuốn lưu niệm?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS xung phong đứng tại chỗ trình bày
kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, đưa ra các câu
trả lời chính xác và khái quát.
Hoạt động 2: Định dạng văn bản in
a. Mục tiêu: Trình bày được tác dụng của công cụ căn lề, định dạng văn bản
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh
thực hiện yêu cầu.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nhiệm vụ 1:
NỘI DUNG(DỰ KIẾN SẢN PHẨM)
2. Định dạng văn bản in
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ a. Định dạng văn bản đoạn
học tập
- GV cho HS đọc phần nội dung kiến
thức mới để tự tìm hiểu kiến thức
định dạng văn bản, định dạng trang
văn bản và in văn bản.
- GV hướng dẫn từng bước và chốt
kiến thức chính trong phần định dạng
văn bản
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc kiến thức, quan sát GV thực
hiện, nắm các ý chính.(BX Nội dung
câu hỏi...)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ GV gọi 1 số HS nêu lại các ý vừa
b. Định dạng trang văn bản
được hướng dẫn để nắm vững kiến c. In văn bản
thức.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV cùng HS nhận xét, đánh giá,
chốt lại kiến thức, HS ghi vào vở.
Tiết 22
Hoạt động 3: Thực hành – Định dạng văn bản
a. Mục tiêu: Thực hiện được việc định dạng văn bản, trình bày trang văn bản và
in
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, quan sát GV hướng dẫn, học sinh
thực hiện theo mẫu.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả HS thực hành
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG(DỰ KIẾN SẢN PHẨM)
Nhiệm vụ 1:
3. Thực hành định dạng văn
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
bản
- GV tổ chức hoạt động thực hành cho HS
theo từng bước hướng dẫn trong sgk.
a. Khởi động phần mềm và nhập nội dung
b. Căn lề đoạn văn bản
c. Chọn hướng trang lề
+ Chọn hướng trang (Orientation)
+ Chọn lề trang (Margins)
d. Lưu tệp
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc kiến thức, quan sát GV làm minh họa
- Sản phẩm thực hành của HS.
và thực hành.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV kiểm tra quá trình thực hành của một số
HS.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV cùng HS nhận xét, đánh giá, chốt lại
kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua giải bài tập
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 1, 2 phần luyện tập trang 52sgk:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành thảo luận, đưa ra đáp án:
Câu 1. Chọn hướng trang phù hợp cho các văn bản:
a. Đơn xin nghỉ học: hướng trang đứng
b. Báo cáo tổng kết năm học của lớp: hướng trang đứng hoặc trang ngang
c. Sổ lưu niệm của lớp: hướng trang đứng
d. Sách ảnh chứa ảnh phong cảnh: hướng trang ngang.
Câu 2. Lục bát là thể thơ phổ biến trong kho tàng văn hóa dân gian Việt Nam.
Các cặp thể thơ lục bát gồm một câu 6 tiếng xen kẽ để phối vần với nhau. Để có
sự cân đối trong bố cục của thể thơ lục bát, chúng ta nên lựa chọn căn lề giữa
cho đoạn văn bản.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS hỏi những vấn đề còn thắc mắc và về nhà
thực hiện.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hiện của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: về nhà, sử dụng sơ đồ tư duy để trình bày kết quả thảo luận
về nội dung cuốn sổ lưu niệm của lớp. Các em hãy thực hiện các công việc sau:
a. Soạn thảo thêm nội dung cho cuốn sổ lưu niệm
b. Chèn thêm hình ảnh minh họa
c. Căn lề và định dạng trang để có được bố cục hợp lí và đẹp
d. Lưu lại tệp để dùng cho việc tạo cuốn sổ lưu niệm của lớp.
- HS lắng nghe nhiệm vụ, hỏi đáp những vấn đề còn chưa rõ, về nhà hoàn thành
báo cáo kết quả vào tiết học sau.
- GV nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài học, chuẩn kiến thức cuối cùng.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh
giá
đánh giá
giá
- Thu hút được sự
- Sự đa dạng, đáp ứng các
tham gia tích cực
phong cách học khác nhau - Hệ thống câu
của người học
của người học
hỏi và bài tập
- Tạo cơ hội thực
- Phù hợp với mục tiêu,
- Trao đổi, thảo
hành cho người
nội dung
luận
học
- Phiếu học tập
Ghi Chú
Ngày dạy: .../02/2023
Tiết 21+22:
BÀI 11: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. YCCĐ:
- Nêu được các chức năng đặc trưng của những phần mềm soạn thảo văn bản
- Trình bày được tác dụng của công cụ căn lề, định dạng văn bản
- Thực hiện được việc định dạng văn bản, trình bày trang văn bản và in.
2. Năng lực
Phát triển năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và
tự học.( Ghi rõ PTNL của HS)
Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.
3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, kiêm trì và cẩn thận trong học và
tự học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Phòng thực hành máy tính đã cài đặt phần mềm soạn thảo
văn bản.
2. Đối với học sinh: Chuẩn bị tư liệu văn bản, hình ảnh cho nội dung sổ lưu
niệm theo dàn ý đã lập ở bài sơ đồ tư duy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV cho HS đóng vai nhân vật
c. Sản phẩm học tập: Thái độ tham gia của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho bạn bạn đứng dậy đóng vai ba bạn An, Minh, Khoa hoàn thành đoạn
hội thoại mở đầu trong sgk.
- GV đặt vấn đề: Phải chăng, nội dung trao đổi của ba bạn An, Minh, Khoa cũng
là vấn đề các em đang quan tâm, thắc mắc đúng không? Để đi tìm câu trả lời
cho nó, chúng ta sẽ cùng đến với bài 11: Định dạng văn bản.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Phần mềm soạn thảo văn bản
a. Mục tiêu: Nêu được các chức năng đặc trưng của những phần mềm soạn
thảo văn bản.
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh
thực hiện yêu cầu.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nhiệm vụ 1:
NỘI DUNG(DỰ KIẾN SẢN PHẨM)
1. Tổ chức thông tin trên Internet
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học NV1:
tập
1. Các phần mềm cần sử dụng để tạo sổ
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các lưu niệm:
nhóm thực hiện hoạt động 1 trang 48 sgk: + Phần mềm soạn thảo văn bản
+ Dựa vào sơ đồ tư duy trình bày nội + Có thể bổ sung một số phần mềm
dung cuốn sổ lưu niện ở bài 10, em hãy khách theo nhu cầu công việc như phần
lựa chọn các phần mềm cần sử dụng để mềm chỉnh sửa ảnh, phần mềm tạo chữ
tạo nội dung cho cuốn sổ trên máy tính.
nghệ thuật,...
+ Các phần mềm đó cần có chức năng gì 2. Một số chức năng phần mềm cần có
để giúp em hoàn thành công việc?
để hoàn thành sổ lưu niệm:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Soạn thảo văn bản
+ Các nhóm HS phân công nhóm trưởng, + Chèn hình ảnh và chỉnh sửa hình ảnh
người báo cáo. Nhóm thảo luận, viết câu + Bảng biểu
trả lời vào bảng nhóm.
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
+ Tạo chữ nghệ thuật.
thảo luận
+ Nhóm trưởng trình bày kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV cùng HS nhận xét, đánh giá, chọn
ra nhóm làm tốt, nhóm cần góp ý
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
NV2:
- Chức năng của phần mềm soạn thảo
văn bản để tạo nội dung cuốn sổ lưu
- GV cho HS đọc nội dung giới thiệu niệm là:
phần mềm soạn thảo văn bản để biết chức + Tạo chữ nghệ thuật
năng cơ bản của phần mềm.
+ Soạn thảo văn bản
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu mỗi HS tự suy + Chèn ảnh...
nghĩ và trả lời: Vậy trong các chức năng
(soạn thảo văn bản, chèn hình ảnh và
chỉnh sửa ảnh, bảng biểu, tạo chữ nghệ
thuật...) của phần mềm soạn thảo văn
bản, em sẽ sử dụng chức năng nào để tạo
nội dung cho cuốn lưu niệm?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS xung phong đứng tại chỗ trình bày
kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, đưa ra các câu
trả lời chính xác và khái quát.
Hoạt động 2: Định dạng văn bản in
a. Mục tiêu: Trình bày được tác dụng của công cụ căn lề, định dạng văn bản
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh
thực hiện yêu cầu.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nhiệm vụ 1:
NỘI DUNG(DỰ KIẾN SẢN PHẨM)
2. Định dạng văn bản in
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ a. Định dạng văn bản đoạn
học tập
- GV cho HS đọc phần nội dung kiến
thức mới để tự tìm hiểu kiến thức
định dạng văn bản, định dạng trang
văn bản và in văn bản.
- GV hướng dẫn từng bước và chốt
kiến thức chính trong phần định dạng
văn bản
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc kiến thức, quan sát GV thực
hiện, nắm các ý chính.(BX Nội dung
câu hỏi...)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ GV gọi 1 số HS nêu lại các ý vừa
b. Định dạng trang văn bản
được hướng dẫn để nắm vững kiến c. In văn bản
thức.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV cùng HS nhận xét, đánh giá,
chốt lại kiến thức, HS ghi vào vở.
Tiết 22
Hoạt động 3: Thực hành – Định dạng văn bản
a. Mục tiêu: Thực hiện được việc định dạng văn bản, trình bày trang văn bản và
in
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, quan sát GV hướng dẫn, học sinh
thực hiện theo mẫu.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả HS thực hành
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG(DỰ KIẾN SẢN PHẨM)
Nhiệm vụ 1:
3. Thực hành định dạng văn
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
bản
- GV tổ chức hoạt động thực hành cho HS
theo từng bước hướng dẫn trong sgk.
a. Khởi động phần mềm và nhập nội dung
b. Căn lề đoạn văn bản
c. Chọn hướng trang lề
+ Chọn hướng trang (Orientation)
+ Chọn lề trang (Margins)
d. Lưu tệp
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc kiến thức, quan sát GV làm minh họa
- Sản phẩm thực hành của HS.
và thực hành.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV kiểm tra quá trình thực hành của một số
HS.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV cùng HS nhận xét, đánh giá, chốt lại
kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua giải bài tập
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 1, 2 phần luyện tập trang 52sgk:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành thảo luận, đưa ra đáp án:
Câu 1. Chọn hướng trang phù hợp cho các văn bản:
a. Đơn xin nghỉ học: hướng trang đứng
b. Báo cáo tổng kết năm học của lớp: hướng trang đứng hoặc trang ngang
c. Sổ lưu niệm của lớp: hướng trang đứng
d. Sách ảnh chứa ảnh phong cảnh: hướng trang ngang.
Câu 2. Lục bát là thể thơ phổ biến trong kho tàng văn hóa dân gian Việt Nam.
Các cặp thể thơ lục bát gồm một câu 6 tiếng xen kẽ để phối vần với nhau. Để có
sự cân đối trong bố cục của thể thơ lục bát, chúng ta nên lựa chọn căn lề giữa
cho đoạn văn bản.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS hỏi những vấn đề còn thắc mắc và về nhà
thực hiện.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hiện của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: về nhà, sử dụng sơ đồ tư duy để trình bày kết quả thảo luận
về nội dung cuốn sổ lưu niệm của lớp. Các em hãy thực hiện các công việc sau:
a. Soạn thảo thêm nội dung cho cuốn sổ lưu niệm
b. Chèn thêm hình ảnh minh họa
c. Căn lề và định dạng trang để có được bố cục hợp lí và đẹp
d. Lưu lại tệp để dùng cho việc tạo cuốn sổ lưu niệm của lớp.
- HS lắng nghe nhiệm vụ, hỏi đáp những vấn đề còn chưa rõ, về nhà hoàn thành
báo cáo kết quả vào tiết học sau.
- GV nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài học, chuẩn kiến thức cuối cùng.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh
giá
đánh giá
giá
- Thu hút được sự
- Sự đa dạng, đáp ứng các
tham gia tích cực
phong cách học khác nhau - Hệ thống câu
của người học
của người học
hỏi và bài tập
- Tạo cơ hội thực
- Phù hợp với mục tiêu,
- Trao đổi, thảo
hành cho người
nội dung
luận
học
- Phiếu học tập
Ghi Chú
 









Các ý kiến mới nhất