Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Đình Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:05' 23-08-2023
Dung lượng: 919.6 KB
Số lượt tải: 612
Nguồn:
Người gửi: Lê Đình Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:05' 23-08-2023
Dung lượng: 919.6 KB
Số lượt tải: 612
Số lượt thích:
1 người
(Lê Đình Lợi)
Ngày soạn:28/1/2023
Tiết 23-24 BÀI 32: ĐIỂM VÀ ĐƯỜNG THẲNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
Nhận biết được các khái niệm, quan hệ cơ bản giữa điểm và đường thẳng:
- Điểm thuộc và không thuộc đường thẳng; tiên để về đường thẳng đi qua hai
điểm
phân biệt.
- Ba điểm thẳng hàng.
- Hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau.
2. Kĩ năng và năng lực
a. Kĩ năng:
- Nhận biết các quan hệ: điểm thuộc đường thẳn: đường thẳng đi qua hai điểm
phân biệt, ba điểm thẳng hàng
- Nhận biết hai đường thẳng cắt nhau, hai đường thẳng song song
- Giải các bài toán thực tiễn có liên quan
b. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình
hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán
học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Diễn đạt được (bằng ngôn ngữ, kí hiệu) các khái niệm, quan hệ cơ bản nêu
trên.
+ Sử dụng được dụng cụ học tập và các phương tiện thích hợp để:
Vẽ được: đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt; hai đường thẳng cắt
nhau và xác định giao điểm của chúng; hai đường thẳng song song.
Làm được: kiểm tra tính song song của hai đường thẳng đã vẽ trên giấy;
kiểm tra sự thẳng hàng của các điểm (hay cột, cây, ..) đã cho.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng
hứng thú học tập cho HS.
- Rèn luyện thói quen tìm tòi, quan sát và khám phá kiến thức mới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Sưu tầm những hình ảnh thực tế, minh hoạ các quan hệ giữa điểm và đường
thẳng (tranh ảnh, sách báo hoặc trên mạng Internet).
- Máy chiếu (nếu có).
- Các dụng cụ vẽ hình trên bảng: thước, compa, ê ke.
2. Đối với học sinh: Ngoài các đồ dùng học tập mang thường xuyên, cần chuẩn
bị giấy trắng khổ A4 (để vẽ hình), đây mềm hay bút laser (laze) (để kiểm tra
tính thẳng hàng).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
1
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: Với bút chì và thước thằng, em có thể vẽ được một vạch
thẳng. Đó lá hình ảnh của một đường thẳng. Mỗi dấu chấm nhỏ từ đầu bút chỉ
là hình ảnh của một điểm. Ta nói đường thẳng đó được tạo nên từ các điểm như
vậy. Đối với những điểm và đường thẳng tùy ý, mối quan hệ giữa chúng là như
thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Điểm thuộc, không thuộc đường thẳng
a. Mục tiêu:
- Hiểu được cách dùng các chữ cái để kí hiệu điểm, đường thẳng
- Hình dung được điểm thuộc và không thuộc đường thẳng
- Biết các cách phát biểu và kí hiệu điểm thuộc hau không thuộc đường thẳng,
điểm nằm trên đường thẳng hay đường thẳng đi qua điểm.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu các hình ảnh và nhắc lại khái niệm
cơ bản là điểm và đường
- GV phân tích vị trí điểm M, N đối với đường
thẳng d trong Hình 8.1. Viết các phát biểu bằng
lời và ghi kí hiệu.
- Yêu cầu hs đọc và trả lời các câu hỏi sgk
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
- Câu hỏi 1 :
+ Những điểm thuộc đường
thẳng d là : A,B
+ Những điểm không thuộc
đường thẳng d là: C
- HĐ1: Ta thấy chỉ có thể vẽ
được đúng một đường thẳng
đi qua hai điểm phân biệt
A,B.
- Câu hỏi 2: Trong hình 8.4
có 3 đường thẳng , đó là
những đường thẳng: AB,
AC, BC.
2
chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Ba điểm thẳng hàng
a. Mục tiêu: Nhận biết được 3 điểm thẳng hàng và 3 điểm không thẳng hàng
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hỏi hs qua hai điểm phân biệt có một và chỉ
một đường thẳng đi qua, vậy khi nào thì qua ba
điểm phân biệt cũng có một đường thẳng đi qua.
- Tìm tòi, khám phá: GV giải thích rằng ánh sáng
từ ngon nến truyền đến mắt người theo đường
thẳng, khi mắt người nhìn thấy ngọn nến thì ở giữa
mắt và ngọn nến không có vật cản nào cản trở do
vậy các lỗ hổng phải cùng nhau nằm trên đường
thẳng.
- Yêu cầu hs trả lời CH1, LT1, Vận dụng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
- HĐ2: Các lỗ hổng có
cùng nằm trên một đường
thẳng .
- CH3: Bộ ba điểm thẳng
hàng : A,B,C và D,B,E.
- LT1:
a. A,B,C có thẳng hàng.
b.M,N,P không thẳng
hàng.
- Vận dụng 1:
Hai cái cọc đóng hai vị trí
đã chọn được coi là 2 điểm
phân biệt, sợi dây căng
qua hai cọc là đường thẳng
đi qua 2 điểm dựa vào sợi
dây đã căng vẽ vạch vôi
để giúp vẽ vạch vôi theo
đường thẳng
Hoạt động 3: Hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được hai đường thẳng cắt nhau, song song và trùng nhau
- Vẽ được các đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt bằng thước kẻ hoặc ê ke
- Giúp hs hiểu sâu sắc thêm về quan hệ thẳng hàng của ba điểm, quan hệ cắt
nhau và quan hệ song song của hai đường thẳng
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao - HĐ3:
nhiệm vụ học tập
a. Hai thanh ray đường tàu hình (h.8.9) không
3
- GV tổ chức và hướng dẫn HS
phát biểu trả lời từng hoạt động,
câu hỏi
- GV cho hs tự đọc hoặc cho hs
quan sát hình trên máy chiếu rồi
chỉ ra số điểm chung của hai
đường thẳng trong mỗi trường
hợp
- Thử thách: GV có thể cho hs
làm tại lớp và gợi để mọi HS
đều có thể giải được.
- LT2: Gv vẽ mẫu trên bảng và
yêu cầu HS làm theo. HS kiểm
tra bài chéo của nhau
Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao
đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động,
hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả
lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét,
đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức, chuyển sang nội
dung mới
có điểm chung.
b.Hai con đường (h.8.9b) có điểm chung.
- HĐ4: Hai đường thẳng phân biệt không thể
có nhiều hơn một điểm chung.
- Câu hỏi 4:
Một số hình ảnh 2 đường thẳng song song
trong thực tế là: hai thanh lan can cầu thang
bộ , hai thanh ray đường tàu.....
Một số hình ảnh 2 đường thẳng cắt nhau
trong thực tế là: hai lưỡi cắt của chiếc kéo ,....
- LT2:
a. Những đường thẳng đi qua hai trong ba
điểm A,B,C là AB,AC,BC.
b.Ta có : AB cắt AC tại A; AB cắt BC tại B;
BC cắt AC tại C.
- Thử thách nhỏ:
Ta chọn vị trí điểm C trên đường thẳng d sao
cho ba điểm A,B,C cùng thuộc một đường
thẳng thì ba điểm A,B,C thẳng hàng . Khi ba
điểm A,B,C không cùng thuộc bất kì đường
thẳng nào thì không tìm được điểm C để ba
điểm A,B,C thẳng hàng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm 8.1, 8.2, 8.3
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 8.1:
Câu 8.1:
4
Quan sát hình 8.11:
a. Giao điểm của hai đường thẳng a và
b là điểm P
b. Điểm A thuộc đường thẳng a và
không thuộc đường thẳng b.
Kí hiệu A ∈a ; A ∉ b.
a.Giao điểm của hai đường thẳng a và Câu 8.2:
b là những điểm nào?
a.Có 1 bộ ba điểm thẳng hàng
b.Điểm A thuộc đường thẳng nào và
là :A,B,C.
không thuộc đường thẳng nào? Hãy trả b. Hai bộ điểm không thẳng hàng là :
lời câu hỏi bằng câu diễn đạt và bằng
S,A,B và S,B,C.....
kí hiệu .
c. Bốn điểm A,B,C,S không thẳng
Câu 8.2: Xem hình 8.12 và trả lời:
hàng.
Câu 8.3:
Các bộ ba điểm thẳng hàng là :
A,B,C và A,C,D và B,C,D và A,B,D
a.Có bao nhiêu bộ ba điểm thẳng
hàng?
b.Hãy nêu ít nhất hai bộ ba điểm
không thẳng hàng.
c. Bốn điểm A, B, C và S có thẳng
hàng không?
Câu 8.3: Cho bốn điểm A,B,C và D
như hình vẽ dưới đây.
Hãy nêu tất cả các bộ ba điểm thẳng
hàng
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 8.4 :
Câu 8.4 :
Hình 8.13 mô tả 4 đường thẳng và
5 điểm có tên A,B,C,D và E,trong
đó ta chỉ biết vj trí cảu điểm
A.Hãy điền tên của các điểm còn
lại, biết rằng :
1. D nằm trên 3 trong 4 đường
5
thẳng
2. Ba điểm A,B,C thẳng hàng
3. Ba điểm B,D,E thẳng hàng.
Câu 8.5: Hãy liệt kê các cặp
đường thẳng song song trong hình
sau
Câu 8.5:
Những cặp đường thẳng song song trong
hình là :
EF// BD ,EF//DC,EF//BC,
DE//AF,DE//BF,DE//BA,
DF//AE,DF//CE,DF//AC.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Hình thức đánh giá
đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi chú
Sự tích cực, chủ động
của HS trong quá trình Vấn đáp, kiểm tra Phiếu quan sát trong
tham gia các hoạt động miệng
giờ học
học tập
Sự hứng thú, tự tin khi
Kiểm tra viết
Thang đo, bảng kiểm
tham gia bài học
Thông qua nhiệm vụ
Hồ sơ học tập, phiếu
học tập, rèn luyện
Kiểm tra thực hành học tập, các loại câu
nhóm, hoạt động tập
hỏi vấn đáp
thể,…
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
VI. Rút kinh nghiệm
.....................................................................................................
............................
.....................................................................................................
............................
.....................................................................................................
............................
.....................................................................................................
............................
6
Người duyệt
Người soạn
Lê Đình Lợi
Ngày soạn:19/2/2023
Tiết 26,27
BÀI 33: ĐIỂM NẰM GIỮA HAI ĐIỂM .TIA
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
Nhận biết được các khái niệm: điểm nằm giữa hai điểm, tia, gốc của tia, tia đối
2. Kĩ năng và năng lực
a. Kĩ năng:
- Diễn đạt đúng được các khái niệm đã nêu
- Vẽ được tia khi biết tia gốc và một điểm mà tia đi qua
b. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình
hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán
học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Nhận biết các khái niệm tia, hai tia đối nhau
+ Nhận biết điểm nằm giữa hai điểm
+ Giải các bài toán thực tế có liên quan
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng
hứng thú học tập cho HS.
- Bồi dưỡng niềm đam mê khoa học, ý cthứ tự học
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Sưu tầm những hình ảnh thực tế, minh họa các khái niệm giữa hai điểm (nhật
thực, nguyệt thực), tia
- Tivi
2. Đối với học sinh: - Các dụng cụ vẽ hình trên bảng: thước, compa, ê ke
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
7
Gv trình bày vấn đề: Nhật thực, Nguyệt
thực là những hiện tượng thiên văn, xảy ra
khi Mặt Trăng, Trái Đất và Mặt Trời cùng
nằm trên một đường thẳng, theo thứ tự
khác nhau
Thứ tự của chúng trên đường thẳng khi đó
như thế nào. Để trả lời được câu hỏi này,
cô trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm
nay
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Điểm nằm giữa hai điểm
a. Mục tiêu:
- Giúp hs hình thành được khái niệm điểm nằm giữa hai điểm, hai điểm cùng
phía đối với một điểm và hai điểm khác phía đối với một điểm
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi phần tìm tòi
khám phá
- GV yêu cầu hs vẽ hình và ghi các phát
biểu lên bảng
- Câu hỏi: Yêu cầu hs quan sát hình 8.15 và
nhận biết được khái niệm điểm nằm giữa hai
điểm, hai điểm cùng phía và hai điểm khác
phía đối với 1 điểm
- LT1: GV hướng dẫn hs lấy các điểm C, D
và trả lời câu hỏi
- Vận dụng: Hướng dẫn hs sử dụng thước để
xác định giao điểm của các đoạn thẳng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- HĐ1 : HS nhận thấy ngọn nến,
quả lắc và cái bóng của quả lắc
thẳng hàng. Hơn nữa, quả lắc ở
giữa ngọn nến và cái bóng của
nó
- Câu hỏi 1:
a.D nằm giữa hai điểm B và C
b.Hai điểm D,C nằm cùng phía
đối với điểm B
c.Hai điểm D,A nằm cùng phía
đối với điểm E
- LT1:
Khi đó điểm A và điểm B có
nằm cùng phía với điểm D
- Vận dụng 1: Gọi I là giao điểm
của BD và AC ta có I là điểm
vừa nằm giữa hai điểm A và C ,
vừa nằm giữa hai điểm B và D.
8
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Tia
a. Mục tiêu:
- Hs nắm được khái niệm tia, gốc của tia, tia đối
- Hiểu được mối quan hệ giữa hai điểm (khác gốc) trên cùng một tia với gốc của
tia đó.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- Cho HS thấy một số hình ảnh thực tế
mô tả tia như tia sáng, tia laser (laze),...
- GV giảng bài (kết hợp máy chiếu),
- HS nghe giảng, không nhất thiết phải
ghi chép.
- GV nhấn mạnh cách viết kí hiệu một tia.
- Vẽ một điểm M trên tia đối của tia AB
và chỉ cho HS thấy nó thuộc tia BA.
- GV vẽ hình và giải thích cho HS. Hình
đó là một tỉa và là tia đối của tia AB.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới
- Câu hỏi 2:
a.Các tia trong hình vẽ là :
Ax ,Ay ,AB,,Bx ,By,BA.
b.Tia đối của Ax là Ay ,AB
Tia đối của Ay là Ax
Tia đối của By là Bx ,BA
Tia đối của Bx là By
Tia đối của tia AB là Ax
Tia đối của tia BA là By.
- LT2:
a.Các tia trong hình là:
AB,BA,AC,CA,BC,CB.
b. Nếu điểm M nằm trên tia đối của
tia AB thì điểm M có thuộc tia BA.
- Thử thách nhỏ: Hinh gồm điểm A
và tất cả các điểm M nằm khác phía
với điểm B đối với điểm A có là
một tia .Tia đó có là tia đối của AB
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
9
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm bài tập 8.6, 8.7, 8.8
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 8.6: Cho bốn điểm A,B,C,D Câu 8.6:
cùng thuộc đường thẳng xy như 1.Đúng
hình 8.21. Trong các câu sau
2.Đúng
đây ,câu nào đúng ?
3.Sai
1. Điểm B nằm giữa hai điểm A 4.Đúng
và điểm D
2. Điểm A và điểm C nằm cùng Câu 8.7:
phía đối với điểm D
a.Có tất cả 12 tia đó là :
3. Điểm B nằm khác phía điểm Ax,AB,AC,Ay,Bx,BA,BC,By,Cx,C
A đối với điểm D
A,CB,Cy.
4. Điểm B và điểm C nằm cùng b.Điểm B nằm trên tia: Bx, BA,
phía đối với điểm D.
Cx, CA, CB, AB, AC, Ay, BC, By
Các tia đối của:
Bx là BC, By
BA là BC, By
Câu 8.7: Quan sát hình 8.22 và Cx là Cy
cho biết :
CA là Cy
CB là Cy
AB là Ax
AC là Ax
a. Có tất cả bao nhiêu tia ? Nêu Ay là Ax
BC là BA,Bx
tên các tia đó.
By là BA,Bx
b. Điểm B nằm trên các tia
c. Tia AC và tia CA không phải
nào? Tia đối của chúng là tia
là tia đối của nhau vì chúng
nào ?
c.Tia AC và tia CA có phải là hai không có chung điểm gốc.
Câu 8.8 :
tia đối nhau không?
Câu 8.8 : Cho điểm C nằm trên 1.Đúng
tia Ax, điểm B nằm trên tia Cx . 2.Đúng
3.Sai
Biết rằng A, B, C phân
4.Đúng
biệt .Trong các câu sau
đây ,câu bào đúng?
1. Điểm A nằm trên tia BC
2. Điểm C vừa nằm trên tia AB
vừa nằm trên tia BA.
3.Tia CB và tia BC là hai tia đối
nhau
4.Tia CA và tia Cx là hai tia đối
nhau.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
10
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Hs làm bt 8.9
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 8.9: Cho ba điểm A,B,C không
Câu 8.9:
thẳng hàng .
a.Các tia đó là :
a.Em hãy viết tên các tia chứa hai
AB,AC,BA,BC,CA,CB
trong ba điểm A,B,C.
b.Hai tia khác gốc có đúng 1 điểm
b.Trong các tia đó ,tìm hai tia khác gốc chung là : AB và CB ; BA và CA; AC
có đúng một điểm chung.
và BC...
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Hình thức đánh giá
đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi chú
Sự tích cực, chủ động
của HS trong quá trình Vấn đáp, kiểm tra Phiếu quan sát trong
tham gia các hoạt động miệng
giờ học
học tập
Sự hứng thú, tự tin khi
Kiểm tra viết
Thang đo, bảng kiểm
tham gia bài học
Thông qua nhiệm vụ
Hồ sơ học tập, phiếu
học tập, rèn luyện
Kiểm tra thực hành học tập, các loại câu
nhóm, hoạt động tập
hỏi vấn đáp
thể,…
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
VI. Rút kinh nghiệm
.....................................................................................................
............................
.....................................................................................................
............................
.....................................................................................................
............................
.....................................................................................................
............................
Người duyệt
Người soạn
Lê Đình Lợi
11
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 34: ĐOẠN THẲNG – ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được khái niệm đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng
2. Kĩ năng và năng lực
a. Kĩ năng:
- Biết đo độ dài đoạn thẳng bằng thước có chia vạch
- Giải được các bài toán trong thực tế liên quan đến độ dài đoạn thẳng
b. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình
hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán
học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Nhận biết đoạn thẳng
+ Biết đo độ dài đoạn thẳng
+ Giải các bài toán thực tế có liên quan đến đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng
hứng thú học tập cho HS.
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, mong muốn tìm hiểu, khám phá kiến thức
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Sưu tầm những hình ảnh thực tế, minh họa các khái niệm đoạn thẳng
12
- Máy chiếu (nếu có)
- Các dụng cụ vẽ hình trên bảng: thước, compa, ê ke
2. Đối với học sinh: Các dụng cụ vẽ hình: thước, compa, ê ke
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề:
Trong đời sống, ta thấy những hình
ảnh của đoạn thẳng như cây gậy, cây
bút chì, những chiếc đũa
Trong bài này, chúng ta cùng tìm hiểu
thêm về khái niệm đó.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đoạn thẳng
a. Mục tiêu:
- HS biết khái niệm đoạn thẳng và các đầu mút của đoạn thẳng
- HS nhận biết được đoạn thẳng, đọc tên được đoạn thẳng trên hình vẽ
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv hướng dẫn hs đọc phần Tìm tòi - khám phá
- HS đọc khái niệm đoạn thẳng và các đầu mút của
đoạn thẳng
- Câu hỏi: GV vẽ hình và yêu cầu một HS trả lời
- LT1: Gv hướng dẫn HS làm phần a) và yêu cầu
Hs tự làm phần b). GV có thể yêu cầu HS kiểm tra
đối chiếu kết quả chéo nhau
- Vận dụng 1: GV giải thích: bắt dầu từ A hoặc B,
mỗi lần muốn đi đến một hòn đảo mới, ta cần một
cây cầu bắc đến hòn đảo đó, do vậy cần xây thêm
ít nhất 3 cây cầu
- GV vẽ một số mô hình thể hiện đáp án của mình,
chẳng hạn như hình dưới đây.
- HĐ1: Quãng đường
người đi xe đạp đi qua
trong hình 8.23 ,vạch
thẳng nối từ điểm A đến
điểm B.
- HĐ2: Điểm C nằm trên
vạch thẳng màu đen.Điểm
D nằm ngoài vạch thẳng
màu đen.
- LT1:
a.Các đoạn thẳng là :
AB,AC,BC.
b.Các đọa thẳng là:
AB,AC,AD,BC,BD,CD
- VD1: Cần phải xây thêm
ít nhất 10 cây cầu nối hai
hòn đảo.
13
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
Hoạt động 2: Độ dài đoạn thẳng
a. Mục tiêu:
- Hs nhận biết đơn vị đo độ dài, độ dài đoạn thẳng, khoảng cách giữa hai điểm
- Biết cách so sánh độ dài các đoạn thẳng bằng thước đo hoặc compa
- HS biết cách cộng trừ các đoạn thẳng
- HS biết cách đo đoạn thẳng và kí hiệu đoạn thẳng bằng nhau trên hình vẽ
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho hs hoạt động tự do và trả lời câu hỏi
- HS dựa vào HĐ3và HĐ4 để nói về độ dài và
đơn vị đo độ dài
- Câu hỏi: HS tìm thêm những đơn vị đo trong
thực tế. GV chú y hs về việc cộng độ dài đoạn
thẳng
- GV vẽ hình ví dụ, phân tích và hướng dẫn HS
làm phép tính
- LT2: GV yêu cầu hs đo rồi so sánh kết quả
với các bạn khác và rút ra kết luận. GV hướng
dẫn hs kí hiệu các đoạn thẳng bằng nhau
- Vận dụng 2: Hs tự làm và so sánh kết quả với
các bạn trong lớp
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
- HĐ3: Mặt bàn học của em
dài khoảng 7 gang tay.
- HĐ4: Chiều rộng,chiều dài
của cuốn sách lần lượt là : 19
cm; 26,5 cm.
- CH2: Những đơn vị độ dài
khác là :
km;m;dm;hm;dam;inch....
- HĐ5:
a.Đoạn thẳng AB có độ dài
bằng độ dài đoạn thẳng EG.
b.Đoạn thẳng AB có độ dài
nhỏ hơn độ dài đoạn thẳng
CD.
c.Đoạn thẳng CD có độ dài
lớn hơn độ dài đoạn thẳng EG.
- LT2:
QM=PN
QN=PM
- VD2: Chiều dài cây bút nhỏ
hơn chiều dài thước thẳng.
14
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:HS làm bài tập 8.10, 8.11, 8.12
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 8.10: Dùng compa vẽ đường tròn
Câu 8.10:
tâm O có bán kính 2 cm.Gọi M và N là
hai điểm tùy ý trên đường tròn đó.Hai
đoạn thẳng OM và ON có bằng nhau
không ?
Câu 8.11: Việt dung thước đo độ dài
đoạn thẳng AB. Vì thước bị gãy mất một
mẩu nên Việt chỉ có thể đặt thước để
điểm A trùng với vạch 3 cm.Khi đó điểm OM =ON= độ dài bán kính đường
tròn.
B trùng với vạch 12 cm .Em hãy giúp
Câu 8.11:
Việt tính độ dài đoạn thẳng AB.
Độ dài đoạn thẳng AB là : 12-3=9
Câu 8.12: Bạn Nam dùng bước chân để
(cm).
đo chiều dài lớp học. Sau 12 bước liên
Câu 8.12:
tiếp kể từ mép tường đầu lớp thì còn
Lớp học đó dài số m là : 0,6.12+0,6.
khoảng nửa bước chân nữa là đến mép
1
tường cuối lớp .Nếu mỗi bước chân của
=7,5 (m).
2
Nam dài khoảng 0,6 m thì lớp học dài
khoảng bao nhiêu?
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm bài tập 8.13, 8.14
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 8.13: Hãy đo độ dài ( đơn vị milimet)
Câu 8.13:
rồi sắp xếp các đoạn thẳng trong hình 8.34
Sắp xếp theo thứ tự tăng dần độ
theo thứ tự tăng dần của độ dài.
dài đoạn thẳng :
CDCâu 8.14:
Trước khi bị gãy, cây cao số
15
mét là :
1,75 + 3=4,75(m).
Câu 8.14: Một cái cây đang mọc thẳng thì bị
bão làm gãy phần ngọn. Người ta đo được
phần ngọn bị gãy dài 1,75 m và phần thân
còn lại dài 3 m .Hỏi trước khi bị gãy, cây cao
bao nhiêu mét ?
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Hình thức đánh giá
đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi chú
Sự tích cực, chủ động
của HS trong quá trình Vấn đáp, kiểm tra Phiếu quan sát trong
tham gia các hoạt động miệng
giờ học
học tập
Sự hứng thú, tự tin khi
Kiểm tra viết
Thang đo, bảng kiểm
tham gia bài học
Thông qua nhiệm vụ
Hồ sơ học tập, phiếu
học tập, rèn luyện
Kiểm tra thực hành học tập, các loại câu
nhóm, hoạt động tập
hỏi vấn đáp
thể,…
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 35: TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
Nhận biết được khái niệm trung điểm của đoạn thẳng
2. Kĩ năng và năng lực
a. Kĩ năng:
- Biết đi độ dài đoạn thẳng để xác định trung điểm của đoạn thẳng
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến trung điểm của đoạn thẳng
b. Năng lực:
16
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình
hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán
học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Nhận biết trung điểm của đoạn thẳng
+ Giải các bài toán thực tế có liên quan đến trung điểm của đoạn thẳng
3. Phẩm chất
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng
hứng thú học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Sưu tầm những hình ảnh thực tế, minh họa khái niệm trung điểm của đoạn
thẳng
- Máy chiếu (nếu có)
- Các dụng cụ vẽ hình trên bảng: thước, compa, êke
2. Đối với học sinh: Các dụng cụ vẽ hình: thước, compa, êke
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề:
Em đã chơi bập bênh bao giờ chưa? Trong trò
chơi này, người ta dùng một thanh gỗ dài gắn
cố định lên một cái trục trên giá đỡ (H.8.35).
Nếu hình dun thanh gỗ là một đoạn thẳng thì
điểm đặt lên trục phải ở chính giữa của đoạn
thẳng đó.
Trong hình học, điểm đó có nghĩa gì và làm thế
nào để tìm nó? Chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày
hôm nay
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu:
- Xác định được trung điểm của đoạn thẳng
- Vận dụng kiến thức về tổng của hai đoạn thẳng và trung điểm của đoạn thẳng
để tính toán
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - HĐ1: Điểm gắn trục cách hai đầu
học tập
thanh gỗ : 1,5m
17
- Gv cho hs đọc sgk về 3 hoạt động.
Qua ba trường hợp cụ thể để suy ra
trường hợp tổng quat rằng luôn có
một điểm trên đoạn thẳng cách đều
hai đầu mút của đoạn thẳng
- Câu hỏi: GV vừa ghi lời giải (hoặc
chiếu từng đoạn) lên bảng, vừa giải
thích trên hình vẽ
- Luyện tập: Gv cho hs lên bảng làm,
cả lớp chữa vào vở
- Vận dụng: Gv chia lớp làm hai
nhóm. Các nhóm cử đại diện lên
bảng làm. HS nhận xét, chữa vào vở
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi,
thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ
khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu
hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh
giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới
- HĐ2: Khoảng cách điểm A đến mỗi
đầu sợi dây là : 60 m
- HĐ3:
Sau khi chạy được 1 giờ ,xe rời xa vị trí
A : 1/2.100 = 50 km
Cách vị trí B : 100-50=50 km.
- Câu hỏi 1: I là trung điểm của AB
J không là trung điểm của CD
K không là trung điểm của EF
- Luyện tập 1:
Vì E là trung điểm của đoạn thẳng PQ
nên ta có : PE=EQ= 122=6 đơn vị
Vì F là trung điểm của đoạn thẳng PE
nên ta có : PF=EF= 62=3 đơn vị.
- Vận dụng 1:
Vì trục của vòng quay được coi là trung
điểm của đoạn thẳng nối hai điểm cao
nhất và thấp nhất của trục quay nên ta có
khoảng cách từ điểm thấp nhất đến trục
quay là: 60 :2=30 (m)
Trục quay đang nằm ở cao: 30+6=36
(m)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ ch...
Tiết 23-24 BÀI 32: ĐIỂM VÀ ĐƯỜNG THẲNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
Nhận biết được các khái niệm, quan hệ cơ bản giữa điểm và đường thẳng:
- Điểm thuộc và không thuộc đường thẳng; tiên để về đường thẳng đi qua hai
điểm
phân biệt.
- Ba điểm thẳng hàng.
- Hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau.
2. Kĩ năng và năng lực
a. Kĩ năng:
- Nhận biết các quan hệ: điểm thuộc đường thẳn: đường thẳng đi qua hai điểm
phân biệt, ba điểm thẳng hàng
- Nhận biết hai đường thẳng cắt nhau, hai đường thẳng song song
- Giải các bài toán thực tiễn có liên quan
b. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình
hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán
học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Diễn đạt được (bằng ngôn ngữ, kí hiệu) các khái niệm, quan hệ cơ bản nêu
trên.
+ Sử dụng được dụng cụ học tập và các phương tiện thích hợp để:
Vẽ được: đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt; hai đường thẳng cắt
nhau và xác định giao điểm của chúng; hai đường thẳng song song.
Làm được: kiểm tra tính song song của hai đường thẳng đã vẽ trên giấy;
kiểm tra sự thẳng hàng của các điểm (hay cột, cây, ..) đã cho.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng
hứng thú học tập cho HS.
- Rèn luyện thói quen tìm tòi, quan sát và khám phá kiến thức mới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Sưu tầm những hình ảnh thực tế, minh hoạ các quan hệ giữa điểm và đường
thẳng (tranh ảnh, sách báo hoặc trên mạng Internet).
- Máy chiếu (nếu có).
- Các dụng cụ vẽ hình trên bảng: thước, compa, ê ke.
2. Đối với học sinh: Ngoài các đồ dùng học tập mang thường xuyên, cần chuẩn
bị giấy trắng khổ A4 (để vẽ hình), đây mềm hay bút laser (laze) (để kiểm tra
tính thẳng hàng).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
1
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: Với bút chì và thước thằng, em có thể vẽ được một vạch
thẳng. Đó lá hình ảnh của một đường thẳng. Mỗi dấu chấm nhỏ từ đầu bút chỉ
là hình ảnh của một điểm. Ta nói đường thẳng đó được tạo nên từ các điểm như
vậy. Đối với những điểm và đường thẳng tùy ý, mối quan hệ giữa chúng là như
thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Điểm thuộc, không thuộc đường thẳng
a. Mục tiêu:
- Hiểu được cách dùng các chữ cái để kí hiệu điểm, đường thẳng
- Hình dung được điểm thuộc và không thuộc đường thẳng
- Biết các cách phát biểu và kí hiệu điểm thuộc hau không thuộc đường thẳng,
điểm nằm trên đường thẳng hay đường thẳng đi qua điểm.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu các hình ảnh và nhắc lại khái niệm
cơ bản là điểm và đường
- GV phân tích vị trí điểm M, N đối với đường
thẳng d trong Hình 8.1. Viết các phát biểu bằng
lời và ghi kí hiệu.
- Yêu cầu hs đọc và trả lời các câu hỏi sgk
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
- Câu hỏi 1 :
+ Những điểm thuộc đường
thẳng d là : A,B
+ Những điểm không thuộc
đường thẳng d là: C
- HĐ1: Ta thấy chỉ có thể vẽ
được đúng một đường thẳng
đi qua hai điểm phân biệt
A,B.
- Câu hỏi 2: Trong hình 8.4
có 3 đường thẳng , đó là
những đường thẳng: AB,
AC, BC.
2
chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Ba điểm thẳng hàng
a. Mục tiêu: Nhận biết được 3 điểm thẳng hàng và 3 điểm không thẳng hàng
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hỏi hs qua hai điểm phân biệt có một và chỉ
một đường thẳng đi qua, vậy khi nào thì qua ba
điểm phân biệt cũng có một đường thẳng đi qua.
- Tìm tòi, khám phá: GV giải thích rằng ánh sáng
từ ngon nến truyền đến mắt người theo đường
thẳng, khi mắt người nhìn thấy ngọn nến thì ở giữa
mắt và ngọn nến không có vật cản nào cản trở do
vậy các lỗ hổng phải cùng nhau nằm trên đường
thẳng.
- Yêu cầu hs trả lời CH1, LT1, Vận dụng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
- HĐ2: Các lỗ hổng có
cùng nằm trên một đường
thẳng .
- CH3: Bộ ba điểm thẳng
hàng : A,B,C và D,B,E.
- LT1:
a. A,B,C có thẳng hàng.
b.M,N,P không thẳng
hàng.
- Vận dụng 1:
Hai cái cọc đóng hai vị trí
đã chọn được coi là 2 điểm
phân biệt, sợi dây căng
qua hai cọc là đường thẳng
đi qua 2 điểm dựa vào sợi
dây đã căng vẽ vạch vôi
để giúp vẽ vạch vôi theo
đường thẳng
Hoạt động 3: Hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được hai đường thẳng cắt nhau, song song và trùng nhau
- Vẽ được các đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt bằng thước kẻ hoặc ê ke
- Giúp hs hiểu sâu sắc thêm về quan hệ thẳng hàng của ba điểm, quan hệ cắt
nhau và quan hệ song song của hai đường thẳng
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao - HĐ3:
nhiệm vụ học tập
a. Hai thanh ray đường tàu hình (h.8.9) không
3
- GV tổ chức và hướng dẫn HS
phát biểu trả lời từng hoạt động,
câu hỏi
- GV cho hs tự đọc hoặc cho hs
quan sát hình trên máy chiếu rồi
chỉ ra số điểm chung của hai
đường thẳng trong mỗi trường
hợp
- Thử thách: GV có thể cho hs
làm tại lớp và gợi để mọi HS
đều có thể giải được.
- LT2: Gv vẽ mẫu trên bảng và
yêu cầu HS làm theo. HS kiểm
tra bài chéo của nhau
Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao
đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động,
hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả
lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét,
đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức, chuyển sang nội
dung mới
có điểm chung.
b.Hai con đường (h.8.9b) có điểm chung.
- HĐ4: Hai đường thẳng phân biệt không thể
có nhiều hơn một điểm chung.
- Câu hỏi 4:
Một số hình ảnh 2 đường thẳng song song
trong thực tế là: hai thanh lan can cầu thang
bộ , hai thanh ray đường tàu.....
Một số hình ảnh 2 đường thẳng cắt nhau
trong thực tế là: hai lưỡi cắt của chiếc kéo ,....
- LT2:
a. Những đường thẳng đi qua hai trong ba
điểm A,B,C là AB,AC,BC.
b.Ta có : AB cắt AC tại A; AB cắt BC tại B;
BC cắt AC tại C.
- Thử thách nhỏ:
Ta chọn vị trí điểm C trên đường thẳng d sao
cho ba điểm A,B,C cùng thuộc một đường
thẳng thì ba điểm A,B,C thẳng hàng . Khi ba
điểm A,B,C không cùng thuộc bất kì đường
thẳng nào thì không tìm được điểm C để ba
điểm A,B,C thẳng hàng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm 8.1, 8.2, 8.3
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 8.1:
Câu 8.1:
4
Quan sát hình 8.11:
a. Giao điểm của hai đường thẳng a và
b là điểm P
b. Điểm A thuộc đường thẳng a và
không thuộc đường thẳng b.
Kí hiệu A ∈a ; A ∉ b.
a.Giao điểm của hai đường thẳng a và Câu 8.2:
b là những điểm nào?
a.Có 1 bộ ba điểm thẳng hàng
b.Điểm A thuộc đường thẳng nào và
là :A,B,C.
không thuộc đường thẳng nào? Hãy trả b. Hai bộ điểm không thẳng hàng là :
lời câu hỏi bằng câu diễn đạt và bằng
S,A,B và S,B,C.....
kí hiệu .
c. Bốn điểm A,B,C,S không thẳng
Câu 8.2: Xem hình 8.12 và trả lời:
hàng.
Câu 8.3:
Các bộ ba điểm thẳng hàng là :
A,B,C và A,C,D và B,C,D và A,B,D
a.Có bao nhiêu bộ ba điểm thẳng
hàng?
b.Hãy nêu ít nhất hai bộ ba điểm
không thẳng hàng.
c. Bốn điểm A, B, C và S có thẳng
hàng không?
Câu 8.3: Cho bốn điểm A,B,C và D
như hình vẽ dưới đây.
Hãy nêu tất cả các bộ ba điểm thẳng
hàng
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 8.4 :
Câu 8.4 :
Hình 8.13 mô tả 4 đường thẳng và
5 điểm có tên A,B,C,D và E,trong
đó ta chỉ biết vj trí cảu điểm
A.Hãy điền tên của các điểm còn
lại, biết rằng :
1. D nằm trên 3 trong 4 đường
5
thẳng
2. Ba điểm A,B,C thẳng hàng
3. Ba điểm B,D,E thẳng hàng.
Câu 8.5: Hãy liệt kê các cặp
đường thẳng song song trong hình
sau
Câu 8.5:
Những cặp đường thẳng song song trong
hình là :
EF// BD ,EF//DC,EF//BC,
DE//AF,DE//BF,DE//BA,
DF//AE,DF//CE,DF//AC.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Hình thức đánh giá
đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi chú
Sự tích cực, chủ động
của HS trong quá trình Vấn đáp, kiểm tra Phiếu quan sát trong
tham gia các hoạt động miệng
giờ học
học tập
Sự hứng thú, tự tin khi
Kiểm tra viết
Thang đo, bảng kiểm
tham gia bài học
Thông qua nhiệm vụ
Hồ sơ học tập, phiếu
học tập, rèn luyện
Kiểm tra thực hành học tập, các loại câu
nhóm, hoạt động tập
hỏi vấn đáp
thể,…
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
VI. Rút kinh nghiệm
.....................................................................................................
............................
.....................................................................................................
............................
.....................................................................................................
............................
.....................................................................................................
............................
6
Người duyệt
Người soạn
Lê Đình Lợi
Ngày soạn:19/2/2023
Tiết 26,27
BÀI 33: ĐIỂM NẰM GIỮA HAI ĐIỂM .TIA
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
Nhận biết được các khái niệm: điểm nằm giữa hai điểm, tia, gốc của tia, tia đối
2. Kĩ năng và năng lực
a. Kĩ năng:
- Diễn đạt đúng được các khái niệm đã nêu
- Vẽ được tia khi biết tia gốc và một điểm mà tia đi qua
b. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình
hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán
học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Nhận biết các khái niệm tia, hai tia đối nhau
+ Nhận biết điểm nằm giữa hai điểm
+ Giải các bài toán thực tế có liên quan
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng
hứng thú học tập cho HS.
- Bồi dưỡng niềm đam mê khoa học, ý cthứ tự học
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Sưu tầm những hình ảnh thực tế, minh họa các khái niệm giữa hai điểm (nhật
thực, nguyệt thực), tia
- Tivi
2. Đối với học sinh: - Các dụng cụ vẽ hình trên bảng: thước, compa, ê ke
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
7
Gv trình bày vấn đề: Nhật thực, Nguyệt
thực là những hiện tượng thiên văn, xảy ra
khi Mặt Trăng, Trái Đất và Mặt Trời cùng
nằm trên một đường thẳng, theo thứ tự
khác nhau
Thứ tự của chúng trên đường thẳng khi đó
như thế nào. Để trả lời được câu hỏi này,
cô trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm
nay
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Điểm nằm giữa hai điểm
a. Mục tiêu:
- Giúp hs hình thành được khái niệm điểm nằm giữa hai điểm, hai điểm cùng
phía đối với một điểm và hai điểm khác phía đối với một điểm
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi phần tìm tòi
khám phá
- GV yêu cầu hs vẽ hình và ghi các phát
biểu lên bảng
- Câu hỏi: Yêu cầu hs quan sát hình 8.15 và
nhận biết được khái niệm điểm nằm giữa hai
điểm, hai điểm cùng phía và hai điểm khác
phía đối với 1 điểm
- LT1: GV hướng dẫn hs lấy các điểm C, D
và trả lời câu hỏi
- Vận dụng: Hướng dẫn hs sử dụng thước để
xác định giao điểm của các đoạn thẳng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- HĐ1 : HS nhận thấy ngọn nến,
quả lắc và cái bóng của quả lắc
thẳng hàng. Hơn nữa, quả lắc ở
giữa ngọn nến và cái bóng của
nó
- Câu hỏi 1:
a.D nằm giữa hai điểm B và C
b.Hai điểm D,C nằm cùng phía
đối với điểm B
c.Hai điểm D,A nằm cùng phía
đối với điểm E
- LT1:
Khi đó điểm A và điểm B có
nằm cùng phía với điểm D
- Vận dụng 1: Gọi I là giao điểm
của BD và AC ta có I là điểm
vừa nằm giữa hai điểm A và C ,
vừa nằm giữa hai điểm B và D.
8
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Tia
a. Mục tiêu:
- Hs nắm được khái niệm tia, gốc của tia, tia đối
- Hiểu được mối quan hệ giữa hai điểm (khác gốc) trên cùng một tia với gốc của
tia đó.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- Cho HS thấy một số hình ảnh thực tế
mô tả tia như tia sáng, tia laser (laze),...
- GV giảng bài (kết hợp máy chiếu),
- HS nghe giảng, không nhất thiết phải
ghi chép.
- GV nhấn mạnh cách viết kí hiệu một tia.
- Vẽ một điểm M trên tia đối của tia AB
và chỉ cho HS thấy nó thuộc tia BA.
- GV vẽ hình và giải thích cho HS. Hình
đó là một tỉa và là tia đối của tia AB.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới
- Câu hỏi 2:
a.Các tia trong hình vẽ là :
Ax ,Ay ,AB,,Bx ,By,BA.
b.Tia đối của Ax là Ay ,AB
Tia đối của Ay là Ax
Tia đối của By là Bx ,BA
Tia đối của Bx là By
Tia đối của tia AB là Ax
Tia đối của tia BA là By.
- LT2:
a.Các tia trong hình là:
AB,BA,AC,CA,BC,CB.
b. Nếu điểm M nằm trên tia đối của
tia AB thì điểm M có thuộc tia BA.
- Thử thách nhỏ: Hinh gồm điểm A
và tất cả các điểm M nằm khác phía
với điểm B đối với điểm A có là
một tia .Tia đó có là tia đối của AB
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
9
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm bài tập 8.6, 8.7, 8.8
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 8.6: Cho bốn điểm A,B,C,D Câu 8.6:
cùng thuộc đường thẳng xy như 1.Đúng
hình 8.21. Trong các câu sau
2.Đúng
đây ,câu nào đúng ?
3.Sai
1. Điểm B nằm giữa hai điểm A 4.Đúng
và điểm D
2. Điểm A và điểm C nằm cùng Câu 8.7:
phía đối với điểm D
a.Có tất cả 12 tia đó là :
3. Điểm B nằm khác phía điểm Ax,AB,AC,Ay,Bx,BA,BC,By,Cx,C
A đối với điểm D
A,CB,Cy.
4. Điểm B và điểm C nằm cùng b.Điểm B nằm trên tia: Bx, BA,
phía đối với điểm D.
Cx, CA, CB, AB, AC, Ay, BC, By
Các tia đối của:
Bx là BC, By
BA là BC, By
Câu 8.7: Quan sát hình 8.22 và Cx là Cy
cho biết :
CA là Cy
CB là Cy
AB là Ax
AC là Ax
a. Có tất cả bao nhiêu tia ? Nêu Ay là Ax
BC là BA,Bx
tên các tia đó.
By là BA,Bx
b. Điểm B nằm trên các tia
c. Tia AC và tia CA không phải
nào? Tia đối của chúng là tia
là tia đối của nhau vì chúng
nào ?
c.Tia AC và tia CA có phải là hai không có chung điểm gốc.
Câu 8.8 :
tia đối nhau không?
Câu 8.8 : Cho điểm C nằm trên 1.Đúng
tia Ax, điểm B nằm trên tia Cx . 2.Đúng
3.Sai
Biết rằng A, B, C phân
4.Đúng
biệt .Trong các câu sau
đây ,câu bào đúng?
1. Điểm A nằm trên tia BC
2. Điểm C vừa nằm trên tia AB
vừa nằm trên tia BA.
3.Tia CB và tia BC là hai tia đối
nhau
4.Tia CA và tia Cx là hai tia đối
nhau.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
10
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Hs làm bt 8.9
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 8.9: Cho ba điểm A,B,C không
Câu 8.9:
thẳng hàng .
a.Các tia đó là :
a.Em hãy viết tên các tia chứa hai
AB,AC,BA,BC,CA,CB
trong ba điểm A,B,C.
b.Hai tia khác gốc có đúng 1 điểm
b.Trong các tia đó ,tìm hai tia khác gốc chung là : AB và CB ; BA và CA; AC
có đúng một điểm chung.
và BC...
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Hình thức đánh giá
đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi chú
Sự tích cực, chủ động
của HS trong quá trình Vấn đáp, kiểm tra Phiếu quan sát trong
tham gia các hoạt động miệng
giờ học
học tập
Sự hứng thú, tự tin khi
Kiểm tra viết
Thang đo, bảng kiểm
tham gia bài học
Thông qua nhiệm vụ
Hồ sơ học tập, phiếu
học tập, rèn luyện
Kiểm tra thực hành học tập, các loại câu
nhóm, hoạt động tập
hỏi vấn đáp
thể,…
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
VI. Rút kinh nghiệm
.....................................................................................................
............................
.....................................................................................................
............................
.....................................................................................................
............................
.....................................................................................................
............................
Người duyệt
Người soạn
Lê Đình Lợi
11
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 34: ĐOẠN THẲNG – ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được khái niệm đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng
2. Kĩ năng và năng lực
a. Kĩ năng:
- Biết đo độ dài đoạn thẳng bằng thước có chia vạch
- Giải được các bài toán trong thực tế liên quan đến độ dài đoạn thẳng
b. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình
hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán
học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Nhận biết đoạn thẳng
+ Biết đo độ dài đoạn thẳng
+ Giải các bài toán thực tế có liên quan đến đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng
hứng thú học tập cho HS.
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, mong muốn tìm hiểu, khám phá kiến thức
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Sưu tầm những hình ảnh thực tế, minh họa các khái niệm đoạn thẳng
12
- Máy chiếu (nếu có)
- Các dụng cụ vẽ hình trên bảng: thước, compa, ê ke
2. Đối với học sinh: Các dụng cụ vẽ hình: thước, compa, ê ke
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề:
Trong đời sống, ta thấy những hình
ảnh của đoạn thẳng như cây gậy, cây
bút chì, những chiếc đũa
Trong bài này, chúng ta cùng tìm hiểu
thêm về khái niệm đó.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đoạn thẳng
a. Mục tiêu:
- HS biết khái niệm đoạn thẳng và các đầu mút của đoạn thẳng
- HS nhận biết được đoạn thẳng, đọc tên được đoạn thẳng trên hình vẽ
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv hướng dẫn hs đọc phần Tìm tòi - khám phá
- HS đọc khái niệm đoạn thẳng và các đầu mút của
đoạn thẳng
- Câu hỏi: GV vẽ hình và yêu cầu một HS trả lời
- LT1: Gv hướng dẫn HS làm phần a) và yêu cầu
Hs tự làm phần b). GV có thể yêu cầu HS kiểm tra
đối chiếu kết quả chéo nhau
- Vận dụng 1: GV giải thích: bắt dầu từ A hoặc B,
mỗi lần muốn đi đến một hòn đảo mới, ta cần một
cây cầu bắc đến hòn đảo đó, do vậy cần xây thêm
ít nhất 3 cây cầu
- GV vẽ một số mô hình thể hiện đáp án của mình,
chẳng hạn như hình dưới đây.
- HĐ1: Quãng đường
người đi xe đạp đi qua
trong hình 8.23 ,vạch
thẳng nối từ điểm A đến
điểm B.
- HĐ2: Điểm C nằm trên
vạch thẳng màu đen.Điểm
D nằm ngoài vạch thẳng
màu đen.
- LT1:
a.Các đoạn thẳng là :
AB,AC,BC.
b.Các đọa thẳng là:
AB,AC,AD,BC,BD,CD
- VD1: Cần phải xây thêm
ít nhất 10 cây cầu nối hai
hòn đảo.
13
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
Hoạt động 2: Độ dài đoạn thẳng
a. Mục tiêu:
- Hs nhận biết đơn vị đo độ dài, độ dài đoạn thẳng, khoảng cách giữa hai điểm
- Biết cách so sánh độ dài các đoạn thẳng bằng thước đo hoặc compa
- HS biết cách cộng trừ các đoạn thẳng
- HS biết cách đo đoạn thẳng và kí hiệu đoạn thẳng bằng nhau trên hình vẽ
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho hs hoạt động tự do và trả lời câu hỏi
- HS dựa vào HĐ3và HĐ4 để nói về độ dài và
đơn vị đo độ dài
- Câu hỏi: HS tìm thêm những đơn vị đo trong
thực tế. GV chú y hs về việc cộng độ dài đoạn
thẳng
- GV vẽ hình ví dụ, phân tích và hướng dẫn HS
làm phép tính
- LT2: GV yêu cầu hs đo rồi so sánh kết quả
với các bạn khác và rút ra kết luận. GV hướng
dẫn hs kí hiệu các đoạn thẳng bằng nhau
- Vận dụng 2: Hs tự làm và so sánh kết quả với
các bạn trong lớp
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
- HĐ3: Mặt bàn học của em
dài khoảng 7 gang tay.
- HĐ4: Chiều rộng,chiều dài
của cuốn sách lần lượt là : 19
cm; 26,5 cm.
- CH2: Những đơn vị độ dài
khác là :
km;m;dm;hm;dam;inch....
- HĐ5:
a.Đoạn thẳng AB có độ dài
bằng độ dài đoạn thẳng EG.
b.Đoạn thẳng AB có độ dài
nhỏ hơn độ dài đoạn thẳng
CD.
c.Đoạn thẳng CD có độ dài
lớn hơn độ dài đoạn thẳng EG.
- LT2:
QM=PN
QN=PM
- VD2: Chiều dài cây bút nhỏ
hơn chiều dài thước thẳng.
14
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:HS làm bài tập 8.10, 8.11, 8.12
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 8.10: Dùng compa vẽ đường tròn
Câu 8.10:
tâm O có bán kính 2 cm.Gọi M và N là
hai điểm tùy ý trên đường tròn đó.Hai
đoạn thẳng OM và ON có bằng nhau
không ?
Câu 8.11: Việt dung thước đo độ dài
đoạn thẳng AB. Vì thước bị gãy mất một
mẩu nên Việt chỉ có thể đặt thước để
điểm A trùng với vạch 3 cm.Khi đó điểm OM =ON= độ dài bán kính đường
tròn.
B trùng với vạch 12 cm .Em hãy giúp
Câu 8.11:
Việt tính độ dài đoạn thẳng AB.
Độ dài đoạn thẳng AB là : 12-3=9
Câu 8.12: Bạn Nam dùng bước chân để
(cm).
đo chiều dài lớp học. Sau 12 bước liên
Câu 8.12:
tiếp kể từ mép tường đầu lớp thì còn
Lớp học đó dài số m là : 0,6.12+0,6.
khoảng nửa bước chân nữa là đến mép
1
tường cuối lớp .Nếu mỗi bước chân của
=7,5 (m).
2
Nam dài khoảng 0,6 m thì lớp học dài
khoảng bao nhiêu?
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm bài tập 8.13, 8.14
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 8.13: Hãy đo độ dài ( đơn vị milimet)
Câu 8.13:
rồi sắp xếp các đoạn thẳng trong hình 8.34
Sắp xếp theo thứ tự tăng dần độ
theo thứ tự tăng dần của độ dài.
dài đoạn thẳng :
CD
Trước khi bị gãy, cây cao số
15
mét là :
1,75 + 3=4,75(m).
Câu 8.14: Một cái cây đang mọc thẳng thì bị
bão làm gãy phần ngọn. Người ta đo được
phần ngọn bị gãy dài 1,75 m và phần thân
còn lại dài 3 m .Hỏi trước khi bị gãy, cây cao
bao nhiêu mét ?
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Hình thức đánh giá
đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi chú
Sự tích cực, chủ động
của HS trong quá trình Vấn đáp, kiểm tra Phiếu quan sát trong
tham gia các hoạt động miệng
giờ học
học tập
Sự hứng thú, tự tin khi
Kiểm tra viết
Thang đo, bảng kiểm
tham gia bài học
Thông qua nhiệm vụ
Hồ sơ học tập, phiếu
học tập, rèn luyện
Kiểm tra thực hành học tập, các loại câu
nhóm, hoạt động tập
hỏi vấn đáp
thể,…
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 35: TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
Nhận biết được khái niệm trung điểm của đoạn thẳng
2. Kĩ năng và năng lực
a. Kĩ năng:
- Biết đi độ dài đoạn thẳng để xác định trung điểm của đoạn thẳng
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến trung điểm của đoạn thẳng
b. Năng lực:
16
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình
hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán
học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Nhận biết trung điểm của đoạn thẳng
+ Giải các bài toán thực tế có liên quan đến trung điểm của đoạn thẳng
3. Phẩm chất
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng
hứng thú học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Sưu tầm những hình ảnh thực tế, minh họa khái niệm trung điểm của đoạn
thẳng
- Máy chiếu (nếu có)
- Các dụng cụ vẽ hình trên bảng: thước, compa, êke
2. Đối với học sinh: Các dụng cụ vẽ hình: thước, compa, êke
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề:
Em đã chơi bập bênh bao giờ chưa? Trong trò
chơi này, người ta dùng một thanh gỗ dài gắn
cố định lên một cái trục trên giá đỡ (H.8.35).
Nếu hình dun thanh gỗ là một đoạn thẳng thì
điểm đặt lên trục phải ở chính giữa của đoạn
thẳng đó.
Trong hình học, điểm đó có nghĩa gì và làm thế
nào để tìm nó? Chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày
hôm nay
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu:
- Xác định được trung điểm của đoạn thẳng
- Vận dụng kiến thức về tổng của hai đoạn thẳng và trung điểm của đoạn thẳng
để tính toán
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - HĐ1: Điểm gắn trục cách hai đầu
học tập
thanh gỗ : 1,5m
17
- Gv cho hs đọc sgk về 3 hoạt động.
Qua ba trường hợp cụ thể để suy ra
trường hợp tổng quat rằng luôn có
một điểm trên đoạn thẳng cách đều
hai đầu mút của đoạn thẳng
- Câu hỏi: GV vừa ghi lời giải (hoặc
chiếu từng đoạn) lên bảng, vừa giải
thích trên hình vẽ
- Luyện tập: Gv cho hs lên bảng làm,
cả lớp chữa vào vở
- Vận dụng: Gv chia lớp làm hai
nhóm. Các nhóm cử đại diện lên
bảng làm. HS nhận xét, chữa vào vở
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi,
thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ
khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu
hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh
giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới
- HĐ2: Khoảng cách điểm A đến mỗi
đầu sợi dây là : 60 m
- HĐ3:
Sau khi chạy được 1 giờ ,xe rời xa vị trí
A : 1/2.100 = 50 km
Cách vị trí B : 100-50=50 km.
- Câu hỏi 1: I là trung điểm của AB
J không là trung điểm của CD
K không là trung điểm của EF
- Luyện tập 1:
Vì E là trung điểm của đoạn thẳng PQ
nên ta có : PE=EQ= 122=6 đơn vị
Vì F là trung điểm của đoạn thẳng PE
nên ta có : PF=EF= 62=3 đơn vị.
- Vận dụng 1:
Vì trục của vòng quay được coi là trung
điểm của đoạn thẳng nối hai điểm cao
nhất và thấp nhất của trục quay nên ta có
khoảng cách từ điểm thấp nhất đến trục
quay là: 60 :2=30 (m)
Trục quay đang nằm ở cao: 30+6=36
(m)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ ch...
 








Các ý kiến mới nhất