Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Linh Hương
Ngày gửi: 12h:03' 24-05-2023
Dung lượng: 146.9 KB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Linh Hương
Ngày gửi: 12h:03' 24-05-2023
Dung lượng: 146.9 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 25, Tiết: 121
NÓI VỚI CON
(Y Phương)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Cảm nhận được tình cảm thắm thiết của cha mẹ đối với con cái, tình yêu quê hương
sâu nặng, niềm tự hào với sức sống mạnh mẽ bền bỉ của dân tộc qua lời thơ của Y Phương.
- Hiểu được cách diễn tả độc đáo, giàu hình ảnh cụ thể, gợi cảm của thơ ca miền núi.
* Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản trữ tình.
- Phân tích cách diễn đạt độc đáo, giàu hình ảnh, gợi cảm của thơ ca miền núi.
* Thái độ: Bồi dưỡng tình cảm gia đình và tình yêu quê hương đất nước.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực tiếp nhận văn bản, gồm kĩ năng nghe, đọc.
- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết.
- Năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Giáo án + tư liệu liên quan đến bài học, phiếu học tập...
2. Học sinh: Đọc và soạn bài theo các câu hỏi SGK…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CÁC BÀI CỤ THỂ:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cảm nhận của em về bức tranh thiên nhiên, về sự biến đổi của đất trời lúc sang
thu.
- Em hiểu gì về tình cảm,tâm hồn của tác giả gởi gắm trong bài thơ.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài ( khởi động ):
- Mục tiêu: Dẫn dắt tạo tâm thế cho học sinh phấn khởi học tập. HS ý thức được nhiệm vụ
học tập, hứng thú học bài mới.
- Thời gian: 3 phút
- GV dẫn dắt HS vào bài mới: Tình yêu quê hương - HS nhận thức được nhiệm vụ
đất nước, niềm tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của trọng tâm của tiết học.
dân tộc được diễn tả qua cái nhìn độc đáo của nhà thơ - Học sinh có hứng thú tiếp thu bài
mới.
Y Phương trong bài “Nói với con”.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết VB
- Mục tiêu: Hiểu được nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
- Thời gian: 20 phút
1
- HS đọc đoạn 2
I. Đọc- tìm hiểu chung:
- GV: Người cha nói với con về những đức tính cao II. Tìm hiểu văn bản:
đẹp gì của “người đồng mình” ?Tìm những chi tiết thể
1. Tình yêu thương của cha mẹ,
hiện điều đó ?Từ đó người cha mong muốn điều gì ở sự đùm bọc của quê hương đối
con mình?
với con:
- HS tìm - trả lời.
- GV nhận xét - kết luận: Qua việc ca ngợi những đức
tính cao đẹp của “người đồng mình”, nhà thơ dặn dò 2. Những đức tính cao đẹp của
con cần kế tục, phát huy 1 cách xứng đáng truyền “người đồng mình” và mong ước
thống của quê hương. Hai ý này không tách rời nhau của người cha:
trong đoạn 2 của bài thơ nêu lời dặn dò càng trở nên tự
nhiên, thấm thía:
- Cao đo nỗi buồn
+ “Người đồng mình thương lắm con ơi … Không lo
Xa nuôi chí lớn
cực nhọc”: “Người đồng mình”sống vất vả mà mạnh . . . không chê đá gập ghềnh
mẽ, khoáng đạt, bền bỉ gắn bó với quê hương dẫu còn
. . . không chê thung nghèo đói
cực nhọc, đói nghèo. Từ đó, người cha mong muốn con
Sống như sông như suối
phải có nghĩa tình chung thủy với quê hương, biết chấp
Lên thác xuống ghềnh
nhận và vượt qua gian nan thử thách bằng ý chí,bằng
Không lo cực nhọc
niềm tin của mình.
Mong con phải có nghĩa tình
+ “Người đồng mình thô sơ ... Nghe con”: “Người thủy chung với quê hương.
đồng mình” mộc mạc nhưng giàu chí khí, niềm tin. Họ
- Người đồng mình thô sơ da thịt
có thể “thô sơ da thịt”nhưng không hề nhỏ bé về tâm
Người đồng mình tự đục đá kê
hồn, về ý chí và mong ước xây dựng quê hương. Chính cao quê hương .
những con người như thế ,bằng sự lao động cần cù,
Còn quê hương thì làm phong
nhẫn nại hàng ngày, đã làm nên quê hương với truyền tục
thống, với phong tục tập quán tốt đẹp: “Người đồng
...
mình tự đục đá kê cao quê hương - Còn quê hương thì
Không bao giờ nhỏ bé được
làm phong tục”.Từ đó,người cha mong muốn con biết
Nghe con.
tự hào với truyền thống quê hương,dặn dò con cần tự -> Con người mộc mạc,giàu chí
tin mà vững bước trên đường đời.
khí, niềm tin.
- GV: Em cảm nhận như thế nào về tình cảm người -> Tự hào về truyền thống quê
cha đối với người con trong bài?
hương, tự tin vững bước trên
- HS trả lời GV nhận xét: Tình cảm yêu thương trìu đường đời.
mến, thiết tha và niềm tin tưởng của người cha qua lời => Tình cảm yêu thương trìu mến,
nói với con.
thiết tha và niềm tin tưởng của
- GV: Điều lớn lao nhất mà người cha muốn truyền người cha qua lời nói với con.
cho con trong toàn bài thơ là gì?
- HS tìm - trả lời GV kết luận.
=> Muốn con biết tự hào về sức
- GV hướng dẫn hs nhận xét về đặc sắc nghệ thuật của sống mạnh mẽ, bền bỉ về truyền
bài thơ.
thống quê hương, dặn con cần tự
- GV: Em có nhận xét gì về nghệ thuật đặc sắc của bài tin mà vững bước đi trên đường
2
thơ? (Qua giọng điệu, các hình ảnh, bố cục).
đời.
- HS nhận xét GV chốt:
+ Giọng điệu thiết tha, trìu mến (thể hiện rõ nhất ở
các lời gọi mang ngữ điệu cảm thán: “Người đồng
mình yêu lắm con ơi”, “Người đồng mình thương lắm
con ơi”. Ở các lời tâm tình, dặn dò: “Dẫu làm sao thì
cha vẫn muốn …Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con”, “Con
ơi…Nghe con ”).
+ Xây dựng các hình ảnh cụ thể mà có tính khái quát,
mộc mạc mà vẫn giàu chất thơ.
+ Bố cục chặt chẽ,dẫn dắt tự nhiên.
* Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết
- Mục tiêu: Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản.
- Thời gian: 5 phút
- GV hướng dẫn tổng kết.
III. Tổng kết:
- GV: Em có nhận xét gì về nghệ thuật đặc sắc của
bài thơ ? (Qua giọng điệu, các hình ảnh, bố cục).
* Ghi nhớ (sgk)
- HS nhận xét GV chốt:
+ Giọng điệu thiết tha, trìu mến (thể hiện rõ nhất ở
các lời gọi mang ngữ điệu cảm thán: “Người đồng
mình yêu lắm con ơi”, “Người đồng mình thương lắm
con ơi”. Ở các lời tâm tình, dặn dò: “Dẫu làm sao thì
cha vẫn muốn …Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con ”, “Con
ơi…Nghe con ”) .
+ Xây dựng các hình ảnh cụ thể mà có tính khái quát,
mộc mạc mà vẫn giàu chất thơ.
+ Bố cục chặt chẽ, dẫn dắt tự nhiên.
- GV: Với những thành công về nghệ thuật làm nổi
bật nội dung gì?
- Qua lời người cha nói với con...
- Học sinh đọc ghi nhớ sgk
- GV: Khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ.
3. Hoạt động luyện tập ( củng cố kiến thức ):
- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đó học về thơ để phân tích, cảm thụ hình ảnh trong
đoạn thơ, khổ thơ.
- Thời gian: 10 phút
- GV nêu câu hỏi luyện tập SGK.
III. Luyện tập:
- GV: Điều lớn lao nhất mà nhà thơ muốn truyền
cho con là gì? Đặt mình là người con trong bài thơ
em có suy nghĩ gì?
- HS: Làm bài tập, trình bày trước lớp…
3
- GV chốt:
+ Điều lớn lao nhất mà nhà thơ muốn truyền cho con là
lòng tự hào về sức sống bền bỉ của quê hương và niềm
tự tin để con bước vào đời.
+ Bài thơ giúp ta hiểu thêm sức sống và vẻ đẹp tâm
hồn của một dân tộc miền núi. Bài học luôn tự hào, gắn
bó với quê hương, gia đình và ý chí vươn lên trong
cuộc sống.
4. Hoạt động vận dụng:
- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
- Thời gian: 5 phút
- GV: Suy nghĩ của em về tình cảm cha mẹ dành cho IV. Vận dụng:
mình.
- HS làm bài, trình bày trước lớp.
- GV chốt: Tình cảm cha mẹ dành cho chúng ta vô
cùng to lớn, không gì kể hết và so sánh được…
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu: Giúp HS có ý thứ tự tìm tòi mở rộng kiến thức về bài học và chuẩn bị bài mới tốt
hơn.
- Thời gian: 2 phút.
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm đọc những tác phẩm
viết về tình cảm gia đình…
- Học bài và làm BT chưa làm ở lớp.
- Chuẩn bị bài: Nghĩa tường minh và hàm ý
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
4
Tuần: 25, Tiết: 122
NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Khái niệm nghĩa tường minh và hàm ý.
- Tác dụng của việc tạo hàm ý trong giao tiếp hàng ngày.
- Xác định được nghĩa tường minh và hàm ý trong câu.
* Kĩ năng:
- Xác định được nghĩa tường minh và hàm ý trong câu.
- Phân biệt được nghĩa của chúng.
- Sử dụng hàm ý sao cho phù hợp với tình huống giao tiếp.
* Thái độ:
Tự ý thực việc sử dụng nghĩa tường minh và hàm ý trong nói và viết.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Giáo án + tư liệu liên quan đến bài học, phiếu học tập...
2. Học sinh: Đọc và soạn bài theo các câu hỏi SGK…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CÁC BÀI CỤ THỂ:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của các em.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài ( khởi động ):
- Mục tiêu: Dẫn dắt tạo tâm thế cho học sinh phấn khởi học tập. HS ý thức được nhiệm vụ
học tập, hứng thú học bài mới.
- Thời gian: 5 phút
- GV dẫn dắt HS vào bài mới: Trong giao - HS nhận thức được nhiệm vụ trọng tâm
tiếp đôi khi lời nói diễn đạt trực tiếp thể hiện của tiết học.
một ý nghĩa, nhưng có lúc cũng không trực tiếp - Học sinh có hứng thú tiếp thu bài mới.
vì một lí do nào đó, những lời nói như trên
được gọi là nghĩa tường minh và hàm ý. Vậy
thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý? Chúng
ta cùng tìm hiểu.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý
5
- Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý. Đặt câu có sử dụng hàm ý.
- Thời gian: 20 phút
- GV: Yêu cầu HS đọc đoạn trích (SGK)
I. Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý:
- GV: Qua câu “Trời ơi chỉ còn có năm 1. Ví dụ: Đoạn trích ( SGK )
phút”, em hiểu anh thanh niên muốn nói
- Câu: “Trời ơi chỉ còn có năm phút”, anh
điều gì?
thanh niên muốn nói thêm rằng “Anh rất
- GV: Vì sao anh không nói thẳng điều đó tiếc”.
với họa sĩ và cô gái?
Hàm ý: là phần thông báo không được
- HS: Vì anh ngại ngùng muốn che giấu tình
diễn đạt trực tiếp.
cảm.
- Câu: “Ô! Cô còn quên chiếc mùi soa
- GV: Vậy câu nói trên anh thanh niên đã
đây này!”
nói với nghĩa nào? (Hàm ý )
Nghĩa tường minh
Phần thông báo
- GV: Theo em thế nào gọi là hàm ý?
được diễn đạt trực tiếp.
- HS trả lời.
- GV: Câu: “Ô! cô còn quên chiếc mùi soa 2. Ghi nhớ: (SGK)
đây này !” có ẩn ý gì không? Vì sao ?
- HS: Không vì anh thanh niên đã trực tiếp nói
ra điều muốn nói.
- GV: Vậy đó là nghĩa gì? (nghĩa tường
minh )
- HS: Đọc ghi nhớ SGK.
- GV đưa ra tình huống: Nam đang chơi
ngoài sân, bỗng mẹ bảo: - Trời sắp mưa rồi
đấy!
- GV: Điều mà người mẹ muốn nói trong
câu trên là gì?
- HS: Có thể là: Hãy vào nhà đi hoặc ra lấy
quần áo vào.
- GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ (theo hình thức đối
thoại). HS khác lắng nghe và nhận xét. GV
nhận xét, kết luận.
- GV lưu ý HS: Hàm ý có những đặc tính nhất
định:
+ Hàm ý có thể giải đoán được: Người nghe có
năng lực thì có thể đoán ra hàm ý trong lời nói
có chứa hàm ý.
+ Hàm ý có thể chối bỏ được: Người nói không
chịu trách nhiệm về hàm ý chứa trong lời nói
của mình.
+ Họăc hàm ý được nhiều người dùng và dùng
một cách phổ biến gọi là hàm ý chung.
VD: Có người nói với mẹ Hải: - Hôm nay Hải
6
không đi chơi điện tử (Câu này có hàm ý :
Những ngày khác Hải thường hay đi chơi điện
tử). Hàm ý được người giải đoán gắn với tình
huống cụ thể gọi là hàm ý dùng riêng. Loại
hàm ý này khi tách khỏi tình huống cụ thể sẽ
không giải đoán được hoặc bị hiểu sai lệch.
- GV: Yêu cầu học sinh đọc ví dụ và trả lời câu
hỏi. VD: Anh B đi học và trọ ở thành phố, B có
người bạn là A. Một lần bà mẹ của B ở quê đến
thăm. Tối hôm sau bà mẹ phải ra ga xe lửa để
về quê. A gặp B và hai người nói chuyện:
A: - Tối mai đi xem phim với tớ đi.
B: - Tối mai mẹ mình về quê.
A: - Đành hẹn cậu dịp khác.
- GV: Hãy nhắc lại thế nào là nghĩa tường
minh và hàm ý.
3. Hoạt động luyện tập ( củng cố kiến thức ):
- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học để làm BT.
- Thời gian: 15 phút
- GV: Yêu cầu HS đọc bài tập 1 SGK và xác II. Luyện tập:
định yêu cầu.
* Bài tập 1:
- HS: Thực hành giải bài tập theo nhóm -> Cử
a. Câu: “Nhà họa sĩ tặc lưỡi đứng dậy”
đại diện trình bày.
( cụm từ tặc lưỡi )
- GV: Nhận xét, ghi bảng.
b. - Mặt đỏ ửng ( ngượng )
- Nhận lại chiếc khăn ( không tránh
được)
- Quay vội đi ( Quá ngượng
Bối rối
đến vụng về )
2. Bài tập 2: Cho biết hàm ý
Câu: “Tuổi già cần uống nước chè, ở Lào
Cai đi sớm quá ”
Hàm ý “Ông họa sĩ già chưa kịp uống
- GV: Gọi HS đọc bài tập 2 và xác định yêu nước chè đấy!”
cầu
3. Bài tập 4: Những câu in đậm không
- HS: Thực hiện bài tập
chứa hàm ý.
- GV: Nhận xét, cho ghi.
- Câu: “Hà nắng gớm về nào …”
->
Câu nói lảng
- Câu: “Tôi thấy người ta đồn…” -> Câu
- GV: Yêu cầu HS đọc bài tập 4 và xác định nói dở dang.
yêu cầu.
4. Bài tập 1 trang 91:
7
- HS: Thảo luận
Trình bày kết quả.
- GV: Tổ chức lớp nhận xét.
- GV: Yêu cầu HS đọc bài tập 1 SGK trang 9192, xác định yêu cầu, sau đó hướng dẫn HS
thực hành làm bài tập
+ Nhóm 1: Câu a
+ Nhóm 2: Câu b
+ Nhóm 3: Câu c
- HS: Thảo luận theo nhóm trình bày kết quả
- GV: Tổ chức lớp nhận xét, bổ sung hoàn
chỉnh bài tập.
- GV: Gọi HS đọc bài tập 2 xác định yêu cầu.
- HS: Tiến hành làm bài tập.
- GV: Nhận xét bổ sung ghi bảng.
a.- Người nói là anh thanh niên, người
nghe là ông họa sĩ và cô gái.
- Câu: “Chè đã ngấm rồi đấy” hàm ý
“Mời bác và cô vào uống nước”.
- Hai người nghe đều hiểu hàm ý đó
- Chi tiết “ Ông theo liền anh thanh niên
vào trong nhà ” và “ Ngồi xuống ghế”.
b. - Người nói là anh Tấn, người nghe là
chị hàng đậu ( ngày trước )
- Hàm ý của câu in đậm là
“Chúng tôi không thể cho được”.
- Người nghe hiểu được hàm ý đó
- Câu nói : “ Thật là càng giàu có càng
không dám rời 1 đồng xu !... giàu có”.
c. - Người nói là Thúy Kiều, người nghe là
Hoạn Thư.
- Hàm ý câu thứ nhất:“ Giễu cợt” : Quyền
quý như tiểu thư cũng có lúc phải đến trước
“Hoa nô” này ư ?
- Hàm ý câu thứ hai: “ Hãy chuẩn bị
nhận sự báo oán thích đáng”.
- Hoạn Thư hiểu được hàm ý đó cho nên
“Hồn lạc phách xiêu - khấu đầu dưới trướng
liệu điều kêu ca”.
5. Bài tập 2:
- Câu: “Cơm sôi rồi, nhão bây giờ”
-> Hàm ý “ Chắt dùm nước để cơm khỏi
nhão”.
- Vì em bé bực mình, vả lại lần nói thứ 2
này có thêm yếu tố thời gian bức bách
(tránh để lâu nhão cơm )
- Sử dụng hàm ý không thành công vì “
Anh Sáu vẫn ngồi im”
6. Bài tập 3:
Dùng câu chứa hàm ý “từ chối” → Điền
vào lượt lời B: “ Bận ôn thi”,
“Phải đi thăm người ốm”.
- GV: Yêu cầu HS đọc bài tập 3, xác định yêu
cầu
- HS: Lên bảng làm bài tập
- GV: Nhận xét, ghi bảng.
- GV: Hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 4, 5
SGK trang 92, 93
4. Hoạt động vận dụng:
- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
- Thời gian: 5 phút
- GV: Tìm những câu văn, câu thơ có sử IV. Vận dụng:
8
dụng hàm ý? Tìm hàm ý của những câu đó.
- HS làm bài, trình bày trước lớp.
- GV nhận xét.
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu: Giúp HS có ý thứ tự tìm tòi mở rộng kiến thức về bài học và chuẩn bị bài mới tốt
hơn.
- Thời gian: 2 phút.
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm thêm 1 số
tình huống có sử dụng hàm ý trong giao tiếp và
phân tích.
- Học bài và làm BT chưa làm ở lớp.
- Chuẩn bị bài: Mây và sóng
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Tuần: 25, Tiết: 123-124
MÂY VÀ SÓNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Tình mẫu tử thiêng liêng qua lời thủ thỉ chân tình của em bé với mẹ về cuộc đối
thoại tưởng tượng của em với những người sống trên “mây và sóng”.
- Những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ qua trí tượng tượng bay bổng của tác giả.
* Kĩ năng:
- Đọc- hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại thơ văn xuôi.
- Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của bài thơ.
* Thái độ:
- Trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng cao đẹp;
- Yêu quí hơn trí tưởng tượng phong phú, bay bổng của nhà thơ.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực tiếp nhận văn bản, gồm kĩ năng nghe, đọc.
- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết.
- Năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Giáo án + tư liệu liên quan đến bài học, phiếu học tập...
2. Học sinh: Đọc và soạn bài theo các câu hỏi SGK…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CÁC BÀI CỤ THỂ:
9
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
- Đọc thuộc lòng bài thơ “Nói với con”?
- Điều người cha muốn truyền lại cho con là gì?
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài ( khởi động ):
- Mục tiêu: Dẫn dắt tạo tâm thế cho học sinh phấn khởi học tập. HS ý thức được nhiệm vụ
học tập, hứng thú học bài mới.
- Thời gian: 3 phút
- GV dẫn dắt HS vào bài mới: Tình mẫu tử là tình - HS nhận thức được nhiệm vụ
cảm thiêng liêng, cao đẹp được thể hiện qua nhiều tác trọng tâm của tiết học.
phẩm văn chương. "Mây và sóng" của R.Ta-go đã thể - Học sinh có hứng thú tiếp thu bài
hiện một cách sinh động, sáng tạo và đầy cảm xúc về mới.
tình cảm thiêng liêng và cao đẹp đó.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc - tìm hiểu chung
- Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu tác giả tác phẩm và phương thức biểu đạt…
- Thời gian: 15 phút
- GV hướng dẫn hs đọc chú thích SGK tìm hiểu về tác I. Đọc- tìm hiểu chung:
giả
1. Tác giả, tác phẩm:
- GV: Nêu những nét chính về tác giả Ta-go?
a.Tác giả:
- HS: + Nhà thơ hiện đại lớn nhất của Ấn Độ.
- Ra-bin-đra-nát Ta-go
+ Làm thơ từ sớm và cũng tham gia các hoạt (1861-1941) - sinh ở Can-cút-ta,
bang Ben-gan.
động chính trị và xã hội.
- Nhà thơ hiện đại lớn nhất của
+ Nhà văn đầu tiên của Châu Á được nhận giải
Ấn độ.
thưởng Nô-ben.
- Để lại 1 gia tài văn hóa đồ sộ về
+ Thơ thể hiện tinh thần dân tộc và dân chủ sâu
thơ, văn, nhạc, họa.
sắc.
b. Tác phẩm:
- GV chốt lại và nếu có điều kiện có thể nói thêm: Ra- In trong tập “Trăng non”
bin-đra-nát Ta-go là 1 nhà thơ đã gặp nhiều điều không (1915).
may trong cuộc sống gia đình. Trong 6 năm, từ 1902
- Thơ văn xuôi - phương thức
đến 1907, ông đã mất 5 người thân (vợ, con gái thứ 2, tự sự - biểu cảm.
cha và anh, con trai đầu) -> Ảnh hưởng đến đề tài 2. Đọc và chú thích: SGK.
trong thơ.Thơ ông có nhiều hình ảnh thiên nhiên mang 3. Thể loại:
ý nghĩa tượng trưng. Phải chăng đó cũng là 1 nguyên
- Thể thơ: Thơ văn xuôi,
nhân khiến cho tình cảm gia đình đã trở thành 1 trong phương thức tự sự - biểu cảm.
những đề tài quan trọng của thơ Ta-go.
- PTBĐ: Biểu cảm kết hợp tự
- GV: Bài thơ có xuất xứ từ đâu?
10
- HS trình bày ý kiến.
- GV kết luận: Mây và sóng vốn được viết bằng tiếng
Ben-gan, in trong tập thơ Si-su (Trẻ thơ), xuất bản năm
1909 và được chính Ta-go dịch ra tiếng Anh, in trong
tập “Trăng non” xuất bản năm 1915.
- GV hướng dẫn đọc bài thơ: Đây là một bài thơ văn
xuôi (Không theo luật thơ, không rõ vần), tuy nhiên
vẫn có âm điệu nhịp nhàng.
- GV đọc mẫu Gọi hs đọc lại Nhận xét cách đọc.
- GV: Bài thơ được làm theo thể thơ gì? Theo
phương thức biểu đạt nào?
- HS: Bài thơ văn xuôi, phương thức tự sự - biểu cảm.
- GV: Kết luận, ghi bảng.
- GV: Bài thơ là lời của ai nói với ai? Lời đó chia
làm mấy phần?
- Bài thơ là lời của em bé nói với mẹ như một lời thủ
thỉ tâm tình.
- Bố cục: 2 phần.
- GV hướng dẫn hs phân tích những điểm giống và
khác nhau giữa các phần của bài thơ.
- GV: Các phần có gì giống và khác nhau (về số dòng
thơ,cách xây dựng hình ảnh,cách tổ chức khổ thơ)?
- HS trả lời -> GV nhận xét:
+ Giống nhau về số dòng thơ,có sự lặp lại về từ ngữ,
cấu trúc.
+ Trình tự tường thuật ở 2 phần đều giống nhau:
. Thuật lại lời rủ rê
. Thuật lại lời từ chối và lí do từ chối
. Nêu lên trò chơi do em bé sáng tạo
+ Cách xây dựng hình ảnh khác nhau, không trùng
lặp. Lời tâm tình của em bé đặt trong 2 tình huống khác
nhau.
- GV mở rộng thêm:
+ Qua lí do từ chối, đã hé lộ tình thương yêu mẹ của
em bé: song qua việc sáng tạo trò chơi bất ngờ, thú vị,
tình thương yêu mẹ mới trở nên nổi bật. Em không
những không phải “rời mẹ” mà còn được “lăn, lăn, lăn
mãi, rồi sẽ cười vang vỡ tan vào lòng mẹ”.
+ Trình tự tường thuật giống nhau song ý và lời lại
không hề trùng lặp.Mây và sóng đều là những cảnh vật
tự nhiên hấp dẫn song tính chất hấp dẫn khác nhau. Sự
hấp dẫn ở những người sống “trên mây” và sống “trong
sự, miêu tả.
4. Bố cục: 2 phần
- P1: Từ đầu đến “bầu trời xang
thẳm” -> Cuộc trò chuyện của em
bé với mẹ về lời rủ rê của mây và
trò chơi do em bé sáng tạo ra .
- P2: Còn lại -> Cuộc trò chuyện
của em bé với mẹ về lời rủ rê của
sóng và trò chơi do em bé sáng tạo
ra.
11
sóng”cũng khác nhau. Hình ảnh mẹ, tấm lòng mẹ chỉ
xuất hiện 1 cách gián tiếp qua lời con, song qua phần 2
rõ nét hơn, da diết hơn…
* Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết VB
- Mục tiêu: Hiểu được nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
- Thời gian: 45 phút
- HS đọc đoạn 1.
1. Lời mời gọi của những người
- GV: Em, bé tưởng tượng ra những người trên sống trên mây và sóng:
mây đã nói gì với em?
* Lời rủ của mây:
- HS phát hiện Gv kết luận: “Bọn tớ chơi từ khi thức
- Chơi từ khi thức dậy đến chiều
dậy cho đến lúc chiều tà.Bọn tớ chơi với bình minh tà.
- Chơi với bình minh vàng vầng
vàng,bọn tớ chơi với vầng trăng bạc”.
trăng bạc.
- GV: Thế giới của họ có gì hấp dẫn?
- HS: Vũ trụ rực rỡ sắc màu.
* Lời rủ của sóng:
- Ca hát từ sáng sớm đến hoàng
- HS đọc đoạn 2.
hôn.
- GV: Những người trên sóng đã nói gì với em?
- Ngao du nơi này nơi nọ.
- HS phát hiện.
- GV kết luận: “Bọn tớ ca hát từ sáng sớm cho đến
-> Thế giới hấp dẫn, thú vị, đầy
hoàng hôn. Bọn tớ ngao du nơi này nơi nọ mà không
quyến rũ.
biết từng đến nơi nao”.
- GV: Thế giới của họ có gì hấp dẫn?
- HS: Vui, được rong chơi khắp nơi.
- GV: Trước sự hấp dẫn của mây và sóng, em bé đã
có thái độ như thế nào?
- HS: Lúc đầu em bé hỏi đường đi. Nhưng sau đó thì từ
chối.
- GV: Hình tượng Mây và Sóng trong cuộc đói thoại
với em bé được xây dựng bằng biện pháp nghệ
thuật nào?
2. Lời từ chối của em bé:
- HS: Nghệ thuật: nhân hóa, hàm ý.
- . . . làm sao có thể rời mẹ mà
- GV chuyển ý sang mục 2.
- GV: Lí do nào đã khiến em từ chối lời mời gọi của đến được?
- . . . làm sao có thể rời mẹ mà
người sống trên mây và trong sóng?
đi được?
- HS nêu lí do: Tình thương yêu mẹ.
- HS đọc lại lời em bé nói với mây và sóng: 2 câu em
bé từ chối.
- GV tích hợp hàm ý đã học: Hai câu nói của em bé
mang hàm ý từ chối.
- GV giảng: Câu Con hỏi: “Nhưng làm thế nào mình
lên đó được ?”. Câu “Nhưng làm thế nào mình ra -> Tình yêu thương mẹ thật thắm
ngoài đó được ?” ở mỗi phần. Nếu em bé từ chối ngay thiết, sâu nặng đã thắng những lời
mời gọi.
12
lời rủ rê của những người sống “trên mây” và “trong
sóng” thì tình cảm sẽ thiếu chân thực vì trẻ em nào chả
ham chơi ! Em bé phần nào đã bị lôi cuốn, song vấn đề
là không thể đánh đổi thú vui chơi với việc xa rời
mẹ.Tình thương yêu mẹ đã thắng lời mời gọi của
những người sống “trên mây” và “ trong sóng”: Tinh
thần nhân văn sâu sắc của bài thơ thể hiện chính ở sự
khắc phục ham muốn ấy.
- GV chuyển ý sang mục 3.
- GV: Em bé đã sáng tạo ra những trò chơi gì?
- HS: Đọc các câu thơ
- GV giảng: Em bé khắc phục ham muốn nhất thời,
không tìm cách lên mây hay nương theo làn sóng,
không hề có nghĩa là ghét bỏ “mây” và “sóng”. Em đã
nghĩ ra hình thức tuyệt diệu để hòa hợp tình yêu thiên
nhiên và tình mẫu tử bằng cách biến chính mình “mây”
rồi thành “sóng”, còn mẹ thành “trăng” và “bến bờ kì lạ
”.
- GV: Trò chơi của em bé có gì đặc biệt?
- HS: Trả lời GV khẳng định:
+ Trò chơi của em quả là “hay”, “thú vị” hơn nhiều vì
em không chỉ có “mây”- chính em đã là mây - mà còn
có “trăng”- hiện thân của “mẹ”, không phải chỉ để cùng
chơi đùa như với những người sống “trên mây” mà để
cùng sống dưới 1 “mái nhà” cho em được ôm ấp, được
tiếp nhận ánh sáng dịu dàng; em không chỉ có “sóng” chính em đã là sóng - mà còn có “bến bờ kì lạ”- hiện
thân của “mẹ”, bờ biển bao dung, rộng mở luôn sẵn
sàng tiếp đón em “lăn, lăn, lăn mãi…vào lòng”.
- GV: Qua trò chơi ấy, em cảm nhận được điều gì ở
em bé?
- HS: + Hồn nhiên, ngây thơ, trong sáng có trí tưởng
tượng phong phú bay bổng.
+ Yêu mẹ tha thiết, đằm thắm, không muốn xa
mẹ.
- GV tích hợp: “Trong lòng mẹ” đã diễn tả thật xúc
động cái cảm giác thật hạnh phúc đến ngất ngây của bé
Hồng khi ở trong lòng mẹ.
- GV: Ngoài ý nghĩa tình mẹ con, bài thơ còn gợi
cho chúng ta những suy ngẫm nào khác?
- HS: + Trong cuộc sống con vẫn thường gặp những
cám dỗ. Muốn khước từ chúng ta phải có một điểm tựa
=> Giá trị nhân văn của tác phẩm.
3. Trò chơi của em bé:
- Con là mây, mẹ là trăng...
- Con là sóng, mẹ là bến bờ kì lạ.
Con lăn, lăn, lăn mãi…
-> Hình ảnh tượng trưng, động từ,
điệp từ, hàm ý => Sự gắn bó của
tình mẹ con, tình mẫu tử thiêng
liêng bất diệt.
Hay, thú vị có sự kết hợp giữa
thiên nhiên và tình mẹ.
13
vững chắc đó là tình mẫu tử.
+ Nhắc nhở mọi người: hạnh phúc không phải là
điều xa xôi bí ẩn do ai ban cho mà có ở ngay trong
cuộc đời do chính con người tạo nên.
->Bài thơ chắp cánh cho trí tưởng tuợng của tuổi thơ,
hạnh phúc không phải là điều gì xa xôi bí ẩn mà ở ngay
chúng ta. -> Quan hệ tình yêu và sự sáng tạo.
- GV hướng dẫn tổng kết.
III. Tổng kết:
- GV: Theo em, thành công về nghệ thuật của bài thơ là
gì?
- HS suy nghĩ – trình bày
- GV khằng định:
+ Mây, trăng, sóng, bờ biển, bầu trời…vốn đã là
những hình ảnh thiên nhiên thơ mộng. Những hình ảnh
đó trong bài đều do trí tưởng tượng của em bé tạo ra
* Ghi nhớ (sgk)
nên lại càng lung linh, kì ảo.
+ Lung linh, kì ảo song vẫn rất sinh động, chân thực.
Những hình dáng, hoạt động, âm thanh, màu sắc được
dùng để miêu tả mây,trăng, sóng, bờ biển, bầu trời đều
rất sát hợp.
- GV: Em hãy nêu lại những nét chính trong nội
dung và nghệ thuật của bài thơ?
- HS trả lời.
- Học sinh đọc ghi nhớ sgk
- GV: Khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ.
3. Hoạt động luyện tập ( củng cố kiến thức ):
- Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để làm bài tập.
- Thời gian: 10 phút
- GV: Kể tên bài thơ, bài hát có cùng đề tài? Em hãy III. Luyện tập:
đọc một bài thơ hoặc hát một bài hát có chủ đề về tình
mẫu tử?
- HS: Đọc yêu cầu, trao đổi cặp đôi.
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- GV định hướng.
4. Hoạt động vận dụng:
- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
- Thời gian: 10 phút
- GV: Viết đoạn văn 7-8 câu cảm nhận của em sau khi IV. Vận dụng:
học xong bài thơ này.
- HS làm bài, trình bày trước lớp.
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
14
- GV khái quát về tình cảm gia đình – nhắc nhở HS về
đạo làm con.
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu: Giúp HS có ý thứ tự tìm tòi mở rộng kiến thức về bài học và chuẩn bị bài mới tốt
hơn.
- Thời gian: 5 phút.
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Sưu tầm những câu
chuyện, bài thơ, bài hát viết về tình cảm mẹ con.
- HS: Đọc yêu cầu, về nhà sưu tầm.
- Học bài và làm BT chưa làm ở lớp.
- Chuẩn bị bài: Luyện tập bài văn nghị luận về một tác
phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
.....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
15
Tuần: 25-26, Tiết: 125-126
LUYỆN TẬP LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN
(HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức: Đặc điểm, yêu cầu và cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc
đoạn trích).
* Kĩ năng: Xác định các bước làm bài, viết bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc
đoạn trích)cho đúng với các yêu cầu đã học.
* Thái độ: Có ý thức thực hành tốt bài văn nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc
đoạn trích).
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực tự học.
- Năng lực thẩm mĩ.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Giáo án + tư liệu liên quan đến bài học, phiếu học tập...
2. Học sinh: Đọc và soạn bài theo các câu hỏi SGK…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CÁC BÀI CỤ THỂ:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
- Thế nào là bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)?
- Nêu yêu cầu về bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)?
- Sau khi ôn lại kiến thức về kiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động ):
- Mục tiêu: Dẫn dắt tạo tâm thế cho học sinh phấn khởi học tập. HS ý thức được nhiệm vụ
học tập, hứng thú học bài mới.
- Thời gian: 5 phút
- GV dẫn dắt HS vào bài mới: Các tiết học - HS nhận thức được nhiệm vụ trọng tâm của
trước chúng ta đã tìm hiểu bài nghị luận tác tiết học.
phẩm truyện hoặc đoạn trích cũng như cách - Học sinh có hứng thú tiếp thu bài mới.
làm bài nghị luận này. Tiết học ngày hôm
nay chúng ta sẽ đi vào luyện tập thực hành
16
viết bài cụ thể.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề và tìm ý
- Mục tiêu: Rèn kĩ năng nhận biết đề, xác định yêu cầu đề bài.
- Thời gian: 10 phút
- GV: Sau khi ôn lại kiến thức về kiểu bài * Đề bài: Cảm nhận của em về đoạn trích,
nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn truyện “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang
trích). GV tiến hành kiểm tra sự chuẩn bị ở Sáng.
I. Tìm hiểu đề và tìm ý:
nhà của HS.
- Kiểu bài: Nghị luận về 1 đoạn trích , tác
- GV: Yêu cầu HS đọc đề bài, GV ghi lại
phẩm truyện
đề bài lên bảng.
- Nêu nhận xét, đánh giá về nội dung và
- GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề và tìm ý.
nghệ thuật của đoạn trích.
- GV: Đề bài trên thuộc thể loại nào?
- Hình thức: Nêu cảm nhận về đoạn trích.
- HS: Trả lời, GV chốt lại.
- GV: Đề bài yêu cầu nghị luận về vấn đề gì
?
- GV: Hình thức nghị luận là gì?
- HS: Trả lời, GV ghi nhận xét lên bảng.
- GV: Sau khi đã xác định yêu cầu của đề
bài, GV lần lượt nêu câu hỏi tìm ý rồi tổng
hợp lại ý cơ bản của đề bài giúp các em nêu
nhận định và luận điểm rõ ràng chính xác.
Rồi sau đó tổ chức cho các em xây dựng
dàn ý chi tiết.
- GV: Gọi HS đọc phần gợi ý (SGK) sau đó
lần lượt hướng dẫn...
NÓI VỚI CON
(Y Phương)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Cảm nhận được tình cảm thắm thiết của cha mẹ đối với con cái, tình yêu quê hương
sâu nặng, niềm tự hào với sức sống mạnh mẽ bền bỉ của dân tộc qua lời thơ của Y Phương.
- Hiểu được cách diễn tả độc đáo, giàu hình ảnh cụ thể, gợi cảm của thơ ca miền núi.
* Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản trữ tình.
- Phân tích cách diễn đạt độc đáo, giàu hình ảnh, gợi cảm của thơ ca miền núi.
* Thái độ: Bồi dưỡng tình cảm gia đình và tình yêu quê hương đất nước.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực tiếp nhận văn bản, gồm kĩ năng nghe, đọc.
- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết.
- Năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Giáo án + tư liệu liên quan đến bài học, phiếu học tập...
2. Học sinh: Đọc và soạn bài theo các câu hỏi SGK…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CÁC BÀI CỤ THỂ:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cảm nhận của em về bức tranh thiên nhiên, về sự biến đổi của đất trời lúc sang
thu.
- Em hiểu gì về tình cảm,tâm hồn của tác giả gởi gắm trong bài thơ.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài ( khởi động ):
- Mục tiêu: Dẫn dắt tạo tâm thế cho học sinh phấn khởi học tập. HS ý thức được nhiệm vụ
học tập, hứng thú học bài mới.
- Thời gian: 3 phút
- GV dẫn dắt HS vào bài mới: Tình yêu quê hương - HS nhận thức được nhiệm vụ
đất nước, niềm tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của trọng tâm của tiết học.
dân tộc được diễn tả qua cái nhìn độc đáo của nhà thơ - Học sinh có hứng thú tiếp thu bài
mới.
Y Phương trong bài “Nói với con”.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết VB
- Mục tiêu: Hiểu được nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
- Thời gian: 20 phút
1
- HS đọc đoạn 2
I. Đọc- tìm hiểu chung:
- GV: Người cha nói với con về những đức tính cao II. Tìm hiểu văn bản:
đẹp gì của “người đồng mình” ?Tìm những chi tiết thể
1. Tình yêu thương của cha mẹ,
hiện điều đó ?Từ đó người cha mong muốn điều gì ở sự đùm bọc của quê hương đối
con mình?
với con:
- HS tìm - trả lời.
- GV nhận xét - kết luận: Qua việc ca ngợi những đức
tính cao đẹp của “người đồng mình”, nhà thơ dặn dò 2. Những đức tính cao đẹp của
con cần kế tục, phát huy 1 cách xứng đáng truyền “người đồng mình” và mong ước
thống của quê hương. Hai ý này không tách rời nhau của người cha:
trong đoạn 2 của bài thơ nêu lời dặn dò càng trở nên tự
nhiên, thấm thía:
- Cao đo nỗi buồn
+ “Người đồng mình thương lắm con ơi … Không lo
Xa nuôi chí lớn
cực nhọc”: “Người đồng mình”sống vất vả mà mạnh . . . không chê đá gập ghềnh
mẽ, khoáng đạt, bền bỉ gắn bó với quê hương dẫu còn
. . . không chê thung nghèo đói
cực nhọc, đói nghèo. Từ đó, người cha mong muốn con
Sống như sông như suối
phải có nghĩa tình chung thủy với quê hương, biết chấp
Lên thác xuống ghềnh
nhận và vượt qua gian nan thử thách bằng ý chí,bằng
Không lo cực nhọc
niềm tin của mình.
Mong con phải có nghĩa tình
+ “Người đồng mình thô sơ ... Nghe con”: “Người thủy chung với quê hương.
đồng mình” mộc mạc nhưng giàu chí khí, niềm tin. Họ
- Người đồng mình thô sơ da thịt
có thể “thô sơ da thịt”nhưng không hề nhỏ bé về tâm
Người đồng mình tự đục đá kê
hồn, về ý chí và mong ước xây dựng quê hương. Chính cao quê hương .
những con người như thế ,bằng sự lao động cần cù,
Còn quê hương thì làm phong
nhẫn nại hàng ngày, đã làm nên quê hương với truyền tục
thống, với phong tục tập quán tốt đẹp: “Người đồng
...
mình tự đục đá kê cao quê hương - Còn quê hương thì
Không bao giờ nhỏ bé được
làm phong tục”.Từ đó,người cha mong muốn con biết
Nghe con.
tự hào với truyền thống quê hương,dặn dò con cần tự -> Con người mộc mạc,giàu chí
tin mà vững bước trên đường đời.
khí, niềm tin.
- GV: Em cảm nhận như thế nào về tình cảm người -> Tự hào về truyền thống quê
cha đối với người con trong bài?
hương, tự tin vững bước trên
- HS trả lời GV nhận xét: Tình cảm yêu thương trìu đường đời.
mến, thiết tha và niềm tin tưởng của người cha qua lời => Tình cảm yêu thương trìu mến,
nói với con.
thiết tha và niềm tin tưởng của
- GV: Điều lớn lao nhất mà người cha muốn truyền người cha qua lời nói với con.
cho con trong toàn bài thơ là gì?
- HS tìm - trả lời GV kết luận.
=> Muốn con biết tự hào về sức
- GV hướng dẫn hs nhận xét về đặc sắc nghệ thuật của sống mạnh mẽ, bền bỉ về truyền
bài thơ.
thống quê hương, dặn con cần tự
- GV: Em có nhận xét gì về nghệ thuật đặc sắc của bài tin mà vững bước đi trên đường
2
thơ? (Qua giọng điệu, các hình ảnh, bố cục).
đời.
- HS nhận xét GV chốt:
+ Giọng điệu thiết tha, trìu mến (thể hiện rõ nhất ở
các lời gọi mang ngữ điệu cảm thán: “Người đồng
mình yêu lắm con ơi”, “Người đồng mình thương lắm
con ơi”. Ở các lời tâm tình, dặn dò: “Dẫu làm sao thì
cha vẫn muốn …Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con”, “Con
ơi…Nghe con ”).
+ Xây dựng các hình ảnh cụ thể mà có tính khái quát,
mộc mạc mà vẫn giàu chất thơ.
+ Bố cục chặt chẽ,dẫn dắt tự nhiên.
* Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết
- Mục tiêu: Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản.
- Thời gian: 5 phút
- GV hướng dẫn tổng kết.
III. Tổng kết:
- GV: Em có nhận xét gì về nghệ thuật đặc sắc của
bài thơ ? (Qua giọng điệu, các hình ảnh, bố cục).
* Ghi nhớ (sgk)
- HS nhận xét GV chốt:
+ Giọng điệu thiết tha, trìu mến (thể hiện rõ nhất ở
các lời gọi mang ngữ điệu cảm thán: “Người đồng
mình yêu lắm con ơi”, “Người đồng mình thương lắm
con ơi”. Ở các lời tâm tình, dặn dò: “Dẫu làm sao thì
cha vẫn muốn …Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con ”, “Con
ơi…Nghe con ”) .
+ Xây dựng các hình ảnh cụ thể mà có tính khái quát,
mộc mạc mà vẫn giàu chất thơ.
+ Bố cục chặt chẽ, dẫn dắt tự nhiên.
- GV: Với những thành công về nghệ thuật làm nổi
bật nội dung gì?
- Qua lời người cha nói với con...
- Học sinh đọc ghi nhớ sgk
- GV: Khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ.
3. Hoạt động luyện tập ( củng cố kiến thức ):
- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đó học về thơ để phân tích, cảm thụ hình ảnh trong
đoạn thơ, khổ thơ.
- Thời gian: 10 phút
- GV nêu câu hỏi luyện tập SGK.
III. Luyện tập:
- GV: Điều lớn lao nhất mà nhà thơ muốn truyền
cho con là gì? Đặt mình là người con trong bài thơ
em có suy nghĩ gì?
- HS: Làm bài tập, trình bày trước lớp…
3
- GV chốt:
+ Điều lớn lao nhất mà nhà thơ muốn truyền cho con là
lòng tự hào về sức sống bền bỉ của quê hương và niềm
tự tin để con bước vào đời.
+ Bài thơ giúp ta hiểu thêm sức sống và vẻ đẹp tâm
hồn của một dân tộc miền núi. Bài học luôn tự hào, gắn
bó với quê hương, gia đình và ý chí vươn lên trong
cuộc sống.
4. Hoạt động vận dụng:
- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
- Thời gian: 5 phút
- GV: Suy nghĩ của em về tình cảm cha mẹ dành cho IV. Vận dụng:
mình.
- HS làm bài, trình bày trước lớp.
- GV chốt: Tình cảm cha mẹ dành cho chúng ta vô
cùng to lớn, không gì kể hết và so sánh được…
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu: Giúp HS có ý thứ tự tìm tòi mở rộng kiến thức về bài học và chuẩn bị bài mới tốt
hơn.
- Thời gian: 2 phút.
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm đọc những tác phẩm
viết về tình cảm gia đình…
- Học bài và làm BT chưa làm ở lớp.
- Chuẩn bị bài: Nghĩa tường minh và hàm ý
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
4
Tuần: 25, Tiết: 122
NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Khái niệm nghĩa tường minh và hàm ý.
- Tác dụng của việc tạo hàm ý trong giao tiếp hàng ngày.
- Xác định được nghĩa tường minh và hàm ý trong câu.
* Kĩ năng:
- Xác định được nghĩa tường minh và hàm ý trong câu.
- Phân biệt được nghĩa của chúng.
- Sử dụng hàm ý sao cho phù hợp với tình huống giao tiếp.
* Thái độ:
Tự ý thực việc sử dụng nghĩa tường minh và hàm ý trong nói và viết.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Giáo án + tư liệu liên quan đến bài học, phiếu học tập...
2. Học sinh: Đọc và soạn bài theo các câu hỏi SGK…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CÁC BÀI CỤ THỂ:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của các em.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài ( khởi động ):
- Mục tiêu: Dẫn dắt tạo tâm thế cho học sinh phấn khởi học tập. HS ý thức được nhiệm vụ
học tập, hứng thú học bài mới.
- Thời gian: 5 phút
- GV dẫn dắt HS vào bài mới: Trong giao - HS nhận thức được nhiệm vụ trọng tâm
tiếp đôi khi lời nói diễn đạt trực tiếp thể hiện của tiết học.
một ý nghĩa, nhưng có lúc cũng không trực tiếp - Học sinh có hứng thú tiếp thu bài mới.
vì một lí do nào đó, những lời nói như trên
được gọi là nghĩa tường minh và hàm ý. Vậy
thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý? Chúng
ta cùng tìm hiểu.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý
5
- Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý. Đặt câu có sử dụng hàm ý.
- Thời gian: 20 phút
- GV: Yêu cầu HS đọc đoạn trích (SGK)
I. Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý:
- GV: Qua câu “Trời ơi chỉ còn có năm 1. Ví dụ: Đoạn trích ( SGK )
phút”, em hiểu anh thanh niên muốn nói
- Câu: “Trời ơi chỉ còn có năm phút”, anh
điều gì?
thanh niên muốn nói thêm rằng “Anh rất
- GV: Vì sao anh không nói thẳng điều đó tiếc”.
với họa sĩ và cô gái?
Hàm ý: là phần thông báo không được
- HS: Vì anh ngại ngùng muốn che giấu tình
diễn đạt trực tiếp.
cảm.
- Câu: “Ô! Cô còn quên chiếc mùi soa
- GV: Vậy câu nói trên anh thanh niên đã
đây này!”
nói với nghĩa nào? (Hàm ý )
Nghĩa tường minh
Phần thông báo
- GV: Theo em thế nào gọi là hàm ý?
được diễn đạt trực tiếp.
- HS trả lời.
- GV: Câu: “Ô! cô còn quên chiếc mùi soa 2. Ghi nhớ: (SGK)
đây này !” có ẩn ý gì không? Vì sao ?
- HS: Không vì anh thanh niên đã trực tiếp nói
ra điều muốn nói.
- GV: Vậy đó là nghĩa gì? (nghĩa tường
minh )
- HS: Đọc ghi nhớ SGK.
- GV đưa ra tình huống: Nam đang chơi
ngoài sân, bỗng mẹ bảo: - Trời sắp mưa rồi
đấy!
- GV: Điều mà người mẹ muốn nói trong
câu trên là gì?
- HS: Có thể là: Hãy vào nhà đi hoặc ra lấy
quần áo vào.
- GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ (theo hình thức đối
thoại). HS khác lắng nghe và nhận xét. GV
nhận xét, kết luận.
- GV lưu ý HS: Hàm ý có những đặc tính nhất
định:
+ Hàm ý có thể giải đoán được: Người nghe có
năng lực thì có thể đoán ra hàm ý trong lời nói
có chứa hàm ý.
+ Hàm ý có thể chối bỏ được: Người nói không
chịu trách nhiệm về hàm ý chứa trong lời nói
của mình.
+ Họăc hàm ý được nhiều người dùng và dùng
một cách phổ biến gọi là hàm ý chung.
VD: Có người nói với mẹ Hải: - Hôm nay Hải
6
không đi chơi điện tử (Câu này có hàm ý :
Những ngày khác Hải thường hay đi chơi điện
tử). Hàm ý được người giải đoán gắn với tình
huống cụ thể gọi là hàm ý dùng riêng. Loại
hàm ý này khi tách khỏi tình huống cụ thể sẽ
không giải đoán được hoặc bị hiểu sai lệch.
- GV: Yêu cầu học sinh đọc ví dụ và trả lời câu
hỏi. VD: Anh B đi học và trọ ở thành phố, B có
người bạn là A. Một lần bà mẹ của B ở quê đến
thăm. Tối hôm sau bà mẹ phải ra ga xe lửa để
về quê. A gặp B và hai người nói chuyện:
A: - Tối mai đi xem phim với tớ đi.
B: - Tối mai mẹ mình về quê.
A: - Đành hẹn cậu dịp khác.
- GV: Hãy nhắc lại thế nào là nghĩa tường
minh và hàm ý.
3. Hoạt động luyện tập ( củng cố kiến thức ):
- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học để làm BT.
- Thời gian: 15 phút
- GV: Yêu cầu HS đọc bài tập 1 SGK và xác II. Luyện tập:
định yêu cầu.
* Bài tập 1:
- HS: Thực hành giải bài tập theo nhóm -> Cử
a. Câu: “Nhà họa sĩ tặc lưỡi đứng dậy”
đại diện trình bày.
( cụm từ tặc lưỡi )
- GV: Nhận xét, ghi bảng.
b. - Mặt đỏ ửng ( ngượng )
- Nhận lại chiếc khăn ( không tránh
được)
- Quay vội đi ( Quá ngượng
Bối rối
đến vụng về )
2. Bài tập 2: Cho biết hàm ý
Câu: “Tuổi già cần uống nước chè, ở Lào
Cai đi sớm quá ”
Hàm ý “Ông họa sĩ già chưa kịp uống
- GV: Gọi HS đọc bài tập 2 và xác định yêu nước chè đấy!”
cầu
3. Bài tập 4: Những câu in đậm không
- HS: Thực hiện bài tập
chứa hàm ý.
- GV: Nhận xét, cho ghi.
- Câu: “Hà nắng gớm về nào …”
->
Câu nói lảng
- Câu: “Tôi thấy người ta đồn…” -> Câu
- GV: Yêu cầu HS đọc bài tập 4 và xác định nói dở dang.
yêu cầu.
4. Bài tập 1 trang 91:
7
- HS: Thảo luận
Trình bày kết quả.
- GV: Tổ chức lớp nhận xét.
- GV: Yêu cầu HS đọc bài tập 1 SGK trang 9192, xác định yêu cầu, sau đó hướng dẫn HS
thực hành làm bài tập
+ Nhóm 1: Câu a
+ Nhóm 2: Câu b
+ Nhóm 3: Câu c
- HS: Thảo luận theo nhóm trình bày kết quả
- GV: Tổ chức lớp nhận xét, bổ sung hoàn
chỉnh bài tập.
- GV: Gọi HS đọc bài tập 2 xác định yêu cầu.
- HS: Tiến hành làm bài tập.
- GV: Nhận xét bổ sung ghi bảng.
a.- Người nói là anh thanh niên, người
nghe là ông họa sĩ và cô gái.
- Câu: “Chè đã ngấm rồi đấy” hàm ý
“Mời bác và cô vào uống nước”.
- Hai người nghe đều hiểu hàm ý đó
- Chi tiết “ Ông theo liền anh thanh niên
vào trong nhà ” và “ Ngồi xuống ghế”.
b. - Người nói là anh Tấn, người nghe là
chị hàng đậu ( ngày trước )
- Hàm ý của câu in đậm là
“Chúng tôi không thể cho được”.
- Người nghe hiểu được hàm ý đó
- Câu nói : “ Thật là càng giàu có càng
không dám rời 1 đồng xu !... giàu có”.
c. - Người nói là Thúy Kiều, người nghe là
Hoạn Thư.
- Hàm ý câu thứ nhất:“ Giễu cợt” : Quyền
quý như tiểu thư cũng có lúc phải đến trước
“Hoa nô” này ư ?
- Hàm ý câu thứ hai: “ Hãy chuẩn bị
nhận sự báo oán thích đáng”.
- Hoạn Thư hiểu được hàm ý đó cho nên
“Hồn lạc phách xiêu - khấu đầu dưới trướng
liệu điều kêu ca”.
5. Bài tập 2:
- Câu: “Cơm sôi rồi, nhão bây giờ”
-> Hàm ý “ Chắt dùm nước để cơm khỏi
nhão”.
- Vì em bé bực mình, vả lại lần nói thứ 2
này có thêm yếu tố thời gian bức bách
(tránh để lâu nhão cơm )
- Sử dụng hàm ý không thành công vì “
Anh Sáu vẫn ngồi im”
6. Bài tập 3:
Dùng câu chứa hàm ý “từ chối” → Điền
vào lượt lời B: “ Bận ôn thi”,
“Phải đi thăm người ốm”.
- GV: Yêu cầu HS đọc bài tập 3, xác định yêu
cầu
- HS: Lên bảng làm bài tập
- GV: Nhận xét, ghi bảng.
- GV: Hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 4, 5
SGK trang 92, 93
4. Hoạt động vận dụng:
- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
- Thời gian: 5 phút
- GV: Tìm những câu văn, câu thơ có sử IV. Vận dụng:
8
dụng hàm ý? Tìm hàm ý của những câu đó.
- HS làm bài, trình bày trước lớp.
- GV nhận xét.
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu: Giúp HS có ý thứ tự tìm tòi mở rộng kiến thức về bài học và chuẩn bị bài mới tốt
hơn.
- Thời gian: 2 phút.
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm thêm 1 số
tình huống có sử dụng hàm ý trong giao tiếp và
phân tích.
- Học bài và làm BT chưa làm ở lớp.
- Chuẩn bị bài: Mây và sóng
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Tuần: 25, Tiết: 123-124
MÂY VÀ SÓNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Tình mẫu tử thiêng liêng qua lời thủ thỉ chân tình của em bé với mẹ về cuộc đối
thoại tưởng tượng của em với những người sống trên “mây và sóng”.
- Những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ qua trí tượng tượng bay bổng của tác giả.
* Kĩ năng:
- Đọc- hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại thơ văn xuôi.
- Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của bài thơ.
* Thái độ:
- Trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng cao đẹp;
- Yêu quí hơn trí tưởng tượng phong phú, bay bổng của nhà thơ.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực tiếp nhận văn bản, gồm kĩ năng nghe, đọc.
- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết.
- Năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Giáo án + tư liệu liên quan đến bài học, phiếu học tập...
2. Học sinh: Đọc và soạn bài theo các câu hỏi SGK…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CÁC BÀI CỤ THỂ:
9
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
- Đọc thuộc lòng bài thơ “Nói với con”?
- Điều người cha muốn truyền lại cho con là gì?
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài ( khởi động ):
- Mục tiêu: Dẫn dắt tạo tâm thế cho học sinh phấn khởi học tập. HS ý thức được nhiệm vụ
học tập, hứng thú học bài mới.
- Thời gian: 3 phút
- GV dẫn dắt HS vào bài mới: Tình mẫu tử là tình - HS nhận thức được nhiệm vụ
cảm thiêng liêng, cao đẹp được thể hiện qua nhiều tác trọng tâm của tiết học.
phẩm văn chương. "Mây và sóng" của R.Ta-go đã thể - Học sinh có hứng thú tiếp thu bài
hiện một cách sinh động, sáng tạo và đầy cảm xúc về mới.
tình cảm thiêng liêng và cao đẹp đó.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc - tìm hiểu chung
- Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu tác giả tác phẩm và phương thức biểu đạt…
- Thời gian: 15 phút
- GV hướng dẫn hs đọc chú thích SGK tìm hiểu về tác I. Đọc- tìm hiểu chung:
giả
1. Tác giả, tác phẩm:
- GV: Nêu những nét chính về tác giả Ta-go?
a.Tác giả:
- HS: + Nhà thơ hiện đại lớn nhất của Ấn Độ.
- Ra-bin-đra-nát Ta-go
+ Làm thơ từ sớm và cũng tham gia các hoạt (1861-1941) - sinh ở Can-cút-ta,
bang Ben-gan.
động chính trị và xã hội.
- Nhà thơ hiện đại lớn nhất của
+ Nhà văn đầu tiên của Châu Á được nhận giải
Ấn độ.
thưởng Nô-ben.
- Để lại 1 gia tài văn hóa đồ sộ về
+ Thơ thể hiện tinh thần dân tộc và dân chủ sâu
thơ, văn, nhạc, họa.
sắc.
b. Tác phẩm:
- GV chốt lại và nếu có điều kiện có thể nói thêm: Ra- In trong tập “Trăng non”
bin-đra-nát Ta-go là 1 nhà thơ đã gặp nhiều điều không (1915).
may trong cuộc sống gia đình. Trong 6 năm, từ 1902
- Thơ văn xuôi - phương thức
đến 1907, ông đã mất 5 người thân (vợ, con gái thứ 2, tự sự - biểu cảm.
cha và anh, con trai đầu) -> Ảnh hưởng đến đề tài 2. Đọc và chú thích: SGK.
trong thơ.Thơ ông có nhiều hình ảnh thiên nhiên mang 3. Thể loại:
ý nghĩa tượng trưng. Phải chăng đó cũng là 1 nguyên
- Thể thơ: Thơ văn xuôi,
nhân khiến cho tình cảm gia đình đã trở thành 1 trong phương thức tự sự - biểu cảm.
những đề tài quan trọng của thơ Ta-go.
- PTBĐ: Biểu cảm kết hợp tự
- GV: Bài thơ có xuất xứ từ đâu?
10
- HS trình bày ý kiến.
- GV kết luận: Mây và sóng vốn được viết bằng tiếng
Ben-gan, in trong tập thơ Si-su (Trẻ thơ), xuất bản năm
1909 và được chính Ta-go dịch ra tiếng Anh, in trong
tập “Trăng non” xuất bản năm 1915.
- GV hướng dẫn đọc bài thơ: Đây là một bài thơ văn
xuôi (Không theo luật thơ, không rõ vần), tuy nhiên
vẫn có âm điệu nhịp nhàng.
- GV đọc mẫu Gọi hs đọc lại Nhận xét cách đọc.
- GV: Bài thơ được làm theo thể thơ gì? Theo
phương thức biểu đạt nào?
- HS: Bài thơ văn xuôi, phương thức tự sự - biểu cảm.
- GV: Kết luận, ghi bảng.
- GV: Bài thơ là lời của ai nói với ai? Lời đó chia
làm mấy phần?
- Bài thơ là lời của em bé nói với mẹ như một lời thủ
thỉ tâm tình.
- Bố cục: 2 phần.
- GV hướng dẫn hs phân tích những điểm giống và
khác nhau giữa các phần của bài thơ.
- GV: Các phần có gì giống và khác nhau (về số dòng
thơ,cách xây dựng hình ảnh,cách tổ chức khổ thơ)?
- HS trả lời -> GV nhận xét:
+ Giống nhau về số dòng thơ,có sự lặp lại về từ ngữ,
cấu trúc.
+ Trình tự tường thuật ở 2 phần đều giống nhau:
. Thuật lại lời rủ rê
. Thuật lại lời từ chối và lí do từ chối
. Nêu lên trò chơi do em bé sáng tạo
+ Cách xây dựng hình ảnh khác nhau, không trùng
lặp. Lời tâm tình của em bé đặt trong 2 tình huống khác
nhau.
- GV mở rộng thêm:
+ Qua lí do từ chối, đã hé lộ tình thương yêu mẹ của
em bé: song qua việc sáng tạo trò chơi bất ngờ, thú vị,
tình thương yêu mẹ mới trở nên nổi bật. Em không
những không phải “rời mẹ” mà còn được “lăn, lăn, lăn
mãi, rồi sẽ cười vang vỡ tan vào lòng mẹ”.
+ Trình tự tường thuật giống nhau song ý và lời lại
không hề trùng lặp.Mây và sóng đều là những cảnh vật
tự nhiên hấp dẫn song tính chất hấp dẫn khác nhau. Sự
hấp dẫn ở những người sống “trên mây” và sống “trong
sự, miêu tả.
4. Bố cục: 2 phần
- P1: Từ đầu đến “bầu trời xang
thẳm” -> Cuộc trò chuyện của em
bé với mẹ về lời rủ rê của mây và
trò chơi do em bé sáng tạo ra .
- P2: Còn lại -> Cuộc trò chuyện
của em bé với mẹ về lời rủ rê của
sóng và trò chơi do em bé sáng tạo
ra.
11
sóng”cũng khác nhau. Hình ảnh mẹ, tấm lòng mẹ chỉ
xuất hiện 1 cách gián tiếp qua lời con, song qua phần 2
rõ nét hơn, da diết hơn…
* Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết VB
- Mục tiêu: Hiểu được nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
- Thời gian: 45 phút
- HS đọc đoạn 1.
1. Lời mời gọi của những người
- GV: Em, bé tưởng tượng ra những người trên sống trên mây và sóng:
mây đã nói gì với em?
* Lời rủ của mây:
- HS phát hiện Gv kết luận: “Bọn tớ chơi từ khi thức
- Chơi từ khi thức dậy đến chiều
dậy cho đến lúc chiều tà.Bọn tớ chơi với bình minh tà.
- Chơi với bình minh vàng vầng
vàng,bọn tớ chơi với vầng trăng bạc”.
trăng bạc.
- GV: Thế giới của họ có gì hấp dẫn?
- HS: Vũ trụ rực rỡ sắc màu.
* Lời rủ của sóng:
- Ca hát từ sáng sớm đến hoàng
- HS đọc đoạn 2.
hôn.
- GV: Những người trên sóng đã nói gì với em?
- Ngao du nơi này nơi nọ.
- HS phát hiện.
- GV kết luận: “Bọn tớ ca hát từ sáng sớm cho đến
-> Thế giới hấp dẫn, thú vị, đầy
hoàng hôn. Bọn tớ ngao du nơi này nơi nọ mà không
quyến rũ.
biết từng đến nơi nao”.
- GV: Thế giới của họ có gì hấp dẫn?
- HS: Vui, được rong chơi khắp nơi.
- GV: Trước sự hấp dẫn của mây và sóng, em bé đã
có thái độ như thế nào?
- HS: Lúc đầu em bé hỏi đường đi. Nhưng sau đó thì từ
chối.
- GV: Hình tượng Mây và Sóng trong cuộc đói thoại
với em bé được xây dựng bằng biện pháp nghệ
thuật nào?
2. Lời từ chối của em bé:
- HS: Nghệ thuật: nhân hóa, hàm ý.
- . . . làm sao có thể rời mẹ mà
- GV chuyển ý sang mục 2.
- GV: Lí do nào đã khiến em từ chối lời mời gọi của đến được?
- . . . làm sao có thể rời mẹ mà
người sống trên mây và trong sóng?
đi được?
- HS nêu lí do: Tình thương yêu mẹ.
- HS đọc lại lời em bé nói với mây và sóng: 2 câu em
bé từ chối.
- GV tích hợp hàm ý đã học: Hai câu nói của em bé
mang hàm ý từ chối.
- GV giảng: Câu Con hỏi: “Nhưng làm thế nào mình
lên đó được ?”. Câu “Nhưng làm thế nào mình ra -> Tình yêu thương mẹ thật thắm
ngoài đó được ?” ở mỗi phần. Nếu em bé từ chối ngay thiết, sâu nặng đã thắng những lời
mời gọi.
12
lời rủ rê của những người sống “trên mây” và “trong
sóng” thì tình cảm sẽ thiếu chân thực vì trẻ em nào chả
ham chơi ! Em bé phần nào đã bị lôi cuốn, song vấn đề
là không thể đánh đổi thú vui chơi với việc xa rời
mẹ.Tình thương yêu mẹ đã thắng lời mời gọi của
những người sống “trên mây” và “ trong sóng”: Tinh
thần nhân văn sâu sắc của bài thơ thể hiện chính ở sự
khắc phục ham muốn ấy.
- GV chuyển ý sang mục 3.
- GV: Em bé đã sáng tạo ra những trò chơi gì?
- HS: Đọc các câu thơ
- GV giảng: Em bé khắc phục ham muốn nhất thời,
không tìm cách lên mây hay nương theo làn sóng,
không hề có nghĩa là ghét bỏ “mây” và “sóng”. Em đã
nghĩ ra hình thức tuyệt diệu để hòa hợp tình yêu thiên
nhiên và tình mẫu tử bằng cách biến chính mình “mây”
rồi thành “sóng”, còn mẹ thành “trăng” và “bến bờ kì lạ
”.
- GV: Trò chơi của em bé có gì đặc biệt?
- HS: Trả lời GV khẳng định:
+ Trò chơi của em quả là “hay”, “thú vị” hơn nhiều vì
em không chỉ có “mây”- chính em đã là mây - mà còn
có “trăng”- hiện thân của “mẹ”, không phải chỉ để cùng
chơi đùa như với những người sống “trên mây” mà để
cùng sống dưới 1 “mái nhà” cho em được ôm ấp, được
tiếp nhận ánh sáng dịu dàng; em không chỉ có “sóng” chính em đã là sóng - mà còn có “bến bờ kì lạ”- hiện
thân của “mẹ”, bờ biển bao dung, rộng mở luôn sẵn
sàng tiếp đón em “lăn, lăn, lăn mãi…vào lòng”.
- GV: Qua trò chơi ấy, em cảm nhận được điều gì ở
em bé?
- HS: + Hồn nhiên, ngây thơ, trong sáng có trí tưởng
tượng phong phú bay bổng.
+ Yêu mẹ tha thiết, đằm thắm, không muốn xa
mẹ.
- GV tích hợp: “Trong lòng mẹ” đã diễn tả thật xúc
động cái cảm giác thật hạnh phúc đến ngất ngây của bé
Hồng khi ở trong lòng mẹ.
- GV: Ngoài ý nghĩa tình mẹ con, bài thơ còn gợi
cho chúng ta những suy ngẫm nào khác?
- HS: + Trong cuộc sống con vẫn thường gặp những
cám dỗ. Muốn khước từ chúng ta phải có một điểm tựa
=> Giá trị nhân văn của tác phẩm.
3. Trò chơi của em bé:
- Con là mây, mẹ là trăng...
- Con là sóng, mẹ là bến bờ kì lạ.
Con lăn, lăn, lăn mãi…
-> Hình ảnh tượng trưng, động từ,
điệp từ, hàm ý => Sự gắn bó của
tình mẹ con, tình mẫu tử thiêng
liêng bất diệt.
Hay, thú vị có sự kết hợp giữa
thiên nhiên và tình mẹ.
13
vững chắc đó là tình mẫu tử.
+ Nhắc nhở mọi người: hạnh phúc không phải là
điều xa xôi bí ẩn do ai ban cho mà có ở ngay trong
cuộc đời do chính con người tạo nên.
->Bài thơ chắp cánh cho trí tưởng tuợng của tuổi thơ,
hạnh phúc không phải là điều gì xa xôi bí ẩn mà ở ngay
chúng ta. -> Quan hệ tình yêu và sự sáng tạo.
- GV hướng dẫn tổng kết.
III. Tổng kết:
- GV: Theo em, thành công về nghệ thuật của bài thơ là
gì?
- HS suy nghĩ – trình bày
- GV khằng định:
+ Mây, trăng, sóng, bờ biển, bầu trời…vốn đã là
những hình ảnh thiên nhiên thơ mộng. Những hình ảnh
đó trong bài đều do trí tưởng tượng của em bé tạo ra
* Ghi nhớ (sgk)
nên lại càng lung linh, kì ảo.
+ Lung linh, kì ảo song vẫn rất sinh động, chân thực.
Những hình dáng, hoạt động, âm thanh, màu sắc được
dùng để miêu tả mây,trăng, sóng, bờ biển, bầu trời đều
rất sát hợp.
- GV: Em hãy nêu lại những nét chính trong nội
dung và nghệ thuật của bài thơ?
- HS trả lời.
- Học sinh đọc ghi nhớ sgk
- GV: Khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ.
3. Hoạt động luyện tập ( củng cố kiến thức ):
- Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để làm bài tập.
- Thời gian: 10 phút
- GV: Kể tên bài thơ, bài hát có cùng đề tài? Em hãy III. Luyện tập:
đọc một bài thơ hoặc hát một bài hát có chủ đề về tình
mẫu tử?
- HS: Đọc yêu cầu, trao đổi cặp đôi.
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- GV định hướng.
4. Hoạt động vận dụng:
- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
- Thời gian: 10 phút
- GV: Viết đoạn văn 7-8 câu cảm nhận của em sau khi IV. Vận dụng:
học xong bài thơ này.
- HS làm bài, trình bày trước lớp.
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
14
- GV khái quát về tình cảm gia đình – nhắc nhở HS về
đạo làm con.
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu: Giúp HS có ý thứ tự tìm tòi mở rộng kiến thức về bài học và chuẩn bị bài mới tốt
hơn.
- Thời gian: 5 phút.
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Sưu tầm những câu
chuyện, bài thơ, bài hát viết về tình cảm mẹ con.
- HS: Đọc yêu cầu, về nhà sưu tầm.
- Học bài và làm BT chưa làm ở lớp.
- Chuẩn bị bài: Luyện tập bài văn nghị luận về một tác
phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
.....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
15
Tuần: 25-26, Tiết: 125-126
LUYỆN TẬP LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN
(HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức: Đặc điểm, yêu cầu và cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc
đoạn trích).
* Kĩ năng: Xác định các bước làm bài, viết bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc
đoạn trích)cho đúng với các yêu cầu đã học.
* Thái độ: Có ý thức thực hành tốt bài văn nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc
đoạn trích).
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực tự học.
- Năng lực thẩm mĩ.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Giáo án + tư liệu liên quan đến bài học, phiếu học tập...
2. Học sinh: Đọc và soạn bài theo các câu hỏi SGK…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CÁC BÀI CỤ THỂ:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
- Thế nào là bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)?
- Nêu yêu cầu về bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)?
- Sau khi ôn lại kiến thức về kiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động ):
- Mục tiêu: Dẫn dắt tạo tâm thế cho học sinh phấn khởi học tập. HS ý thức được nhiệm vụ
học tập, hứng thú học bài mới.
- Thời gian: 5 phút
- GV dẫn dắt HS vào bài mới: Các tiết học - HS nhận thức được nhiệm vụ trọng tâm của
trước chúng ta đã tìm hiểu bài nghị luận tác tiết học.
phẩm truyện hoặc đoạn trích cũng như cách - Học sinh có hứng thú tiếp thu bài mới.
làm bài nghị luận này. Tiết học ngày hôm
nay chúng ta sẽ đi vào luyện tập thực hành
16
viết bài cụ thể.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề và tìm ý
- Mục tiêu: Rèn kĩ năng nhận biết đề, xác định yêu cầu đề bài.
- Thời gian: 10 phút
- GV: Sau khi ôn lại kiến thức về kiểu bài * Đề bài: Cảm nhận của em về đoạn trích,
nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn truyện “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang
trích). GV tiến hành kiểm tra sự chuẩn bị ở Sáng.
I. Tìm hiểu đề và tìm ý:
nhà của HS.
- Kiểu bài: Nghị luận về 1 đoạn trích , tác
- GV: Yêu cầu HS đọc đề bài, GV ghi lại
phẩm truyện
đề bài lên bảng.
- Nêu nhận xét, đánh giá về nội dung và
- GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề và tìm ý.
nghệ thuật của đoạn trích.
- GV: Đề bài trên thuộc thể loại nào?
- Hình thức: Nêu cảm nhận về đoạn trích.
- HS: Trả lời, GV chốt lại.
- GV: Đề bài yêu cầu nghị luận về vấn đề gì
?
- GV: Hình thức nghị luận là gì?
- HS: Trả lời, GV ghi nhận xét lên bảng.
- GV: Sau khi đã xác định yêu cầu của đề
bài, GV lần lượt nêu câu hỏi tìm ý rồi tổng
hợp lại ý cơ bản của đề bài giúp các em nêu
nhận định và luận điểm rõ ràng chính xác.
Rồi sau đó tổ chức cho các em xây dựng
dàn ý chi tiết.
- GV: Gọi HS đọc phần gợi ý (SGK) sau đó
lần lượt hướng dẫn...
 








Các ý kiến mới nhất