Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
Ngày gửi: 09h:42' 26-07-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
Ngày gửi: 09h:42' 26-07-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
Chương 4 : OXI – KHÔNG KHÍ
Ngày soạn: 10 / 01 /2023
Tiết 37 – Bài 24
Tính chất của Oxi
I. MỤC TIÊU
1) Kiến thức
Hs biết được:
- Ở điều kiện bình thường (về nhiệt độ và áp suất) oxi là chất khí không màu,
không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
- Khí oxi là đơn chất rất hoạt động, dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều phi
kim, kim loại và hợp chất khác. Trong các hợp chất hóa học, nguyên tố oxi có
hóa trị II.
2) Kĩ năng
Rèn cho học sinh:
- Kĩ năng viết PTHH, nhận biết được khí oxi, biết cách tiến hành một số thí
nghiệm đơn giản.
3) Thái độ
- Có ý thức bảo vệ không khí không bị ô nhiễm.
- Yêu thích môn học.
4) Phát triển năng lực
- Năng lực tự học sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực tính
toán; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ
1. GV:
- Hệ thống câu hỏi, bài tập.
- Dụng cụ: Bình thủy tinh miệng rộng, muôi sắt gắn nút cao su,
chậu rửa, chổi cọ.
- Hóa chất: bột lưu huỳnh, bột photpho.
2. HS:
- Đọc bài học trước ở nhà.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Vấn đáp, trực quan, làm việc cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Khởi động
- Ổn định lớp.
- Vào bài mới:
Khí oxi có vai trò quan trọng trong đời sống con người và sinh vật, vì khí
oxi đã duy trì sự sống hàng ngày cho con người và các sinh vật. Vậy khí oxi có
tính chất gì? Để tìm hiểu tính chât của khí oxi như thế nào tiết học này các em sẽ
tìm hiểu.
Giáo án hóa học 8
1
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu sơ lược về nguyên tố oxi
Hoạt động của Gv - Hs
- Gv giới thiệu: oxi là nguyên tố hóa học phổ biến
nhất chiếm 49,4% khối lượng vỏ trái đất.
- Theo em trong tự nhiên, oxi có ở đâu ?
Hs: Trong tự nhiên oxi tồn tại ở 2 dạng:
+ Đơn chất: khí Oxi
+ Hợp chất: đường, nước, cơ thể động thực vật
- Cho biết KHHH, CTHH, NTK và PTK của oxi?
- Cuối cùng Gv nhận xét, kết luận.
Nội dung
- KHHH: O
- CTHH: O2
- NTK: 16
- PTK: 32
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lí của oxi.
Yêu cầu HS quan sát lọ đựng oxi. Nêu nhận xét về
trạng thái, màu sắc và mùi vị của oxi?
Hs: Oxi là chất khí không màu, không mùi, không
vị.
- Hãy tính tỉ khối của oxi so với không khí ? Từ
đó cho biết: oxi nặng hay nhẹ hơn không khí?
Hs: tính tỉ khối của O2 so với không khí.
- Oxi tan nhiều hay tan ít trong nước ?
Hs: Ở 200C:
+ 1 lít nước hòa tan được 31 ml khí O2.
+ 1 lít nước hòa tan được 700 ml khí NH3.
- Giới thiệu: oxi hóa lỏng ở nhiệt độ (- 83 0C) và
có màu xanh nhạt.
? Hãy nêu kết luận về tính chất vật lí của oxi?
Hs trả lời.
I. Tính chất vật lí
- Oxi là chất khí không
màu, không mùi, nặng
hơn không khí và ít tan
trong nước.
- Oxi hóa lỏng ở -1830C
và có màu xanh nhạt.
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa học của oxi
Để biết oxi có những tính chất hóa học gì II. Tính chất hóa học
chúng ta lần lượt nghiên cứu một số thí
nghiệm sau:
1. Tác dụng với phi kim.
- Làm thí nghiệm đốt lưu huỳnh trong oxi
theo trình tự:
a. Với lưu huỳnh
+ Đưa một muôi sắt có chứa bột lưu huỳnh Phương trình hóa học :
vào bình chứa khí O2 → Yêu cầu HS quan
sát và nhận xét ?
S + O2
SO2
+ Đưa một muôi sắt có chứa bột lưu huỳnh
vào ngọn lửa đèn cồn → Yêu cầu HS quan
sát và nhận xét.
+ Đưa bột lưu huỳnh đang cháy vào lọ đựng
khí O2 → Các em hãy quan sát và nêu hiện
Giáo án hóa học 8
2
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
tượng. So sánh hiện tượng S cháy trong O2
và trong không khí ?
- Hs trả lời.
+ Khí sinh ra khi đốt cháy S là lưu huỳnh
đioxit: SO2 còn gọi là khí sunfurơ.
+ Lưu huỳnh cháy trong Oxi xảy ra nhanh,
mãnh liệt hơn so với cháy trong không khí.
- Hãy xác định chất tham gia và sản phẩm
→ Viết phương trình hóa học xảy ra ?
Hs viết PTHH
b. Với Photpho
- Quan sát và cho biết trạng thái và màu sắc
của P.
Phương trình hóa học:
- Hs: P là chất rắn dạng bột có màu đỏ.
4P + 5O2 2P2O5
- GV biểu diễn thí nghiệm đốt cháy P đỏ
trong không khí và trong oxi.
+ Đưa một muôi sắt có chứa bột P đỏ vào
bình chứa khí O2 → yêu cầu HS quan sát và
nhân xét ?
Hs: Trả lời
+ Đưa một muôi sắt có chứa bột P đỏ vào
ngọn lửa đèn cồn. Đưa bột P đỏ đang cháy
vào lọ đựng khí O2 . → Các em hãy quan sát
và nêu hiện tượng. So sánh hiện tượng P đỏ
cháy trong O2 và trong không khí ?
Hs trả lời.
- Chất được sinh ra khi đốt cháy P đỏ là chất
bột màu trắng (đi photpho penta oxit) P2O5
tan được trong nước.
- Hãy xác định chất tham gia và sản phẩm
→ Viết phương trình hóa học xảy ra ?
Hs viết PTHH
3. Hoạt động luyện tập
- Nhắc lại tính chất vật lí và tính chất hóa học của Oxi (đã học).
4. Hoạt động vận dụng
- Ngoài S, P oxi còn tác dụng được với nhiều phi kim khác như: C, H2, Si …
Hãy viết PTHH xảy ra?
- Yêu cầu HS làm bài tập 4 SGK/ 84
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Nghiên cứu tiếp bài 24 SGK / 83
- Làm bài tập 1, 5, 6 SGK/ 84
-----------------------------------------------------------------------------------------------
Giáo án hóa học 8
3
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
Ngày soạn: 10 /01 /2023
Tiết 38 – Bài 24
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
Tính chất của Oxi (tiếp)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Biết được:
- Khí oxi là đơn chất rất hoạt động, dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều phi
kim, kim loại và hợp chất khác. Trong các hợp chất hóa học, nguyên tố oxi có
hóa trị II.
2. Kĩ năng
Rèn cho học sinh:
- Kĩ năng viết phương trình hóa học của oxi.
- Kĩ năng nhận biết được khí oxi, biết cách sử dụng đèn cồn và cách đốt một số
chất trong oxi.
3.Thái độ
- Có ý thức bảo vệ không khí trong lành.
- Phám phá khoa học.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực tính toán; năng lực giải quyết
vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Hệ thống câu hỏi, bài tập.
- Dụng cụ: Bình thủy tinh miệng rộng, muôi sắt gắn nút cao su,
chậu rửa, chổi cọ.
- Hóa chất: mẩu than, dây thép, bột nhôm.
2. Học sinh :
- Đọc phần 2 bài 24 SGK / 83
- Làm bài tập 1,4,5 SGK/ 84
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Vấn đáp, trực quan, làm việc cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Khởi động
- Ổn định lớp.
- Kiểm tra bài cũ.
? Trình bày những tính chất vật lí của oxi?
? Oxi có tác dụng được với phi kim không? Hãy viết PTHH minh họa ?
- Vào bài mới:
Tiết học trước chúng ta đã biết oxi tác dụng được với một số phi kim như:
S, P, tiết học hôm nay chúng ta sẽ xét tiếp các tính chất hóa học của oxi, đó là
các tính chất tác dụng với kim loại và một số hợp chất khác.
Giáo án hóa học 8
4
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của oxi với kim loại
Hoạt động của giáo viên
Nội dung
- GV biểu diễn thí nghiệm:
2. Tác dụng với kim loại
+ Đưa đoạn dây sắt vào lọ đựng khí oxi. Các Phương trình hóa học:
3Fe + 4O2 Fe3O4
em hãy quan sát và nhận xét?
(Oxit sắt từ)
Hs trả lời.
+ Cho mẩu than gỗ nhỏ vào đầu mẩu dây
sắt, đốt nóng và đưa vào bình đựng khí oxi.
Yêu cầu HS quan sát các hiện tượng xảy ra
và nhận xét ?
- Hãy quan sát trên thành bình vừa đốt cháy
dây sắt. Các em thấy có hiện tượng gì ?
Hs nêu hiện tượng quan sát được.
- GV: các hạt nhỏ màu nâu đó chính là oxit
sắt từ có CTHH là Fe3O4 (là hỗn hợp bao
gồm FeO và Fe2O3).
- Theo em tại sao ở đáy bình lại có 1 lớp
nước ?
Hs trả lời.
- Yêu cầu HS xác định chất tham gia, sản
phẩm và điều kiện để phản ứng xảy ra? Viết
phương trình hóa học của phản ứng trên ?
Hs viết PTHH.
Ngoài ra Oxi còn tác dụng với nhiều kim
loại khác như: Na, Al, Zn, Mg,… yêu cầu
học sinh viết PTHH?
PTHH:
Gv hướng dẫn HS dựa vào hoá trị của 4Na + O2
nguyên tố và hoá trị của Oxi để viết CTHH 4Al + 3O2
2Zn + O2
của sản phẩm.
2Mg + O2
Gọi Hs lên bảng làm bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng
2Na2O
2Al2O3
2ZnO
2MgO
của oxi với hợp chất
3. Tác dụng với hợp chất
? Ngoài kim loại và phi kim, Khí oxi tác PTPƯ
dụng được với những chất nào?
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
Hs trả lời.
? Sản phẩm tạo thành là những chất gì ?
- Hãy viết phương trình hóa học.
Hs viết PTHH.
Ngoài ra Oxi còn phản ứng với nhiều hợp
chất khác.
- Kết luận gì về tính chất hóa học của oxi ?
* Kết luận: Khí Oxi là một đơn
Giáo án hóa học 8
5
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
- Trong các sản phẩm của các phản ứng trên
oxi có hoá trị mấy?
Hs trả lời.
Bổ sung : Oxi có vai trò rất quan trọng trong
đời sống của mọi sinh vật...
chất phi kim rất hoạt động, đặc
biệt ở nhiệt độ cao, oxi dễ dàng
tham gia phản ứng hóa học với
nhiều phi kim, nhiều kim loại
và hợp chất.
3. Hoạt động luyện tập
- Hãy trình bày những tính chất hóa học cùa O 2 ? Viết phương trình phản
ứng minh họa ?
4. Hoạt động vận dụng
- Bài tập: Tính thể tích oxy (đktc) cần thiết để đốt cháy hết 28 g sắt.
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Đối với đối tượng khá giỏi Gv giới thiệu mở rộng: Ngoài ra Oxi còn tác dụng
với nhiều hợp chất khác như: CO, SO2, FeO, Fe3O4, C2H4,... Gv hướng dẫn Hs
viết PTHH:
2CO
+ O2
2CO2
2SO2 + O2
2SO3
4FeO + O2
2Fe2O3
4Fe3O4 + O2
6Fe2O3
C2H4 + 3O2
2CO2 + 2H2O
- Học bài.
- Làm bài tập 3 SGK/ 84.
- Đọc bài 25 SGK / 85, 86.
----------------------------------------------------------------------------------
Giáo án hóa học 8
6
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
Ngày soạn: 15/01/2023
Tiết 39 – Bài 25
SỰ OXI HÓA - PHẢN ỨNG HÓA HỢP
ỨNG DỤNG CỦA OXI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Sự tác dụng của oxi với chất gọi là sự oxi hoá. Hs biết đưa ra những ví dụ để
minh họa.
- Phản ứng hóa hợp là phản ứng hoá học trong đó có một chất mới được tạo
thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.
- Oxi có 2 ứng dụng quan trọng: hô hấp của người và động vật; dùng để đốt
nhiên liệu trong đời sống và sản suất.
2. Kĩ năng
- Nhận biết sự ôxi hoá.
- Nhận biết được phản ứng hóa hợp.
3. Thái độ
- Có ý thức bảo vệ môi trường, biết cách bảo vệ một số đồ vật ít bị oxi hóa.
- Khám phá khoa học.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực tính toán; năng lực giải quyết
vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên :
- Hệ thống câu hỏi.
- Hình ảnh ứng dụng của Oxi.
2. Học sinh:
- Đọc bài 25 SGK / 85, 86.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Vấn đáp, đặt vấn đề, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Khởi động
- Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
- Kiểm tra bài cũ.
+ Hãy trình bày những tính chất hóa học của O2 ? Viết PTHH minh họa ?
+ Hãy nêu kết luận về tính chất hóa học của oxi.
- Vào bài mới: Khí oxi rất có vai trò trong đời sống hàng ngày cho con người
và sinh vật khác. Như vậy oxi có ứng dụng gì? Sự oxi hóa như thế nào? Thế nào
phản ứng hóa hợp? Để hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu.
Giáo án hóa học 8
7
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự oxi hóa
- Hãy quan sát các phản ứng hóa học đã có ở I. Sự oxi hóa
trên bảng (phần kiểm tra bài cũ). Em hãy cho Sự tác dụng của oxi với một
biết các phản ứng trên có đặc điểm gì giống chất là sự oxi hóa. (Chất đó có
nhau ?
thể là đơn chất hay hợp chất).
Hs trả lời.
- Các phản ứng trên đều có sự tác dụng của 1
chất khác với oxi, gọi là sự oxi hóa. Vậy sự oxi
hóa 1 chất là gì ?
Hs trả lời.
- Các em hãy lấy ví dụ về sự oxi hóa xảy ra
trong đời sống hàng ngày ?
Hs lấy ví dụ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu phản ứng hóa hợp
- Hoàn thành bảng: Các phản ứng trong bảng II. Phản ứng hóa hợp:
trên có đặc điểm gì giống nhau ? Số chất
tham gia? Sản phẩm?
Hs trả lời.
PTHH
Số chất t/gia
Số chất sp
a/ 2Ca + O2
2CaO
2
1
b/ 2CO
+ O2
2CO2
2
1
c/ 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
3
1
Gv: Những phản ứng trên được gọi là phản
ứng hóa hợp.
- Vậy theo em thế nào là phản ứng hóa hợp ?
Hs trả lời.
Gv: Có phản ứng xảy ra tỏa nhiệt rất mạnh,
còn gọi là phản ứng tỏa nhiệt.
- Phản ứng hóa hợp là phản ứng
hóa học trong đó có 1 chất mới
được tạo thành từ 2 hay nhiều
chất ban đầu.
- Yêu cầu HS làm bài tập 2 SGK/ 87.
Hoạt động 3: Tìm hiểu ứng dụng của oxi
- Dựa trên những hiểu biết và những kiến
thức đã học được, em hãy nêu những ứng
dụng của oxi mà em biết ?
- Yêu cầu HS quan sát hình 4.4 SGK/ 88. Em
hãy kề những ứng dụng của oxi mà em biết
trong đời sống ?
3. Hoạt động luyện tập
- Gọi Hs nhắc lại nội dung chính đã học.
- Cho Hs đọc phần đọc thêm.
Giáo án hóa học 8
8
III. Ứng dụng
Khí oxi cần cho:
- Sự hô hấp của người và động
vật.
- Sự đốt nhiên liệu trong đời
sống và sản xuất.
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
4. Hoạt động vận dụng
Gv ra bài tập để cũng cố bài học cho hs
* Bài tập: Hoàn thành các sơ đồ sau và cho biết phản ứng nào là phản ứng hóa
hợp ? vì sao ?
a. Al + Cl2 AlCl3
b. FeO + C
Fe + CO2
c. P2O5 + H2O
H3PO4
d. CaCO3
CaO + CO2
e. N + O2
NO
g. Al + O2
Al2O3
5. Hoạt động tìm tòi vận dụng
- Học bài.
- Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 SGK/87
- Đọc bài 26: oxit
--------------------------------------------------------------------------
Giáo án hóa học 8
9
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
Ngày soạn: 15/01/2023
Tiết 40 – Bài 26:
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
OXIT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Hs biết được:
- Oxit là hợp chất của hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi.
- CTHH chung của oxit; dựa vào thành phần cấu tạo của Oxit, Oxit được phân
thành 2 loại: Oxit axit và Oxit bazơ.
- Nguyên tắc gọi tên Oxit và cách gọi tên riêng nếu nguyên tố (kim loại hoặc
phi kim có nhiều hóa trị).
2. Kĩ năng
- Phân biệt được Oxit với các chất khác.
- Gọi được tên các Oxit.
3. Thái độ
- Yêu thích khoa học.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực tính toán; năng lực giải quyết
vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ
1. Gv: Hệ thống câu hỏi, bài tập vận dụng.
2. Hs: - Ôn lại: Cách lập CTHH của hợp chất, quy tắc hóa trị.
- Đọc trước bài 26: Oxit.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Vấn đáp, đặt vấn đề, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Khởi động
- Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
- Kiểm tra bài cũ
?1: Chữa bài tập 2 SGK/87.
Gv nhận xét bổ sung, đánh giá.
- Vào bài mới
GV đặc câu hỏi để vào bài mới:
? Ôxit là gì?
? Có mấy loại oxit?
? Công thức hóa học oxit gồm những nguyên tố nào?
? Cách gọi tên oxít như thế nào?.
Để trả lời được các câu hỏi trên các em sẽ tìm hiểu bài học hôm nay sẽ giúp
các em tìm được câu trả lời.
Giáo án hóa học 8
10
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu oxit là gì ?
- Khi đốt cháy S, P, Fe trong oxi sản
phẩm tạo thành là những chất gì ?
Hs trả lời: Sản phẩm tạo thành SO2,
P2O5, Fe3O4.
- Em có nhận xét gì về thành phần cấu
tạo của các chất trên?
Hs trả lời: Các chất trên có cấu tạo gồm
hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố
là Oxi.
- Các chất trên được gọi là Oxit. Vậy
Oxit là gì?
- Dựa vào kiến thức vừa học hãy làm bài
tập 1.
I. Định nghĩa
Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố,
trong đó có 1 nguyên tố là oxi.
Ví dụ: SO2 ; Na2O; CuO.
* Bài tập 1: Trong các hợp chất sau,
hợp chất nào thuộc loại oxit ?
a. K2O
d. H2S
b. CuSO4
e. SO3
c. Mg(OH)2 f. CuO
Hoạt động 2: Tìm hiểu CTHH của oxit .
- Hãy nhắc lại công thức chung của II. Công thức
hợp chất gồm 2 nguyên tố và phát biểu
lại qui tắc hóa trị ?
Theo qui tắc hóa trị, ta có:
Hs1: viết lại CTHH chung của hợp chất
n.x = II.y
gồm hai nguyên tố.
Hs2: Phát biểu quy tắc hóa trị.
- Vậy theo em CTHH của oxit được
viết như thế nào ?
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách phân loại Oxit
Yêu cầu HS quan sát lại các CTHH ở
trên bảng:
- Hãy cho biết S, P thuộc loại nguyên
tố nào? Fe, Al, Ca thuộc loại nguyên tố
nào? Phân loại Oxit?
Hs trả lời: Oxit được chia làm 2 loại
chính:
+ Oxit của các phi kim là oxit axit.
+ Oxit của các kim loại oxit bazơ.
- GV giới thiệu và giải thích về oxit
axit và oxit bazơ.
Oxit axit
Axit t/ ứng
CO2
H2CO3
P2O5
H3PO4
SO3
H2SO4
Oxit bazơ
Bazơ t/ ứng
K2O
KOH
Giáo án hóa học 8
III. Phân loại
- Oxit axit: thường là oxit của phi
kim tương ứng với một axit.
Ví dụ: P2O5; N2O5...
- Oxit bazơ : thường là oxit của kim
loại và tương ứng với 1 bazơ.
Ví dụ: Al2O3; CaO…
11
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
CaO
MgO
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
Ca(OH)2
Mg(OH)2
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách gọi tên của oxit.
IV. Cách gọi tên
- Oxit được gọi tên theo qui tắc nào?
Hs trả lời.
Tên oxit = Tên ntố + Oxit
- Đối với kim loại có nhiều hóa trị thì
tên Oxit sẽ được gọi như thế nào?
Hs trả lời.
+ Đối với các oxit bazơ mà kim loại có
nhiều hóa trị thì đọc tên nguyên tố kèm
theo hóa trị của kim loại + Oxit.
? Hãy gọi tên của 2 công thức Fe2O3 và
FeO?
Hs đọc tên Oxit.
- Đối với phi kim có nhiều hóa trị thì tên
Oxit sẽ được gọi như thế nào?
Hs trả lời. Đối với các oxit axit mà phi
kim có nhiều hóa trị, đọc tên kèm theo
tiền tố chỉ số nguyên tử của phi kim và
oxi.
Tên tiền tố
1: Mono
2: Đi
3: Tri
4: Tetra
5: Penta
- Yêu cầu HS đọc tên các oxit axit sau:
SO3, N2O5, CO2 , SO2.
Nguyên tắc gọi tên chung
Tên oxit = Tên ntố + Oxit
* Nếu kim loại có nhiều hóa trị
- Tên OXBZ = tên KL (kèm hóa
trị) + Oxit
Ví dụ:
+ Fe2O3 : sắt (III) oxit
+ FeO : sắt (II) oxit
* Nếu kim loại có nhiều hóa trị
- Tên oxit axit = tên phi kim +
Oxit (kèm theo tiền tố chỉ số ntử
pk và oxi)
Ví dụ:
+ CO : Cacbon oxit
+ CO2 : Cacbon đioxit.
+ SO2 : Lưu huỳnh đioxit.
+ SO3 : Lưu huỳnh trioxit.
+ N2O5: Đi nitơ penta oxit.
3. Hoạt động luyện tập
Gv ra bài tập để cũng cố bài học cho hs
? Định nghĩa oxit
? Oxit được chia thành mấy loại ? nêu tên và cho ví dụ ?
? Hãy gọi tên các oxit vừa cho ví dụ ở trên ?
4. Hoạt động vận dụng
- Yêu cầu HS làm bài tập 2a SGK/ 91.
- Yêu cầu HS làm bài tập 4 SGK/ 91.
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Học bài, làm bài tập 1,2b,3,5 SGK/ 91
- Đọc bài 27 SGK / 92,93
------------------------------------------------------------------------
Giáo án hóa học 8
12
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
Ngày soạn: 27/01/2023
Tiết 41:
ĐIỀU CHẾ OXI. PHẢN ỨNG PHÂN HỦY
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Hs biết được:
- Nguyên liệu và phương pháp điều chế, thu khí oxi trong phòng thí nghiệm và
trong công nghiệp.
- Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó từ một chất ban đầu sinh ra
hai hay nhiều chất mới. Lấy được PTHH minh họa.
2. Kĩ năng
- Quan sát và tổng hợp kiến thức qua thao tác thí nghiệm biểu diễn của GV.
- Lắp ráp thiết bị điều chế khí oxi và cách thu khí oxi.
- Sử dụng các thiết bị như: đèn cồn, kẹp ống nghiệm và ống nghiệm.
- Viết PTHH và tính toán.
3. Thái độ
- Hình thành thế giới quan khoa học và tạo hứng thú cho HS trong việc học
tập bộ môn.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực tính toán; năng lực giải quyết
vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
Hóa chất
Dụng cụ
- KMnO4
- Ống nghiệm, ống dẫn khí, giá – kẹp ống nghiệm,
- KClO3
- Đèn cồn, chậu thuỷ tinh, muỗng lấy hóa chất.
- MnO2
- Diêm, que đóm, bông.
2. Học sinh
- Làm bài tập 1,2b,3,5 SGK/ 91
- Đọc bài 27 SGK / 92,93
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Vấn đáp, đặt vấn đề, trực quan, thực hành, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Khởi động
- Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
- Kiểm tra bài cũ:
? Ôxít chia làm mấy loại? đọc tên các ôxít sau: Fe2O3; SO2; P2O5; CuO.
- Vào bài mới: Oxi là sản phẩm của quá trình quang hợp của cây xanh. Nhưng
trong hóa học thì khí oxi được điều chế như thế nào?, một số phản ứng phân hủy
để tạo ra khí oxi ra sau?. Để hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu.
Giáo án hóa học 8
13
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách điều chế Oxi trong phòng thí nghiệm
I. Điều chế khí oxi trong phòng thí
- Hãy cho biết nguyên liệu để điều chế nghiệm.
oxi trong phòng thí nghiệm ? Lấy ví dụ?
Hs trả lời.
+ Người ta dùng nguyên liệu là những - Nguyên liệu: KMnO4 và KClO3
hợp chất giàu Oxi dễ bị phân hủy ở - Phương pháp: Nhiệt phân.
nhiệt độ cao.
PTHH:
+ Những chất giàu oxi và dễ bị phân 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2+ O2
huỷ ở nhiệt độ cao như : KMnO 4, 2KClO3 2KCl + 3O2
KClO3.
- Cách thu: Có 2 cách thu khí oxi:
- Yêu cầu HS nghiên cứu TN SGK.
+ Đẩy nước.
- TN1: Đun nóng KMnO4 trong ống + Đẩy không khí.
nghiệm và thử chất khí bay ra bằng que
đóm có tàn than hồng.
- TN2: Đun nóng hỗn hợp KClO 3 và
MnO2 trong ống nghiệm.
Yêu cầu các nhóm:
+ Nêu và nhận xét hiện tượng xảy ra
trong hai thí nghiệm.
+ Viết PTHH xảy ra?
Hs làm việc theo nhóm. Nêu hiện tượng
xảy ra. Viết PTHH.
- Khí Oxi có thể thu theo những cách
nào?
- Khi thu bằng cách đẩy không khí
chúng ta nên đặt bình thu ntn ?
Hs trả lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách điều chế Oxi trong công nghiệp
(Đọc thêm)
Hoạt động 3: Tìm hiểu phản ứng phân hủy
- Yêu cầu HS hoàn thành bảng, trình III. Phản ứng phân hủy
bày kết quả và nhận xét.
? Các phản ứng trong bảng trên có đặc
điểm gì giống nhau ?
Hs trả lời: Các phản ứng trên chỉ có
một chất tham gia phản ứng còn sản
phẩm thì gồm hai hoặc ba chất.
PTHH
Giáo án hóa học 8
Số chất t/gia
14
Số chất sp
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
2KNO3 2KNO2 +O2
1
2
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2+ O2
1
3
2KClO3 2KCl + 3O2
1
2
? Những phản ứng như vậy gọi là phản - Phản ứng phân hủy là phản ứng từ
ứng gì?
một chất ban đầu cho ra sản phẩm từ
Hs trả lời.
hai chất trở lên.
? Hãy so sánh phản ứng hóa hợp với
phản ứng phân hủy?
Hs trả lời.
3. Hoạt động luyện tập
- Yêu cầu HS tóm tắt lại những nội dung chính của bài.
4. Hoạt động vận dụng
- Bài tập 5 SGK/ 94:
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Học bài.
- Làm bài tập : 2,3,4,6 SGK/94
- Ôn lại bài tính chất của oxi.
- Đọc bài 28: không khí – sự cháy.
Giáo án hóa học 8
15
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
Ngày soạn: 02 /02 /2023
Tiết 42 – Bài 28
KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí, thành phần của không khí theo thể tích
là: 78% N2, 21% O2 và 1% các chất khí khác.
- Sự cháy là sự oxi hóa có toả nhiệt và phát sáng, còn sự oxi hóa chậm là sự oxi
hóa có toả nhiệt nhưng không phát sáng.
- Hiểu điều kiện phát sinh sự cháy và biết cách dập tắt sự cháy.
2. Kĩ năng
- Kĩ năng quan sát, giải thích, vận dụng vào thực tế.
3.Thái độ
- HS hiểu và có ý thức giữ gìn bầu không khí ô nhiễm và phòng chống cháy.
- Yêu thích khoa học.
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
- Hóa chất: P đỏ.
- Dụng cụ: + Chậu nước pha màu đỏ, diêm, đèn cồn, que đóm.
+ Ống đong có chia vạch, thìa đốt hóa chất.
2. Học sinh
- Ôn lại bài tính chất của oxi.
- Đọc bài 28: không khí – sự cháy.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Vấn đáp, trực quan, thực hành, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Khởi động
- Ổn định lớp.
- Kiểm tra bài cũ
?1: Trong phòng thí nghiệm hóa chất nào được dùng để điều chế khí oxi?, khí
oxi có thể thu bằng những cách nào?
?2: Phản ứng phân hủy là gì? Cho ví dụ?.
- Vào bài mới
Không khí có rất nhiều các khí khác nhau. Vậy bằng cách nào người ta xác
định được thành phần của không khí?, không khí có liên quan gì đến sự cháy?,
tại sao gió càng lớn thì đám cháy càng lớn?, làm thế nào để dập tắt được sự
cháy?. Để hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu.
Giáo án hóa học 8
16
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Xác định thành phần của không khí
Hoạt động của Gv - Hs
? Trong không khí có thành phần
những chất khí nào?
- Hs: Trong không khí có khí Oxi,
nitơ, cacbonic, hơi nước,…
- Hs dự đoán thành phần của KK.
? TN SGK cần những dụng cụ và hóa
chất nào?
Hs trả lời.
? Đặt ống đong vào chậu nước, đến
vạch thứ nhất, đậy nút kín, không khí
trong ống đong chiếm bao nhiêu
phần ?
Hs trả lời.
? Khi P cháy mực nước trong ống thay
đổi như thế nào ?
Hs trả lời.
? Chất khí nào trong ống đong đã tác
dụng với P đỏ để tạo thành khói trắng
(P2O5) ?
Hs trả lời.
? Từ sự thay đổi mực nước trong ống
đong em có thể rút ra tỉ lệ về thể tích
của khí oxi được không ?
Hs: Bằng thực nghiệm người ta xác
định được khí O2 chiếm 21% thành
phần của không khí.
? Vậy chất khí còn lại trong ống đong
chiếm mấy phần ?
Hs: Phần lớn khí còn lại trong ống
đong không duy trì sự sống, sự cháy,
không làm đục nước vôi trong. Đó là
khí N2 chiếm khoảng 78% thành phần
của không khí.
? Ngoài 2 chất khí là O 2 và N2, trong
không khí còn chứa những chất gì khác
?
Hs trả lời. Các khí còn lại chiếm
khoảng 1% thành phần của không khí.
? Nhận xét gì về thành phần của không
khí ?
Nội dung
I. Thành phần của không khí
Kết luận:
- Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí.
- Thành phần theo thể tích của không
khí là:
+ 21% khí O2 .
+ 78% khí N2 .
+ 1% các khí khác.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm
Giáo án hóa học 8
17
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK/ 96 và trả lời 3. Bảo vệ không khí trong
câu hỏi.
lành, tránh ô nhiễm.
? Theo em nguyên nhân nào gây ô nhiễm - Xử lí rác thải, nước thải, khí
không khí ? Nêu tác hại của việc ô nhiễm thải ở nhà máy, xí nghiệp, lò
không khí?
đốt…
Hs trả lời.
- Bảo vệ rừng, trồng nhiều cây
- Chúng ta phải làm gì để bảo vệ không khí xanh.
trong lành, tránh ô nhiễm ?
- Sử dụng nhiên liệu sạch, thân
Hs liên hệ thực tế.
thiện với môi trường.
3. Hoạt động luyện tập
- Yêu cầu HS làm bài tập 1,2,7 SGK/ 99
4. Hoạt động vận dụng
- HD HS làm bài tập 7:
Cứ 1 giờ - hít vào 0,5 m2 kk.
Vậy 24 giờ ?
- Biết trong không khí oxi chiếm 21%; khi hít vào cơ thể giữ được 1/3 lượng oxi
của không khí. Vậy thể tích oxi cần cho 1 người trong 1 ngày là bao nhiêu ?
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Học bài.
- Xem trước phần II SGK/ 97.
- Ôn lại các bài từ bài 24 – bài 28.
---------------------------------------------------------------------------
Giáo án hóa học 8
18
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
Ngày soạn: 05 /02/2023
Tiết 43 - Bài 28:
KHÔNG KHÍ - SỰ CHÁY (tiếp)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hs phân biệt được sự cháy và sự oxi hóa chậm
- Hiểu được điều kiện phát sinh sự cháy từ đó biết được các biện pháp để dập tắt
sự cháy.
2. Kĩ năng
- Kĩ năng quan sát, giải thích, vận dụng vào thực tế.
3.Thái độ
- HS hiểu và có ý thức giữ gìn bầu không khí ô nhiễm và phòng chống cháy.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực tự học sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực tính
toán; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác.
III. CHUẨN BỊ
1. Gv:- Hệ thống câu hỏi, bài tập.
2. Hs:- Xem trước phần II SGK/ 97
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Vấn đáp, trực quan, thực hành, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Khởi động
- Ổn định lớp.
- Kiểm tra bài cũ
?1. Trong không khí, khí oxi chiếm bao nhiêu % về thể tích?,
?2. Muốn bảo vệ không khí khỏi bị ô nhiễn phải bảo vệ như thế nào?.
- Vào bài mới
Không khí có liên quan gì đến sự cháy? Tại sao gió càng lớn thì đám cháy
càng lớn? làm thế nào để dập tắt được sự cháy?. Để hiểu rõ hơn tiết học này các
em sẽ tìm hiểu.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự cháy và sự oxi hóa chậm
Hoạt động của Gv - Hs
Nội dung
- Khi đốt cháy một chất trong oxi (trong KK), II. Sự cháy và sự oxi hóa.
ta thấy có hiện tượng gì ?
1. Sự cháy
Hs trả lời. Mỗi chất cháy đều có sự tỏa nhiệt * Sự cháy là sự oxi hóa có toả
và phát sáng.
nhiệt và phát sáng.
- Vậy sự cháy là gì?
Ví dụ: Đốt than…
Hs trả lời.
? Sự cháy trong không khí và trong oxi có gì
giống và khác nhau ?
Hs trả lời.
- Tại sao các chất cháy trong oxi lại tạo ra
nhiệt độ cao hơn khi cháy trong không khí ?
Giáo án hóa học 8
19
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
Hs trả lời.
2. Sự oxi hóa chậm
? Các đồ vật bằng gang, sắt dùng lâu ngày (Đọc thêm)
trong không khí thường có hiện tượng gì ?
Hs: Đồ vật bằng gang, sắt, … khi dùng lâu bị
gỉ là do các đồ vật này đã hóa hợp từ từ với
oxi trong không khí gọi là sự oxi hóa chậm.
Sự oxi hóa chậm tuy không phát sáng nhưng
có tỏa nhiệt .
? Theo em quá trình hô hấp của con người có
gọi là sự oxi hóa chậm không ? Vì sao ?
Hs: Sự oxi hóa chậm khi có điều kiện nhất
định sẽ chuyển thành sự cháy gọi là sự tự bốc
cháy. Vì vậy trong nhà máy, người ta thường
cấm không được chất giẻ lau có dính dầu mỡ
thành đống để đề phòng sự tự bốc cháy.
- Hãy so sánh sự cháy và sự oxi hóa chậm ?
Hs trả lời.
Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện phát sinh sự cháy và dập tắt sự cháy
3. Điều kiện để có sự cháy và
? S, P, Fe muốn cháy được cần phải có điều dập tắt sự cháy
kiện nào ?
* Các điều kiện phát sinh sự
Hs trả lời.
cháy:
? Vậy điều kiện phát sinh sự cháy là gì?
- Chất phải nóng đến nhiệt độ
Hs trả lời.
cháy.
- Phải có đủ oxi cho sự cháy.
- Muốn dập tắt sự cháy ta phải làm gì?
* Các biện pháp để dập tắt sự
Hs trả lời.
cháy:
- Ta phải hạ thấp nhiệt độ cháy bằng cách - Hạ nhiệt độ của chất cháy
nào?
xuống dưới nhiệt độ cháy.
Hs trả lời.
- Cách li chất cháy với oxi.
3. Hoạt động luyện tập
GV đặc câu hỏi để cũng cố bài học cho HS:
? Sự cháy là gì?, sự oxi hóa chậm là gì?, so sánh 2 hiện tượng này?.
4. Hoạt động vận dụng
- Em hãy tìm 1 số biện pháp để cách li chất cháy với oxi ?
- Theo em muốn dập tắt ngọn lửa do xăng dầu cháy ta phải làm gì ? Vì sao ?
- Theo em khi muốn dập tắt sự cháy ta có cần phải áp dụng đồng thời cả 2 biện
pháp đó không ?
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Học bài.
- Làm bài tập: 3,4,5,6 SGK/ 99
- Xem trước nội dung bài luyện tập 5.
---------------------------------------------------------------------------------Giáo án hóa học 8
20
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
Ngày soạn: 08 /02/2023.
Tiết 44 – Bài 30
BÀI THỰC HÀNH 4
ĐIỀU CHẾ – THU KHÍ – THỬ TÍNH CHẤT CỦA OXI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS nắm vững nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
- Tính chất vật lý như: ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
- Tính chất hóa học của oxi đặc biệt là tính oxi hóa mạnh.
2. Kỹ năng
- Rèn kĩ năng lắp ráp dụng cụ thí nghiệm.
- Cách điều chế và thu khí oxi.
- Biết cách nhận biết được khí oxi và bước đầu biết tiến hành 1 vài thí nghiệm
đơn giản để nghiên cứu tính chất các chất.
3. Thái độ
- Hứng thú yêu thích môn học.
- Có ý thức tiết kiệm, an toàn trong thực hành thí nghiệm.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực tính toán; năng lực giải quyết
vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
Hóa chất
Dụng cụ
- Thuốc tím (KMnO4)
- Ống nghiệm và giá ống nghiệm .
- KClO3
- Muôi sắt, đèn cồn, que đóm, quẹt diêm.
- MnO2
- Nút cao su, ống dẫn khí, chậu thuỷ tinh.
- S, bột than
- Bình thuỷ tinh (2), bông gòn.
2. Học sinh
- Ôn lại bài: tính chất hóa học của oxi.
- Kẻ bản tường trình vào vở:
STT Tên thí nghiệm Hóa chất
Hiện tượng PTPƯ - Giải thích
01
02
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Trực quan, thực hành, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Khởi động
- Ổn định lớp.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Giáo án hóa học 8
21
TRƯỜNG THCS...
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
Chương 4 : OXI – KHÔNG KHÍ
Ngày soạn: 10 / 01 /2023
Tiết 37 – Bài 24
Tính chất của Oxi
I. MỤC TIÊU
1) Kiến thức
Hs biết được:
- Ở điều kiện bình thường (về nhiệt độ và áp suất) oxi là chất khí không màu,
không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
- Khí oxi là đơn chất rất hoạt động, dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều phi
kim, kim loại và hợp chất khác. Trong các hợp chất hóa học, nguyên tố oxi có
hóa trị II.
2) Kĩ năng
Rèn cho học sinh:
- Kĩ năng viết PTHH, nhận biết được khí oxi, biết cách tiến hành một số thí
nghiệm đơn giản.
3) Thái độ
- Có ý thức bảo vệ không khí không bị ô nhiễm.
- Yêu thích môn học.
4) Phát triển năng lực
- Năng lực tự học sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực tính
toán; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ
1. GV:
- Hệ thống câu hỏi, bài tập.
- Dụng cụ: Bình thủy tinh miệng rộng, muôi sắt gắn nút cao su,
chậu rửa, chổi cọ.
- Hóa chất: bột lưu huỳnh, bột photpho.
2. HS:
- Đọc bài học trước ở nhà.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Vấn đáp, trực quan, làm việc cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Khởi động
- Ổn định lớp.
- Vào bài mới:
Khí oxi có vai trò quan trọng trong đời sống con người và sinh vật, vì khí
oxi đã duy trì sự sống hàng ngày cho con người và các sinh vật. Vậy khí oxi có
tính chất gì? Để tìm hiểu tính chât của khí oxi như thế nào tiết học này các em sẽ
tìm hiểu.
Giáo án hóa học 8
1
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu sơ lược về nguyên tố oxi
Hoạt động của Gv - Hs
- Gv giới thiệu: oxi là nguyên tố hóa học phổ biến
nhất chiếm 49,4% khối lượng vỏ trái đất.
- Theo em trong tự nhiên, oxi có ở đâu ?
Hs: Trong tự nhiên oxi tồn tại ở 2 dạng:
+ Đơn chất: khí Oxi
+ Hợp chất: đường, nước, cơ thể động thực vật
- Cho biết KHHH, CTHH, NTK và PTK của oxi?
- Cuối cùng Gv nhận xét, kết luận.
Nội dung
- KHHH: O
- CTHH: O2
- NTK: 16
- PTK: 32
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lí của oxi.
Yêu cầu HS quan sát lọ đựng oxi. Nêu nhận xét về
trạng thái, màu sắc và mùi vị của oxi?
Hs: Oxi là chất khí không màu, không mùi, không
vị.
- Hãy tính tỉ khối của oxi so với không khí ? Từ
đó cho biết: oxi nặng hay nhẹ hơn không khí?
Hs: tính tỉ khối của O2 so với không khí.
- Oxi tan nhiều hay tan ít trong nước ?
Hs: Ở 200C:
+ 1 lít nước hòa tan được 31 ml khí O2.
+ 1 lít nước hòa tan được 700 ml khí NH3.
- Giới thiệu: oxi hóa lỏng ở nhiệt độ (- 83 0C) và
có màu xanh nhạt.
? Hãy nêu kết luận về tính chất vật lí của oxi?
Hs trả lời.
I. Tính chất vật lí
- Oxi là chất khí không
màu, không mùi, nặng
hơn không khí và ít tan
trong nước.
- Oxi hóa lỏng ở -1830C
và có màu xanh nhạt.
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa học của oxi
Để biết oxi có những tính chất hóa học gì II. Tính chất hóa học
chúng ta lần lượt nghiên cứu một số thí
nghiệm sau:
1. Tác dụng với phi kim.
- Làm thí nghiệm đốt lưu huỳnh trong oxi
theo trình tự:
a. Với lưu huỳnh
+ Đưa một muôi sắt có chứa bột lưu huỳnh Phương trình hóa học :
vào bình chứa khí O2 → Yêu cầu HS quan
sát và nhận xét ?
S + O2
SO2
+ Đưa một muôi sắt có chứa bột lưu huỳnh
vào ngọn lửa đèn cồn → Yêu cầu HS quan
sát và nhận xét.
+ Đưa bột lưu huỳnh đang cháy vào lọ đựng
khí O2 → Các em hãy quan sát và nêu hiện
Giáo án hóa học 8
2
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
tượng. So sánh hiện tượng S cháy trong O2
và trong không khí ?
- Hs trả lời.
+ Khí sinh ra khi đốt cháy S là lưu huỳnh
đioxit: SO2 còn gọi là khí sunfurơ.
+ Lưu huỳnh cháy trong Oxi xảy ra nhanh,
mãnh liệt hơn so với cháy trong không khí.
- Hãy xác định chất tham gia và sản phẩm
→ Viết phương trình hóa học xảy ra ?
Hs viết PTHH
b. Với Photpho
- Quan sát và cho biết trạng thái và màu sắc
của P.
Phương trình hóa học:
- Hs: P là chất rắn dạng bột có màu đỏ.
4P + 5O2 2P2O5
- GV biểu diễn thí nghiệm đốt cháy P đỏ
trong không khí và trong oxi.
+ Đưa một muôi sắt có chứa bột P đỏ vào
bình chứa khí O2 → yêu cầu HS quan sát và
nhân xét ?
Hs: Trả lời
+ Đưa một muôi sắt có chứa bột P đỏ vào
ngọn lửa đèn cồn. Đưa bột P đỏ đang cháy
vào lọ đựng khí O2 . → Các em hãy quan sát
và nêu hiện tượng. So sánh hiện tượng P đỏ
cháy trong O2 và trong không khí ?
Hs trả lời.
- Chất được sinh ra khi đốt cháy P đỏ là chất
bột màu trắng (đi photpho penta oxit) P2O5
tan được trong nước.
- Hãy xác định chất tham gia và sản phẩm
→ Viết phương trình hóa học xảy ra ?
Hs viết PTHH
3. Hoạt động luyện tập
- Nhắc lại tính chất vật lí và tính chất hóa học của Oxi (đã học).
4. Hoạt động vận dụng
- Ngoài S, P oxi còn tác dụng được với nhiều phi kim khác như: C, H2, Si …
Hãy viết PTHH xảy ra?
- Yêu cầu HS làm bài tập 4 SGK/ 84
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Nghiên cứu tiếp bài 24 SGK / 83
- Làm bài tập 1, 5, 6 SGK/ 84
-----------------------------------------------------------------------------------------------
Giáo án hóa học 8
3
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
Ngày soạn: 10 /01 /2023
Tiết 38 – Bài 24
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
Tính chất của Oxi (tiếp)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Biết được:
- Khí oxi là đơn chất rất hoạt động, dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều phi
kim, kim loại và hợp chất khác. Trong các hợp chất hóa học, nguyên tố oxi có
hóa trị II.
2. Kĩ năng
Rèn cho học sinh:
- Kĩ năng viết phương trình hóa học của oxi.
- Kĩ năng nhận biết được khí oxi, biết cách sử dụng đèn cồn và cách đốt một số
chất trong oxi.
3.Thái độ
- Có ý thức bảo vệ không khí trong lành.
- Phám phá khoa học.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực tính toán; năng lực giải quyết
vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Hệ thống câu hỏi, bài tập.
- Dụng cụ: Bình thủy tinh miệng rộng, muôi sắt gắn nút cao su,
chậu rửa, chổi cọ.
- Hóa chất: mẩu than, dây thép, bột nhôm.
2. Học sinh :
- Đọc phần 2 bài 24 SGK / 83
- Làm bài tập 1,4,5 SGK/ 84
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Vấn đáp, trực quan, làm việc cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Khởi động
- Ổn định lớp.
- Kiểm tra bài cũ.
? Trình bày những tính chất vật lí của oxi?
? Oxi có tác dụng được với phi kim không? Hãy viết PTHH minh họa ?
- Vào bài mới:
Tiết học trước chúng ta đã biết oxi tác dụng được với một số phi kim như:
S, P, tiết học hôm nay chúng ta sẽ xét tiếp các tính chất hóa học của oxi, đó là
các tính chất tác dụng với kim loại và một số hợp chất khác.
Giáo án hóa học 8
4
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của oxi với kim loại
Hoạt động của giáo viên
Nội dung
- GV biểu diễn thí nghiệm:
2. Tác dụng với kim loại
+ Đưa đoạn dây sắt vào lọ đựng khí oxi. Các Phương trình hóa học:
3Fe + 4O2 Fe3O4
em hãy quan sát và nhận xét?
(Oxit sắt từ)
Hs trả lời.
+ Cho mẩu than gỗ nhỏ vào đầu mẩu dây
sắt, đốt nóng và đưa vào bình đựng khí oxi.
Yêu cầu HS quan sát các hiện tượng xảy ra
và nhận xét ?
- Hãy quan sát trên thành bình vừa đốt cháy
dây sắt. Các em thấy có hiện tượng gì ?
Hs nêu hiện tượng quan sát được.
- GV: các hạt nhỏ màu nâu đó chính là oxit
sắt từ có CTHH là Fe3O4 (là hỗn hợp bao
gồm FeO và Fe2O3).
- Theo em tại sao ở đáy bình lại có 1 lớp
nước ?
Hs trả lời.
- Yêu cầu HS xác định chất tham gia, sản
phẩm và điều kiện để phản ứng xảy ra? Viết
phương trình hóa học của phản ứng trên ?
Hs viết PTHH.
Ngoài ra Oxi còn tác dụng với nhiều kim
loại khác như: Na, Al, Zn, Mg,… yêu cầu
học sinh viết PTHH?
PTHH:
Gv hướng dẫn HS dựa vào hoá trị của 4Na + O2
nguyên tố và hoá trị của Oxi để viết CTHH 4Al + 3O2
2Zn + O2
của sản phẩm.
2Mg + O2
Gọi Hs lên bảng làm bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng
2Na2O
2Al2O3
2ZnO
2MgO
của oxi với hợp chất
3. Tác dụng với hợp chất
? Ngoài kim loại và phi kim, Khí oxi tác PTPƯ
dụng được với những chất nào?
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
Hs trả lời.
? Sản phẩm tạo thành là những chất gì ?
- Hãy viết phương trình hóa học.
Hs viết PTHH.
Ngoài ra Oxi còn phản ứng với nhiều hợp
chất khác.
- Kết luận gì về tính chất hóa học của oxi ?
* Kết luận: Khí Oxi là một đơn
Giáo án hóa học 8
5
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
- Trong các sản phẩm của các phản ứng trên
oxi có hoá trị mấy?
Hs trả lời.
Bổ sung : Oxi có vai trò rất quan trọng trong
đời sống của mọi sinh vật...
chất phi kim rất hoạt động, đặc
biệt ở nhiệt độ cao, oxi dễ dàng
tham gia phản ứng hóa học với
nhiều phi kim, nhiều kim loại
và hợp chất.
3. Hoạt động luyện tập
- Hãy trình bày những tính chất hóa học cùa O 2 ? Viết phương trình phản
ứng minh họa ?
4. Hoạt động vận dụng
- Bài tập: Tính thể tích oxy (đktc) cần thiết để đốt cháy hết 28 g sắt.
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Đối với đối tượng khá giỏi Gv giới thiệu mở rộng: Ngoài ra Oxi còn tác dụng
với nhiều hợp chất khác như: CO, SO2, FeO, Fe3O4, C2H4,... Gv hướng dẫn Hs
viết PTHH:
2CO
+ O2
2CO2
2SO2 + O2
2SO3
4FeO + O2
2Fe2O3
4Fe3O4 + O2
6Fe2O3
C2H4 + 3O2
2CO2 + 2H2O
- Học bài.
- Làm bài tập 3 SGK/ 84.
- Đọc bài 25 SGK / 85, 86.
----------------------------------------------------------------------------------
Giáo án hóa học 8
6
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
Ngày soạn: 15/01/2023
Tiết 39 – Bài 25
SỰ OXI HÓA - PHẢN ỨNG HÓA HỢP
ỨNG DỤNG CỦA OXI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Sự tác dụng của oxi với chất gọi là sự oxi hoá. Hs biết đưa ra những ví dụ để
minh họa.
- Phản ứng hóa hợp là phản ứng hoá học trong đó có một chất mới được tạo
thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.
- Oxi có 2 ứng dụng quan trọng: hô hấp của người và động vật; dùng để đốt
nhiên liệu trong đời sống và sản suất.
2. Kĩ năng
- Nhận biết sự ôxi hoá.
- Nhận biết được phản ứng hóa hợp.
3. Thái độ
- Có ý thức bảo vệ môi trường, biết cách bảo vệ một số đồ vật ít bị oxi hóa.
- Khám phá khoa học.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực tính toán; năng lực giải quyết
vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên :
- Hệ thống câu hỏi.
- Hình ảnh ứng dụng của Oxi.
2. Học sinh:
- Đọc bài 25 SGK / 85, 86.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Vấn đáp, đặt vấn đề, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Khởi động
- Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
- Kiểm tra bài cũ.
+ Hãy trình bày những tính chất hóa học của O2 ? Viết PTHH minh họa ?
+ Hãy nêu kết luận về tính chất hóa học của oxi.
- Vào bài mới: Khí oxi rất có vai trò trong đời sống hàng ngày cho con người
và sinh vật khác. Như vậy oxi có ứng dụng gì? Sự oxi hóa như thế nào? Thế nào
phản ứng hóa hợp? Để hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu.
Giáo án hóa học 8
7
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự oxi hóa
- Hãy quan sát các phản ứng hóa học đã có ở I. Sự oxi hóa
trên bảng (phần kiểm tra bài cũ). Em hãy cho Sự tác dụng của oxi với một
biết các phản ứng trên có đặc điểm gì giống chất là sự oxi hóa. (Chất đó có
nhau ?
thể là đơn chất hay hợp chất).
Hs trả lời.
- Các phản ứng trên đều có sự tác dụng của 1
chất khác với oxi, gọi là sự oxi hóa. Vậy sự oxi
hóa 1 chất là gì ?
Hs trả lời.
- Các em hãy lấy ví dụ về sự oxi hóa xảy ra
trong đời sống hàng ngày ?
Hs lấy ví dụ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu phản ứng hóa hợp
- Hoàn thành bảng: Các phản ứng trong bảng II. Phản ứng hóa hợp:
trên có đặc điểm gì giống nhau ? Số chất
tham gia? Sản phẩm?
Hs trả lời.
PTHH
Số chất t/gia
Số chất sp
a/ 2Ca + O2
2CaO
2
1
b/ 2CO
+ O2
2CO2
2
1
c/ 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
3
1
Gv: Những phản ứng trên được gọi là phản
ứng hóa hợp.
- Vậy theo em thế nào là phản ứng hóa hợp ?
Hs trả lời.
Gv: Có phản ứng xảy ra tỏa nhiệt rất mạnh,
còn gọi là phản ứng tỏa nhiệt.
- Phản ứng hóa hợp là phản ứng
hóa học trong đó có 1 chất mới
được tạo thành từ 2 hay nhiều
chất ban đầu.
- Yêu cầu HS làm bài tập 2 SGK/ 87.
Hoạt động 3: Tìm hiểu ứng dụng của oxi
- Dựa trên những hiểu biết và những kiến
thức đã học được, em hãy nêu những ứng
dụng của oxi mà em biết ?
- Yêu cầu HS quan sát hình 4.4 SGK/ 88. Em
hãy kề những ứng dụng của oxi mà em biết
trong đời sống ?
3. Hoạt động luyện tập
- Gọi Hs nhắc lại nội dung chính đã học.
- Cho Hs đọc phần đọc thêm.
Giáo án hóa học 8
8
III. Ứng dụng
Khí oxi cần cho:
- Sự hô hấp của người và động
vật.
- Sự đốt nhiên liệu trong đời
sống và sản xuất.
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
4. Hoạt động vận dụng
Gv ra bài tập để cũng cố bài học cho hs
* Bài tập: Hoàn thành các sơ đồ sau và cho biết phản ứng nào là phản ứng hóa
hợp ? vì sao ?
a. Al + Cl2 AlCl3
b. FeO + C
Fe + CO2
c. P2O5 + H2O
H3PO4
d. CaCO3
CaO + CO2
e. N + O2
NO
g. Al + O2
Al2O3
5. Hoạt động tìm tòi vận dụng
- Học bài.
- Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 SGK/87
- Đọc bài 26: oxit
--------------------------------------------------------------------------
Giáo án hóa học 8
9
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
Ngày soạn: 15/01/2023
Tiết 40 – Bài 26:
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
OXIT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Hs biết được:
- Oxit là hợp chất của hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi.
- CTHH chung của oxit; dựa vào thành phần cấu tạo của Oxit, Oxit được phân
thành 2 loại: Oxit axit và Oxit bazơ.
- Nguyên tắc gọi tên Oxit và cách gọi tên riêng nếu nguyên tố (kim loại hoặc
phi kim có nhiều hóa trị).
2. Kĩ năng
- Phân biệt được Oxit với các chất khác.
- Gọi được tên các Oxit.
3. Thái độ
- Yêu thích khoa học.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực tính toán; năng lực giải quyết
vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ
1. Gv: Hệ thống câu hỏi, bài tập vận dụng.
2. Hs: - Ôn lại: Cách lập CTHH của hợp chất, quy tắc hóa trị.
- Đọc trước bài 26: Oxit.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Vấn đáp, đặt vấn đề, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Khởi động
- Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
- Kiểm tra bài cũ
?1: Chữa bài tập 2 SGK/87.
Gv nhận xét bổ sung, đánh giá.
- Vào bài mới
GV đặc câu hỏi để vào bài mới:
? Ôxit là gì?
? Có mấy loại oxit?
? Công thức hóa học oxit gồm những nguyên tố nào?
? Cách gọi tên oxít như thế nào?.
Để trả lời được các câu hỏi trên các em sẽ tìm hiểu bài học hôm nay sẽ giúp
các em tìm được câu trả lời.
Giáo án hóa học 8
10
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu oxit là gì ?
- Khi đốt cháy S, P, Fe trong oxi sản
phẩm tạo thành là những chất gì ?
Hs trả lời: Sản phẩm tạo thành SO2,
P2O5, Fe3O4.
- Em có nhận xét gì về thành phần cấu
tạo của các chất trên?
Hs trả lời: Các chất trên có cấu tạo gồm
hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố
là Oxi.
- Các chất trên được gọi là Oxit. Vậy
Oxit là gì?
- Dựa vào kiến thức vừa học hãy làm bài
tập 1.
I. Định nghĩa
Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố,
trong đó có 1 nguyên tố là oxi.
Ví dụ: SO2 ; Na2O; CuO.
* Bài tập 1: Trong các hợp chất sau,
hợp chất nào thuộc loại oxit ?
a. K2O
d. H2S
b. CuSO4
e. SO3
c. Mg(OH)2 f. CuO
Hoạt động 2: Tìm hiểu CTHH của oxit .
- Hãy nhắc lại công thức chung của II. Công thức
hợp chất gồm 2 nguyên tố và phát biểu
lại qui tắc hóa trị ?
Theo qui tắc hóa trị, ta có:
Hs1: viết lại CTHH chung của hợp chất
n.x = II.y
gồm hai nguyên tố.
Hs2: Phát biểu quy tắc hóa trị.
- Vậy theo em CTHH của oxit được
viết như thế nào ?
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách phân loại Oxit
Yêu cầu HS quan sát lại các CTHH ở
trên bảng:
- Hãy cho biết S, P thuộc loại nguyên
tố nào? Fe, Al, Ca thuộc loại nguyên tố
nào? Phân loại Oxit?
Hs trả lời: Oxit được chia làm 2 loại
chính:
+ Oxit của các phi kim là oxit axit.
+ Oxit của các kim loại oxit bazơ.
- GV giới thiệu và giải thích về oxit
axit và oxit bazơ.
Oxit axit
Axit t/ ứng
CO2
H2CO3
P2O5
H3PO4
SO3
H2SO4
Oxit bazơ
Bazơ t/ ứng
K2O
KOH
Giáo án hóa học 8
III. Phân loại
- Oxit axit: thường là oxit của phi
kim tương ứng với một axit.
Ví dụ: P2O5; N2O5...
- Oxit bazơ : thường là oxit của kim
loại và tương ứng với 1 bazơ.
Ví dụ: Al2O3; CaO…
11
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
CaO
MgO
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
Ca(OH)2
Mg(OH)2
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách gọi tên của oxit.
IV. Cách gọi tên
- Oxit được gọi tên theo qui tắc nào?
Hs trả lời.
Tên oxit = Tên ntố + Oxit
- Đối với kim loại có nhiều hóa trị thì
tên Oxit sẽ được gọi như thế nào?
Hs trả lời.
+ Đối với các oxit bazơ mà kim loại có
nhiều hóa trị thì đọc tên nguyên tố kèm
theo hóa trị của kim loại + Oxit.
? Hãy gọi tên của 2 công thức Fe2O3 và
FeO?
Hs đọc tên Oxit.
- Đối với phi kim có nhiều hóa trị thì tên
Oxit sẽ được gọi như thế nào?
Hs trả lời. Đối với các oxit axit mà phi
kim có nhiều hóa trị, đọc tên kèm theo
tiền tố chỉ số nguyên tử của phi kim và
oxi.
Tên tiền tố
1: Mono
2: Đi
3: Tri
4: Tetra
5: Penta
- Yêu cầu HS đọc tên các oxit axit sau:
SO3, N2O5, CO2 , SO2.
Nguyên tắc gọi tên chung
Tên oxit = Tên ntố + Oxit
* Nếu kim loại có nhiều hóa trị
- Tên OXBZ = tên KL (kèm hóa
trị) + Oxit
Ví dụ:
+ Fe2O3 : sắt (III) oxit
+ FeO : sắt (II) oxit
* Nếu kim loại có nhiều hóa trị
- Tên oxit axit = tên phi kim +
Oxit (kèm theo tiền tố chỉ số ntử
pk và oxi)
Ví dụ:
+ CO : Cacbon oxit
+ CO2 : Cacbon đioxit.
+ SO2 : Lưu huỳnh đioxit.
+ SO3 : Lưu huỳnh trioxit.
+ N2O5: Đi nitơ penta oxit.
3. Hoạt động luyện tập
Gv ra bài tập để cũng cố bài học cho hs
? Định nghĩa oxit
? Oxit được chia thành mấy loại ? nêu tên và cho ví dụ ?
? Hãy gọi tên các oxit vừa cho ví dụ ở trên ?
4. Hoạt động vận dụng
- Yêu cầu HS làm bài tập 2a SGK/ 91.
- Yêu cầu HS làm bài tập 4 SGK/ 91.
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Học bài, làm bài tập 1,2b,3,5 SGK/ 91
- Đọc bài 27 SGK / 92,93
------------------------------------------------------------------------
Giáo án hóa học 8
12
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
Ngày soạn: 27/01/2023
Tiết 41:
ĐIỀU CHẾ OXI. PHẢN ỨNG PHÂN HỦY
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Hs biết được:
- Nguyên liệu và phương pháp điều chế, thu khí oxi trong phòng thí nghiệm và
trong công nghiệp.
- Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó từ một chất ban đầu sinh ra
hai hay nhiều chất mới. Lấy được PTHH minh họa.
2. Kĩ năng
- Quan sát và tổng hợp kiến thức qua thao tác thí nghiệm biểu diễn của GV.
- Lắp ráp thiết bị điều chế khí oxi và cách thu khí oxi.
- Sử dụng các thiết bị như: đèn cồn, kẹp ống nghiệm và ống nghiệm.
- Viết PTHH và tính toán.
3. Thái độ
- Hình thành thế giới quan khoa học và tạo hứng thú cho HS trong việc học
tập bộ môn.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực tính toán; năng lực giải quyết
vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
Hóa chất
Dụng cụ
- KMnO4
- Ống nghiệm, ống dẫn khí, giá – kẹp ống nghiệm,
- KClO3
- Đèn cồn, chậu thuỷ tinh, muỗng lấy hóa chất.
- MnO2
- Diêm, que đóm, bông.
2. Học sinh
- Làm bài tập 1,2b,3,5 SGK/ 91
- Đọc bài 27 SGK / 92,93
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Vấn đáp, đặt vấn đề, trực quan, thực hành, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Khởi động
- Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
- Kiểm tra bài cũ:
? Ôxít chia làm mấy loại? đọc tên các ôxít sau: Fe2O3; SO2; P2O5; CuO.
- Vào bài mới: Oxi là sản phẩm của quá trình quang hợp của cây xanh. Nhưng
trong hóa học thì khí oxi được điều chế như thế nào?, một số phản ứng phân hủy
để tạo ra khí oxi ra sau?. Để hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu.
Giáo án hóa học 8
13
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách điều chế Oxi trong phòng thí nghiệm
I. Điều chế khí oxi trong phòng thí
- Hãy cho biết nguyên liệu để điều chế nghiệm.
oxi trong phòng thí nghiệm ? Lấy ví dụ?
Hs trả lời.
+ Người ta dùng nguyên liệu là những - Nguyên liệu: KMnO4 và KClO3
hợp chất giàu Oxi dễ bị phân hủy ở - Phương pháp: Nhiệt phân.
nhiệt độ cao.
PTHH:
+ Những chất giàu oxi và dễ bị phân 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2+ O2
huỷ ở nhiệt độ cao như : KMnO 4, 2KClO3 2KCl + 3O2
KClO3.
- Cách thu: Có 2 cách thu khí oxi:
- Yêu cầu HS nghiên cứu TN SGK.
+ Đẩy nước.
- TN1: Đun nóng KMnO4 trong ống + Đẩy không khí.
nghiệm và thử chất khí bay ra bằng que
đóm có tàn than hồng.
- TN2: Đun nóng hỗn hợp KClO 3 và
MnO2 trong ống nghiệm.
Yêu cầu các nhóm:
+ Nêu và nhận xét hiện tượng xảy ra
trong hai thí nghiệm.
+ Viết PTHH xảy ra?
Hs làm việc theo nhóm. Nêu hiện tượng
xảy ra. Viết PTHH.
- Khí Oxi có thể thu theo những cách
nào?
- Khi thu bằng cách đẩy không khí
chúng ta nên đặt bình thu ntn ?
Hs trả lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách điều chế Oxi trong công nghiệp
(Đọc thêm)
Hoạt động 3: Tìm hiểu phản ứng phân hủy
- Yêu cầu HS hoàn thành bảng, trình III. Phản ứng phân hủy
bày kết quả và nhận xét.
? Các phản ứng trong bảng trên có đặc
điểm gì giống nhau ?
Hs trả lời: Các phản ứng trên chỉ có
một chất tham gia phản ứng còn sản
phẩm thì gồm hai hoặc ba chất.
PTHH
Giáo án hóa học 8
Số chất t/gia
14
Số chất sp
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
2KNO3 2KNO2 +O2
1
2
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2+ O2
1
3
2KClO3 2KCl + 3O2
1
2
? Những phản ứng như vậy gọi là phản - Phản ứng phân hủy là phản ứng từ
ứng gì?
một chất ban đầu cho ra sản phẩm từ
Hs trả lời.
hai chất trở lên.
? Hãy so sánh phản ứng hóa hợp với
phản ứng phân hủy?
Hs trả lời.
3. Hoạt động luyện tập
- Yêu cầu HS tóm tắt lại những nội dung chính của bài.
4. Hoạt động vận dụng
- Bài tập 5 SGK/ 94:
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Học bài.
- Làm bài tập : 2,3,4,6 SGK/94
- Ôn lại bài tính chất của oxi.
- Đọc bài 28: không khí – sự cháy.
Giáo án hóa học 8
15
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
Ngày soạn: 02 /02 /2023
Tiết 42 – Bài 28
KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí, thành phần của không khí theo thể tích
là: 78% N2, 21% O2 và 1% các chất khí khác.
- Sự cháy là sự oxi hóa có toả nhiệt và phát sáng, còn sự oxi hóa chậm là sự oxi
hóa có toả nhiệt nhưng không phát sáng.
- Hiểu điều kiện phát sinh sự cháy và biết cách dập tắt sự cháy.
2. Kĩ năng
- Kĩ năng quan sát, giải thích, vận dụng vào thực tế.
3.Thái độ
- HS hiểu và có ý thức giữ gìn bầu không khí ô nhiễm và phòng chống cháy.
- Yêu thích khoa học.
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
- Hóa chất: P đỏ.
- Dụng cụ: + Chậu nước pha màu đỏ, diêm, đèn cồn, que đóm.
+ Ống đong có chia vạch, thìa đốt hóa chất.
2. Học sinh
- Ôn lại bài tính chất của oxi.
- Đọc bài 28: không khí – sự cháy.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Vấn đáp, trực quan, thực hành, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Khởi động
- Ổn định lớp.
- Kiểm tra bài cũ
?1: Trong phòng thí nghiệm hóa chất nào được dùng để điều chế khí oxi?, khí
oxi có thể thu bằng những cách nào?
?2: Phản ứng phân hủy là gì? Cho ví dụ?.
- Vào bài mới
Không khí có rất nhiều các khí khác nhau. Vậy bằng cách nào người ta xác
định được thành phần của không khí?, không khí có liên quan gì đến sự cháy?,
tại sao gió càng lớn thì đám cháy càng lớn?, làm thế nào để dập tắt được sự
cháy?. Để hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu.
Giáo án hóa học 8
16
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Xác định thành phần của không khí
Hoạt động của Gv - Hs
? Trong không khí có thành phần
những chất khí nào?
- Hs: Trong không khí có khí Oxi,
nitơ, cacbonic, hơi nước,…
- Hs dự đoán thành phần của KK.
? TN SGK cần những dụng cụ và hóa
chất nào?
Hs trả lời.
? Đặt ống đong vào chậu nước, đến
vạch thứ nhất, đậy nút kín, không khí
trong ống đong chiếm bao nhiêu
phần ?
Hs trả lời.
? Khi P cháy mực nước trong ống thay
đổi như thế nào ?
Hs trả lời.
? Chất khí nào trong ống đong đã tác
dụng với P đỏ để tạo thành khói trắng
(P2O5) ?
Hs trả lời.
? Từ sự thay đổi mực nước trong ống
đong em có thể rút ra tỉ lệ về thể tích
của khí oxi được không ?
Hs: Bằng thực nghiệm người ta xác
định được khí O2 chiếm 21% thành
phần của không khí.
? Vậy chất khí còn lại trong ống đong
chiếm mấy phần ?
Hs: Phần lớn khí còn lại trong ống
đong không duy trì sự sống, sự cháy,
không làm đục nước vôi trong. Đó là
khí N2 chiếm khoảng 78% thành phần
của không khí.
? Ngoài 2 chất khí là O 2 và N2, trong
không khí còn chứa những chất gì khác
?
Hs trả lời. Các khí còn lại chiếm
khoảng 1% thành phần của không khí.
? Nhận xét gì về thành phần của không
khí ?
Nội dung
I. Thành phần của không khí
Kết luận:
- Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí.
- Thành phần theo thể tích của không
khí là:
+ 21% khí O2 .
+ 78% khí N2 .
+ 1% các khí khác.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm
Giáo án hóa học 8
17
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK/ 96 và trả lời 3. Bảo vệ không khí trong
câu hỏi.
lành, tránh ô nhiễm.
? Theo em nguyên nhân nào gây ô nhiễm - Xử lí rác thải, nước thải, khí
không khí ? Nêu tác hại của việc ô nhiễm thải ở nhà máy, xí nghiệp, lò
không khí?
đốt…
Hs trả lời.
- Bảo vệ rừng, trồng nhiều cây
- Chúng ta phải làm gì để bảo vệ không khí xanh.
trong lành, tránh ô nhiễm ?
- Sử dụng nhiên liệu sạch, thân
Hs liên hệ thực tế.
thiện với môi trường.
3. Hoạt động luyện tập
- Yêu cầu HS làm bài tập 1,2,7 SGK/ 99
4. Hoạt động vận dụng
- HD HS làm bài tập 7:
Cứ 1 giờ - hít vào 0,5 m2 kk.
Vậy 24 giờ ?
- Biết trong không khí oxi chiếm 21%; khi hít vào cơ thể giữ được 1/3 lượng oxi
của không khí. Vậy thể tích oxi cần cho 1 người trong 1 ngày là bao nhiêu ?
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Học bài.
- Xem trước phần II SGK/ 97.
- Ôn lại các bài từ bài 24 – bài 28.
---------------------------------------------------------------------------
Giáo án hóa học 8
18
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
Ngày soạn: 05 /02/2023
Tiết 43 - Bài 28:
KHÔNG KHÍ - SỰ CHÁY (tiếp)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hs phân biệt được sự cháy và sự oxi hóa chậm
- Hiểu được điều kiện phát sinh sự cháy từ đó biết được các biện pháp để dập tắt
sự cháy.
2. Kĩ năng
- Kĩ năng quan sát, giải thích, vận dụng vào thực tế.
3.Thái độ
- HS hiểu và có ý thức giữ gìn bầu không khí ô nhiễm và phòng chống cháy.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực tự học sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực tính
toán; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác.
III. CHUẨN BỊ
1. Gv:- Hệ thống câu hỏi, bài tập.
2. Hs:- Xem trước phần II SGK/ 97
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Vấn đáp, trực quan, thực hành, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Khởi động
- Ổn định lớp.
- Kiểm tra bài cũ
?1. Trong không khí, khí oxi chiếm bao nhiêu % về thể tích?,
?2. Muốn bảo vệ không khí khỏi bị ô nhiễn phải bảo vệ như thế nào?.
- Vào bài mới
Không khí có liên quan gì đến sự cháy? Tại sao gió càng lớn thì đám cháy
càng lớn? làm thế nào để dập tắt được sự cháy?. Để hiểu rõ hơn tiết học này các
em sẽ tìm hiểu.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự cháy và sự oxi hóa chậm
Hoạt động của Gv - Hs
Nội dung
- Khi đốt cháy một chất trong oxi (trong KK), II. Sự cháy và sự oxi hóa.
ta thấy có hiện tượng gì ?
1. Sự cháy
Hs trả lời. Mỗi chất cháy đều có sự tỏa nhiệt * Sự cháy là sự oxi hóa có toả
và phát sáng.
nhiệt và phát sáng.
- Vậy sự cháy là gì?
Ví dụ: Đốt than…
Hs trả lời.
? Sự cháy trong không khí và trong oxi có gì
giống và khác nhau ?
Hs trả lời.
- Tại sao các chất cháy trong oxi lại tạo ra
nhiệt độ cao hơn khi cháy trong không khí ?
Giáo án hóa học 8
19
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
Hs trả lời.
2. Sự oxi hóa chậm
? Các đồ vật bằng gang, sắt dùng lâu ngày (Đọc thêm)
trong không khí thường có hiện tượng gì ?
Hs: Đồ vật bằng gang, sắt, … khi dùng lâu bị
gỉ là do các đồ vật này đã hóa hợp từ từ với
oxi trong không khí gọi là sự oxi hóa chậm.
Sự oxi hóa chậm tuy không phát sáng nhưng
có tỏa nhiệt .
? Theo em quá trình hô hấp của con người có
gọi là sự oxi hóa chậm không ? Vì sao ?
Hs: Sự oxi hóa chậm khi có điều kiện nhất
định sẽ chuyển thành sự cháy gọi là sự tự bốc
cháy. Vì vậy trong nhà máy, người ta thường
cấm không được chất giẻ lau có dính dầu mỡ
thành đống để đề phòng sự tự bốc cháy.
- Hãy so sánh sự cháy và sự oxi hóa chậm ?
Hs trả lời.
Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện phát sinh sự cháy và dập tắt sự cháy
3. Điều kiện để có sự cháy và
? S, P, Fe muốn cháy được cần phải có điều dập tắt sự cháy
kiện nào ?
* Các điều kiện phát sinh sự
Hs trả lời.
cháy:
? Vậy điều kiện phát sinh sự cháy là gì?
- Chất phải nóng đến nhiệt độ
Hs trả lời.
cháy.
- Phải có đủ oxi cho sự cháy.
- Muốn dập tắt sự cháy ta phải làm gì?
* Các biện pháp để dập tắt sự
Hs trả lời.
cháy:
- Ta phải hạ thấp nhiệt độ cháy bằng cách - Hạ nhiệt độ của chất cháy
nào?
xuống dưới nhiệt độ cháy.
Hs trả lời.
- Cách li chất cháy với oxi.
3. Hoạt động luyện tập
GV đặc câu hỏi để cũng cố bài học cho HS:
? Sự cháy là gì?, sự oxi hóa chậm là gì?, so sánh 2 hiện tượng này?.
4. Hoạt động vận dụng
- Em hãy tìm 1 số biện pháp để cách li chất cháy với oxi ?
- Theo em muốn dập tắt ngọn lửa do xăng dầu cháy ta phải làm gì ? Vì sao ?
- Theo em khi muốn dập tắt sự cháy ta có cần phải áp dụng đồng thời cả 2 biện
pháp đó không ?
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Học bài.
- Làm bài tập: 3,4,5,6 SGK/ 99
- Xem trước nội dung bài luyện tập 5.
---------------------------------------------------------------------------------Giáo án hóa học 8
20
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
Ngày soạn: 08 /02/2023.
Tiết 44 – Bài 30
BÀI THỰC HÀNH 4
ĐIỀU CHẾ – THU KHÍ – THỬ TÍNH CHẤT CỦA OXI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS nắm vững nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
- Tính chất vật lý như: ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
- Tính chất hóa học của oxi đặc biệt là tính oxi hóa mạnh.
2. Kỹ năng
- Rèn kĩ năng lắp ráp dụng cụ thí nghiệm.
- Cách điều chế và thu khí oxi.
- Biết cách nhận biết được khí oxi và bước đầu biết tiến hành 1 vài thí nghiệm
đơn giản để nghiên cứu tính chất các chất.
3. Thái độ
- Hứng thú yêu thích môn học.
- Có ý thức tiết kiệm, an toàn trong thực hành thí nghiệm.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực tính toán; năng lực giải quyết
vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
Hóa chất
Dụng cụ
- Thuốc tím (KMnO4)
- Ống nghiệm và giá ống nghiệm .
- KClO3
- Muôi sắt, đèn cồn, que đóm, quẹt diêm.
- MnO2
- Nút cao su, ống dẫn khí, chậu thuỷ tinh.
- S, bột than
- Bình thuỷ tinh (2), bông gòn.
2. Học sinh
- Ôn lại bài: tính chất hóa học của oxi.
- Kẻ bản tường trình vào vở:
STT Tên thí nghiệm Hóa chất
Hiện tượng PTPƯ - Giải thích
01
02
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Trực quan, thực hành, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Khởi động
- Ổn định lớp.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Giáo án hóa học 8
21
TRƯỜNG THCS...
 









Các ý kiến mới nhất