Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Van Hung
Ngày gửi: 15h:24' 03-05-2023
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 764
Số lượt thích: 1 người (Phạm Minh Nghĩa)
Tuần 19

Ngày soạn: 06/01/2023
Ngày dạy: 09/01/2023
Tiết 37-§4. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Học sinh hiểu được qui tắc cộng đại số
- Học sinh biết biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại sốvà cách giải hệ
phương trình bằng phương pháp cộng đại số, nâng cao kĩ năng giải hệ phương trình
2. Năng lực
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: NL biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại số và NL
giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.
3. Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: Giải quyết vấn đề, dạy học hợp tác.
2. Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, Kĩ thuật chia nhóm, luân phiên.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…
2. HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
* Mục tiêu: Hs nhận xét được có thể giải được với pp khác bằng cách triệt tiêu các hệ số
* Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt
động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
* Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
* Tổ chức thực hiện:
Từ kết quả kiểm tra bài cũ. Gv đặt vấn đề
Nhận xét về dấu của các hệ số đứng trước y?
Liệu ta có thể giải bài toán trên bằng pp nào khác đơn giản hơn không?
- Hs nêu dự đoán
B. Hoạt động hình thành kiến thức: (15 phút)
* Mục tiêu: Hs nêu được quy tắc cộng đại số và áp dụng giải bài tập
* Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt
động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
* Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Kiến thức cơ bản
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Quy tắc cộng đại số
GV: Giới thiệu quy tắc cộng thông qua
Quy tắc (sgk)
VD1 yêu cầu HS cho biết các bước giải
+ Yêu cầu HS làm ?1

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Thực hiện các yêu cầu của GV
GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS Ví dụ 1: Xét hệ phương
Bước 1(sgk)
thực hiện nhiệm vụ
Bước 2 (sgk)
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
?1 Các hệ mới thu được
+ HS trình bày kết quả
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của
và
HS
GV giới thiệu cách giải pt bằng quy tắc
cộng (giải hệ pt bằng phương pháp cộng)
C. Hoạt động luyện tập(18 phút)
* Mục tiêu: Hs áp dụng pp cộng đại số để giải bài tập trong từng trường hợp cụ thể.
* Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
* Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
Kiến thức cơ bản
sinh
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Áp dụng
Gv hướng dẫn Hs nghiên cứu các 1) Trường hợp 1 (các hệ số của cùng một
bước giải của các ví dụ để đưa ra ẩn nào đó trong hai phương trình bằng
cách giải trong từng trường hợp.
nhau hoặc đối nhau)
+ Yêu cầu HS làm các bài tập ?1; ?
2; ?3, ?4
Ví dụ 2. Xét hệ pt: (II)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Thực hiện các yêu cầu của GV ?2 Các hệ số của y đối nhauCCCCc II
GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ
HS thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Vậy hpt có nghiệm duy nhất (x;y) = (3;3)
+ HS trình bày kết quả
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm Ví dụ 3 . Xét hpt (III)
vụ của HS
?3 a) Các hệ số của x trong hai phương
GV Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng nhau
trình bằng phương pháp cộng đại số

2) Trường hợp 2 (các hệ số của cùng một

ẩn trong hai phương trình không bằng
nhau và không đối nhau)
Ví dụ 4: Xét hệ phương trình
(IV)
?4 (HS giải)
?5 Cách khác: (IV)
HS giải tiếp
ĐS (x;y) = (3; -1)
Tóm tắt cách giải: SGK

D. Hoạt động vận dụng(5 phút)
* Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến
thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.
* Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
* Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
* Tổ chức thực hiện:
Hệ thống kiến thức bằng sơ đồ.
Tìm các bài tập nâng cao về giải phương trình bằng phương pháp cộng đại số.
V. DẶN DÒ( 2 phút)
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Làm các bài tập: 20 d,e 21,22 / 19 sgk
- Chuẩn bị bài mới
V. RÚT KINH NGHIỆM:
..............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………….


Tuần 19

Ngày soạn: 06/01/2023

Ngày dạy: 09/01/2023

TIẾT 38 - LUYỆN TẬP
(Giải hệ phương trình bằng pp cộng đại số)

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Củng cố quy tắc cộng, vận dụng hợp lí quy tắc cộng để giải hệ phương trình
2. Năng lực
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Biến đổi hpt bằng quy tắc cộng đại sốvà cách giải hpt bằng pp
cộng đại số.
3. Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: Giải quyết vấn đề, dạy học hợp tác.
2. Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, Kĩ thuật chia nhóm, luân phiên.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. GV: Sgk, Sgv, các dạng toán…
2. HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
* Mục tiêu: Hs thấy được việc áp dụng phương pháp phù hợp để giải hpt cụ thể
* Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt
động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
* Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
* Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS:
Nêu quy tắc cộng đại số và quy tắc thế?
Nên sử dụng pp nào để giải hpt
Hs nêu dự đoán
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
C. Hoạt động luyện tập(30 phút)
* Mục tiêu: Vận dụng được quy tắc cộng đạ số để giải HPT
* Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
* Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
Kiến thức cơ bản
sinh
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:.
Gv tổ chức cho hs hoạt động Bài 2. Giải hệ phương trình
nhóm giải các bài tập:
Bài 21a, b

Bài 22, 23, 25, 26
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Hoạt động nhóm
GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp
đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Vậy hệ phương trình có một nghiệm (x;y) =
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS trình bày kết quả
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Đánh giá kết quả thực hiện Bài 22 / 19/sgk
nhiệm vụ của HS
b)
GV chốt lại kiến thức
Phương trình (*) vô nghiệm. Vậy hệ đã cho vô
nghiệm
c)
Hệ có vô số nghiệm
Bài 23/sgk: giải hệ phương trình

Bài 25/19sgk
P(x) = (3m - 5n+1) x +(4m -n -10)
P= 0 khi và chỉ khi
Giải hệ trên ta được m =3; n =2
Bài 26/19sgk
a) Vì đồ thị hàm số y =ax +b đi qua điểm A(2;-2) và
B (-3;2) nên ta có hệ

D. Hoạt động vận dụng(5 phút)
* Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến
thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.
* Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
* Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

* Tổ chức thực hiện:
Hệ thống kiến thức bằng sơ đồ.
Tìm các bài tập nâng cao về giải phương trình bằng phương pháp cộng đại số
V. DẶN DÒ( 2 phút)
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Làm các bài tập: 20 d,e 21,22 / 19 sgk
- Chuẩn bị bài mới
V. RÚT KINH NGHIỆM:
..............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………….

Tuần 20

Ngày soạn: 14/01/2023
Ngày dạy: 16/01/2023
Tiết 39- §5. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh hiểu được phương pháp giải bài toán bằng lập hệ phương trình bậc nhất hai
ẩn
- HS có kĩ năng giải các loại toán về quan hệ giữa các số, chữ số và loại toán chuyển
động
2. Năng lực :
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Giải các loại toán về quan hệ giữa các số, chữ số và loại toán
chuyển động
3. Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp:
chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: Giải quyết vấn đề, dạy học hợp tác.
2. Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, Kĩ thuật chia nhóm, luân phiên.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
* Mục tiêu: Bước đầu hs nắm được các bước giải toán bằng cách lập hpt
* Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt
động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
* Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
* Tổ chức thực hiện:

GV: Nêu các bước giải toán bằng cách lập pt ở lớp 8
Giải toán bằng cách lập hpt sẽ có những bước nào?
Hs nêu dự đoán
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Bài toán tìm số
a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các bước giải toán bằng cách lập hpt giải bài toán tìm số
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt
động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM SỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Ví dụ 1(đề bài sgk)
GV các bước giải bài toán bằng cách Giải:
lập hệ phương trình cũng được thực Gọi x là chữ số hàng chục; y là chữ số hàng
hiện tương tự
đơn vị (
)
Yêu cầu HS đọc ví dụ 1 và trả lời các Thì số cần tìm là: 10 x +y
câu hỏi:
Viết ngược lại ta có số 10y +x
+ Để tìm được số tự nhiên có hai chữ Theo đk bài ta có phương trình 2y – x =1
số này ta cần xác định được hai đại Hay –x + 2y = 1
lượng nào?
Theo đk của bài ta có
+ Với gt của bài thì điều kiện đầu tiên
( 10x +y ) – ( 10y +x) =27
của hai chữ số này là gì?
Hay x-y = 3
- Yêu cầu Hs rút ra các bước giải bài Từ đó, ta cóhệ phương trình
(I)
toán bằng cách lập hệ phương trình.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Thực hiện các yêu cầu của GV
GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
?2 (I)
thực hiện nhiệm vụ
(x =7; y = 4) thỏa mãn điều kiện của ẩn
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Vậy số cần tìm là 74
+ HS trình bày kết quả
+ Nhận xét bài giải của các bạn
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
của HS
GV ghi tóm tắt các bước giải trên bảng
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 2: Bài toán chuyển động
a. Mục tiêu: Hs áp dụng được các bước giải toán bằng cách lập hpt giải bài toán chuyển
động
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV nêu đề ví dụ 2 yêu cầu HS:
+ Phân tích và cho biết thời gian mỗi
xe chạy từ lúc khởi hành đến chỗ găïp
nhau?
+ Hoạt động nhóm để giải ?3 và ?4
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân giải hệ phương trình và trả
lời bài toán
GV hướng dẫn HS giải hệ phương
trình
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
1 HS lên bảng giải
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Chốt lại dạng toán đã giải

SẢN PHẨM SỰ KIẾN
Ví dụ 2 (đề bài sgk)
Giải
Thời gian xe khách đã đi là ; 1h48' =
Thời gian xe tải đã đi là (1h +
)= h
Gọi vận tốc của xe tải là x (km/h) và vận tốc
của xe khách là y ( km/ h) (x > 0; y > 0)
Mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải 1 km
nên ta có
y – x = 13
Quãng đường xe tải đi được

x (km)

Quãng đường xe khách đi được là
Ta có hệ phương trình

y(km)

(thỏa mãn điều kiện )
Vậy vận tốc xe khách là 49 km/h
Vận tốc xe tải là 36km/h

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến
thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Hệ thống lại cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Tìm các dạng bài tập nâng cao về giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
4. Hướng dẫn về nhà
- Học bài cũ
- Làm các bài tập: 29, 30 sgk
- Xem trước bài giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

TUẦN
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT : §5§6. GIẢI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH (tiếp)
I. MỤC TIÊU
1- Kiến thức:
- Học sinh hiểu được phương pháp giải bài toán bằng lập hệ phương trình bậc nhất hai
ẩn
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Giải các loại toán dạng làm chung, làm riêng, vòi nước chảy.
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ,
trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
2. Học sinh:
- Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
Đề bài
Đáp án
HS: Nêu các bước giải bài toán bằng cách Nêu đúng các bước (5đ)
lập hpt
Đáp số: Hai số phải tìm là 34 và 25 (5đ)
Chữa bt 35 tr 9 SBT
3. Bài mới
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục đích: Bước đầu hs nhận thấy khó khăn với việc giải hpt có ẩn ở mẫu.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt
động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:

GV: Ta đã giải được hpt
bằng nhiều pp đã học. Nhưng với hpt:
thì ta giải ntn?
Hs nêu dự đoán
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các bước giải toán bằng cách lập hpt để làm một số bài
toán năng suất.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt
động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:.
Ví dụ 3: (sgk. Tr21)
Gv hướng dẫn Hs thực hiện ví dụ 3 và trả Gọi thời gian đội A làm một mình hoàn
lời các câu hỏi:
thành công việc là x (ngày, x > 24)
+ Ví dụ trên thuộc dạng toán nào? Bài Và thời gian đội B làm một mình hoàn
toán có những đại lượng nào?
thành công việc là y (ngày, y > 24)
+ Cùng một khối lượng công việc, giữa
thời gian hoàn thành và năng suất là hai Trong một ngày đội A làm được
đại lượng có quan hệ như thế nào?
(công việc)
+ Đưa bảng phân tích và yêu cầu học sinh
nêu cách điền
Trong một ngày đội B làm được (công
Thời gian Năng suất
việc)
HTCV
1 ngày
Năng suất một ngày đội A làm gấp rưỡi
Hai đội
Đội A
đội B nên ta có phương trình: = .
Đội B
(1)
Nêu cách chọn ẩn và đặt Điều kiện cho ẩn
Hai đội làm chung 24 ngày thì HTCV,
+ Lập phương trình biểu thị năng suất một
ngày đội A làm gấp rưỡi đội B ?
nên một ngày hai đội làm được
(công
+ Tính công việc đội A làm trong một
việc)
ngày, đội B làm trong một ngày và có hai
đội làm trong một ngày và lập phương
Vậy ta có phương trình:
+ =
trình?
Gv hướng dẫn Hs về nhà nghiên cứu bài (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình
tập ?6 và ?7
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Thực hiện các yêu cầu của GV
GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ


- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS trình bày kết quả
+ Các HS khác nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Gv chốt lại vấn đề và nhấn mạnh khi lập
phương trình dạng toán làm chung làm
chung làm riêng không được cộng thời
gian mà chỉ được cộng năng suất; năng
suất và thời gian là hai đại lượng nghịch
đảo nhau.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Hs vận dụng được các kiến thức trên để giải một số bài tập cụ thể.
b. Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM SỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:.
Bài 34 tr 24 SGK
Gv tổ chức cho hs làm các bài tập.
Gọi x(luống), y(cây) lần lượt là số
+ Cho HS đọc bài 34 tr 24 SGK
luống và số cây cải bắp trong mỗi
=> Hãy điền vào bảng phân tích đại luống. (x, y ∈ N và x > 4 ; y > 3).
lượng và đặt điều kiện cho ẩn.
Theo đề toán ta có hệ p/t:
Số
Số cây Số cây
luống 1
cả vườn
luống
Ban
⇔
đầu
x
y
xy(cây)
Thay
đổi 1
Thay
đổi 2

x+8

x-4

y- 3

(x+8). .
(y-3)

y+2

(x-4).
(y+2)

+ Hướng dẫn bài tập 45 tr 10 SBT.
=> Hãy điền vào bảng phân tích.
Thời gian Năng suất
1
Hai người
(CV )
4(ngày)
Người I

x(ngày)

4
1
(CV )
x

{( x+8)(y−3)=xy−54¿¿¿¿
{ xy−3x+8y−24=xy−54¿¿¿¿
{−3x+8y=−30¿¿¿¿
{ x=50¿¿¿¿
⇔

⇔

(TMĐK)
Vậy số cây cải bắp vườn nhà Lan
trồng là: 50.15 = 750(cây).

.
Bài tập 45 tr 10 SBT.
Gọi x(ngày), y(ngày) là thời gian của
người thứ nhất và thứ hai làm một
mình xong công việc.(x, y > 4).
Ta có hệ phương trình:

Người II

y(ngày)

1
(CV )
y

ĐK: x, y > 4
Yêu cầu hs về nhà tiếp tục giải.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Thực hiện các yêu cầu của GV,
giải các bài tập
GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Một số HS trình bày kết quả
+ Các hs khác nhận xét
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
của HS
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến
thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Áp dụng các bước giải bài toán bằng cách lập pt. Giải đc làm chung, làm riêng,
vòi nước chảy
Giải đc dạng toán làm chung, làm riêng, vòi nước chảy.
4. Hướng dẫn về nhà
+ Học bài, xem lại các BT đã giải.
+ Chuẩn bị các câu hỏi ôn tập tiết sau ôn tập chương.

TUẦN
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I. MỤC TIÊU:

ÔN TẬP CHƯƠNG III

1. Kiến thức:
- Củng cố các kiến thức trong chương, đặc biệt chú ý: Khái niệm nghiệm và tập nghiệm
của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn cùng với minh họa hình học của
chúng. Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn: Phương pháp thế và
phương pháp cộng đại số.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: NL tư duy, NL tính toán, NL tự học, NL sử dụng ngôn ngữ, NL làm
chủ bản thân
- Năng lực chuyên biệt: NL giải toán bằng cách lập hpt, giải hpt
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ,
trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
2. Học sinh:
- Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
A-B. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU VÀ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a) Mục đích: Hs củng cố lại các kiến thức đã học bằng cách trả lời một số câu hỏi.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt
động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HS
SẢN PHẨM SỰ KIẾN
Nhiệm vụ 1:
1. Ôn tập về phương trình bậc nhất hai
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:.
ẩn.
GV đặt câu hỏi: Thế nào là phương trình * Phương trình bậc nhất hai ẩn:
bậc nhất hai ẩn? Cho ví dụ ?
- Hệ thức dạng: ax + by = c (a 0 hoặc b
+ Phương trình nào sau đây là phương
0)
trình bậc nhất hai ẩn:
- Phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c
bao giờ cũng có vô số nghiệm.
a) 2x - y = 3
b) 0x + 2y = 4
c) 0x+ 0y = 7
d) 5x - 0y = 0
e) x + y - z = 7
f) 2x = 0
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Thảo luận trả lời các câu hỏi của GV
GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Đại diện nhóm HS trình bày kết quả,
các nhóm khác đánh giá, nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
của HS
Nhiệm vụ 2:
2. Ôn tập về hệ phương trình bậc nhất
GV: Phương trình bậc nhất hai ẩn có bao hai ẩn
nhiêu nghiệm?
Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng:
+ Trong mặt phẳng tọa độ tập nghiệm
của phương trình bậc nhất hai ẩn được
biểu diễn như thế nào?
- Có nghiệm duy nhất nếu (d) cắt (d')
+ Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có - Vô nghiệm nếu (d) // (d')
dạng thế nào?
- Vô số nghiệm nếu (d) trùng (d')
+ Một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có 3. Các cách giải hpt
thể có bao nhiêu nghiệm?
+ PP hình học + PP thế
+ PP cộng đại
+ Nêu các cách giải hpt đã học ? Nêu quy số
tắc thế và quy tắc cộng đại số ?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Thảo luận trả lời các câu hỏi của GV
GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Đại diện nhóm HS trình bày kết quả,
các nhóm khác đánh giá, nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
của HS
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Hs vận dụng các cách giải hpt để làm một số bài tập cụ thể.
b. Nội dung: HS làm các bài tập GV giao
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
SẢN PHẨM SỰ KIẾN
HS

Nhiệm vụ 1:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:. Gv tổ chức cho hs làm một
số bài tập
+GV: Cho HS hoạt động nhóm
giải bài tập 40 tr 27 SGK.
Chia làm 3 lượt, mỗi lượt chia
nửa lớp thành một nhóm, hai
nhóm làm một bài theo yêu cầu
sau:
- Dựa vào các hệ số của hệ,
nhận xét số nghiệm của hệ.
- Giải hệ bằng phương pháp
cộng hoặc thế.
- Minh hoạ hình học kết quả tìm
được.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Hoạt động nhóm làm bài
tập
GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp
đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Các nhóm trình bày kết quả
+ Các nhóm khác nhận xét
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Gv chốt lại vấn đề.

Bài 40

{a) 2 x+5y=2 (d1)¿ ¿¿¿

y

f(x)=-2/5*x+1
f(x)=-2/5*x+2/5

1

2
5

5
2

0

2 5 2
= ≠
2 1 1
⇒ Hpt vô nghiệm
C1: Có 5

C2:

{2x+5y=2¿¿¿¿

⇔

1

3

{2 x+5y=2¿¿¿¿

{0 x+0y=−3¿¿¿¿ Hpt vô nghiệm
{0,2 x+0,1 y=0,3 ¿¿¿¿
b)
⇔

x

2

⇒

y

f(x)=-2*x + 3
f(x)=-3*x+5
f(x)=-1

5
4
3
2

⇔

1

2 1
0
≠
M(2; -1)
3
1
⇒
C1: *Có
hpt có một nghiệm duy
nhất.
x

1

2

3

-1

C2:

{

⇔

{2 x+y=3¿¿¿¿ { x=2¿¿¿¿

y

⇔

3 1
x−y= ¿ ¿¿¿
2
2
c)

f(x)=3/2*x -1/2

1

1
3
0

x
1

-1
2
-1

M(2; -1)

3
1
2 −1 2
= =
C1: *Có 3 −2 1 ⇒ hpt có vô số nghiệm.
⇔
⇒

⇔

Hệ p/t có vô số nghiệm.

{ x∈ R¿¿¿¿

NTQ:
Giải bằng PP thế

Nhiệm vụ 2:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:.
1)
Gv tổ chức cho hs thảo luận
theo cặp để giải các hpt sau đây

{0 x+0y=0¿¿¿¿

bằng hai cách.
Giải hpt:

2)

1.
2.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Hoạt động nhóm làm bài Giải bằng pp cộng đại số
tập
GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp 1)
đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
2)
+ HS trình bày kết quả
+ Cả lớp theo dõi nhận xét và
sửa bài vào vở
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Đánh giá, sửa hoàn chỉnh
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Hs vận dụng các cách giải hpt để làm một số bài tập cụ thể.
b. Nội dung: Làm các bài tập GV giao
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM SỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:.
Bài tập 51(c) tr 11 SBT
+ Giải các hệ phương trình sau:
Bài tập 51(c) tr 11 SBT
⇔

{3(x+y)+9=2(x−y)¿¿¿¿

Bài 41(a) SGK

{x √5−(1+√3)y=1

{3(x+y)+9=2(x−y)¿¿¿¿ {3 x+3y−2x+2y=−9¿¿¿¿
{x+5y=−9¿¿¿¿ {10y=−20¿¿¿¿ { y=−2¿¿¿¿
⇔

⇔

(1)¿¿¿¿

⇔

Bài 41(a) SGK
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nhân hai vế của phương trình (1) với (1 - √ 3 )
HS: Hoạt động nhóm làm bài tập
và nhân hai vế của phương trình (2) với √ 5 ,
GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ ta có:
HS thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
⇔
+ HS trình bày kết quả
+ Cả lớp theo dõi nhận xét và sửa bài
vào vở
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Trừ từng vế hai phương trình được:
GV: Đánh giá, sửa hoàn chỉnh
√5+ √3−1
3
3y = √ 5+ √3−1
y=

{x √5(1−√3)−(1−3)y=1−√3¿¿¿¿
{x √5(1−√3)+2y=1−√3¿¿¿¿

Thay y =

√5+ √3−1
3

4. Hướng dẫn về nhà
+ Học bài, xem lại các bài tập đã giải, nắm lại pp giải hpt.
+ Xem lại PP giải toán bằng cách lập hpt đã học.
+ Tiết sau tiếp tục ôn tập chương III.
TUẦN
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT

ÔN TẬP CHƯƠNG III (tiếp)

vào (1),

x =

√5+ √3+1
3

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Củng cố các kiến thức trong chương, đặc biệt chú ý: các bước giải toán bằng cách lập
Hpt
2. Năng lực:
- Năng lực chung: NL tư duy, NL tính toán, NL tự học, NL sử dụng ngôn ngữ, NL làm
chủ bản thân
- Năng lực chuyên biệt: NL giải toán bằng cách lập hpt, giải hpt
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ,
trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
2. Học sinh:
- Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
A-B. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU VÀ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a) Mục đích: Hs củng cố lại các kiến thức đã học bằng cách trả lời một số câu hỏi.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt
động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM SỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:.  Phương pháp thế
GV đặt câu hỏi yêu cầu HS trả lời:     + Bước 1: Từ một phương trình của hệ đã cho

+ Nêu các cách giải hpt đã học ?
Nêu quy tắc thế và quy tắc cộng đại
số ?
+ Nêu các bước giải toán bằng cách
lập hpt ?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Thực hiện các yêu cầu của GV
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS trình bày kết quả, các HS
khác nhận xét bổ sung
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ của HS
GV chốt lại kiến thức

(coi là PT (1)), ta biểu diễn một ẩn theo ẩn kia, rồi
thế vào phương trình thứ hai (PT (2)) để được một
phương trình mới (chỉ còn một ẩn).
    + Bước 2: Dùng phương trình mới ấy để thay
thế cho PT (2) trong hệ (PT (1) cũng thường được
thay thế bởi hệ thức biểu diễn một ẩn theo ẩn kia).
Phương pháp cộng đại số
   + Bước 1: Cộng hay trừ từng vế hai phương trình
của hệ phương trình đã cho để được một phương
trình mới.
    + Bước 2: Dùng phương trình mới ấy thay thế
cho một trong hai phương trình của hệ (giữ nguyên
phương trình kia).
Chú ý:
    + Trong phương pháp cộng đại số, trước khi
thực hiện bước 1, có thể nhân hai vế của mỗi
phương trình với một số thích hợp (nếu cần) sao
cho các hệ số của một ẩn nào đó trong hai phương
trình của hệ là bằng nhau hoặc đối nhau.
    + Đôi khi ta có thể dùng phương pháp đặt ẩn
phụ để đưa hệ phương trình đã cho về hệ phương
trình với hai ẩn mới, rồi sau đó sử dụng một trong
hai phương pháp giải ở trên.
Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
    + Bước 1: Lập hệ phương trình:
   * Chọn hai ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho
chúng.
   * Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo các ẩn
và các đại lượng đã biết.
* Lập hai pt biểu thị mqh giữa các đại lượng
+ Bước 2 : Giải hpt vừa tìm được
+ Bước 3 : Kết luận nghiệm

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Hs vận dụng các cách giải hpt để làm một số bài tập cụ thể.
b. Nội dung: Hoàn thành các bài tập Bài 45 tr 27 SGK; Bài 46 Tr 27 SGK
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM SỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:.
Bài 45
GV chia nhóm giao nhiệm vụ cho các Gọi x(ngày) là thời gian đội I làm riêng để
nhóm
hoàn thành công việc. y(ngày) là thời gian đội

Nhóm 1: Thảo luận làm bài 45 tr 27 II làm riêng( với năng suất ban đầu) để HTCV.
SGK (đưa đề bài trên bảng phụ)
ĐK: x, y > 12.
Phân tích đề bài và điền vào bảng.
Thời
gian Năng suất 1 Trong 1 ngày đội I làm được
HTCV
ngày
Đội I

x (ngày)

Đội II y (ngày)
Hai
đội

12

(CV)
(CV)
(CV)

Nhóm 2: Thảo luận làm bài 46 Tr 27
SGK
+ Chọn ẩn và điền vào bảng.
Năm
Năm nay
ngoái
115% x
Đơn vị 1 x (tấn)
(tấn)
112% y
Đơn vị 2 y (tấn)
(tấn)
Hai đơn 720 (tấn) 819 (tấn)
vị
+ Năm nay đơn vị thứ nhất vượt mức
15%, vậy đơn vị đạt bao nhiêu % so
với năm ngoái?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Các nhóm thực hiện yêu cầu của
GV
GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ
HS thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Các nhóm trình bày kết quả, nhóm
khác nhận xét
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
của HS

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Trong 1 ngày đội II làm được

1
Trong 1 ngày hai đội làm được 12 (CV). Ta có

phương trình:
(1)
HS: Hai đội làm trong 8 ngày thì được

Đội II làm với năng suất gấp đôi
trong 3,5
ngày thì hoàn thành CV, ta có phương trình.
Ta có hệ phương trình:

(2)

⇔

Bài 46
Gọi x, y(tấn) lần lượt là sản lượng năm ngoái
của đơn vị thứ nhất và đơn vị thứ hai thu được.
(x > 0 ; y > 0)
Ta có hệ phương trình:
⇔

Năm ngoái đơn vị thứ nhất thu hoạch được 420
tấn thóc, đơn vị thứ hai thu được 300 tấn thóc.
Năm nay đơn vị thứ nhất thu hoạchđược
Đơn vị thứ hai thu được

a. Mục tiêu: GV hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho HS
b. Nội dung: Giao nhiệm vụ về nhà cho HS
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
+ Học bài, xem lại các bài tập đã giải, nắm lại pp giải hpt.
+ Xem lại PP giải toán bằng cách lập hpt đã học.
4. Hướng dẫn về nhà
+ Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
+ Tiết sau kiểm tra một tiết

TUẦN
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT CHƯƠNG IV HÀM SỐ y = ax2 - PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
§1§2. HÀM SỐ y = ax2 ( a  0) VÀ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ y = ax2 ( a  0)
I. MỤC TIÊU:
1- Kiến thức
- Hiểu được hàm số dạng y = ax2 (a  0), các tính chất hàm số y = ax2
- Biết cách tính giá trị hàm số tương ứng với giá trị cho trước của biến số.
2- Năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Biết cách tính giá trị hàm số tương ứng với giá trị cho trước của
biến số.
3- Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ,
trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
2. Học sinh:
- Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Bước đầu hình thành cho hs ý thức học tập SẢN PHẨM SỰ KIẾN
chương.

b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt
động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Các kiến thức trọng tâm của chương
d) Tổ chức thực hiện:
Gv ...
 
Gửi ý kiến