Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hữu Tiệp
Ngày gửi: 08h:33' 19-08-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 141
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hữu Tiệp
Ngày gửi: 08h:33' 19-08-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 141
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:08/01/2023
Ngày dạy:11+12/01/2023
Tuần: 19
Tiết 22+23: BÀI 32: ĐIỂM VÀ ĐƯỜNG THẲNG
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Năng lực:
- Nhận biết được các quan hệ: Điểm thuộc đường thẳng, đường thẳng đi qua hai
điểm phân biệt; Ba điểm thẳng hàng.
- Nhận biết được hai đường thẳng: cắt nhau, hai đường thẳng song song.
- Giải được các bài toán thực tiễn có liên quan.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và
theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng có chia đơn vị, bảng phụ,
máy chiếu, phiếu bài tập (các bài tập bổ sung).
2. Học sinh: SGK, thước thẳng có chia đơn vị, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu một số hình ảnh thực tiễn về điểm thuộc
đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng.
b) Nội dung: Học sinh quan sát các hình ảnh thực tế.
c) Sản phẩm: Học sinh quan sát hình ảnh sách giáo khoa và nhận xét.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS
- Quan sát hình ảnh thực tế về điểm
thuộc đường thẳng trên máy chiếu hoặc
tranh ảnh(SGK)
- Trả lời câu hỏi: Coi quả bóng là 1
điểm, vạch sân là đường thẳng thì điểm
có thuộc đường thẳng không?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh hoạt động cá nhân thực hiện
nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận:
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận
xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Qua các hình ảnh trên
ở bài này chúng ta sẽ tìm hiểu điểm thuộc đường
1
thẳng, điểm không thuộc đường thẳng.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức:
Hoạt động 2.1:Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng.
(20 phút)
a) Mục tiêu:
- Nhận biết các quan hệ: điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường
thẳng, vẽ và kí hiệu được điểm và đường thẳng.
- Hiểu được có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt cho trước.
b) Nội dung:
- Hoạt động khám phá
- Học sinh đọc SGK phần 1, nhận biết điểm thuộc đường thẳng, điểm không
thuộc đường thăng và kí hiệu. Nhận biết được có một và chỉ một đường thẳng đi
qua hai điểm phân biệt
- Đọc?, xác định điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng. Xác
định số đường thẳng và đọc tên đường thẳng.
c) Sản phẩm:
- Khái niệm điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng. Khái
niệm đường thẳng đi qua hai điểm.
- Làm bài tập ? hình 8.2; 8.4.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
1. Điểm thuộc, không thuộc
- Yêu cầu học sinh đọc khái niệm điểm đường thẳng.
a) Khái niệm (SGK trang 44)
thuộc đường thẳng SGK-Tr44.
- Yêu cầu HS đọc và làm?
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS đọc khái niệm điểm thuộc đường ?)
thẳng.
- HS xác định điểm thuộc đường thẳng,
điểm không thuộc đường thẳng ở ?
- HS làm?.
* Báo cáo, thảo luận 1:
Điểm thuộc đường thẳng d là :
- Với mỗi khái niệm yêu cầu một vài học
Điểm không thuộc đường thẳng d là :
sinh trả lời.
- HS hoạt động các nhận làm?.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS.
- GV chuẩn hóa lại khái niệm.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
b) Thực hành
- Hoạt động nhóm làm thực hành vẽ đường
B
A
thẳng qua hai điểm phân biệt cho trước A,
B trên tờ giấy.
- Có một đường thẳng và chỉ
- Nhận xét về hai đường thẳng vừa vẽ?
một đường thẳng đi qua hai
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
điểm phân biệt.
2
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên.
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu hai nhóm làm nhanh nhất
trình bày kết quả.
- HS cả lớp theo dõi, nx lần lượt từng câu.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
- Qua thực hành 1, GV giới thiệu khái niệm
đường thẳng đi qua hai điểm.
- GV giới thiệu phần chú ý SGK.
* GV giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong
hình.
- Tìm hình ảnh thực tế khác cũng mô tả ba
điểm thẳng hàng.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Quan sát tranh về ba điểm thẳng hàng.
- Lấy ví dụ hình ảnh khác mô tả hình ảnh
ba điểm thẳng hàng.
* Báo cáo, thảo luận:
- Cả lớp quan sát.
- GV gọi 1 vài học sinh lấy ví dụ.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, có thể đưa ra một số hình
ảnh khác
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
- GV yêu cầu cá nhân HS nghiên cứu hình
8.6 SGK trang 45.
-Yêu cầu HS nêu khái niệm về ba điểm
thẳng hàng?
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS hoạt động cá nhân thực hiện theo yêu
cầu.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- GV yêu cầu 2 đến 3 học sinh trả lời khái
niệm.
- Cả lớp quan sát và nhận xét
* Kết luận, nhận định 1:
- GV nhận xét câu trả lời của học sinh.
- GV chuẩn hóa kiến thức.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm? SGK
trang 45.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
3
* Chú ý : SGK trang 44.
2. Ba điểm thẳng hàng.
A
Ba điểm
B
C
thẳng hàng.
P
M
N
Ba điểm
không thẳng hàng.
* Khái niệm: Ba điểm thẳng
hàng là ba điểm cùng thuộc một
đường thẳng.
?) Em hãy kể tên bộ ba điểm
thẳng hàng trong hình 8.7.
- HS hoạt động cá nhân làm bài theo yêu
cầu của GV
* Báo cáo, thảo luận 2:
- Một HS lên bảng làm bài.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, chốt kiến thức:
Giải:
- GV chuẩn hóa kiến thức
Bộ ba điểm thẳng hàng là:
(
); (
)
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Nhận biết về điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng
- Xác định số đường thẳng và đọc tên đường thẳng.
b) Nội dung: Làm bài tập 1trên bảng phụ, bài tập ? trong phiếu học tập.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập trên bảng phụ, bài tập ? trong phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bài tập 1.
* GVgiao nhiệm vụ học tập 1:
- Treo bảng phụ chuẩn bị sẵn câu hỏi. 1) Bất cứ hình nào cũng là một tập
- Cho HS hoạt động cá nhân làm bài hợp ……
2) Người ta dùng chữ cái ….. để đặt
tập.
- Các em dựa vào các kiến thức đã học tên cho điểm và chữ cái thường để đặt
điền từ thích hợp vào để được kết quả tên cho ……
thuộc đường thẳng ta ký hiệu là
đúng.
3) Điểm
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
……. ; điểm
………đường thẳng
ta ký
- HS điền câu trả lời vào bảng nhóm. hiệu
* Báo cáo, thảo luận 1:
4) Có …… và chỉ một đường thẳng đi qua hai
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày.
……
- Gọi HS nhận xét bài làm của các Giải:
nhóm.
1. Tất cả các điểm.
* Kết luận, nhận định 1:
2. In hoa; đường thẳng.
- GV sửa sai cho HS.
3.
; không thuộc.
- GV chốt lại kiến thức đã học
4. Một; điểm.
* GVgiao nhiệm vụ học tập 2:
- Học sinh hoạt động cá nhân
- Làm bài ? trong phiếu học tập.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo
cá nhân.
?) Hình 8.4 có bao nhiêu đường thẳng, hãy đọc
tên các đường thẳngđó?
- Hướng dẫn, hỗ trợ: các học sinh yếu.
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS lên bảng Lời giải:
làm bài tập ?. Các học sinh còn lại - Có ba đường thẳng
trao đổi phiếu học tập theo cặp đôi để
4
chấm điểm.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV khẳng định kết quả đúng và
đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về điểm thuộc đường thẳng, điểm không
thuộc đường thẳng, đường thẳng đi qua hai điểm chỉ ra được các hình ảnh đó
trong thực tế
b) Nội dung:
+ Tìm một số hình ảnh vềđiểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường
thẳng, đường thẳng đi qua hai điểm trong thực tế.
c) Sản phẩm:
- Hình ảnh về điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng, đường
thẳng đi qua hai điểm trong thực tế và ứng dụng của chúng.
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ 1:
- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhântìm một số hình ảnh về điểm thuộc đường
thẳng, điểm không thuộc đường thẳng, đường thẳng đi qua hai điểm trong thực
tế.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm ở nhàtìm thêm một số hình ảnh và ứng dụng thực
tế liên quan đến bài học.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ.
Giao nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Học thuộc: khái niệm điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường
thẳng, đường thẳng đi qua hai điểm.
- Làm các bài tập sau: Bài tập:
a) Tìm các điểm thuộc đường thẳng m, tìm các điểm thuộc đường thẳng n.
b) Tìm điểm vừa thuộc đường thẳng m, vừa thuộc đường thẳng n.
A
q
E
B
p
D
C
n
m
Tiết 2:
5
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu một số hình ảnh thực tiễn về 2 đường thẳng
song song, cắt nhau, trùng nhau.
b) Nội dung: Học sinh quan sát các hình ảnh thực tế.
c) Sản phẩm: Học sinh quan sát hình ảnh sách giáo khoa và nhận xét.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS
+ Quan sát hình ảnh thực tế về 2 đường
thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh hoạt động cá nhân thực hiện
nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận:
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nx
* Kết luận, nhận định:
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Qua các hình ảnh trên
ở bài này chúng ta sẽ tìm hiểu khi nào thì hai
đường thẳng cắt nhau? Khi nào thì hai đường thẳng
song song? Khi nào hai đường thẳng trùng nhau?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: Hai đường thẳng cắt nhau, song song,
trùng nhau
a) Mục tiêu:
- Liệt kê được ba trường hợp về quan hệ giữa hai đường thẳng: cắt nhau, song
song, trùng nhau.
- Tìm được các đường thẳng cắt nhau, song song, trùng nhau với nhau trong một
số hình vẽ.
- Vẽ và biểu diễn được hai đường thẳng cắt nhau, hai đường thẳng song song,
trùng nhau.
b) Nội dung:
- Hoạt động khám phá
- Học sinh đọc SGK phần 3 trang 46, quan sát hình ảnh thực tế để nhận biết hai
đường thẳng song song , hai đường thẳng cắt nhau từ đó phát biểu được khái
niệm hai đường thẳng song song, hai đường thẳng cắt nhau, trùng nhau.
- Bài tập luyện tập 2.
c) Sản phẩm:
6
- Khái niệm hai đường thẳng song song, hai đường thẳng cắt nhau, trùng nhau.
- Kết quả bài tập luyện tập 2.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
1. Hai đường thẳng cắt nhau, song song,
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
- Hai đường thẳng trong hình có điểm chung
không ?
trùng nhau.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
c) Thực hành
Bài luyện tập 2:
a) Hoạt động khám phá
- Hình ảnh về hai con đường trong
hình vẽ có điểm chung không?
- Yêu cầu HS đọc HĐ 4 tìm hiểu về
hai đường thẳng song song, cắt nhau,
trùng nhau.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS nêu dự đoán.
- HS tìm hiểu về hai đường thẳng
song song, cắt nhau, trùng nhau trong
hình.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- GV yêu cầu vài HS nêu dự đoán
(viết trên bảng).
- HS nêu đặc điểm hai đường thẳng
song song, cắt nhau, trùng nhau và kí b) Khái niệm (SGK trang 81)
hiệu song song.
- Nếu hai đường thẳng có 1 điểm
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
chung ta nói rằng hai đường thẳng đó
* Kết luận, nhận định 1:
cắt nhau. Điểm chung là giao điểm
- GV khẳng định hai đường thẳng trên đường
của hai đường thẳng.
ray tàu hỏa không có điểm chung. Hai con
- Nếu hai đường thẳng không có điểm
đường trong hình vẽ có một điểm chung.
- GV giới thiệu khái niệm hai đường thẳng song chung nào, ta nói hai đường thẳng đó
song, hai đường thẳng cắt nhau, trùng nhau.
song song với nhau.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhómlàm bài tập
luyện tập 2 trên phiếu học tập.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS thực hiện các nhiệm vụ trên.
* Báo cáo, thảo luận 2:
A
- HS hai nhóm làm nhanh nhất báo cáo kết quả.
C
B
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV chính xác hóa các kết quả và
nhận xét mức độ hoàn thành của HS. a) Đường thẳng AB, AC, BC.
b) Hai đường thẳng cắt nhau là AB và
AC có giao điểm là A
AB và BC có giao điểm là B
AC và BC có giao điểm là C
7
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Nhận biết một số hình ảnh của hai đường thẳng cắt nhau, hai đường thẳng song
song, trùng nhau trong một số hình vẽ và thực tế.
- Vẽ được các đường thẳng cắt nhau, song song, trùng nhau.
b) Nội dung: Làm bài tập 8.1 và bài tập bổ sungtrên phiếu học tập.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập trên phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GVgiao nhiệm vụ học tập 1:
Bài 1.
- GV trình chiếu bài 1 trên bảng
Vẽ hình theo mô tả sau:
- Hoạt động cá nhân làm bài 1 lần Chấm 2 điểm và trên giấy.
lượt theo các mô tả trên bảng.
a) Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm
và
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
b) Vẽ điểm
không thuộc đường thẳng , từ
- HS thực hiện các yêu cầu trên.
vẽ đường thẳng
song song với đường
* Báo cáo, thảo luận 1:
thẳng
- GV yêu cầu 4 HS lên trình bày lần c) Vẽ đường thẳng đi qua điểm
và cắt
lượt
đường thẳng
tại điểm
.
- GV thu phiếu học tập để chấm bài d) Lấy một điểm nằm giữa hai điểm
và
và chữa
vẽ đường thẳng
cắt tại điểm
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
Lời giải:
* Kết luận, nhận định 1:
- GV khẳng định kết quả đúng, đánh
giá mức độ hoàn thành của HS
* GVgiao nhiệm vụ học tập 2:
- Học sinh hoạt động cá nhân
3. Luyện tập
Bài 8.1:
- Làm bài 8.1 trang 47 SGK trong phiếu học tập.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo
cá nhân.
B
a
P
b
- Hướng dẫn, hỗ trợ Bài 8.1: Diễn đạt bằng kí
hiệu.
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS lên bảng
làm bài tập 8.1a, 1 HS làm bài 8.1b.
Các học sinh còn lại trao đổi phiếu
học tập theo cặp đôi để chấm điểm.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV khẳng định kết quả đúng và
đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
A
Lời giải:
a) Giao điểm của hai đường thẳng a
và b là điểm P
b) Điểm A thuộc đường thẳng a, điểm
A không thuộc đường thẳng b.
8
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về hai đường thẳng song song, hai đường
thẳng cắt nhau, trùng nhau chỉ ra được các hình ảnh đó trong thực tế
b) Nội dung:
+ Tìm một số hình ảnh vềhai đường thẳng cắt nhau, hai đường thẳng song song,
trùng nhau có trong lớp học
+ HS tìm các hình ảnh về 2 đường thẳng cắt nhau và 2 đường thẳng song
song,nêu ứng dụng của chúng trong thực tế.
c) Sản phẩm:
- Hình ảnh các đường thẳng song song, cắt nhau trong thực tế và ứng dụng của
chúng.
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ 1:
- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhântìm một số hình ảnh về đường thẳng song
song, đường thẳng cắt nhau có trong lớp học. Ví dụ: mép bàn, mép bảng, song
cửa sổ,…
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm ở nhàtìm thêm một số hình ảnh và ứng dụng thực
tế liên quan đến bài học.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ.
Giao nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Học thuộc: khái niệm hai đường thẳng song song, 2 đường thẳng cắt nhau.
- Làm các bài tập trong SGK: bài tập 8.2,8.4,8.5 SGK trang 47.
- Chuẩn bị giờ sau: xem trước bài 33: Điểm nằm giữa hai điểm, tia.
Ngày soạn:29/01/2023
Ngày dạy:03+10/02/2023
Tuần: 20+21
Tiết 24+25: BÀI 33: ĐIỂM NẰM GIỮA HAI ĐIỂM. TIA
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
- Nhận biết được các khái niệm về tia. Hai tia đối nhau.
- Nhận biết được điểm nằm giữa hai điểm.
- Giải được các bài toán thực tế có liên quan đến điểm nằm giữa hai điểm, tia
2. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng niềm đam mê khoa học, ý thức tự học.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
9
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và
theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Sưu tầm những hình ảnh thực tế, minh họa các khái niệm điểm
nằm giữa hai điểm (nhật thực, nguyệt thực). SGK, thước thẳng,e ke, com pa;
bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu điểm nằm giữa hai điểm.
b) Nội dung: HS quan sát tranh về nguyệt thực, nhật thực, nhận xét thứ tự của
chúng trên một đường thẳng.
c) Sản phẩm: Nêu được thứ tự của MT, MT, TĐ trên một đường thẳng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu
cầu HS hoạt động theo nhóm 4:
- Thứ tự của MT, MT, TĐ trên
- Quan sát tranh về MT, MT, TĐ và đọc một đường thẳng
nội dung chữ trong SGK trang 52.
+ Nhật thực: Mặt trời
Mặt
- Nêu thứ tự của MT, MT, TĐ trên một Trăng
Trái Đất
đường thẳng
+ Nguyệt thực: Mặt trời
Trái
* HS thực hiện nhiệm vụ:
Đất
Mặt trăng
- Quan sát tranh về MT, MT, TĐ và đọc
nội dung chữ trong SGK trang 52
- Thảo luận nhóm thứ tự của MT, MT,
TĐ trên một đường thẳng
* Báo cáo, thảo luận:
- GV chọn 1 nhóm hoàn thành nhiệm vụ
nhanh nhất lên trình bày kết quả quan sát
được.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS,
chính xác hóa các câu trả lời.
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Khi nào ta
có điểm nằm giữa hai điểm ?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: Điểm nằm giữa hai điểm
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được điểm nằm giữa hai điểm.
- Sử dụng được thuật ngữ: Điểm nằm giữa, cùng phía, khác phía khi nói về vị trí
giữa ba điểm.
b) Nội dung:
10
- Học sinh đọc SGK phần 1), nhận biết được điểm nằm giữa hai điểm, điểm nằm
cùng phía, khác phía.
- Làm các bài tập: ?, Luyện tập 1 (SGK trang 52), bài tập 8.6,
c) Sản phẩm:
- Điểm nằm giữa hai điểm, điểm nằm cùng phía, khác phía.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
1. Điểm nằm giữa hai điểm
- GV Cho HS quan sát tranh vẽ ngọn nến. a) HĐ
- Yêu cầu HS dự đoán :
HS nhận thấy ngọn nến, quả bóng,
Vị trí của ngọn nến, quả bóng, bóng của bóng của quả bóng nằm trên một
quả bóng
đường thẳng và hơn nữa quả bóng
- Yêu cầu học sinh đọc khái niệm và chú nằm giữa ngọn nến và bóng của
ý trong SGK.
quả bóng.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- Quan sát tranh, thảo luận.
b) Khái niệm
- HS nêu dự đoán.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS
nêu dự đoán (viết trên bảng).
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
+ Điểm B nằm giữa hai điểm A và
* Kết luận, nhận định 1:
C
- GV Giới thiệu hình 8.14
+ Điểm A và B nằm cùng phía với
- GV giới thiệu về: điểm nằm giữa, điểm điểm C
nằm cùng phía, điểm nằm khác phía
+ Điểm A và C nằm cùng phía với
-Yêu cầu vài HS đọc lại.
điểm B
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
d) Áp dụng
- Hoạt động cá nhân làm ? SGK trang 52. ?
- Hoạt động theo cặp làm bài Luyện tập 1 a) D nằm giữa A và C
SGK trang 53.
b) D và C nằm cũng phía với điểm
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
B
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. c) A và D khác phía với điểm E
* Báo cáo, thảo luận 2:
- Luyện tập 1 (SGK trang 53)
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm ?.
- GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên
điền kết quả luyện tập 1.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt
từng câu.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận
xét mức độ hoàn thành của HS.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3:
c) Vận dụng
- Hoạt động theo nhóm 4 thực hiện yêu Điểm cần xác định là giao điểm
cầu của phần vận dụng trang 53.
của hai đoạn thẳng AC và BD
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
11
- HS thực hiện các nhiệm vụ trên theo
hình thức nhóm 4 trên bảng phụ nhóm.
- HS dùng thước để xác định giao điểm
của hai đoạn thẳng.
* Báo cáo, thảo luận 3:
- Các nhóm treo bảng phụ sản phẩm của
nhóm mình, các nhóm khác quan sát và
đánh giá.
* Kết luận, nhận định 3:
- GV đánh giá kết quả của các nhóm,
chính xác hóa kết quả.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng và nêu được các khái niệm: Điểm nằm giữa hai điểm;
điểm nằm cùng phía, khác phía với hai điểm còn lại,
b) Nội dung: Làm các bài tập 8.6 trang 54.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 8.6 trang 54.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
3. Luyện tập
- Vẽ hình 8.21 SGK
Bài 8.6
- Trả lời các câu hỏi của bài 8.6.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá
nhân.
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 8.6: Dựa vào hình
8.21 để nêu vị trí của các điểm
* Báo cáo, thảo luận 1:
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình 8.21
SGK trang 54.
- GV yêu cầu lần lượt đứng tại chỗ trả lời
các ý của bài 8.6.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá
mức độ hoàn thành của HS.
Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học ở nhà
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Lấy 3 điểm thuộc một đường thẳng, xác định vị trí điểm nằm giữa, điểm nằm
cùng phía, khác phía
- Đọc nội dung phần "Em có biết" SGK trang 54.
Tiết 2:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu về tia, gốc tia.
12
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh thực tế về tia sáng: đèn pin, đèn laze…
c) Sản phẩm: Mô tả được hình ảnh một tia.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu
HS hoạt động cá nhân:
+ Hình ảnh thực tế về tia sáng:
- Quan sát hình ảnh thực tế về tia sáng: đèn đèn pin, đèn laze…
pin, đèn laze….
- Nêu nhận xét về tia sáng quan sát được
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Quan sát hình ảnh thực tế về tia sáng:
đèn pin, đèn laze….
- Thảo luận nhóm và nhận xét về tia sáng
quan sát được:
+ Tất cả các điểm thuộc tia sáng đều nằm
trên một đường thẳng.
+ Coi bóng đèn pin làm gốc thì tất cả các
điểm thuộc tia sáng đều nằm cùng một phía
so với gốc
* Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi học sinh lên nêu nhận xét
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính
xác hóa câu trả lời.
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Khi nào ta có
tia ?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: Tia
a) Mục tiêu:
- Nhận biết các khái niệm: tia, gốc tia, tia đối.
- Sử dụng được thuật ngữ: tia, gốc tia, tia đối.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc SGK phần 2), nhận biết được tia, gốc tia, tia đối.
- Làm các bài tập: ?, Luyện tập 2 (SGK trang 53), thử thách nhỏ,
c) Sản phẩm:
- Điểm nằm giữa hai điểm, điểm nằm cùng phía, khác phía.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
2. Tia
- GV Cho Học sinh đọc SGK phần 2: Tia.
- Yêu cầu HS nhận biết :
+ Tia
+ Gốc tia
+ Hai tia đối nhau
- GV vẽ hình 8.18a lên bảng hoặc dùng máy
13
chiếu giới thiệu về tia, gốc tia cho HS quan
sát
- GV vẽ hình 8.18b lên bảng hoặc dùng
máy chiếu giới thiệu về hai tia đối nhau
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- Quan sát tranh 8.18a; 8.18b, thảo luận.
- HS nêu dự đoán.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu HS trả lời
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV giới thiệu về: tia, gốc tia, hai tia đối
nhau.
- GV nhấn mạnh cách viết kí hiệu một tia.
-Yêu cầu vài HS đọc lại.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- Hoạt động cá nhân làm ? SGK trang 53.
- Hoạt động theo cặp làm bài Luyện tập 2
SGK trang 53.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên.
+ HD: Vẽ điểm M nằm trên tia đối của AB
và nhận xét vị trí của M với BA
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm ?
- GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên điền
kết quả luyện tập 2.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng
câu.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3:
- Hoạt động theo nhóm 4 thực hiện yêu cầu
của phần thử thách nhỏ trang 53.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3 :
- HS thực hiện các nhiệm vụ trên theo hình
thức nhóm 4 trên bảng phụ nhóm.
* Báo cáo, thảo luận 3:
- Các nhóm treo bảng phụ sản phẩm của
nhóm mình, các nhóm khác quan sát và
đánh giá.
* Kết luận, nhận định 3:
- GV đánh giá kết quả của các nhóm, chính
xác hóa kết quả.
14
* Khái niệm
* Tia Am là tia gồm điểm A,
điểm B và các điểm nằm cùng
phía với B đối với A.
- Tia Am còn được kí hiệu là tia
AB.
+ Điểm A là gốc của tia.
* Hai tia đối nhau (SGK)
d) Áp dụng
?
a) Các tia: Ax; Bx, AB, Ay
b) Tia đối: Ax và Ay; Bx và By
- Luyện tập 2 (SGK trang 53)
+ Tia AB; AC; BA; BC; CA;
BC
+ M thuộc tia đối của AB thì M
cũng thuộc tia BA
3. Hoạt động 3: Luyện tập, Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng và nêu được các khái niệm: Tia, gốc tia, hai tia đối nhau.
b) Nội dung: Làm các bài tập 8.7; 8.8 trang 54.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 8.7;8.8 trang 54.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
3. Luyện tập
- Vẽ hình 8.22 SGK
Bài 8.7
- Trả lời các câu hỏi của bài 8.7.
a) Có 6 tia: Ax và Ay; Bx và By;
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
Cx và Cy
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá b) Điểm B nằm trên các tia: Ay,
nhân.
Bx, By, Cx
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 8.7: Dựa vào hình - Các tia đối: Ax; By, Bx, Cy
8.22 để nêu các tia, tia đối nhau.
c) Tia AC và CA không phải là
* Báo cáo, thảo luận 1:
hai tia đối nhau
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình 8.22
SGK trang 54.
- GV yêu cầu lần lượt đứng tại chỗ trả lời
các ý của bài 8.7.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh
giá mức độ hoàn thành của HS.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- HD học sinhVẽ hình bài 8.8
* Bài 8.8
- Trả lời các câu hỏi của bài 8.8.
Câu 1; 2; 4 đúng
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá
nhân.
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 8.8: Vẽ hình rồi
dựa vào hình để trả lời yêu cầu của đề bài.
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình bài
8.8 SGK trang 54.
- GV yêu cầu lần lượt đứng tại chỗ trả lời
các ý của bài 8.8.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh
giá mức độ hoàn thành của HS.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3:
- HD học sinhVẽ hình bài 8.9
- Trả lời các câu hỏi của bài 8.9.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
* Bài 8.9
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá a) Các tia: AB, BA; AC, CA; BC,
15
nhân.
CB
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 8.9: Vẽ hình rồi b) Hai tia khác gốc có đúng một
dựa vào hình để trả lời yêu cầu của đề bài. điểm chung là CA; BA
* Báo cáo, thảo luận 3:
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình bài
8.9 SGK trang 54.
- GV yêu cầu lần lượt đứng tại chỗ trả lời
các ý của bài 8.9.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 3:
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh
giá mức độ hoàn thành của HS.
Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học ở nhà
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Lấy 3 điểm thuộc một đường thẳng, xác định vị trí điểm nằm giữa, điểm nằm
cùng phía, khác phía
- Đọc nội dung phần "Em có biết" SGK trang 54.
- Chuẩn bị tiết sau: Thước; e ke, com pa.
Ngày soạn: 12/02/2023
Ngày dạy: 17+24/02/2023
Tuần: 22+23
Tiết 26+27: BÀI 34: ĐOẠN THẲNG. ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Năng lực:
- Nhận biết được đoạn thẳng, biết đo độ dài đoạn thẳng
- Giải được các bài toán thực tế có liên quan đến đoạn thẳng và độ dài của đoạn
thẳng.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và
theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, phiếu học tập (Hình 8.33) ,
máy chiếu (Các hình SGK).
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bút chì.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1:
1. Hoạt động 1. Khởi động
16
a) Mục tiêu:Nhắc lại về đoạn thẳng và đo độ dài đoạn thẳng; Hình ảnh về đoạn
thẳng và việc cần thiết biểu diễn, đo độ dài đoạn thẳng.
b) Nội dung: Thông qua câu hỏi GV, câu trả lời của học sinh và hình ảnh thực
tế đưa ra việc cần thiết phải biểu diễn và đo độ dài đoạn thẳng.
c) Sản phẩm: Các em nhớ lại hình ảnh của đoạn thẳng và cách đo độ dài.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập:
? Bạn nào vẽ được đoạng thẳng AB?
? Các em có đo được độ dài đoạn thẳng đó không? và
dùng dụng cụ nào để đo?
? Quan sát (SGK) Bút chì, đôi đũa là hình ảnh của các
đường thẳng, so sánh độ dài của bút chì và đôi đũa ?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Lăng nghe, quan sát và trả lời câu hỏi.
* Kết luận, nhận định:
- Trong thực tế có rất nhiều hình ảnh về đoạn thẳng và
mỗi đoạn thẳng sẽ có một độ dài, để so sánh độ dài hai
đoạn thẳng ta có thể đo độ dài chúng. Để biểu diễn một
đoạn thẳng lên trang giấy và cách đo độ dài đoạn thẳng
đó như thế nào… Chúng ta tìm hiểu 2 phần: 1. Đoạn
thẳng -Đo độ dài đoạn thẳng (tiết 1), Phần 2. So sánh độ
dài đoạn thẳng - luyện tập.
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Hình thành khái niệm
a) Mục tiêu:
- Hình thành được khái niệm đoạn thẳng.
- Gọi tên các đoạn thẳng có trong hình 8.26.
b) Nội dung:
- Cho HS đọc và trả lời HĐ 1, HĐ 2 (SGK)
- Tìm hiểu khái niệm trong khung màu vàng.
- Trả lời ? hình 8.26.
c) Sản phẩm:
- HS có được khái niệm và biết gọi tên các đoạn thẳng trong hình.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập:
1. ĐOẠN THẲNG
HS trả lời các câu hỏi:
*Các câu trả lời:
- Cho HS đọc và trả lời HĐ 1, HĐ 2 - Vị trí người đó đã đi qua đều nằm
(SGK)
giữa hai điểm A và B.
? Em có nhận xét (NX) gì về những vị - Hai điểm C và D đều nằm trên
trí ……? (SGK)
phần vạch kẻ màu đen.
? Em có NX gì về vị trí hai điểm C và D - Đoạn thẳng AB là hình gồm …
….? (SGK)
(SGK).
- Tìm hiểu khái niệm trong khung màu - Hình 8.26: Đoạn thẳng AB, BC,
17
vàng.
CA hoặc AC, CB, BA.
? Đoạn thẳng AB là gì? Điểm A và B - Hình có 3 đoạn thẳng.
còn gọi là gì?
* Kết luận:
- Trả lời ? hình 8.26. hình có mấy đoạn - Phần khung màu vàng nhạt (SGK)
thẳng?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc, quan sát và lắng nghe GV hướng dẫn để
hoàn thành nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận:
-Lắng nghe, quan sát và trả lời câu hỏi.
* Kết luận, nhận định 1:
- Phần khung màu vàng nhạt (SGK)
Hoạt động 2.2:Luyện tập 1
a) Mục tiêu:
- Qua hình vẽ đọc tên các đoạn thẳng theo yêu cầu.
b) Nội dung:
- Quan sát trên máy chiếu hình 8. 27
c) Sản phẩm:
- Gọi tên các đoạn thẳng theo yêu cầu khi cho hình vẽ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập:
Luyện tập 1.
- Đọc luyện tập 1, cá nhân trả lời??
a) AB, BC.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
b) AB, CD.
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận:
- Hai HS báo cáo bằng cách trả lời miệng
* Kết luận, nhận định 1:
- Hai điểm bất kỳ ta luôn có một đoạn thẳng và hai
điểm đó chính là các đầu mút.
Hoạt động 2.3:Vận dụng 1.
a) Mục tiêu:
- Qua hình vẽ, từ hai điểm trong thực tế luôn nối được một đoạn thẳng.
b) Nội dung:
- Thông qua phiếu học tập hình 8.28 (SGK).
- Trao đổi và phát biểu ý kiến cá nhân.
c) Sản phẩm:
- Nối trong phiếu học tập và trả lời câu...
Ngày dạy:11+12/01/2023
Tuần: 19
Tiết 22+23: BÀI 32: ĐIỂM VÀ ĐƯỜNG THẲNG
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Năng lực:
- Nhận biết được các quan hệ: Điểm thuộc đường thẳng, đường thẳng đi qua hai
điểm phân biệt; Ba điểm thẳng hàng.
- Nhận biết được hai đường thẳng: cắt nhau, hai đường thẳng song song.
- Giải được các bài toán thực tiễn có liên quan.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và
theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng có chia đơn vị, bảng phụ,
máy chiếu, phiếu bài tập (các bài tập bổ sung).
2. Học sinh: SGK, thước thẳng có chia đơn vị, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu một số hình ảnh thực tiễn về điểm thuộc
đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng.
b) Nội dung: Học sinh quan sát các hình ảnh thực tế.
c) Sản phẩm: Học sinh quan sát hình ảnh sách giáo khoa và nhận xét.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS
- Quan sát hình ảnh thực tế về điểm
thuộc đường thẳng trên máy chiếu hoặc
tranh ảnh(SGK)
- Trả lời câu hỏi: Coi quả bóng là 1
điểm, vạch sân là đường thẳng thì điểm
có thuộc đường thẳng không?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh hoạt động cá nhân thực hiện
nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận:
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận
xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Qua các hình ảnh trên
ở bài này chúng ta sẽ tìm hiểu điểm thuộc đường
1
thẳng, điểm không thuộc đường thẳng.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức:
Hoạt động 2.1:Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng.
(20 phút)
a) Mục tiêu:
- Nhận biết các quan hệ: điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường
thẳng, vẽ và kí hiệu được điểm và đường thẳng.
- Hiểu được có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt cho trước.
b) Nội dung:
- Hoạt động khám phá
- Học sinh đọc SGK phần 1, nhận biết điểm thuộc đường thẳng, điểm không
thuộc đường thăng và kí hiệu. Nhận biết được có một và chỉ một đường thẳng đi
qua hai điểm phân biệt
- Đọc?, xác định điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng. Xác
định số đường thẳng và đọc tên đường thẳng.
c) Sản phẩm:
- Khái niệm điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng. Khái
niệm đường thẳng đi qua hai điểm.
- Làm bài tập ? hình 8.2; 8.4.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
1. Điểm thuộc, không thuộc
- Yêu cầu học sinh đọc khái niệm điểm đường thẳng.
a) Khái niệm (SGK trang 44)
thuộc đường thẳng SGK-Tr44.
- Yêu cầu HS đọc và làm?
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS đọc khái niệm điểm thuộc đường ?)
thẳng.
- HS xác định điểm thuộc đường thẳng,
điểm không thuộc đường thẳng ở ?
- HS làm?.
* Báo cáo, thảo luận 1:
Điểm thuộc đường thẳng d là :
- Với mỗi khái niệm yêu cầu một vài học
Điểm không thuộc đường thẳng d là :
sinh trả lời.
- HS hoạt động các nhận làm?.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS.
- GV chuẩn hóa lại khái niệm.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
b) Thực hành
- Hoạt động nhóm làm thực hành vẽ đường
B
A
thẳng qua hai điểm phân biệt cho trước A,
B trên tờ giấy.
- Có một đường thẳng và chỉ
- Nhận xét về hai đường thẳng vừa vẽ?
một đường thẳng đi qua hai
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
điểm phân biệt.
2
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên.
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu hai nhóm làm nhanh nhất
trình bày kết quả.
- HS cả lớp theo dõi, nx lần lượt từng câu.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
- Qua thực hành 1, GV giới thiệu khái niệm
đường thẳng đi qua hai điểm.
- GV giới thiệu phần chú ý SGK.
* GV giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong
hình.
- Tìm hình ảnh thực tế khác cũng mô tả ba
điểm thẳng hàng.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Quan sát tranh về ba điểm thẳng hàng.
- Lấy ví dụ hình ảnh khác mô tả hình ảnh
ba điểm thẳng hàng.
* Báo cáo, thảo luận:
- Cả lớp quan sát.
- GV gọi 1 vài học sinh lấy ví dụ.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, có thể đưa ra một số hình
ảnh khác
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
- GV yêu cầu cá nhân HS nghiên cứu hình
8.6 SGK trang 45.
-Yêu cầu HS nêu khái niệm về ba điểm
thẳng hàng?
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS hoạt động cá nhân thực hiện theo yêu
cầu.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- GV yêu cầu 2 đến 3 học sinh trả lời khái
niệm.
- Cả lớp quan sát và nhận xét
* Kết luận, nhận định 1:
- GV nhận xét câu trả lời của học sinh.
- GV chuẩn hóa kiến thức.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm? SGK
trang 45.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
3
* Chú ý : SGK trang 44.
2. Ba điểm thẳng hàng.
A
Ba điểm
B
C
thẳng hàng.
P
M
N
Ba điểm
không thẳng hàng.
* Khái niệm: Ba điểm thẳng
hàng là ba điểm cùng thuộc một
đường thẳng.
?) Em hãy kể tên bộ ba điểm
thẳng hàng trong hình 8.7.
- HS hoạt động cá nhân làm bài theo yêu
cầu của GV
* Báo cáo, thảo luận 2:
- Một HS lên bảng làm bài.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, chốt kiến thức:
Giải:
- GV chuẩn hóa kiến thức
Bộ ba điểm thẳng hàng là:
(
); (
)
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Nhận biết về điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng
- Xác định số đường thẳng và đọc tên đường thẳng.
b) Nội dung: Làm bài tập 1trên bảng phụ, bài tập ? trong phiếu học tập.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập trên bảng phụ, bài tập ? trong phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bài tập 1.
* GVgiao nhiệm vụ học tập 1:
- Treo bảng phụ chuẩn bị sẵn câu hỏi. 1) Bất cứ hình nào cũng là một tập
- Cho HS hoạt động cá nhân làm bài hợp ……
2) Người ta dùng chữ cái ….. để đặt
tập.
- Các em dựa vào các kiến thức đã học tên cho điểm và chữ cái thường để đặt
điền từ thích hợp vào để được kết quả tên cho ……
thuộc đường thẳng ta ký hiệu là
đúng.
3) Điểm
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
……. ; điểm
………đường thẳng
ta ký
- HS điền câu trả lời vào bảng nhóm. hiệu
* Báo cáo, thảo luận 1:
4) Có …… và chỉ một đường thẳng đi qua hai
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày.
……
- Gọi HS nhận xét bài làm của các Giải:
nhóm.
1. Tất cả các điểm.
* Kết luận, nhận định 1:
2. In hoa; đường thẳng.
- GV sửa sai cho HS.
3.
; không thuộc.
- GV chốt lại kiến thức đã học
4. Một; điểm.
* GVgiao nhiệm vụ học tập 2:
- Học sinh hoạt động cá nhân
- Làm bài ? trong phiếu học tập.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo
cá nhân.
?) Hình 8.4 có bao nhiêu đường thẳng, hãy đọc
tên các đường thẳngđó?
- Hướng dẫn, hỗ trợ: các học sinh yếu.
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS lên bảng Lời giải:
làm bài tập ?. Các học sinh còn lại - Có ba đường thẳng
trao đổi phiếu học tập theo cặp đôi để
4
chấm điểm.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV khẳng định kết quả đúng và
đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về điểm thuộc đường thẳng, điểm không
thuộc đường thẳng, đường thẳng đi qua hai điểm chỉ ra được các hình ảnh đó
trong thực tế
b) Nội dung:
+ Tìm một số hình ảnh vềđiểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường
thẳng, đường thẳng đi qua hai điểm trong thực tế.
c) Sản phẩm:
- Hình ảnh về điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng, đường
thẳng đi qua hai điểm trong thực tế và ứng dụng của chúng.
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ 1:
- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhântìm một số hình ảnh về điểm thuộc đường
thẳng, điểm không thuộc đường thẳng, đường thẳng đi qua hai điểm trong thực
tế.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm ở nhàtìm thêm một số hình ảnh và ứng dụng thực
tế liên quan đến bài học.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ.
Giao nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Học thuộc: khái niệm điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường
thẳng, đường thẳng đi qua hai điểm.
- Làm các bài tập sau: Bài tập:
a) Tìm các điểm thuộc đường thẳng m, tìm các điểm thuộc đường thẳng n.
b) Tìm điểm vừa thuộc đường thẳng m, vừa thuộc đường thẳng n.
A
q
E
B
p
D
C
n
m
Tiết 2:
5
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu một số hình ảnh thực tiễn về 2 đường thẳng
song song, cắt nhau, trùng nhau.
b) Nội dung: Học sinh quan sát các hình ảnh thực tế.
c) Sản phẩm: Học sinh quan sát hình ảnh sách giáo khoa và nhận xét.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS
+ Quan sát hình ảnh thực tế về 2 đường
thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh hoạt động cá nhân thực hiện
nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận:
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nx
* Kết luận, nhận định:
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Qua các hình ảnh trên
ở bài này chúng ta sẽ tìm hiểu khi nào thì hai
đường thẳng cắt nhau? Khi nào thì hai đường thẳng
song song? Khi nào hai đường thẳng trùng nhau?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: Hai đường thẳng cắt nhau, song song,
trùng nhau
a) Mục tiêu:
- Liệt kê được ba trường hợp về quan hệ giữa hai đường thẳng: cắt nhau, song
song, trùng nhau.
- Tìm được các đường thẳng cắt nhau, song song, trùng nhau với nhau trong một
số hình vẽ.
- Vẽ và biểu diễn được hai đường thẳng cắt nhau, hai đường thẳng song song,
trùng nhau.
b) Nội dung:
- Hoạt động khám phá
- Học sinh đọc SGK phần 3 trang 46, quan sát hình ảnh thực tế để nhận biết hai
đường thẳng song song , hai đường thẳng cắt nhau từ đó phát biểu được khái
niệm hai đường thẳng song song, hai đường thẳng cắt nhau, trùng nhau.
- Bài tập luyện tập 2.
c) Sản phẩm:
6
- Khái niệm hai đường thẳng song song, hai đường thẳng cắt nhau, trùng nhau.
- Kết quả bài tập luyện tập 2.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
1. Hai đường thẳng cắt nhau, song song,
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
- Hai đường thẳng trong hình có điểm chung
không ?
trùng nhau.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
c) Thực hành
Bài luyện tập 2:
a) Hoạt động khám phá
- Hình ảnh về hai con đường trong
hình vẽ có điểm chung không?
- Yêu cầu HS đọc HĐ 4 tìm hiểu về
hai đường thẳng song song, cắt nhau,
trùng nhau.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS nêu dự đoán.
- HS tìm hiểu về hai đường thẳng
song song, cắt nhau, trùng nhau trong
hình.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- GV yêu cầu vài HS nêu dự đoán
(viết trên bảng).
- HS nêu đặc điểm hai đường thẳng
song song, cắt nhau, trùng nhau và kí b) Khái niệm (SGK trang 81)
hiệu song song.
- Nếu hai đường thẳng có 1 điểm
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
chung ta nói rằng hai đường thẳng đó
* Kết luận, nhận định 1:
cắt nhau. Điểm chung là giao điểm
- GV khẳng định hai đường thẳng trên đường
của hai đường thẳng.
ray tàu hỏa không có điểm chung. Hai con
- Nếu hai đường thẳng không có điểm
đường trong hình vẽ có một điểm chung.
- GV giới thiệu khái niệm hai đường thẳng song chung nào, ta nói hai đường thẳng đó
song, hai đường thẳng cắt nhau, trùng nhau.
song song với nhau.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhómlàm bài tập
luyện tập 2 trên phiếu học tập.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS thực hiện các nhiệm vụ trên.
* Báo cáo, thảo luận 2:
A
- HS hai nhóm làm nhanh nhất báo cáo kết quả.
C
B
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV chính xác hóa các kết quả và
nhận xét mức độ hoàn thành của HS. a) Đường thẳng AB, AC, BC.
b) Hai đường thẳng cắt nhau là AB và
AC có giao điểm là A
AB và BC có giao điểm là B
AC và BC có giao điểm là C
7
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Nhận biết một số hình ảnh của hai đường thẳng cắt nhau, hai đường thẳng song
song, trùng nhau trong một số hình vẽ và thực tế.
- Vẽ được các đường thẳng cắt nhau, song song, trùng nhau.
b) Nội dung: Làm bài tập 8.1 và bài tập bổ sungtrên phiếu học tập.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập trên phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GVgiao nhiệm vụ học tập 1:
Bài 1.
- GV trình chiếu bài 1 trên bảng
Vẽ hình theo mô tả sau:
- Hoạt động cá nhân làm bài 1 lần Chấm 2 điểm và trên giấy.
lượt theo các mô tả trên bảng.
a) Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm
và
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
b) Vẽ điểm
không thuộc đường thẳng , từ
- HS thực hiện các yêu cầu trên.
vẽ đường thẳng
song song với đường
* Báo cáo, thảo luận 1:
thẳng
- GV yêu cầu 4 HS lên trình bày lần c) Vẽ đường thẳng đi qua điểm
và cắt
lượt
đường thẳng
tại điểm
.
- GV thu phiếu học tập để chấm bài d) Lấy một điểm nằm giữa hai điểm
và
và chữa
vẽ đường thẳng
cắt tại điểm
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
Lời giải:
* Kết luận, nhận định 1:
- GV khẳng định kết quả đúng, đánh
giá mức độ hoàn thành của HS
* GVgiao nhiệm vụ học tập 2:
- Học sinh hoạt động cá nhân
3. Luyện tập
Bài 8.1:
- Làm bài 8.1 trang 47 SGK trong phiếu học tập.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo
cá nhân.
B
a
P
b
- Hướng dẫn, hỗ trợ Bài 8.1: Diễn đạt bằng kí
hiệu.
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS lên bảng
làm bài tập 8.1a, 1 HS làm bài 8.1b.
Các học sinh còn lại trao đổi phiếu
học tập theo cặp đôi để chấm điểm.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV khẳng định kết quả đúng và
đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
A
Lời giải:
a) Giao điểm của hai đường thẳng a
và b là điểm P
b) Điểm A thuộc đường thẳng a, điểm
A không thuộc đường thẳng b.
8
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về hai đường thẳng song song, hai đường
thẳng cắt nhau, trùng nhau chỉ ra được các hình ảnh đó trong thực tế
b) Nội dung:
+ Tìm một số hình ảnh vềhai đường thẳng cắt nhau, hai đường thẳng song song,
trùng nhau có trong lớp học
+ HS tìm các hình ảnh về 2 đường thẳng cắt nhau và 2 đường thẳng song
song,nêu ứng dụng của chúng trong thực tế.
c) Sản phẩm:
- Hình ảnh các đường thẳng song song, cắt nhau trong thực tế và ứng dụng của
chúng.
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ 1:
- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhântìm một số hình ảnh về đường thẳng song
song, đường thẳng cắt nhau có trong lớp học. Ví dụ: mép bàn, mép bảng, song
cửa sổ,…
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm ở nhàtìm thêm một số hình ảnh và ứng dụng thực
tế liên quan đến bài học.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ.
Giao nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Học thuộc: khái niệm hai đường thẳng song song, 2 đường thẳng cắt nhau.
- Làm các bài tập trong SGK: bài tập 8.2,8.4,8.5 SGK trang 47.
- Chuẩn bị giờ sau: xem trước bài 33: Điểm nằm giữa hai điểm, tia.
Ngày soạn:29/01/2023
Ngày dạy:03+10/02/2023
Tuần: 20+21
Tiết 24+25: BÀI 33: ĐIỂM NẰM GIỮA HAI ĐIỂM. TIA
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
- Nhận biết được các khái niệm về tia. Hai tia đối nhau.
- Nhận biết được điểm nằm giữa hai điểm.
- Giải được các bài toán thực tế có liên quan đến điểm nằm giữa hai điểm, tia
2. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng niềm đam mê khoa học, ý thức tự học.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
9
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và
theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Sưu tầm những hình ảnh thực tế, minh họa các khái niệm điểm
nằm giữa hai điểm (nhật thực, nguyệt thực). SGK, thước thẳng,e ke, com pa;
bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu điểm nằm giữa hai điểm.
b) Nội dung: HS quan sát tranh về nguyệt thực, nhật thực, nhận xét thứ tự của
chúng trên một đường thẳng.
c) Sản phẩm: Nêu được thứ tự của MT, MT, TĐ trên một đường thẳng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu
cầu HS hoạt động theo nhóm 4:
- Thứ tự của MT, MT, TĐ trên
- Quan sát tranh về MT, MT, TĐ và đọc một đường thẳng
nội dung chữ trong SGK trang 52.
+ Nhật thực: Mặt trời
Mặt
- Nêu thứ tự của MT, MT, TĐ trên một Trăng
Trái Đất
đường thẳng
+ Nguyệt thực: Mặt trời
Trái
* HS thực hiện nhiệm vụ:
Đất
Mặt trăng
- Quan sát tranh về MT, MT, TĐ và đọc
nội dung chữ trong SGK trang 52
- Thảo luận nhóm thứ tự của MT, MT,
TĐ trên một đường thẳng
* Báo cáo, thảo luận:
- GV chọn 1 nhóm hoàn thành nhiệm vụ
nhanh nhất lên trình bày kết quả quan sát
được.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS,
chính xác hóa các câu trả lời.
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Khi nào ta
có điểm nằm giữa hai điểm ?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: Điểm nằm giữa hai điểm
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được điểm nằm giữa hai điểm.
- Sử dụng được thuật ngữ: Điểm nằm giữa, cùng phía, khác phía khi nói về vị trí
giữa ba điểm.
b) Nội dung:
10
- Học sinh đọc SGK phần 1), nhận biết được điểm nằm giữa hai điểm, điểm nằm
cùng phía, khác phía.
- Làm các bài tập: ?, Luyện tập 1 (SGK trang 52), bài tập 8.6,
c) Sản phẩm:
- Điểm nằm giữa hai điểm, điểm nằm cùng phía, khác phía.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
1. Điểm nằm giữa hai điểm
- GV Cho HS quan sát tranh vẽ ngọn nến. a) HĐ
- Yêu cầu HS dự đoán :
HS nhận thấy ngọn nến, quả bóng,
Vị trí của ngọn nến, quả bóng, bóng của bóng của quả bóng nằm trên một
quả bóng
đường thẳng và hơn nữa quả bóng
- Yêu cầu học sinh đọc khái niệm và chú nằm giữa ngọn nến và bóng của
ý trong SGK.
quả bóng.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- Quan sát tranh, thảo luận.
b) Khái niệm
- HS nêu dự đoán.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS
nêu dự đoán (viết trên bảng).
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
+ Điểm B nằm giữa hai điểm A và
* Kết luận, nhận định 1:
C
- GV Giới thiệu hình 8.14
+ Điểm A và B nằm cùng phía với
- GV giới thiệu về: điểm nằm giữa, điểm điểm C
nằm cùng phía, điểm nằm khác phía
+ Điểm A và C nằm cùng phía với
-Yêu cầu vài HS đọc lại.
điểm B
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
d) Áp dụng
- Hoạt động cá nhân làm ? SGK trang 52. ?
- Hoạt động theo cặp làm bài Luyện tập 1 a) D nằm giữa A và C
SGK trang 53.
b) D và C nằm cũng phía với điểm
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
B
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. c) A và D khác phía với điểm E
* Báo cáo, thảo luận 2:
- Luyện tập 1 (SGK trang 53)
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm ?.
- GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên
điền kết quả luyện tập 1.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt
từng câu.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận
xét mức độ hoàn thành của HS.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3:
c) Vận dụng
- Hoạt động theo nhóm 4 thực hiện yêu Điểm cần xác định là giao điểm
cầu của phần vận dụng trang 53.
của hai đoạn thẳng AC và BD
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
11
- HS thực hiện các nhiệm vụ trên theo
hình thức nhóm 4 trên bảng phụ nhóm.
- HS dùng thước để xác định giao điểm
của hai đoạn thẳng.
* Báo cáo, thảo luận 3:
- Các nhóm treo bảng phụ sản phẩm của
nhóm mình, các nhóm khác quan sát và
đánh giá.
* Kết luận, nhận định 3:
- GV đánh giá kết quả của các nhóm,
chính xác hóa kết quả.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng và nêu được các khái niệm: Điểm nằm giữa hai điểm;
điểm nằm cùng phía, khác phía với hai điểm còn lại,
b) Nội dung: Làm các bài tập 8.6 trang 54.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 8.6 trang 54.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
3. Luyện tập
- Vẽ hình 8.21 SGK
Bài 8.6
- Trả lời các câu hỏi của bài 8.6.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá
nhân.
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 8.6: Dựa vào hình
8.21 để nêu vị trí của các điểm
* Báo cáo, thảo luận 1:
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình 8.21
SGK trang 54.
- GV yêu cầu lần lượt đứng tại chỗ trả lời
các ý của bài 8.6.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá
mức độ hoàn thành của HS.
Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học ở nhà
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Lấy 3 điểm thuộc một đường thẳng, xác định vị trí điểm nằm giữa, điểm nằm
cùng phía, khác phía
- Đọc nội dung phần "Em có biết" SGK trang 54.
Tiết 2:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu về tia, gốc tia.
12
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh thực tế về tia sáng: đèn pin, đèn laze…
c) Sản phẩm: Mô tả được hình ảnh một tia.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu
HS hoạt động cá nhân:
+ Hình ảnh thực tế về tia sáng:
- Quan sát hình ảnh thực tế về tia sáng: đèn đèn pin, đèn laze…
pin, đèn laze….
- Nêu nhận xét về tia sáng quan sát được
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Quan sát hình ảnh thực tế về tia sáng:
đèn pin, đèn laze….
- Thảo luận nhóm và nhận xét về tia sáng
quan sát được:
+ Tất cả các điểm thuộc tia sáng đều nằm
trên một đường thẳng.
+ Coi bóng đèn pin làm gốc thì tất cả các
điểm thuộc tia sáng đều nằm cùng một phía
so với gốc
* Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi học sinh lên nêu nhận xét
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính
xác hóa câu trả lời.
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Khi nào ta có
tia ?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: Tia
a) Mục tiêu:
- Nhận biết các khái niệm: tia, gốc tia, tia đối.
- Sử dụng được thuật ngữ: tia, gốc tia, tia đối.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc SGK phần 2), nhận biết được tia, gốc tia, tia đối.
- Làm các bài tập: ?, Luyện tập 2 (SGK trang 53), thử thách nhỏ,
c) Sản phẩm:
- Điểm nằm giữa hai điểm, điểm nằm cùng phía, khác phía.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
2. Tia
- GV Cho Học sinh đọc SGK phần 2: Tia.
- Yêu cầu HS nhận biết :
+ Tia
+ Gốc tia
+ Hai tia đối nhau
- GV vẽ hình 8.18a lên bảng hoặc dùng máy
13
chiếu giới thiệu về tia, gốc tia cho HS quan
sát
- GV vẽ hình 8.18b lên bảng hoặc dùng
máy chiếu giới thiệu về hai tia đối nhau
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- Quan sát tranh 8.18a; 8.18b, thảo luận.
- HS nêu dự đoán.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu HS trả lời
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV giới thiệu về: tia, gốc tia, hai tia đối
nhau.
- GV nhấn mạnh cách viết kí hiệu một tia.
-Yêu cầu vài HS đọc lại.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- Hoạt động cá nhân làm ? SGK trang 53.
- Hoạt động theo cặp làm bài Luyện tập 2
SGK trang 53.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên.
+ HD: Vẽ điểm M nằm trên tia đối của AB
và nhận xét vị trí của M với BA
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm ?
- GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên điền
kết quả luyện tập 2.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng
câu.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3:
- Hoạt động theo nhóm 4 thực hiện yêu cầu
của phần thử thách nhỏ trang 53.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3 :
- HS thực hiện các nhiệm vụ trên theo hình
thức nhóm 4 trên bảng phụ nhóm.
* Báo cáo, thảo luận 3:
- Các nhóm treo bảng phụ sản phẩm của
nhóm mình, các nhóm khác quan sát và
đánh giá.
* Kết luận, nhận định 3:
- GV đánh giá kết quả của các nhóm, chính
xác hóa kết quả.
14
* Khái niệm
* Tia Am là tia gồm điểm A,
điểm B và các điểm nằm cùng
phía với B đối với A.
- Tia Am còn được kí hiệu là tia
AB.
+ Điểm A là gốc của tia.
* Hai tia đối nhau (SGK)
d) Áp dụng
?
a) Các tia: Ax; Bx, AB, Ay
b) Tia đối: Ax và Ay; Bx và By
- Luyện tập 2 (SGK trang 53)
+ Tia AB; AC; BA; BC; CA;
BC
+ M thuộc tia đối của AB thì M
cũng thuộc tia BA
3. Hoạt động 3: Luyện tập, Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng và nêu được các khái niệm: Tia, gốc tia, hai tia đối nhau.
b) Nội dung: Làm các bài tập 8.7; 8.8 trang 54.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 8.7;8.8 trang 54.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
3. Luyện tập
- Vẽ hình 8.22 SGK
Bài 8.7
- Trả lời các câu hỏi của bài 8.7.
a) Có 6 tia: Ax và Ay; Bx và By;
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
Cx và Cy
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá b) Điểm B nằm trên các tia: Ay,
nhân.
Bx, By, Cx
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 8.7: Dựa vào hình - Các tia đối: Ax; By, Bx, Cy
8.22 để nêu các tia, tia đối nhau.
c) Tia AC và CA không phải là
* Báo cáo, thảo luận 1:
hai tia đối nhau
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình 8.22
SGK trang 54.
- GV yêu cầu lần lượt đứng tại chỗ trả lời
các ý của bài 8.7.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh
giá mức độ hoàn thành của HS.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- HD học sinhVẽ hình bài 8.8
* Bài 8.8
- Trả lời các câu hỏi của bài 8.8.
Câu 1; 2; 4 đúng
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá
nhân.
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 8.8: Vẽ hình rồi
dựa vào hình để trả lời yêu cầu của đề bài.
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình bài
8.8 SGK trang 54.
- GV yêu cầu lần lượt đứng tại chỗ trả lời
các ý của bài 8.8.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh
giá mức độ hoàn thành của HS.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3:
- HD học sinhVẽ hình bài 8.9
- Trả lời các câu hỏi của bài 8.9.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
* Bài 8.9
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá a) Các tia: AB, BA; AC, CA; BC,
15
nhân.
CB
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 8.9: Vẽ hình rồi b) Hai tia khác gốc có đúng một
dựa vào hình để trả lời yêu cầu của đề bài. điểm chung là CA; BA
* Báo cáo, thảo luận 3:
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình bài
8.9 SGK trang 54.
- GV yêu cầu lần lượt đứng tại chỗ trả lời
các ý của bài 8.9.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 3:
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh
giá mức độ hoàn thành của HS.
Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học ở nhà
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Lấy 3 điểm thuộc một đường thẳng, xác định vị trí điểm nằm giữa, điểm nằm
cùng phía, khác phía
- Đọc nội dung phần "Em có biết" SGK trang 54.
- Chuẩn bị tiết sau: Thước; e ke, com pa.
Ngày soạn: 12/02/2023
Ngày dạy: 17+24/02/2023
Tuần: 22+23
Tiết 26+27: BÀI 34: ĐOẠN THẲNG. ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Năng lực:
- Nhận biết được đoạn thẳng, biết đo độ dài đoạn thẳng
- Giải được các bài toán thực tế có liên quan đến đoạn thẳng và độ dài của đoạn
thẳng.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và
theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, phiếu học tập (Hình 8.33) ,
máy chiếu (Các hình SGK).
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bút chì.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1:
1. Hoạt động 1. Khởi động
16
a) Mục tiêu:Nhắc lại về đoạn thẳng và đo độ dài đoạn thẳng; Hình ảnh về đoạn
thẳng và việc cần thiết biểu diễn, đo độ dài đoạn thẳng.
b) Nội dung: Thông qua câu hỏi GV, câu trả lời của học sinh và hình ảnh thực
tế đưa ra việc cần thiết phải biểu diễn và đo độ dài đoạn thẳng.
c) Sản phẩm: Các em nhớ lại hình ảnh của đoạn thẳng và cách đo độ dài.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập:
? Bạn nào vẽ được đoạng thẳng AB?
? Các em có đo được độ dài đoạn thẳng đó không? và
dùng dụng cụ nào để đo?
? Quan sát (SGK) Bút chì, đôi đũa là hình ảnh của các
đường thẳng, so sánh độ dài của bút chì và đôi đũa ?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Lăng nghe, quan sát và trả lời câu hỏi.
* Kết luận, nhận định:
- Trong thực tế có rất nhiều hình ảnh về đoạn thẳng và
mỗi đoạn thẳng sẽ có một độ dài, để so sánh độ dài hai
đoạn thẳng ta có thể đo độ dài chúng. Để biểu diễn một
đoạn thẳng lên trang giấy và cách đo độ dài đoạn thẳng
đó như thế nào… Chúng ta tìm hiểu 2 phần: 1. Đoạn
thẳng -Đo độ dài đoạn thẳng (tiết 1), Phần 2. So sánh độ
dài đoạn thẳng - luyện tập.
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Hình thành khái niệm
a) Mục tiêu:
- Hình thành được khái niệm đoạn thẳng.
- Gọi tên các đoạn thẳng có trong hình 8.26.
b) Nội dung:
- Cho HS đọc và trả lời HĐ 1, HĐ 2 (SGK)
- Tìm hiểu khái niệm trong khung màu vàng.
- Trả lời ? hình 8.26.
c) Sản phẩm:
- HS có được khái niệm và biết gọi tên các đoạn thẳng trong hình.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập:
1. ĐOẠN THẲNG
HS trả lời các câu hỏi:
*Các câu trả lời:
- Cho HS đọc và trả lời HĐ 1, HĐ 2 - Vị trí người đó đã đi qua đều nằm
(SGK)
giữa hai điểm A và B.
? Em có nhận xét (NX) gì về những vị - Hai điểm C và D đều nằm trên
trí ……? (SGK)
phần vạch kẻ màu đen.
? Em có NX gì về vị trí hai điểm C và D - Đoạn thẳng AB là hình gồm …
….? (SGK)
(SGK).
- Tìm hiểu khái niệm trong khung màu - Hình 8.26: Đoạn thẳng AB, BC,
17
vàng.
CA hoặc AC, CB, BA.
? Đoạn thẳng AB là gì? Điểm A và B - Hình có 3 đoạn thẳng.
còn gọi là gì?
* Kết luận:
- Trả lời ? hình 8.26. hình có mấy đoạn - Phần khung màu vàng nhạt (SGK)
thẳng?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc, quan sát và lắng nghe GV hướng dẫn để
hoàn thành nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận:
-Lắng nghe, quan sát và trả lời câu hỏi.
* Kết luận, nhận định 1:
- Phần khung màu vàng nhạt (SGK)
Hoạt động 2.2:Luyện tập 1
a) Mục tiêu:
- Qua hình vẽ đọc tên các đoạn thẳng theo yêu cầu.
b) Nội dung:
- Quan sát trên máy chiếu hình 8. 27
c) Sản phẩm:
- Gọi tên các đoạn thẳng theo yêu cầu khi cho hình vẽ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập:
Luyện tập 1.
- Đọc luyện tập 1, cá nhân trả lời??
a) AB, BC.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
b) AB, CD.
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận:
- Hai HS báo cáo bằng cách trả lời miệng
* Kết luận, nhận định 1:
- Hai điểm bất kỳ ta luôn có một đoạn thẳng và hai
điểm đó chính là các đầu mút.
Hoạt động 2.3:Vận dụng 1.
a) Mục tiêu:
- Qua hình vẽ, từ hai điểm trong thực tế luôn nối được một đoạn thẳng.
b) Nội dung:
- Thông qua phiếu học tập hình 8.28 (SGK).
- Trao đổi và phát biểu ý kiến cá nhân.
c) Sản phẩm:
- Nối trong phiếu học tập và trả lời câu...
 









Các ý kiến mới nhất