Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Thanh
Ngày gửi: 14h:21' 25-04-2023
Dung lượng: 643.6 KB
Số lượt tải: 168
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Thanh
Ngày gửi: 14h:21' 25-04-2023
Dung lượng: 643.6 KB
Số lượt tải: 168
Số lượt thích:
0 người
Tiết 23- Bài 21: ĐỘT BIẾN GEN
Ngày giảng: 26/11/2022
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS biết và hiểu được khái niệm biến dị.
- Phát biểu được khái niệm đột biến gen và kể được các dạng đột biến gen.
- Trình bày nguyên nhân phát sinh đột biến gen (ĐBG).
- Trình bày được tính chất biểu hiện và ý nghĩa của đột biến gen đối với sinh vật và con người
2. Năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Năng lực chung
Năng lực chuyên biệt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực kiến thức sinh học
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực hợp tác
- Năng lực nghiên cứu khoa học
- Năng lực tự học
3. Về phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước,
nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
2. Học sinh
- Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp(1p):
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3. Bài mới:
Họat động của giáo viên
Họat động của học sinh
Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu(5')
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng
lực quan sát, năng lực giao tiếp.
? Nhắc lại thế nào là di truyền, thế nào là biến dị? Kể tên các cấu trúc vật chất di truyền?
HS trả lời-> GV nhận xét và cho điểm.
1
- GV giới thiệu qua nội dung chương IV: Như vậy các em đã biết cấu trúc vật chất di truyền là
gen, ADN, NST. Vậy các biến dị có liên quan đến cấu trúc vật chất di truyền hay không chúng
ta cùng tìm hiểu các vấn đề này trong chương IV.
GV giới thiệu khái quát các biến dị di truyền do đột biến:
Đột biến
Đột biến gen
Đột biến nhiễm sắc thể
Đột biến cấu trúc NST
Đột biến số lượng NST
GV: Trong phạm vi bài học hôm nay chúng ta sẽ đi nghiên cứu về đột biến gen. Còn đột biến
cấu trúc NST, đột biến số lượng NST và thường biến chúng ta sẽ nghiên cứu lần lượt ở các bài
tiếp theo.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
a) Mục tiêu: khái niệm đột biến gen và kể được các dạng đột biến gen.
- nguyên nhân phát sinh đột biến gen (ĐBG).
- tính chất biểu hiện và ý nghĩa của đột biến gen đối với sinh vật và con người.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt
động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
- GV yêu cầu HS quan sát H 21.1, thảo
luận nhóm hoàn thành phiếu học tập.
TÌM HIỂU CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN
GEN:
* Đoạn ADN ban đầu (a) có:
- Số cặp nuclêôtít: .....
- Trình tự các cặp nuclêôtít:
..........................................
..........................................
* Đoạn ADN bị biến đổi:
Điểm
Đặt tên
khác
Đoạn Số cặp
dạng
so với
ADN nuclêôtít
biến
đoạn
đổi
(a)
b
c
d
- HS quan sát kĩ H 21.1.
chú ý về trình tự và số
cặp nuclêôtit.
- Thảo luận, thống nhất ý
kiến và hoàn thành phiếu
học tập.
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm.
2
I. Đột biến gen là gì?
(10p)
- Đột biến gen là những
biến đổi trong cấu trúc
của gen l.quan tới 1 hoặc
1 số căp nuclêotit.
- Đột biến gen bao gồm
các dạng sau:
+ Mất cặp nucleotit.
+ Thêm cặp nucleotit.
+ Thay thế cặp nucleotit
- GV: Thời gian thảo luận là 3 phút.
- Đại diện nhóm trình
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả bày, các nhóm khác nhận
phiếu học tập của các nhóm và các xét, bổ sung.
nhóm nêu ý kiến .
- GV hoàn chỉnh kiến thức.
? Đột biến gen là gì? Gồm những dạng - 1 HS phát biểu, các HS
nào?
khác nhận xét, bổ sung.
- GV đưa ra phiếu học tập để học sinh
làm nhận biết một số dạng đột biến?
- GV nhấn mạnh: Đột biến gen là
những biến đổi về số lượng, thành
phần, trình tự các cặp nucleotit, xảy ra
tại 1 điểm nào đó trên phân tử ADN.
Ngoài ra còn có đảo vị trí cặp nucletit
- GV yêu cầu HS đọc thông tin - HS tự nghiên cứu thông II. Nguyên nhân phát sinh
SGK.
tin mục II SGK và trả lời, đột biến gen (16p)
? Nêu nguyên nhân phát
rút ra kết luận.
sinh đột biến gen?
- Tự nhiên: Do rối loạn quá
- GV nhấn mạnh trong điều kiện
trình tự sao chép của AND
tự nhiên là do sao chép nhầm của - Lắng nghe GV giảng và dưới ảnh hưởng của môi
phân tử ADN dưới tác động của tiếp thu kiến thức.
trường trong và ngoài cơ
môi trường (bên ngoài: tia phóng
thể.
xạ, hoá chất... bên trong: quá trình
- Nhân tạo: Do con người
sinh lí, sinh hoá, rối loạn nội bào).
sử dụng các tác nhân vật lý,
- Tích hợp: Gv đưa thông tin Mỹ
hoá học gây đột biến.
rải chất độc đioxin xuống Việt
Nam và tác hại của chất độc màu
da cam ở Việt Nam.
? Từ các nguyên nhân trên các em - HS thảo luận :
thảo luận nêu một số biện pháp để Đại diện nhóm trình bày.
hạn chế phát sinh đột biến gen.
Nhóm khác nêu nhận xét.
- GV giáo dục ý thức bảo vệ môi
trường sống.
- GV: Vậy đột biến gen có làm
tính trạng bị thay đổi không và đột
biến gen có vai trò như thế nào ->
mục III.
- GV yêu cầu HS quan sát H 21.2;
III. Vai trò của đột biến
21.3; 21.4 và tranh ảnh sưu tầm để
gen
trả lời câu hỏi:
? Đột biến nào có lợi cho
- Đột biến gen dẫn đến biến
sinh vật và con người? Đột
- HS hiểu được :
đổi cấu trúc protein, gây
biến nào có hại cho sinh vật và con+ Đột biến có lợi: cây cứng, nên biến đổi ở kiểu hình
người?
nhiều bông ở lúa.
- Đột biến gen làm phá vỡ
+ Đột biến có hại: lá mạ cấu trúc hài hòa trong kiểu
màu trắng, đầu và chân sau gen đã được chọn lọc lâu
của lợn bị dị dạng.
đời nên thường biểu hiện ra
+ Đột biến gen làm biến đổi kiểu hình có hại.
? Tại sao đột biến gen gây
ADN dẫn tới làm thay đổi - Tuy nhiên cũng có những
3
biến đổi kiểu hình?
trình tự aa và làm biến đổi
- Giới thiệu lại sơ đồ: Gen ⭢ cấu trúc prôtêin mà nó mã
hoá kết quả dẫn tới gây biến
mARN ⭢ prôtêin ⭢ tính trạng.
đổi kiểu hình.
- HS: Vì chúng phá vỡ sự
thống nhất hài hòa trong
? Tại sao đột biến gen thể
KG đã qua chọn lọc tự
hiện ra kiểu hình thường có
nhiên và duy trì lâu dài
hại cho bản thân sinh vật?
- GV lấy thêm VD: đột biến gen ở trong điều kiện tự nhiên,
người: thiếu máu, hồng cầu hình gây ra những rối loạn trong
quá trình tổng hợp Protein.
lưỡi liềm.
- HS: Tăng chất lượng sản
phẩm, tăng sức chịu đựng,
? Đột biến gen có vai trò gì
tăng năng suất ... hoặc có
trong sản xuất?
- GV sử dụng tư liệu SGK để lấy hại.
VD: đột biến tự nhiên ở cừu chân - HS liên hệ thực tế.
ngắn, đột biến tăng khả năng chịu
- Lắng nghe và itếp thu kiến
hạn, chịu rét ở lúa.
thức.
? ĐBG được biểu hiện khi nào?
( khi tồn tại ở trạng thái đồng hợp
lặn )
- GV nhận xét và bổ sung hoàn
thiện kiến thức.
đột biến có lợi cho bản
thân sinh vật.
- Vai trò: Đột biến gen có
lợi cho con người -> được
ứng dụng trong chăn nuôi
và trồng trọt.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh
hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
Câu 1: Tác nhân sinh học có thể gây đột biến gen là:
A. vi khuẩn
B. động vật nguyên sinh
C. 5BU
D. virut hecpet.
Câu 2: Đột biến xảy ra trong cấu trúc gen
A. biểu hiện ở trạng thái đồng hợp tử
B. cần một số điều kiện mới biểu hiện trên kiểu hình
C. biểu hiện ngay trên kiểu hình.
D. biểu hiện ngay ở cơ thể mang đột biến.
Câu 3: Mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào
A. tác động của các tác nhân gây đột biến.
B. điều kiện môi trường sống của thể đột biến
C. tổ hợp gen mang đột biến.
D. môi trường sống và tổ hợp gen mang đột biến
Câu 4: Đột biến thay một cặp nuclêôtit giữa gen cấu trúc có thể làm cho mARN tương ứng
A. không thay đổi chiều dài so với mARN bình thường
B. ngắn hơn so với m ARN bình thường
4
C. dài hơn so với mARn bình thường.
D. có chiều dài không đổi hoặc ngắn hơn mARN bình thường.
Câu 5: Dạng đột biến điểm làm dịch khung đọc mã di truyền là:
A. thay thế cặp A-T thành cặp T-A.
B. thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.
C. thay thế cặp A-T thành cặp X-G
D. mất cặp nuclêôtit A-T hoặc G-X.
Câu 6: Đột biến gen lặn sẽ biểu hiện trên kiểu hình
A. khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử.
B. thành kiểu hình ngay ở thế hệ sau.
C. ngay ở cơ thể mang đột biến.
D. Khi ở trạng thái đồng hợp tử
Câu 7: Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì
A. làm gen bị biến đổi dẫn tới không kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ.
B. làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loại quá trình sinh tổng hợp prôtêin.
C. làm ngừng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được prôtêin.
D. làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản
của gen.
Câu 8: Điều nào dưới dây không đúng khi nói về đột biến gen?
A. Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen.
B. Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
C. Đột biến gen là nguyên nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá
D. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.
Câu 9: Nội dung nào sau đây không đúng?
A. Trong các loại đột biến tự nhiên, đột biến gen có vai trò chủ yếu trong việc cung cấp
nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
B. Đột biến gen là loại đột biến xảy ra ở cấp độ phân tử.
C. Khi vừa được phát sinh, các đột biến gen sẽ được biểu hiện ngay kiểu hình và gọi là thể
đột biến.
D. Không phải loại đột biến gen nào cũng di truyền được qua sinh sản hữu tính.
Câu 10: Đột biến gen có những điểm nào giống biến dị tổ hợp?
A. Đều thay đổi về cấu trúc gen.
B. Đều cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
C. Đều là biến dị di truyền.
D. B và C đều đúng.
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh
tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và
ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập
- HS1: Đột biến gen là gì? Có mấy dạng đột biến gen? Cho ví dụ? (4đ)
- HS2: Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật? Nêu vai trò và ý nghĩa của đột
5
biến gen? (6đ)
2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời.
- HS nộp vở bài tập.
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.
* Đáp án:
1, - Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới 1 hoặc 1 số cặp
nuclêotit. Đột biến gen xảy ra tại 1 điểm nào đó trong phân tử ADN (1đ )
- Đột biến gen bao gồm các dạng sau: Mỗi dạng được 1đ
Ví dụ: + Gen bị mất cặp nucleotit.
+ Thêm cặp nucleotit.
+ Thay thế 1 hoặc 1 số cặp nucleotit này bằng 1 hay 1 số cặp nucleotit khác.
2, Đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa
trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra
những rối loạn trong quá trình tổng hợp protein và biểu hiện tính trạng của cơ thể. (2đ)
* Tìm hiểu một số đọt biến có lợi cho sản xuất
- Trong thực tiễn sản xuất, người ta gặp những đột biến tự nhiên và nhân tạo có lợi cho bản
thân sinh vật. (1đ)
Ví dụ đột biến tăng khả năng chịu hạn và chịu rét ở lúa. (1đ)
- Đột biến gen ở vật nuôi, cây trồng có lợi cho con người vì nó cung cấp cho con người nguồn
biến dị để chọn lựa những dạng phù hợp có lợi đối với con người, qua đó tạo ra các giống mới
có năng suất cao và phẩm chất tốt.
3. Dặn dò (1p):
- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi.
- Trả lời các câu hỏi 1,2,3 SGK
- Đọc và soạn trước bài 22,23,24 “ Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể”
6
I- NỘI DUNG
Đột
24,
biến
25,
NST
26,
27,
TIẾT 24 ĐẾN TIẾT 27 : CHỦ ĐỀ ĐỘT BIẾN NST
-Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
-Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
- Thực hành :Nhận biết một vài
dạng đột biến.
- Mục I. Lệnh ▼ trang 67: Không thực
hiện
- Mục IV. Sự hình thành thể đa bội:
Khuyến khích học sinh tự đọc
- Mục Câu hỏi và bài tập: Câu 2-Không
thực hiện
II- MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
+ Học sinh trình bày được khái niệm ,một số dạng , nguyên nhân ,và vai trò của đột biến cấu
trúc và đột biến số lượng NST.
+ Giải thích được cơ chế hình thành thể (2n + 1) và thể (2n – 1)
+ Biết các dấu hiệu nhận biết thể đa bội bằng mắt thường và cách sử dụng các đặc điểm của
thể đa bội trong chọn giống.
2. Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng hoạt động theo nhóm
+ Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
4. Năng lực:
- Năng lực tư duy sáng tạo, tự học, tự giải quyết vấn đề
- Năng lực phản hồi, lắng nghe tích cực, hợp tác trong quá trình thảo luận.
III- XÂY DỰNG BẢNG MÔ TẢ CÁC CẤP ĐỘ NHẬN THỨC
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
MĐ1
MĐ2
thấp
MĐ4
MĐ3
1/ Đột biến cấu Nêu được khái niệm,
-Giải thích được - Phân biệt - Làm được
trúc NST
nguyên nhân và tính
cơ chế hình được
đặc bài tập xác
chất của đột biến cấu
thành các dạng điểm của các định các dạng
trúc NST
đột biến cấu trúc dạng đột biến đột biến cấu
NST .
cấu trúc
trúc NST
- Giải thích
được vì sao
ĐBCT
NST
thường gây hại
cho bản thân
sinh vật
2/Đột biến thể dị - Nêu được khái Giải thích được Làm được bài - giải thích
bội
niêm , kể tên được cơ chế hình tập xác định được cơ chế
các dạng đột biến thành thể dị bội các dạng đột một số bệnh
- Nêu được hậu 2n +1 và thể dị biến thể dị di truyền liên
quả của đột biến ở bội 2n – 1
bội xảy ra với quan đến đột
thực vật, con
một cặp NST biến thể dị
người
bội.
7
3/ Đột biến thể -Nêu được khái
đa bội
niệm thể đa bội
- trình bày được
đặc điểm của thể
đa bội
- So sánh được
thể đa bội với
thể dị bội.
- Xác định được
các dấu hiệu để
nhận biết thể đa
bội trong tự
nhiên
Làm được bài
tập xác định
số lượng NST
của thể đa bội
qua một số ví
dụ minh họa
Giải
thích
được một số
tình
huống
thực tế liên
quan đến thể
đa bội .
IV- HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THEO CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Mức độ nhận biết
- Thế nào là đột biến cấu trúc NST ? kể tên các dạng
- Thể dị bội là gì?
- Thể đa bội là gì? Nêu đặc điểm của thể đa bội?
Mức độ hiểu
- Trong các dạng đột biến cấu trúc NST dạng nào gây hậu quả nghiêm trong nhất , dạng nào
ít gây nguy hại ? giải thích
- Có thể nhận biết thể đa bội bằng mắt thường thông qua dấu hiệu nào ?
Mức độ vận dụng thấp
- Giải thích ứng dụng của thể đa bội trong chọn giống cây trồng.
- Ở ruồi giấm 2n=8, người ta đếm được trong tế bào của một cá thể có 9 NST, cá thể này
thuộc thể đột biến nào sau đây:
a.Thể 3 nhiễm
b.Thể 1 nhiễm
c.Thể không nhiễm d.Thể 1 nhiễm kép
(2) Ở cà chua, 2n=16. Tế bào sinh dưỡng của thể 2n-1 thuộc loài này có số lượng NST là:
a.13
b.14
c.15
d.12
Mức độ vận dụng cao
- Viết sơ đồ hình thành thể dị bội NST giới tính ở người?
- Một NST gồm các gen khác nhau được sắp xếp theo trình tự ABCDEG*HKM đã bị đột
biến thành NST có trình tự các gen là: ABCDCDEG*HKM. Dạng đột biến xảy ra là:
(2)Sơ đồ ABCD*EFGH minh họa cho dạng đột biến cấu trúc NST nào?
a.Lặp đoạn
b.Đảo đoạn
c.Mất đoạn
d.thay thế
V- XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
1/ Phân phối thời lượng các tiết
Thời gian
Nội dung
T 24
Tìm hiểu về đột biến cấu trúc NST
T 25
Tìm hiểu về đột biến thể dị bội
T 26
Tìm hiểu đột biến thể đa bội
T27
Thực hành
2/ Phương pháp dạy học
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề, dạy học theo nhóm
8
3. Chuẩn bị bài học
a. Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh phóng to các hình vẽ trong sách giáo khoa
- phiếu học tập
- Video các tác nhân gây đột biến NST
b. Chuẩn bị của học sinh: Hs Kẻ phiếu học tập, tìm hiểu thông tin về các loại đột biến NST
Vẽ tính đặc trưng của bộ NST lưỡng bội của ruồi giấm (2n = 8)
Nhóm 1: 3 cặp NST- mỗi cặp 2 chiếc. 1 cặp chỉ có 1 chiếc (2n=7)
Nhóm 2: 3 cặp NST- mỗi cặp 2 chiếc.1 cặp có 3 chiếc (2n=9)
Nhóm 3: 3 cặp NST-mỗi cặp 2 chiếc. Cặp còn lại không có chiếc nào(2n=6)
Nhóm 4: 4 cặp NST-mỗi cặp 2 chiếc. (2n=8). Bộ NST bình thường.
VI. Tiến trình dạy học
TIẾT 24 – CHỦ ĐỀ : ĐỘT BIẾN NST (TIẾT 1)
(Tìm hiểu về đột biến cấu trúc NST)
Ngày giảng: 2/12/2022
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. (2')
2. Kiểm tra bài cũ: (5')
- Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật? Nêu vai trò và ý nghĩa của đột
biến gen trong thực tiễn sản xuất?
- Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm HS.
3. Giảng bài mới:
A. Khởi động. (3')
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích
thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
B1: GV yêu cầu HS đại diện các nhóm lên bảng trình bày sự chuẩn bị của mình (mỗi nhóm ở
nhà viết vào giấy A3 dán lên bản bằng nam châm): Tật mất sọ não, u não, khe hở môi hàm,
lác mắt, đục thể thủy tinh, chân khèo, thừa ngón tay, ngón chân, bại liệt, chậm phát triển trí
tuệ. Bệnh đao, tơcnơ, vô sinh.........
B2: GV nhận xét sự chuẩn bị của mỗi nhóm.
B3: GV: Những biến dị các em đa tìm hiểu ở trên có liên quan tới sự thay đổi trong cấu trúc
hoặc số lượng NST trong nhân tế bào.Vậy bộ NST của con người cũng như sinh vật thay đổi
như thế nào để phát sinh các bệnh và tật di truyền trên, chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn thông qua
bài Đột biến cấu trúc NST.
B. Hình thành kiến thức:
- Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu
ra ở HĐ Khởi động.
Hoạt động 1:
ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST LÀ GÌ ?
Mục tiêu: Hiểu và trình bày được khái niệm đột biến cấu trúc NST
Kể tên được một số dạng đột biến cấu trúc NST
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
B1: GV y/c HS quan sát H
- HS quan sát kĩ hình, chú ý
I. Đột biến cấu trúc
22 hoàn thành phiếu học
các đoạn có mũi tên ngắn
nhiễm sắc thể là gì?
tập
- Thảo luận thống nhất ý kiến
điền vào phiếu học tập
B2: GV kẻ nhanh phiếu lên
- Đại diện nhóm lên hoàn thành
bảng gọi HS lên điền.
phiếu học tập
B3: GV chốt lại đáp án đúng - Các nhóm khác bổ sung
STT NST ban đầu
NST sau khi bị biến đổi
Tên dạng đột biến
9
a
Gồm các đoạn:
Mất đoạn H
Mất đoạn
ABCDEFGH
b
Gồm các đoạn:
Lặp lại đoạn BC
Lặp đoạn
ABCDEFGH
c
Gồm các đoạn:
Trình tự đoạn BCD đổi
Đảo đoạn
ABCDEFGH
thành DCB
? Vậy đột biến cấu trúc NST là
- 1 vài HS phát biểu. Lớp bổ - Đột biến cấu trúc
gì
sung hoàn chỉnh kiến thức
NST là những biến đổi
? Gồm những dạng nào
trong cấu trúc NST
- GV thông báo: ngoài 3 dạng
- Các dạng: Mất đoạn,
trên còn có dạng đột biến :
lặp đoạn và đảo đoạn
Chuyển đoạn
Hoạt động 2:
NGUYÊN NHÂN PHÁT SINH VÀ TÍNH CHẤT CỦA
ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST
Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân phát sinh và một số biểu hiện của đột biến NST.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Có những nguyên nhân
nào gây đột biến cấu trúc
NST
- GV hướng dẫn HS tìm
hiểu ví dụ 1, 2 SGK
VD 1 là dạng đột biến
nào? ví dụ nào có hại ? ví
dụ nào có lợi cho sinh vật
và cho con người
Hãy cho biết tính chất
(lợi, hại) của đột biến cấu
trúc NST
- HS tự thu nhận thông tin
SGK nêu được các
nguyên nhân vật lí, hoá học
phá vỡ cấu trúc NST
- HS nghiên cứu ví dụ
nêu được :
+ VD 1 là dạng mất đoạn
+ VD 1 có hại cho con
người
+ VD 2 có lợi cho sinh vật
- HS tự rút ra kết luận
II. Nguyên nhân phát sinh và
tính chất của đột biến cấu
trúc NST:
a) Nguyên nhân phát sinh:
- Đột biến cấu trúc NST có
thể xuất hiện trong điều kiện
tự nhiên hoặc do con người
- Nguyên nhân: Do các tác
nhân vật lí, hoá học phá
vỡ cấu trúc NST
b) Vai trò của đột biến cấu
trúc NST:
- Đột biến cấu trúc NST
thường có hại cho bản thân
sinh vật
- Một số đột biến có lợi có
ý nghĩa trong chọn giống và
tiến hoá.
C. LUỆN TẬP (5') (Hình thành kĩ năng mới).
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
1.Kết luận chung: HS đọc kết luận cuối bài trong SGK
2.GV yêu cầu HS khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
(1)Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NDT là do tác nhân đột biến gây ra:
A) Đứt gãy NST
B) Tác động quá trình nhân đôi NST
C) Trao đổi chéo bất thường của các cặp NST tương đồng
D) Tất cả đều đúng
(2) Dạng đột biến cấu trúc NST thường gây hậu quả nghiêm trọng nhất là:
a. Mất đoạn
b.Đảo đoạn
c.Lặp đoạn
d.Chuyển đoạn
(3) Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng vật chất di truyền:
a.Mất đoạn
b.Đảo đoạn
c.Lặp đoạn
d.Chuyển đoạn
10
D. VẬN DỤNG (4')
Mục tiêu:
- Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học.
- Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt
đời.
Cho biết cấu trúc của NST trước và sau đột biến, xác định dạng đột biến.
-Quan sát cấu trúc NST trước và sau khi xảy ra đột biến: Số lượng, thành phần, và trình tự
phân bố của các đoạn gen trên NST.
-Căn cứ đặc điểm của các dạng đột biến cấu trúc để xác định dạng đột biến:
+Mất đoạn làm giảm kích thước của NST và làm giảm số lượng gen trên NST.
+Lặp đoạn làm tăng kích thước NST và tăng số lượng gen trên NST nhưng không làm thay
đổi nhóm liên kết.
+Đảo đoạn làm kích thước NST không đổi, nhóm liên kết gen không đổi nhưng làm thay đổi
trật tự các gen trên NST.
Câu hỏi trắc nghiệm:
Một NST gồm các gen khác nhau được sắp xếp theo trình tự ABCDEG*HKM đã bị đột biến
thành NST có trình tự các gen là: ABCDCDEG*HKM. Dạng đột biến xảy ra là:
(2)Sơ đồ ABCD*EFGH minh họa cho dạng đột biến cấu trúc NST nào?
a.Lặp đoạn
b.Đảo đoạn
c.Mất đoạn
d.thay thế
(3) Đột biến chuyển đoạn có lợi, hại gì cho con người?
-Chuyển đoạn lớn gây chết hoặc mất khả năng sinh sản.
-Chuyển đoạn nhỏ khá phổ biến ở các loại chuối, đậu, lúa-> con người chuyển những gen
mong muốn từ loài này sang loài khác.
E. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ. (1')
1.
Học bài theo nội dung SGK/Trả lời các câu hỏi SGK
3.
Đọc và chuẩn bị trước bài 23: Đột biến số lượng NST
TIẾT 25 – CHỦ ĐỀ : ĐỘT BIẾN NST (TIẾT 2)
(Tìm hiểu về đột biến thể dị bội)
Ngày giảng:3/12/2022
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. (2')
2. Kiểm tra bài cũ: (3')
-Đột biến cấu trúc NST là gì? Nêu một số dạng đột biến và mô tả từng dạng đó.
-Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm HS.
3. Giảng bài mới:
A. KHỞI ĐỘNG. (5')
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích
thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
B1 :GV yêu cầu HS đại diện các nhóm dán tranh vẽ lên bảng.
- Các em so sánh các bức tranh có bộ NST biến dị và bức tranh có bộ NST bình thường thấy
khác nhau như thế nào ở mỗi cặp NST?
HS:
- Tranh của nhóm 1: Thiếu 1 chiếc ở 1 cặp.
- Tranh của nhóm 2: Thừa 1 chiếc ở 1 cặp
- Tranh của nhóm 3: Thiếu 1 cặp NST.
B2 :GV: Những biến đổi số lượng NST liên quan tới một hoặc một vài cặp NST trong bộ
NST của loài(< n cặp) như vậy được gọi là Thể dị bội .Cơ chế phát sinh và có những dạng
nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
11
- Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu
ra ở HĐ Khởi động.
Hoạt động 1: HIỆN TƯỢNG DỊ BỘI THỂ
Mức độ cần đạt: Trình bày được các dạng biến đổi số lượng ở một số cặp NST
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
B1: GV kiểm tra kiến thức của học sinh - Một vài HS nhắc lại các I. Thể dị bội:
về:
khái niệm
? NST tương đồng
? Bộ NST lưỡng bội
? Bộ NST đơn bội
B2: GV y/c HS nghiên cứu thông tin
- HS tự thu nhận và xử lí
SGK trả lời các câu hỏi:
thông tin nêu được:
? Sự biến đổi số lượng ở 1 cặp NST
thấy ở những dạng nào
+ Các dạng: 2n + 1
? Thế nào là hiện tượng dị bội thể
2n – 1
- Hiện tượng dị bội
B3:GV hoàn chỉnh kiến thức
+ Hiện tượng thêm hoặc
thể:
- GV phân tích thêm có thể có 1 số cặp mất 1 NST ở một cặp nào Là đột biến thêm
đó dị bội thể.
hoặc mất 1 NST ở
NST thêm hoặc mất 1 NST 2n ± 1
- 1 vài HS phát biểu, lớp
1 cặp NST nào đó.
- Có trường hợp mất 1 cặp NST tương
bổ sung.
- Các dạng: 2n + 1
đồng (2n-2)
2n – 1
B4: GV nêu lưu ý HS hiện tượng dị bội
gây ra các biến đổi hình thái, kích
thước …
Hoạt động 2: SỰ PHÁT SINH THỂ DỊ BỘI
Mức độ cần đạt: Giải thích cơ chế phát sinh thể ba(2n + 1) và thể một (2n – 1)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
B1: GV y/c HS quan sát H - Các nhóm quan sát kĩ hình, II. Sự phát sinh thể dị bội:
23.2 nhận xét :
thảo luận, thống nhất ý kiến - Cơ chế phát sinh thể dị bội:
? Sự phân li cặp NST hình nêu được :
+ Trong giảm phân có 1 cặp
thành giao tử trong:
+ Bình thường: mỗi giao tử
NST tương đồng không phân
+ Trường hợp bình thường có 1 NST
li tạo thành 1 giao tử
+ Trường hợp bị rối loạn
+ Bị rối loạn:
mang 2 NST và 1 giao tử
phân bào?
- 1 giao tử có 2 NST
không mang NST nào (hình
Các giao tử nói trên tham
- 1 giao tử không có NST
23.2/sgk)
gia thụ tinh hợp tử có số nào
lượng NST như thế nào
Hợp tử 3 NST hoặc có 1
B2: GV treo tranh H 23.2
NST của cặp tương đồng
- Hậu quả: Gây biến đổi hình
gọi HS lên trình bày cơ chế - 1 HS lên trình bày, lớp
thái(hình dạng, kích thước,
phát sinh các thể dị bội
nhận xét bổ sung
màu sắc) ở thực vật hoặc gây
B3:GV thông báo ở người
bệnh NST( bệnh Đao ở
tăng thêm 1 NST ở cặp
người)
NST số 21 gây nên bệnh
Đao?
B4 :HS nêu hậu quả.
Nêu hậu quả của hiện
tượng dị bội thể
Kết luận chung:
HS đọc kết luận cuối bài trong SGK
C. LUỆN TẬP (3') (Hình thành kĩ năng mới).
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
12
-GV yêu cầu HS khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
1. Cơ chế phát sinh các giao tử : ( n – 1 ) và ( n + 1 ) là do:
a. Một cặp NST tương đồng không được nhân đôi.
b. Thoi vô sắc không được hình thành.
c. Cặp NST tương đồng không xếp song song ở kì giữa của giảm phân.
d. Cặp NST tương đồng không phân li ở kì sau của giảm phân.
2. Các thể lệch bội nào sau đây hiếm được tạo thành hơn?
a. Thể không nhiễm và thể 4 nhiễm.
b. Thể không nhiễm và thể 1 nhiễm.
c. Thể không nhiễm và thể ba nhiễm
d. Thể 1 nhiễm và thể ba nhiễm.
3. Một cặp NST tương đồng được quy ước là Aa. Nếu cặp NST này không phân li ở kì sau
của giảm phân I thì sẽ tạo ra các loại giao tử nào?
a. AA, Aa, A, a.
b. Aa, O.
c. AA, O.
d. Aa, a.
D. VẬN DỤNG (3')
Mục tiêu:
- Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học.
- Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt
đời.
- Đột biến thể dị bội gồm các dạng:
+ Liên quan đến 1 cặp NST : Thể 1 nhiễm (2n-1), thể 3 nhiễm (2n+1), Thể 4 nhiễm (2n+2),
thể khuyết nhiễm (2n-2).
+Liên quan đến nhiều hơn một cặp NST .Vd: Liên quan đến 2 cặp: Thể 1 nhiễm kép (2n-1-1);
thể 3 nhiễm kép (2n+1+1); thể 4 nhiễm kép (2n+2+2), thể khuyết nhiễm kép(2n-2-2).
VD: Ở lúa nước 2n=24, hãy tính số NST có trong tế bào sinh dưỡng của thể khuyết nhiễm,
đơn nhiễm, tam nhiễm kép, tứ nhiễm.
-Thể khuyết nhiễm:24-2=22 NST..........
Câu hỏi trắc nghiệm:
Ở ruồi giấm 2n=8, người ta đếm được trong tế bào của một cá thể có 9 NST, cá thể này thuộc
thể đột biến nào sau đây:
a.Thể 3 nhiễm
b.Thể 1 nhiễm
c.Thể không nhiễm d.Thể 1 nhiễm kép
(2) Ở cà chua, 2n=16. Tế bào sinh dưỡng của thể 2n-1 thuộc loài này có số lượng NST là:
a.13
b.14
c.15
d.12
E. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ. (1')
1.
Học bài theo nội dung SGK
2.
Trả lời các câu hỏi SGK
3.
Sưu tầm tài liệu và mô tả một giống cây trồng đa bội
4.
Đọc và chuẩn bị trước bài 24: Đột biến số lượng NST(tiếp theo)
TIẾT 26- CHỦ ĐỀ: ĐỘT BIẾN NST (tiết 3)
(Tìm hiểu đột biến thể đa bội)
Ngày giảng: 9/12/2022
Hoạt động 1: III. HIỆN TƯỢNG ĐA BỘI THỂ
Mức độ cần đạt: Hình thành khái niệm về thể đa bội, nhận biết hiện tượng đa bội hóa và thể
đa bội, nêu được đặc điểm điển hình của thể đa bội và hướng sử dụng các đặc điểm đó trong
chọn giống.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
- Thế nào là thể lưỡng bội? - HS vận dụng kiến thức ở
- GV y/c HS thảo luận:
chương 2 nêu được :
III. Thể đa bội:
? Các cơ thể có bộ NST 3n; + Thể lưỡng bội: có bộ NST
4n; 5n … có chỉ số n khác
chứa các cặp NST tương đồng
thể lưỡng bội như thế nào
- Các nhóm thảo luận nêu
- Hiện tượng đa bội thể là
13
? Thể đa bội là gì
được :
trường hợp bộ NST trong
- GV chốt lại kiến thức
+ Các cơ thể đó có bộ NST là tế bào sinh dưỡng tăng lên
- GV thông báo: Sự tăng số bội số của n
theo bội số của n (lớn hơn
lượng NST, ADN ảnh
- Đại diện nhóm phát biểu, các 2n) hình thành các thể
hưởng tới cường độ đồng
nhóm khác bổ sung.
đa bội.
hoá và kích thước tế bào
- Các nhóm quan sát kĩ hình,
- GV y/c HS quan sát H
trao đổi nhóm điền vào
24.1 và hoàn thành phiếu
phiếu học tập.
- Dấu hiệu nhận biết:
học tập
- Đại diện nhóm trình bày, các Tăng kích thước của các cơ
- Từ phiếu học tập đã hoàn nhóm khác bổ sung
quan
chỉnh yêu cầu HS thảo
- Các nhóm trao đổi thống
- Ứng dụng:
luận
nhất ý kiến nêu được :
+ Tăng kích thước của
? Sự tương quan giữa mức + Tăng số lượng NST tăng
thân, cành tăng sản
bội thể và kích thước các
rõ rệt kích thước tế bào, cơ
lượng gỗ
cơ quan như thế nào
quan
+ Tăng kích thước của
? Có thể khai thác những
+ Nhận biết qua dấu hiệu tăng thân, lá. củ tăng sản
đặc điểm nào của cây đa
kích thước các cơ quan của
lượng rau màu
bội trong chọn giống
cây.
+ Tạo giống có năng suất
- GV lấy ví dụ thực tế trong - Làm tăng kích thước cơ
cao(Táo, cà chua, ngô...).
sản xuất để minh hoạ(ở cà
quan sinh dưỡng và cơ quan
chua. Ngô, đậu tương, táo, sinh sản năng suất cao
cũ cải đường...)
Hoạt động 2: SỰ HÌNH THÀNH THỂ ĐA BỘI (giảm tải không dạy, GV tham khảo)
Kết luận chung: HS đọc kết luận cuối bài trong SGK
C. LUỆN TẬP (7') (Hình thành kĩ năng mới).
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
-GV yêu cầu HS khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Thể đa bội là cơ thể mà:
A. Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào giảm đi một nửa
B. Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng bị mất số cặp nhiễm sắc thể tương đồng
C. Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng tăng lên theo bội số n ( nhiều hơn 2n)
D. Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng được bổ sung thêm một cặp vào cặp nhiễm sắc
thể mới.
Câu 2: Cơ chế nào dẫn đến phát sinh thể đa bội:
A. Bộ nhiễm sắc thể không phân li trong quá trình phân bào
B. Thoi phân bào không hình thành nên toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể không phân li
C. Các điều kiện ngoại cảnh thay đổi đột ngột
D. Trong quá trình phân bào bộ nhiễm sắc thể phân l...
Ngày giảng: 26/11/2022
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS biết và hiểu được khái niệm biến dị.
- Phát biểu được khái niệm đột biến gen và kể được các dạng đột biến gen.
- Trình bày nguyên nhân phát sinh đột biến gen (ĐBG).
- Trình bày được tính chất biểu hiện và ý nghĩa của đột biến gen đối với sinh vật và con người
2. Năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Năng lực chung
Năng lực chuyên biệt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực kiến thức sinh học
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực hợp tác
- Năng lực nghiên cứu khoa học
- Năng lực tự học
3. Về phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước,
nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
2. Học sinh
- Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp(1p):
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3. Bài mới:
Họat động của giáo viên
Họat động của học sinh
Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu(5')
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng
lực quan sát, năng lực giao tiếp.
? Nhắc lại thế nào là di truyền, thế nào là biến dị? Kể tên các cấu trúc vật chất di truyền?
HS trả lời-> GV nhận xét và cho điểm.
1
- GV giới thiệu qua nội dung chương IV: Như vậy các em đã biết cấu trúc vật chất di truyền là
gen, ADN, NST. Vậy các biến dị có liên quan đến cấu trúc vật chất di truyền hay không chúng
ta cùng tìm hiểu các vấn đề này trong chương IV.
GV giới thiệu khái quát các biến dị di truyền do đột biến:
Đột biến
Đột biến gen
Đột biến nhiễm sắc thể
Đột biến cấu trúc NST
Đột biến số lượng NST
GV: Trong phạm vi bài học hôm nay chúng ta sẽ đi nghiên cứu về đột biến gen. Còn đột biến
cấu trúc NST, đột biến số lượng NST và thường biến chúng ta sẽ nghiên cứu lần lượt ở các bài
tiếp theo.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
a) Mục tiêu: khái niệm đột biến gen và kể được các dạng đột biến gen.
- nguyên nhân phát sinh đột biến gen (ĐBG).
- tính chất biểu hiện và ý nghĩa của đột biến gen đối với sinh vật và con người.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt
động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
- GV yêu cầu HS quan sát H 21.1, thảo
luận nhóm hoàn thành phiếu học tập.
TÌM HIỂU CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN
GEN:
* Đoạn ADN ban đầu (a) có:
- Số cặp nuclêôtít: .....
- Trình tự các cặp nuclêôtít:
..........................................
..........................................
* Đoạn ADN bị biến đổi:
Điểm
Đặt tên
khác
Đoạn Số cặp
dạng
so với
ADN nuclêôtít
biến
đoạn
đổi
(a)
b
c
d
- HS quan sát kĩ H 21.1.
chú ý về trình tự và số
cặp nuclêôtit.
- Thảo luận, thống nhất ý
kiến và hoàn thành phiếu
học tập.
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm.
2
I. Đột biến gen là gì?
(10p)
- Đột biến gen là những
biến đổi trong cấu trúc
của gen l.quan tới 1 hoặc
1 số căp nuclêotit.
- Đột biến gen bao gồm
các dạng sau:
+ Mất cặp nucleotit.
+ Thêm cặp nucleotit.
+ Thay thế cặp nucleotit
- GV: Thời gian thảo luận là 3 phút.
- Đại diện nhóm trình
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả bày, các nhóm khác nhận
phiếu học tập của các nhóm và các xét, bổ sung.
nhóm nêu ý kiến .
- GV hoàn chỉnh kiến thức.
? Đột biến gen là gì? Gồm những dạng - 1 HS phát biểu, các HS
nào?
khác nhận xét, bổ sung.
- GV đưa ra phiếu học tập để học sinh
làm nhận biết một số dạng đột biến?
- GV nhấn mạnh: Đột biến gen là
những biến đổi về số lượng, thành
phần, trình tự các cặp nucleotit, xảy ra
tại 1 điểm nào đó trên phân tử ADN.
Ngoài ra còn có đảo vị trí cặp nucletit
- GV yêu cầu HS đọc thông tin - HS tự nghiên cứu thông II. Nguyên nhân phát sinh
SGK.
tin mục II SGK và trả lời, đột biến gen (16p)
? Nêu nguyên nhân phát
rút ra kết luận.
sinh đột biến gen?
- Tự nhiên: Do rối loạn quá
- GV nhấn mạnh trong điều kiện
trình tự sao chép của AND
tự nhiên là do sao chép nhầm của - Lắng nghe GV giảng và dưới ảnh hưởng của môi
phân tử ADN dưới tác động của tiếp thu kiến thức.
trường trong và ngoài cơ
môi trường (bên ngoài: tia phóng
thể.
xạ, hoá chất... bên trong: quá trình
- Nhân tạo: Do con người
sinh lí, sinh hoá, rối loạn nội bào).
sử dụng các tác nhân vật lý,
- Tích hợp: Gv đưa thông tin Mỹ
hoá học gây đột biến.
rải chất độc đioxin xuống Việt
Nam và tác hại của chất độc màu
da cam ở Việt Nam.
? Từ các nguyên nhân trên các em - HS thảo luận :
thảo luận nêu một số biện pháp để Đại diện nhóm trình bày.
hạn chế phát sinh đột biến gen.
Nhóm khác nêu nhận xét.
- GV giáo dục ý thức bảo vệ môi
trường sống.
- GV: Vậy đột biến gen có làm
tính trạng bị thay đổi không và đột
biến gen có vai trò như thế nào ->
mục III.
- GV yêu cầu HS quan sát H 21.2;
III. Vai trò của đột biến
21.3; 21.4 và tranh ảnh sưu tầm để
gen
trả lời câu hỏi:
? Đột biến nào có lợi cho
- Đột biến gen dẫn đến biến
sinh vật và con người? Đột
- HS hiểu được :
đổi cấu trúc protein, gây
biến nào có hại cho sinh vật và con+ Đột biến có lợi: cây cứng, nên biến đổi ở kiểu hình
người?
nhiều bông ở lúa.
- Đột biến gen làm phá vỡ
+ Đột biến có hại: lá mạ cấu trúc hài hòa trong kiểu
màu trắng, đầu và chân sau gen đã được chọn lọc lâu
của lợn bị dị dạng.
đời nên thường biểu hiện ra
+ Đột biến gen làm biến đổi kiểu hình có hại.
? Tại sao đột biến gen gây
ADN dẫn tới làm thay đổi - Tuy nhiên cũng có những
3
biến đổi kiểu hình?
trình tự aa và làm biến đổi
- Giới thiệu lại sơ đồ: Gen ⭢ cấu trúc prôtêin mà nó mã
hoá kết quả dẫn tới gây biến
mARN ⭢ prôtêin ⭢ tính trạng.
đổi kiểu hình.
- HS: Vì chúng phá vỡ sự
thống nhất hài hòa trong
? Tại sao đột biến gen thể
KG đã qua chọn lọc tự
hiện ra kiểu hình thường có
nhiên và duy trì lâu dài
hại cho bản thân sinh vật?
- GV lấy thêm VD: đột biến gen ở trong điều kiện tự nhiên,
người: thiếu máu, hồng cầu hình gây ra những rối loạn trong
quá trình tổng hợp Protein.
lưỡi liềm.
- HS: Tăng chất lượng sản
phẩm, tăng sức chịu đựng,
? Đột biến gen có vai trò gì
tăng năng suất ... hoặc có
trong sản xuất?
- GV sử dụng tư liệu SGK để lấy hại.
VD: đột biến tự nhiên ở cừu chân - HS liên hệ thực tế.
ngắn, đột biến tăng khả năng chịu
- Lắng nghe và itếp thu kiến
hạn, chịu rét ở lúa.
thức.
? ĐBG được biểu hiện khi nào?
( khi tồn tại ở trạng thái đồng hợp
lặn )
- GV nhận xét và bổ sung hoàn
thiện kiến thức.
đột biến có lợi cho bản
thân sinh vật.
- Vai trò: Đột biến gen có
lợi cho con người -> được
ứng dụng trong chăn nuôi
và trồng trọt.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh
hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
Câu 1: Tác nhân sinh học có thể gây đột biến gen là:
A. vi khuẩn
B. động vật nguyên sinh
C. 5BU
D. virut hecpet.
Câu 2: Đột biến xảy ra trong cấu trúc gen
A. biểu hiện ở trạng thái đồng hợp tử
B. cần một số điều kiện mới biểu hiện trên kiểu hình
C. biểu hiện ngay trên kiểu hình.
D. biểu hiện ngay ở cơ thể mang đột biến.
Câu 3: Mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào
A. tác động của các tác nhân gây đột biến.
B. điều kiện môi trường sống của thể đột biến
C. tổ hợp gen mang đột biến.
D. môi trường sống và tổ hợp gen mang đột biến
Câu 4: Đột biến thay một cặp nuclêôtit giữa gen cấu trúc có thể làm cho mARN tương ứng
A. không thay đổi chiều dài so với mARN bình thường
B. ngắn hơn so với m ARN bình thường
4
C. dài hơn so với mARn bình thường.
D. có chiều dài không đổi hoặc ngắn hơn mARN bình thường.
Câu 5: Dạng đột biến điểm làm dịch khung đọc mã di truyền là:
A. thay thế cặp A-T thành cặp T-A.
B. thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.
C. thay thế cặp A-T thành cặp X-G
D. mất cặp nuclêôtit A-T hoặc G-X.
Câu 6: Đột biến gen lặn sẽ biểu hiện trên kiểu hình
A. khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử.
B. thành kiểu hình ngay ở thế hệ sau.
C. ngay ở cơ thể mang đột biến.
D. Khi ở trạng thái đồng hợp tử
Câu 7: Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì
A. làm gen bị biến đổi dẫn tới không kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ.
B. làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loại quá trình sinh tổng hợp prôtêin.
C. làm ngừng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được prôtêin.
D. làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản
của gen.
Câu 8: Điều nào dưới dây không đúng khi nói về đột biến gen?
A. Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen.
B. Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
C. Đột biến gen là nguyên nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá
D. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.
Câu 9: Nội dung nào sau đây không đúng?
A. Trong các loại đột biến tự nhiên, đột biến gen có vai trò chủ yếu trong việc cung cấp
nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
B. Đột biến gen là loại đột biến xảy ra ở cấp độ phân tử.
C. Khi vừa được phát sinh, các đột biến gen sẽ được biểu hiện ngay kiểu hình và gọi là thể
đột biến.
D. Không phải loại đột biến gen nào cũng di truyền được qua sinh sản hữu tính.
Câu 10: Đột biến gen có những điểm nào giống biến dị tổ hợp?
A. Đều thay đổi về cấu trúc gen.
B. Đều cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
C. Đều là biến dị di truyền.
D. B và C đều đúng.
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh
tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và
ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập
- HS1: Đột biến gen là gì? Có mấy dạng đột biến gen? Cho ví dụ? (4đ)
- HS2: Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật? Nêu vai trò và ý nghĩa của đột
5
biến gen? (6đ)
2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời.
- HS nộp vở bài tập.
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.
* Đáp án:
1, - Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới 1 hoặc 1 số cặp
nuclêotit. Đột biến gen xảy ra tại 1 điểm nào đó trong phân tử ADN (1đ )
- Đột biến gen bao gồm các dạng sau: Mỗi dạng được 1đ
Ví dụ: + Gen bị mất cặp nucleotit.
+ Thêm cặp nucleotit.
+ Thay thế 1 hoặc 1 số cặp nucleotit này bằng 1 hay 1 số cặp nucleotit khác.
2, Đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa
trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra
những rối loạn trong quá trình tổng hợp protein và biểu hiện tính trạng của cơ thể. (2đ)
* Tìm hiểu một số đọt biến có lợi cho sản xuất
- Trong thực tiễn sản xuất, người ta gặp những đột biến tự nhiên và nhân tạo có lợi cho bản
thân sinh vật. (1đ)
Ví dụ đột biến tăng khả năng chịu hạn và chịu rét ở lúa. (1đ)
- Đột biến gen ở vật nuôi, cây trồng có lợi cho con người vì nó cung cấp cho con người nguồn
biến dị để chọn lựa những dạng phù hợp có lợi đối với con người, qua đó tạo ra các giống mới
có năng suất cao và phẩm chất tốt.
3. Dặn dò (1p):
- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi.
- Trả lời các câu hỏi 1,2,3 SGK
- Đọc và soạn trước bài 22,23,24 “ Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể”
6
I- NỘI DUNG
Đột
24,
biến
25,
NST
26,
27,
TIẾT 24 ĐẾN TIẾT 27 : CHỦ ĐỀ ĐỘT BIẾN NST
-Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
-Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
- Thực hành :Nhận biết một vài
dạng đột biến.
- Mục I. Lệnh ▼ trang 67: Không thực
hiện
- Mục IV. Sự hình thành thể đa bội:
Khuyến khích học sinh tự đọc
- Mục Câu hỏi và bài tập: Câu 2-Không
thực hiện
II- MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
+ Học sinh trình bày được khái niệm ,một số dạng , nguyên nhân ,và vai trò của đột biến cấu
trúc và đột biến số lượng NST.
+ Giải thích được cơ chế hình thành thể (2n + 1) và thể (2n – 1)
+ Biết các dấu hiệu nhận biết thể đa bội bằng mắt thường và cách sử dụng các đặc điểm của
thể đa bội trong chọn giống.
2. Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng hoạt động theo nhóm
+ Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
4. Năng lực:
- Năng lực tư duy sáng tạo, tự học, tự giải quyết vấn đề
- Năng lực phản hồi, lắng nghe tích cực, hợp tác trong quá trình thảo luận.
III- XÂY DỰNG BẢNG MÔ TẢ CÁC CẤP ĐỘ NHẬN THỨC
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
MĐ1
MĐ2
thấp
MĐ4
MĐ3
1/ Đột biến cấu Nêu được khái niệm,
-Giải thích được - Phân biệt - Làm được
trúc NST
nguyên nhân và tính
cơ chế hình được
đặc bài tập xác
chất của đột biến cấu
thành các dạng điểm của các định các dạng
trúc NST
đột biến cấu trúc dạng đột biến đột biến cấu
NST .
cấu trúc
trúc NST
- Giải thích
được vì sao
ĐBCT
NST
thường gây hại
cho bản thân
sinh vật
2/Đột biến thể dị - Nêu được khái Giải thích được Làm được bài - giải thích
bội
niêm , kể tên được cơ chế hình tập xác định được cơ chế
các dạng đột biến thành thể dị bội các dạng đột một số bệnh
- Nêu được hậu 2n +1 và thể dị biến thể dị di truyền liên
quả của đột biến ở bội 2n – 1
bội xảy ra với quan đến đột
thực vật, con
một cặp NST biến thể dị
người
bội.
7
3/ Đột biến thể -Nêu được khái
đa bội
niệm thể đa bội
- trình bày được
đặc điểm của thể
đa bội
- So sánh được
thể đa bội với
thể dị bội.
- Xác định được
các dấu hiệu để
nhận biết thể đa
bội trong tự
nhiên
Làm được bài
tập xác định
số lượng NST
của thể đa bội
qua một số ví
dụ minh họa
Giải
thích
được một số
tình
huống
thực tế liên
quan đến thể
đa bội .
IV- HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THEO CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Mức độ nhận biết
- Thế nào là đột biến cấu trúc NST ? kể tên các dạng
- Thể dị bội là gì?
- Thể đa bội là gì? Nêu đặc điểm của thể đa bội?
Mức độ hiểu
- Trong các dạng đột biến cấu trúc NST dạng nào gây hậu quả nghiêm trong nhất , dạng nào
ít gây nguy hại ? giải thích
- Có thể nhận biết thể đa bội bằng mắt thường thông qua dấu hiệu nào ?
Mức độ vận dụng thấp
- Giải thích ứng dụng của thể đa bội trong chọn giống cây trồng.
- Ở ruồi giấm 2n=8, người ta đếm được trong tế bào của một cá thể có 9 NST, cá thể này
thuộc thể đột biến nào sau đây:
a.Thể 3 nhiễm
b.Thể 1 nhiễm
c.Thể không nhiễm d.Thể 1 nhiễm kép
(2) Ở cà chua, 2n=16. Tế bào sinh dưỡng của thể 2n-1 thuộc loài này có số lượng NST là:
a.13
b.14
c.15
d.12
Mức độ vận dụng cao
- Viết sơ đồ hình thành thể dị bội NST giới tính ở người?
- Một NST gồm các gen khác nhau được sắp xếp theo trình tự ABCDEG*HKM đã bị đột
biến thành NST có trình tự các gen là: ABCDCDEG*HKM. Dạng đột biến xảy ra là:
(2)Sơ đồ ABCD*EFGH minh họa cho dạng đột biến cấu trúc NST nào?
a.Lặp đoạn
b.Đảo đoạn
c.Mất đoạn
d.thay thế
V- XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
1/ Phân phối thời lượng các tiết
Thời gian
Nội dung
T 24
Tìm hiểu về đột biến cấu trúc NST
T 25
Tìm hiểu về đột biến thể dị bội
T 26
Tìm hiểu đột biến thể đa bội
T27
Thực hành
2/ Phương pháp dạy học
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề, dạy học theo nhóm
8
3. Chuẩn bị bài học
a. Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh phóng to các hình vẽ trong sách giáo khoa
- phiếu học tập
- Video các tác nhân gây đột biến NST
b. Chuẩn bị của học sinh: Hs Kẻ phiếu học tập, tìm hiểu thông tin về các loại đột biến NST
Vẽ tính đặc trưng của bộ NST lưỡng bội của ruồi giấm (2n = 8)
Nhóm 1: 3 cặp NST- mỗi cặp 2 chiếc. 1 cặp chỉ có 1 chiếc (2n=7)
Nhóm 2: 3 cặp NST- mỗi cặp 2 chiếc.1 cặp có 3 chiếc (2n=9)
Nhóm 3: 3 cặp NST-mỗi cặp 2 chiếc. Cặp còn lại không có chiếc nào(2n=6)
Nhóm 4: 4 cặp NST-mỗi cặp 2 chiếc. (2n=8). Bộ NST bình thường.
VI. Tiến trình dạy học
TIẾT 24 – CHỦ ĐỀ : ĐỘT BIẾN NST (TIẾT 1)
(Tìm hiểu về đột biến cấu trúc NST)
Ngày giảng: 2/12/2022
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. (2')
2. Kiểm tra bài cũ: (5')
- Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật? Nêu vai trò và ý nghĩa của đột
biến gen trong thực tiễn sản xuất?
- Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm HS.
3. Giảng bài mới:
A. Khởi động. (3')
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích
thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
B1: GV yêu cầu HS đại diện các nhóm lên bảng trình bày sự chuẩn bị của mình (mỗi nhóm ở
nhà viết vào giấy A3 dán lên bản bằng nam châm): Tật mất sọ não, u não, khe hở môi hàm,
lác mắt, đục thể thủy tinh, chân khèo, thừa ngón tay, ngón chân, bại liệt, chậm phát triển trí
tuệ. Bệnh đao, tơcnơ, vô sinh.........
B2: GV nhận xét sự chuẩn bị của mỗi nhóm.
B3: GV: Những biến dị các em đa tìm hiểu ở trên có liên quan tới sự thay đổi trong cấu trúc
hoặc số lượng NST trong nhân tế bào.Vậy bộ NST của con người cũng như sinh vật thay đổi
như thế nào để phát sinh các bệnh và tật di truyền trên, chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn thông qua
bài Đột biến cấu trúc NST.
B. Hình thành kiến thức:
- Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu
ra ở HĐ Khởi động.
Hoạt động 1:
ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST LÀ GÌ ?
Mục tiêu: Hiểu và trình bày được khái niệm đột biến cấu trúc NST
Kể tên được một số dạng đột biến cấu trúc NST
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
B1: GV y/c HS quan sát H
- HS quan sát kĩ hình, chú ý
I. Đột biến cấu trúc
22 hoàn thành phiếu học
các đoạn có mũi tên ngắn
nhiễm sắc thể là gì?
tập
- Thảo luận thống nhất ý kiến
điền vào phiếu học tập
B2: GV kẻ nhanh phiếu lên
- Đại diện nhóm lên hoàn thành
bảng gọi HS lên điền.
phiếu học tập
B3: GV chốt lại đáp án đúng - Các nhóm khác bổ sung
STT NST ban đầu
NST sau khi bị biến đổi
Tên dạng đột biến
9
a
Gồm các đoạn:
Mất đoạn H
Mất đoạn
ABCDEFGH
b
Gồm các đoạn:
Lặp lại đoạn BC
Lặp đoạn
ABCDEFGH
c
Gồm các đoạn:
Trình tự đoạn BCD đổi
Đảo đoạn
ABCDEFGH
thành DCB
? Vậy đột biến cấu trúc NST là
- 1 vài HS phát biểu. Lớp bổ - Đột biến cấu trúc
gì
sung hoàn chỉnh kiến thức
NST là những biến đổi
? Gồm những dạng nào
trong cấu trúc NST
- GV thông báo: ngoài 3 dạng
- Các dạng: Mất đoạn,
trên còn có dạng đột biến :
lặp đoạn và đảo đoạn
Chuyển đoạn
Hoạt động 2:
NGUYÊN NHÂN PHÁT SINH VÀ TÍNH CHẤT CỦA
ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST
Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân phát sinh và một số biểu hiện của đột biến NST.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Có những nguyên nhân
nào gây đột biến cấu trúc
NST
- GV hướng dẫn HS tìm
hiểu ví dụ 1, 2 SGK
VD 1 là dạng đột biến
nào? ví dụ nào có hại ? ví
dụ nào có lợi cho sinh vật
và cho con người
Hãy cho biết tính chất
(lợi, hại) của đột biến cấu
trúc NST
- HS tự thu nhận thông tin
SGK nêu được các
nguyên nhân vật lí, hoá học
phá vỡ cấu trúc NST
- HS nghiên cứu ví dụ
nêu được :
+ VD 1 là dạng mất đoạn
+ VD 1 có hại cho con
người
+ VD 2 có lợi cho sinh vật
- HS tự rút ra kết luận
II. Nguyên nhân phát sinh và
tính chất của đột biến cấu
trúc NST:
a) Nguyên nhân phát sinh:
- Đột biến cấu trúc NST có
thể xuất hiện trong điều kiện
tự nhiên hoặc do con người
- Nguyên nhân: Do các tác
nhân vật lí, hoá học phá
vỡ cấu trúc NST
b) Vai trò của đột biến cấu
trúc NST:
- Đột biến cấu trúc NST
thường có hại cho bản thân
sinh vật
- Một số đột biến có lợi có
ý nghĩa trong chọn giống và
tiến hoá.
C. LUỆN TẬP (5') (Hình thành kĩ năng mới).
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
1.Kết luận chung: HS đọc kết luận cuối bài trong SGK
2.GV yêu cầu HS khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
(1)Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NDT là do tác nhân đột biến gây ra:
A) Đứt gãy NST
B) Tác động quá trình nhân đôi NST
C) Trao đổi chéo bất thường của các cặp NST tương đồng
D) Tất cả đều đúng
(2) Dạng đột biến cấu trúc NST thường gây hậu quả nghiêm trọng nhất là:
a. Mất đoạn
b.Đảo đoạn
c.Lặp đoạn
d.Chuyển đoạn
(3) Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng vật chất di truyền:
a.Mất đoạn
b.Đảo đoạn
c.Lặp đoạn
d.Chuyển đoạn
10
D. VẬN DỤNG (4')
Mục tiêu:
- Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học.
- Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt
đời.
Cho biết cấu trúc của NST trước và sau đột biến, xác định dạng đột biến.
-Quan sát cấu trúc NST trước và sau khi xảy ra đột biến: Số lượng, thành phần, và trình tự
phân bố của các đoạn gen trên NST.
-Căn cứ đặc điểm của các dạng đột biến cấu trúc để xác định dạng đột biến:
+Mất đoạn làm giảm kích thước của NST và làm giảm số lượng gen trên NST.
+Lặp đoạn làm tăng kích thước NST và tăng số lượng gen trên NST nhưng không làm thay
đổi nhóm liên kết.
+Đảo đoạn làm kích thước NST không đổi, nhóm liên kết gen không đổi nhưng làm thay đổi
trật tự các gen trên NST.
Câu hỏi trắc nghiệm:
Một NST gồm các gen khác nhau được sắp xếp theo trình tự ABCDEG*HKM đã bị đột biến
thành NST có trình tự các gen là: ABCDCDEG*HKM. Dạng đột biến xảy ra là:
(2)Sơ đồ ABCD*EFGH minh họa cho dạng đột biến cấu trúc NST nào?
a.Lặp đoạn
b.Đảo đoạn
c.Mất đoạn
d.thay thế
(3) Đột biến chuyển đoạn có lợi, hại gì cho con người?
-Chuyển đoạn lớn gây chết hoặc mất khả năng sinh sản.
-Chuyển đoạn nhỏ khá phổ biến ở các loại chuối, đậu, lúa-> con người chuyển những gen
mong muốn từ loài này sang loài khác.
E. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ. (1')
1.
Học bài theo nội dung SGK/Trả lời các câu hỏi SGK
3.
Đọc và chuẩn bị trước bài 23: Đột biến số lượng NST
TIẾT 25 – CHỦ ĐỀ : ĐỘT BIẾN NST (TIẾT 2)
(Tìm hiểu về đột biến thể dị bội)
Ngày giảng:3/12/2022
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. (2')
2. Kiểm tra bài cũ: (3')
-Đột biến cấu trúc NST là gì? Nêu một số dạng đột biến và mô tả từng dạng đó.
-Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm HS.
3. Giảng bài mới:
A. KHỞI ĐỘNG. (5')
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích
thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
B1 :GV yêu cầu HS đại diện các nhóm dán tranh vẽ lên bảng.
- Các em so sánh các bức tranh có bộ NST biến dị và bức tranh có bộ NST bình thường thấy
khác nhau như thế nào ở mỗi cặp NST?
HS:
- Tranh của nhóm 1: Thiếu 1 chiếc ở 1 cặp.
- Tranh của nhóm 2: Thừa 1 chiếc ở 1 cặp
- Tranh của nhóm 3: Thiếu 1 cặp NST.
B2 :GV: Những biến đổi số lượng NST liên quan tới một hoặc một vài cặp NST trong bộ
NST của loài(< n cặp) như vậy được gọi là Thể dị bội .Cơ chế phát sinh và có những dạng
nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
11
- Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu
ra ở HĐ Khởi động.
Hoạt động 1: HIỆN TƯỢNG DỊ BỘI THỂ
Mức độ cần đạt: Trình bày được các dạng biến đổi số lượng ở một số cặp NST
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
B1: GV kiểm tra kiến thức của học sinh - Một vài HS nhắc lại các I. Thể dị bội:
về:
khái niệm
? NST tương đồng
? Bộ NST lưỡng bội
? Bộ NST đơn bội
B2: GV y/c HS nghiên cứu thông tin
- HS tự thu nhận và xử lí
SGK trả lời các câu hỏi:
thông tin nêu được:
? Sự biến đổi số lượng ở 1 cặp NST
thấy ở những dạng nào
+ Các dạng: 2n + 1
? Thế nào là hiện tượng dị bội thể
2n – 1
- Hiện tượng dị bội
B3:GV hoàn chỉnh kiến thức
+ Hiện tượng thêm hoặc
thể:
- GV phân tích thêm có thể có 1 số cặp mất 1 NST ở một cặp nào Là đột biến thêm
đó dị bội thể.
hoặc mất 1 NST ở
NST thêm hoặc mất 1 NST 2n ± 1
- 1 vài HS phát biểu, lớp
1 cặp NST nào đó.
- Có trường hợp mất 1 cặp NST tương
bổ sung.
- Các dạng: 2n + 1
đồng (2n-2)
2n – 1
B4: GV nêu lưu ý HS hiện tượng dị bội
gây ra các biến đổi hình thái, kích
thước …
Hoạt động 2: SỰ PHÁT SINH THỂ DỊ BỘI
Mức độ cần đạt: Giải thích cơ chế phát sinh thể ba(2n + 1) và thể một (2n – 1)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
B1: GV y/c HS quan sát H - Các nhóm quan sát kĩ hình, II. Sự phát sinh thể dị bội:
23.2 nhận xét :
thảo luận, thống nhất ý kiến - Cơ chế phát sinh thể dị bội:
? Sự phân li cặp NST hình nêu được :
+ Trong giảm phân có 1 cặp
thành giao tử trong:
+ Bình thường: mỗi giao tử
NST tương đồng không phân
+ Trường hợp bình thường có 1 NST
li tạo thành 1 giao tử
+ Trường hợp bị rối loạn
+ Bị rối loạn:
mang 2 NST và 1 giao tử
phân bào?
- 1 giao tử có 2 NST
không mang NST nào (hình
Các giao tử nói trên tham
- 1 giao tử không có NST
23.2/sgk)
gia thụ tinh hợp tử có số nào
lượng NST như thế nào
Hợp tử 3 NST hoặc có 1
B2: GV treo tranh H 23.2
NST của cặp tương đồng
- Hậu quả: Gây biến đổi hình
gọi HS lên trình bày cơ chế - 1 HS lên trình bày, lớp
thái(hình dạng, kích thước,
phát sinh các thể dị bội
nhận xét bổ sung
màu sắc) ở thực vật hoặc gây
B3:GV thông báo ở người
bệnh NST( bệnh Đao ở
tăng thêm 1 NST ở cặp
người)
NST số 21 gây nên bệnh
Đao?
B4 :HS nêu hậu quả.
Nêu hậu quả của hiện
tượng dị bội thể
Kết luận chung:
HS đọc kết luận cuối bài trong SGK
C. LUỆN TẬP (3') (Hình thành kĩ năng mới).
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
12
-GV yêu cầu HS khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
1. Cơ chế phát sinh các giao tử : ( n – 1 ) và ( n + 1 ) là do:
a. Một cặp NST tương đồng không được nhân đôi.
b. Thoi vô sắc không được hình thành.
c. Cặp NST tương đồng không xếp song song ở kì giữa của giảm phân.
d. Cặp NST tương đồng không phân li ở kì sau của giảm phân.
2. Các thể lệch bội nào sau đây hiếm được tạo thành hơn?
a. Thể không nhiễm và thể 4 nhiễm.
b. Thể không nhiễm và thể 1 nhiễm.
c. Thể không nhiễm và thể ba nhiễm
d. Thể 1 nhiễm và thể ba nhiễm.
3. Một cặp NST tương đồng được quy ước là Aa. Nếu cặp NST này không phân li ở kì sau
của giảm phân I thì sẽ tạo ra các loại giao tử nào?
a. AA, Aa, A, a.
b. Aa, O.
c. AA, O.
d. Aa, a.
D. VẬN DỤNG (3')
Mục tiêu:
- Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học.
- Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt
đời.
- Đột biến thể dị bội gồm các dạng:
+ Liên quan đến 1 cặp NST : Thể 1 nhiễm (2n-1), thể 3 nhiễm (2n+1), Thể 4 nhiễm (2n+2),
thể khuyết nhiễm (2n-2).
+Liên quan đến nhiều hơn một cặp NST .Vd: Liên quan đến 2 cặp: Thể 1 nhiễm kép (2n-1-1);
thể 3 nhiễm kép (2n+1+1); thể 4 nhiễm kép (2n+2+2), thể khuyết nhiễm kép(2n-2-2).
VD: Ở lúa nước 2n=24, hãy tính số NST có trong tế bào sinh dưỡng của thể khuyết nhiễm,
đơn nhiễm, tam nhiễm kép, tứ nhiễm.
-Thể khuyết nhiễm:24-2=22 NST..........
Câu hỏi trắc nghiệm:
Ở ruồi giấm 2n=8, người ta đếm được trong tế bào của một cá thể có 9 NST, cá thể này thuộc
thể đột biến nào sau đây:
a.Thể 3 nhiễm
b.Thể 1 nhiễm
c.Thể không nhiễm d.Thể 1 nhiễm kép
(2) Ở cà chua, 2n=16. Tế bào sinh dưỡng của thể 2n-1 thuộc loài này có số lượng NST là:
a.13
b.14
c.15
d.12
E. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ. (1')
1.
Học bài theo nội dung SGK
2.
Trả lời các câu hỏi SGK
3.
Sưu tầm tài liệu và mô tả một giống cây trồng đa bội
4.
Đọc và chuẩn bị trước bài 24: Đột biến số lượng NST(tiếp theo)
TIẾT 26- CHỦ ĐỀ: ĐỘT BIẾN NST (tiết 3)
(Tìm hiểu đột biến thể đa bội)
Ngày giảng: 9/12/2022
Hoạt động 1: III. HIỆN TƯỢNG ĐA BỘI THỂ
Mức độ cần đạt: Hình thành khái niệm về thể đa bội, nhận biết hiện tượng đa bội hóa và thể
đa bội, nêu được đặc điểm điển hình của thể đa bội và hướng sử dụng các đặc điểm đó trong
chọn giống.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
- Thế nào là thể lưỡng bội? - HS vận dụng kiến thức ở
- GV y/c HS thảo luận:
chương 2 nêu được :
III. Thể đa bội:
? Các cơ thể có bộ NST 3n; + Thể lưỡng bội: có bộ NST
4n; 5n … có chỉ số n khác
chứa các cặp NST tương đồng
thể lưỡng bội như thế nào
- Các nhóm thảo luận nêu
- Hiện tượng đa bội thể là
13
? Thể đa bội là gì
được :
trường hợp bộ NST trong
- GV chốt lại kiến thức
+ Các cơ thể đó có bộ NST là tế bào sinh dưỡng tăng lên
- GV thông báo: Sự tăng số bội số của n
theo bội số của n (lớn hơn
lượng NST, ADN ảnh
- Đại diện nhóm phát biểu, các 2n) hình thành các thể
hưởng tới cường độ đồng
nhóm khác bổ sung.
đa bội.
hoá và kích thước tế bào
- Các nhóm quan sát kĩ hình,
- GV y/c HS quan sát H
trao đổi nhóm điền vào
24.1 và hoàn thành phiếu
phiếu học tập.
- Dấu hiệu nhận biết:
học tập
- Đại diện nhóm trình bày, các Tăng kích thước của các cơ
- Từ phiếu học tập đã hoàn nhóm khác bổ sung
quan
chỉnh yêu cầu HS thảo
- Các nhóm trao đổi thống
- Ứng dụng:
luận
nhất ý kiến nêu được :
+ Tăng kích thước của
? Sự tương quan giữa mức + Tăng số lượng NST tăng
thân, cành tăng sản
bội thể và kích thước các
rõ rệt kích thước tế bào, cơ
lượng gỗ
cơ quan như thế nào
quan
+ Tăng kích thước của
? Có thể khai thác những
+ Nhận biết qua dấu hiệu tăng thân, lá. củ tăng sản
đặc điểm nào của cây đa
kích thước các cơ quan của
lượng rau màu
bội trong chọn giống
cây.
+ Tạo giống có năng suất
- GV lấy ví dụ thực tế trong - Làm tăng kích thước cơ
cao(Táo, cà chua, ngô...).
sản xuất để minh hoạ(ở cà
quan sinh dưỡng và cơ quan
chua. Ngô, đậu tương, táo, sinh sản năng suất cao
cũ cải đường...)
Hoạt động 2: SỰ HÌNH THÀNH THỂ ĐA BỘI (giảm tải không dạy, GV tham khảo)
Kết luận chung: HS đọc kết luận cuối bài trong SGK
C. LUỆN TẬP (7') (Hình thành kĩ năng mới).
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
-GV yêu cầu HS khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Thể đa bội là cơ thể mà:
A. Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào giảm đi một nửa
B. Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng bị mất số cặp nhiễm sắc thể tương đồng
C. Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng tăng lên theo bội số n ( nhiều hơn 2n)
D. Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng được bổ sung thêm một cặp vào cặp nhiễm sắc
thể mới.
Câu 2: Cơ chế nào dẫn đến phát sinh thể đa bội:
A. Bộ nhiễm sắc thể không phân li trong quá trình phân bào
B. Thoi phân bào không hình thành nên toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể không phân li
C. Các điều kiện ngoại cảnh thay đổi đột ngột
D. Trong quá trình phân bào bộ nhiễm sắc thể phân l...
 









Các ý kiến mới nhất