Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Son (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:00' 19-03-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 130
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Son (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:00' 19-03-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 130
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Tân Hiệp
Tuần 19 - Tiết: 37
ND:
Kế hoạch bài dạy Sinh học 9
THOÁI HÓA GIỐNG DO TỰ THỤ
PHẤN VÀ DO GIAO PHỐI GẦN
1. MỤC TIÊU
Hoạt động 1: Hiện tượng thoái hóa giống.
1.1.Kiến thức:
– HS biết: Khái niệm về hiện tượng thoái hóa giống.
– HS hiểu: Phương pháp tạo dòng thuần ở cây giao phấn.
1.2.Kĩ năng:
– HS thực hiện được: Quan sát, nhận biết.
– HS thực hiện thành thạo: So sánh , phân tích.
1.3.Thái độ:
– Thói quen: Yêu thích môn học.
– Tính cách: Có ý thức học tập tốt.
Hoạt động 2: Nguyên nhân thoái hóa
2.1.Kiến thức:
– HS biết: Nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá.
– HS hiểu: Nguyên nhân thoái hóa của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở
ĐV.
2.2.Kĩ năng:
– HS thực hiện được:Thảo luận nhóm rút ra kiến thức.
– HS thực hiện thành thạo:So sánh ,phân tích.
* GDKNS:
- Giải thích vì sao ta không cho anh em có quan hệ huyết thống lấy nhau.
- Hợp tác, lắng nghe tích cực.
- Tự tin trình bày ý kiến trước lớp.
2.3.Thái độ:
– Thói quen: Yêu thích môn học.
– Tính cách: Có ý thức học tập tốt.
Hoạt động 3: Vai trò của thoái hóa giống trong chọn giống.
3.1.Kiến thức:
– HS biết: Phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết trong chọn giống.
– HS hiểu: Vai trò của thoái hóa giống trong chọn giống.
3.2.Kĩ năng:
– HS thực hiện được:Quan sát, nhận biết.
– HS thực hiện thành thạo: So sánh, phân tích.
3.3.Thái độ:
– Thói quen: Yêu thích môn học.
– Tính cách: Có ý thức học tập tốt.
*GDHN: HS ứng dụng phương pháp lai tạo giống trong trồng trọt và chăn nuôi để làm tăng
năng suất.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP
– Khái niệm về hiện tượng thoái hóa.
GV: Lê Thị Hồng Son
Trang 1
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Sinh học 9
3. CHUẨN BỊ
3.1. Giáo viên: Bảng phụ câu hỏi thảo luận.
3.2. Học sinh:
- Ôn tập HKI.
- Tìm hiểu và soạn bài 34.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: Điểm danh (HS vắng, GV phân công HS cho mượn vở)
9A1: ....................................................................................................................................
9A2: ....................................................................................................................................
4.2. Kiểm tra miệng ( 4')
Câu 1: Câu 2. Các tác nhân gây đột biến hóa học? (8 đ)
ĐA: Dùng hoá chất Êtyl mêtan sunphônat (EMS), nitrôzô êtyl urê (NEU).
Câu 2: Giao phối gần là gì? (2 đ)
ĐA:- Là sự giao phối giữa con cái sinh ra từ bố mẹ hoặc giữa bố mẹ và con cái.
4.3.Tiến trình bài học: 35p
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
* GV giới thiệu chương trình Sinh học 9 ở HKII.
GV nêu 1 số vd về thoái hóa giống do tự thụ phấn
hoặc do giao phối gần.
I. Hiện tượng thoái hoá:
*HĐ1: Khái niệm về hiện tượng thoái hóa giống, 1. Hiện tượng thoái hoá do tự thụ
phương pháp tạo dòng thuần ở cây giao phấn.
phấn ở cây giao phấn.
(15')
-GV: Cho HS quan sát hình 34.1 SGK/99, phân tích
hiện tượng thoái hóa ở cây ngô.
HS: Phân biệt cây tự thụ và cây giao phấn.
GV: Mục đích của việc cho cây giao phấn tự thụ
phấn là gì?
HS: Tạo dòng thuần.
GV: Việc tạo dòng thuần ở cây giao phấn được tiến
hành như thế nào?
HS: Lấy hạt phấn ở hoa đực rắc vào đầu nhụy của
hoa cái
-GV: Hướng dẫn HS QS H34.1 cây bên trái là cây
điển hình ở quần thể giao phối, cây 1-7 là cây tự
thụ.
GV: Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây - Các cá thể có sức sống kém dần
giao phấn biểu hiện như thế nào?
biểu hiện qua các dấu hiệu như: Phát
HS: Các dấu hiệu: phát triển chậm, chiều cao cây và triển chậm, chiều cao cây và năng
năng suất giảm dần, nhiều dòng biểu hiện bạch suất giảm dần, nhiều dòng có biểu
tạng, thân lùn, bắp dị dạng, ít hạt cây bị chết.
hiện bạch tạng, thân lùn, bắp dị dạng,
ít hạt cây bị chết.
2. Hiện tượng thoái hoá do giao
phối gần ở động vật.
GV: Lê Thị Hồng Son
Trang 2
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Sinh học 9
a/ Giao phối gần:
-GV: Cho HS quan sát hình 34.2 SGK/100
GV: Thế nào là giao phấn gần?
- Là sự giao phối giữa con cái sinh ra
HS: Liên hệ thực tế hiện tượng giao phối gần trong từ bố mẹ hoặc giữa bố mẹ và con cái.
chăn nuôi tại gia đình.
b/ Thoái hóa do giao phối gần:
Ở động vật: do giao phối gần.
+ Thoái hóa: là hiện tượng các thế hệ
con cháu có sức sống kém dần, bộc
Hiện tượng thoái hoá do giao phối gần biểu hiện
lộ tính trạng xấu, năng suất giảm.
như thế nào?
+ Giao phối gần: (Giao phối cận
@ Thoái hóa do giao phối gần: hiện tượng con cháu huyết) là sự giao phối giữa con cái
có sức sống kém dần bộc lộ qua tính trạng xấu, sinh ra từ 1 cặp bố mẹ hoặc giữa bố
năng suất giảm.
mẹ với con cái.
HS: Liên hệ trong thực tế đời sống.
HS: Quan sát H 34.2.
GV: Nguyên nhân dị dạng ở bò và gà?
*HS: Do giao phối gần
*HĐ2: Nguyên nhân thoái hóa của tự thụ phấn II. Nguyên nhân của hiện tượng
bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở ĐV thoái hoá.
(10')
-GV: Cho HS QS H34.3 chú ý màu vàng biểu hiện
thể dị hợp trội, màu xanh biểu hiện thể đồng hợp
lặn
GV: Hướng dẫn HS thảo luận nhóm trả lời yêu cầu
ở SGK.
HS: Độc lập thực hiện, báo cáo, nhận xét.
GV: Hoàn chỉnh:
1/ Tỉ lệ đồng hợp tăng, dị hợp giảm
2/Gen lặn gây hại khi ở thể dị hợp không được biểu
hiện. Gen lặn biểu hiện tính trạng xấu, các gen lặn
gây hại khi gặp nhau thường được biểu hiện ra KH.
?Tại sao ở 1 số loài động vật thường xuyên giao
phối gần (chim bồ câu, cu gáy …) hoặc thực vật thụ
phấn nghiêm ngặt như đậu Hà Lan, cà chua không
bị thoái hoá khi tự thụ phấn?
- Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc
@ Vì hiện tại chúng đang mang những cặp gen giao phối gần qua nhiều thế hệ tạo ra
đồng hợp không gây hại cho chúng
các gen đồng hợp lặn gây hại.
*HĐ3: Vai trò của thoái hóa giống trong chọn
III. Vai trò của phương pháp tự
giống.( 10')
thụ phấn bắt buộc và giao phối cận
huyết trong chọn giống.
HS: Tìm hiểu thông tin của bài học.
? Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần
gây ra hiện tượng thoái hoá nhưng những phương
GV: Lê Thị Hồng Son
Trang 3
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Sinh học 9
pháp này vẫn được sử dụng trong chọn giống?
@ Do xuất hiện các cặp gen đồng hợp tử, biểu hiện
tính trạng xấu, dễ dàng loại bỏ tính trạng xấu, giữ
lại tính trạng mong muốn tạo giống TC
- Để củng cố và duy trì 1 số tính
*GDHN: HS ứng dụng phương pháp lai tạo giống trạng mong muốn.
trong trồng trọt và chăn nuôi để làm tăng năng suất. - Tạo dòng thuần có các cặp gen
đồng hợp
- Phát hiện các gen xấu để loại ra
khỏi quần thể.
5. Tổng kết và hướng dẫn học tập ( 6')
5.1. Tổng kết :
1/ Câu 1 sgk /101
ĐA:- Các gen lặn có hại ở dạng đồng hợp được biểu hiện ra kiểu hình gây hại
2/ Câu 2 sgk /101
ĐA:- Để củng cố và duy trì 1 số tính trạng mong muốn và tạo dòng thuần ( có cặp gen đồng
hợp) thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện các gen xấu để loại ra khỏi quần
thể
3/ Hậu quả của hiện tượng thoái hóa giống?
ĐA:- Thực vật: Phát triển chậm, chiều cao cây và năng suất giảm dần, nhiều dòng có biểu hiện
bạch tạng, thân lùn, bắp dị dạng, ít hạt cây bị chết.
- Động vật: Sinh trưởng và phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm dẫn đến quái thai, dị tật bẩm
sinh, chết non.
5.2. Hướng dẫn học tập :
– Đối với bài học ở tiết học này:
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài.
– Đối với bài học ở tiết học tiết theo:
- Tìm hiểu và soạn bài 35.
- Chuẩn bị mẫu vật về hiện tượng ưu thế lai .
6. PHỤ LỤC ( Không có)
Tuần 19 -Tiết: 38
ND:
GV: Lê Thị Hồng Son
ƯU THẾ LAI
Trang 4
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Sinh học 9
1. MỤC TIÊU
Hoạt động 1: Hiện tượng ưu thế lai
1.1.Kiến thức:
– HS biết: Khái niệm ưu thế lai
– HS hiểu: Hiểu khái niệm ưu thế lai
1.2.Kĩ năng:
– HS thực hiện được: Quan sát, nhận biết.
– HS thực hiện thành thạo:Thảo luận nhóm rút ra kiến thức.
1.3.Thái độ:
– Thói quen: Yêu thích môn học
– Tính cách: Có ý thức học tập tốt
Hoạt động 2: Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai
2.1.Kiến thức:
– HS biết: Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai.
– HS hiểu: Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai, lí do không dúng con lai f1, các biện pháp
duy tì ưu thế lai.
2.2.Kĩ năng:
– HS thực hiện được: Quan sát, nhận biết.
– Tính cách: Có ý thức học tập tốt
– HS thực hiện thành thạo: So sánh, phân tích.
2.3.Thái độ:
– Thói quen: Yêu thích môn học
– Tính cách: Có ý thức học tập tốt
Hoạt động 3: Các phương pháp tạo ưu thế lai
3.1.Kiến thức:
– HS biết: Biết được các phương pháp thường dùng để tạo ưu thế lai
– HS hiểu: Lai kinh tế và phương pháp thường dùng để tạo con lai kinh tế ở nước ta.
3.2.Kĩ năng:
– HS thực hiện được: Giải thích các hiện tượng bằng cơ sở khoa học.
– HS thực hiện thành thạo: - Kĩ năng quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ hình vẽ.
3.3.Thái độ:
– Thói quen: Yêu thích môn học
– Tính cách: Có ý thức học tập tốt.
*GDHN: Hiện tượng ưu thế lai, các thành tựu trong chọn giống cây trồng và vật nuôi..
2. NỘI DUNG HỌC TẬP
– Các phương pháp tạo ưu thế lai
3. CHUẨN BỊ
3.1. Giáo viên: - Bảng phụ câu hỏi thảo luận.
3.2. Học sinh: - Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Tìm hiểu và soạn bài 35.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện
Ổn định tổ chức và kiểm diện: Điểm danh (HS vắng, GV phân công HS cho mượn vở)
GV: Lê Thị Hồng Son
Trang 5
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Sinh học 9
9A1: ....................................................................................................................................
9A2: ....................................................................................................................................
4.2. Kiểm tra miệng ( 4')
Câu 1/ Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ
có thể gây ra hiện tượng thoái hoá? 8đ
Câu 2/ Ưu thế lai là gì? 2đ
ĐA: 1/ Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ có
thể gây ra hiện tượng thoái hoá vì các gen lặn chuyển từ trạng thái dị hợp sang trạng thái đồng
hợp tạo ra các gen lặn đồng hợp gây hại.
2/ Ưu thế lai là:
Hiện tượng con lai tốt hơn bố mẹ.
4.3. Tiến trình bài học: 35p
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
*Giới thiệu bài: Để củng cố và duy trì 1 số tính trạng
mong muốn tạo dòng thuần, ta sử dụng phương pháp ưu
thế lai.
*HĐ 1: Hiện tượng ưu thế lai( 10')
- GV: Cho HS quan sát hình 35.b: cây và bắp của cơ thể
lai F1; a,c là cây và bắp ở 2 dòng tự thụ.
GV: Em hãy so sánh 2 hiện tượng trên?
HS: Cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng
nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt, các tính trạng
hình thái và năng suất cao hơn trung hình giữa 2 bố mẹ,
hoặc vượt trội cả 2 bố mẹ
GV : Ưu thế lai là gì? Cho vd ưu thế lai ?
HS: Cây và bắp ngô của cây lai F 1 có thân cao, bắp ngô
to, dài so với 2 cây làm bố mẹ ở 2 dòng tự thụ phấn; VD
cà chua hồng xin x cà chua Balan, gà đông cảo x gà ri.
GV:Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất trong trường hợp nào?
*HS: Lai giữa các dòng thuần chủng có KG khác nhau
hoặc khi lai các thứ cây trồng, các loài vật nuôi thuộc
cùng 1 loài hoặc giữa 2 loài khác nhau vd: sgk.
-GVMR: Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F 1 sau đó giảm
dần qua các thế hệ.
*HĐ2: Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai.( 13')
GV: Cho HS đọc TT.
GV: Hướng dẫn HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
? Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai là gì?
HS: Thảo luận nhóm, báo cáo, nhận xét.
GV hoàn chỉnh: Các tính trạng số lượng do nhiều gen
trội qui định. Ở 2 dòng bố mẹ thuần chủng, nhiều gen
lặn ở trạng thái đồng hợp biểu hiện 1 số đặc điểm xấu,
khi lai giữa chúng với nhau, chỉ có 1 số gen trội có lợi
GV: Lê Thị Hồng Son
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Hiện tượng ưu thế lai
- Là hiện tượng con lai F 1 có sức
sống cao hơn, sinh trưởng nhanh,
phát triển mạnh, chống chịu tốt,
các tính trạng hình thái và năng
suất cao hơn trung hình giữa 2 bố
mẹ, hoặc vượt trội cả 2 bố mẹ.
VD: HS tự ghi.
II. Nguyên nhân của hiện tượng
ưu thế lai.
Trang 6
Trường THCS Tân Hiệp
mới được biểu hiện ở cơ thể lai F1. Vd: sgk /103.
? Tại sao khi lai 2 dòng thuần, ưu thế lai biểu hiện rõ
nhất ?
@ Vì các gen trội có lợi được biểu hiện rõ nhất ở F1
? Vì sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F 1, sau đó giảm
dần qua các thế hệ?
@ Ở F1 tỉ lệ các cặp gen dị hợp cao nhất và sau đó giảm
dần, có hiện tượng phân li tạo các cặp gen đồng hợp về
gen lặn có hại lm cho số cặp gen dị hợp giảm.
? Tại sao không dùng con lai F1 để nhân giống?
*HS: Vì con lai F1 là thể dị hợp, các gen lặn có hại trong
F1 không biểu hiện ra kiểu hình được, nhưng nếu cho F 1
làm giống lai với nhau thì từ F 2 trở đi, các gen lặn có
điều kiện tổ hợp với nhau, tạo ra kiểu gen đồng hợp lặn
và biểu hiện kiểu hình xấu
? Muốn duy trì ưu thế lai phải dùng biện pháp gì?
@ Nhân giống vô tính => KL
*HĐ 3: Các phương pháp tạo ưu thế lai( 12'). Không
dạy chi tiết.
GV: Yêu cầu HS đọc TT sgk và trả lời câu hỏi.
? Phương pháp tạo ưu thế lai đối với giống cây trồng?
HS: Độc lập trả lời.
GV: Hoàn chỉnh:
Kế hoạch bài dạy Sinh học 9
- Khi lai hai dòng thuần chủng ưu
thế lai thể hiện rõ nhất ở thế hệ
F1. Vì các cặp gen trội có lợi được
biểu hiện ở F1.
-Ưu thế lai giảm dần qua các thế
hệ vì ở F1 tỉ lệ các cặp gen dị hợp
cao nhất sau đó giảm dần
III.Các phương pháp tạo ưu thế
lai:
- Đối với giống cây trồng: Sử
dụng phương pháp lai khác dòng.
GV: Cung cấp thêm thông tin cho HS về phương pháp
lai khác thứ.
GV: Khuyến khích HS tìm hiểu thêm thông tin về lai
khác dòng ở SGK.
GV: Yêu cầu HS đọc TT sgk và trả lời câu hỏi.
? Phương pháp tạo ưu thế lai đối với giống vật nuôi?
HS: Độc lập trả lời.
- Đối với giống cây trồng: Sử
GV: Hoàn chỉnh:
dụng phép lai kinh tế
GV: Cung cấp thêm thông tin cho HS về phương pháp
lai kinh tế
GV: Khuyến khích HS tìm hiểu thêm thông tin về phép
lai kinh tế ở SGK.
*GDHN: Ưu thế lai tạo ra nhiều ưu thế ở cây trồng và
vật nuôi. Vd: Ngày nay nhờ kĩ thuật giữ tinh đông lạnh,
thụ tinh nhân tạo và kĩ thuật kích thích nhiều trứng cùng
rụng 1 lúc để thụ tinh, việc tạo ra con lai kinh tế đối với
bò và lợn có nhiều thuận lợi.
GV: Lê Thị Hồng Son
Trang 7
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Sinh học 9
5. Tổng kết và hướng dẫn học tập ( 6')
5.1. Tổng kết :
1/ Câu 1 sgk / 104
ĐA:- Cơ sở di truyền: Các tính trạng số lượng do nhiều gen trội qui định, ở mỗi dạng bố mẹ
thuấn chủng nhiều gen lặn ở trạng thái đồng hợp, biểu hiện 1 số đặc điểm xấu, khi lai giữa
chúng với nhau, chỉ có các gen trội có lợi mới được biểu hiện ở cơ thể lai F1. Không dùng con
lai F1 làm giống vì con lai F1 là thể dị hợp, các gen lặn có trong F1 không biểu hiện, nhưng nếu
cho F1 làm giống với nhau thì từ F2 trở đi, các gen lặn có điều kiện tổ hợp với nhau tạo ra kiểu
gen đồng hợp lặn, biểu hiện kiểu hình xấu, muốn duy trì ưu thế lai dùng phương pháp nhân
giống vô tính.
2/ Câu 2 sgk / 104
- Trong chọn giống cây trồng, người ta thường dùng phương pháp lai khác dòng và lai khác thứ
để tạo ưu thế lai. Lai khác dòng được sử dụng phổ biến hơn.
5.2. Hướng dẫn học tập :
– Đối với bài học ở tiết học này:
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài.
– Đối với bài học ở tiết học tiết theo:
- Học bài . Trả lời các câu hỏi ở cuối bài.
- Đối với bài học ở tiết tiếp theo :
- Ôn tập chương VI: Ứng dụng của di truyền học.
6. PHỤ LỤC ( Không có)
Tuần 20 – Tiết 39
ND:
GV: Lê Thị Hồng Son
THỰC HÀNH: TÌM HIỂU THÀNH TỰU CHỌN
GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
Trang 8
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Sinh học 9
1.MỤC TIÊU
Hoạt động 1: Mục tiêu bài thực hành.
1.1. Kiến thức:
– HS biết: - Biết cách thu thập và trưng bày tư liệu.
– HS hiểu: - Các thành tựu trong chọn giống cây trồng và vật nuôi.
1.2. Kĩ năng:
– HS thực hiện được: Quy trình kỹ thuật trong chọn giống vật nuôi.
– HS thực hiện thành thạo: - Phân tích, so sánh các báo cáo.
1.3. Thái độ:
– Thói quen: Thói quen yêu thích môn học.
– Tính cách: Có ý thức học tập tốt.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng.
2.1. Kiến thức:
– HS biết: Các thành tựu trong chọn giống cây trồng và vật nuôi.
– HS hiểu: Các phương pháp thường sử dụng trong chọn giống vật nuôi và cây trồng.
2.2. Kĩ năng:
– HS thực hiện được: Quy trình kỹ thuật trong chọn giống vật nuôi.
– HS thực hiện thành thạo: - Phân tích, so sánh, báo cáo những điều rút ra từ các tư liệu.
2.3. Thái độ:
– Thói quen: Thói quen yêu thích môn học.
– Tính cách: Có ý thức học tập tốt.
Hoạt động 3: Báo cáo thu hoạch.
1.1. Kiến thức:
– HS biết: - Báo cáo các thành tựu trong chọn giống cây trồng và vật nuôi.
– HS hiểu: Các phương pháp thường sử dụng trong chọn giống vật nuôi và cây trồng.
1.2. Kĩ năng:
– HS thực hiện được: Báo cáo thu hoạch.
– HS thực hiện thành thạo: - Phân tích, so sánh, báo cáo những điều rút ra từ các tư liệu.
1.3. Thái độ:
– Thói quen: Thói quen yêu thích môn học.
– Tính cách: Có ý thức học tập tốt.
*GDHN: Liên quan đến quy trình kỹ thuật trong chọn giống vật nuôi , cây trồng mới đang được
sử dụng ở địa phương.
2- NỘI DUNG HỌC TẬP
– Một số giống vật nuôi.
3- CHUẨN BỊ
3.1. Giáo viên: Bộ tranh giống vật nuôi và cây trồng.
3.2. Học sinh:
- Viết bài thu hoạch. Tìm hiểu bài 39.
- Sưu tầm các tranh ảnh về các thành tựu chọn giống vật nuôi, cây trồng của VN.
4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện: Điểm danh (HS vắng, GV phân công HS cho mượn vở)
9A1: ………………………………………………………………………………………...
9A2: ……………………………………………………………………………………….
4.2. Kiểm tra miệng ( 4')
Câu 1: Nêu các bước tiến hành giao phấn ở cây lúa? ( 8 đ)
Câu 2: Hãy trình bày những thành tựu chọn giống vật nuôi ở Việt Nam ? ( 2 đ)
ĐA: 1/-Bước 1: Chọn cây mẹ, chỉ giữ lại 1 số bông và hoa chưa bị vỡ, không bị dị hình, không
quá non hay quá già.
GV: Lê Thị Hồng Son
Trang 9
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Sinh học 9
-Bước 2: Khử đực ở cây mẹ. Cắt chéo vỏ trấu ở phía bụng để lộ rõ nhị. Dùng kẹp gắp nhị (cả
bao phấn) ra ngoài. Bao bông lúa lai và ghi rõ ngày tháng thực hiện.
-Bước 3: Thụ phấn, lấy phấn từ hoa đực (cây bố) rắc phấn lên nhuỵ hoa cái (cây mẹ), bao nilon
ghi ngày tháng thực hiện.
2/- Gà Tam hoàng
4.3.Tiến trình bài học: 35p
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
*Thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng
được biểu hiện như thế nào? Đây là nội dung của
bài học.
*HĐ1: Mục tiêu bài thực hành. (5')
-GV: Giới thiêu mục tiêu bài thực hành như SGK
HS: Đọc mục tiêu, ghi nhớ kiến thức
*HĐ2:Tìm hiểu các thành tựu chọn giống vật
nuôi và cây trồng.( 20')
GV:Hướng dẫn cách sắp xếp các tranh theo chủ
đề.
HS: biết sắp xếp các tranh theo chủ đề. Biết các
thành tựu trong chọn giống cây trồng và vật
nuôi. Hiểu các phương pháp thường sử dụng
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Mục tiêu:
- Biết cách thu thập và trưng bày tư
liệu.
- Biết phân tích, so sánh các báo
cáo.
II.Tiến hành:
1.Sắp xếp các tranh theo chủ đề.
- HS tự sắp xếp tranh theo chủ đề.
2. Quan sát phân tích các tranh
trong chọn giống vật nuôi và cây trồng.
- GV: Cho HS quan sát tranh theo nhóm theo chủ
đề:
Nhóm 1,2: Thành tựu chọn giống cây trồng.
Nhóm 3,4: Thành tựu chọn giống vật nuôi (đánh
số thứ tự các tranh)
HS: Quan sát tranh và đánh số thứ tự của tranh.
HS: Trình bày kết quả sưu tầm tranh.
-GV: Yêu cầu HS QS tranh nghiên cứu đặc điểm
của các giống bò: Hà Lan, Sin, bò vàng Thanh
Hoá, bò Hônxtanơ Hà Lan; các giống gà: Gà mía,
gà Tam Hoàng, gà chọi gà Đông Cảo, gà Ri, vịt
bầu, vịt Ômôn.
GV: Hướng dẫn HS hoàn thành bảng 39 ở SGK.
HS: Thảo luận nhóm hoàn thành bảng theo yêu
cầu:]
+ Tổ 1: Các giống bò, các giống lợn.
+ Tổ 2: Các giống gà, vịt.
+ Tổ 3: Các giống cá
+ Tổ 4: Một số giống lúa và ngô.
HS:Các nhóm báo cáo, nhận xét,
GV: Hoàn chỉnh bảng 39:
Tên giống
Mục đích
Tính trạng nổi bật
1.Giống bò
GV: Lê Thị Hồng Son
Trang 10
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Sinh học 9
- Bò sữa Hà Lan
- Bò Sind
2.Giống lợn
-Lợn Ỉ Móng Cái
- Lợn Bớc sai
3.Giống gà
- Gà Rốt ri
- Gà Tam hoàng
-Gà chọi
4.Giống vịt
Lấy sữa
Lấy sữa
Có khả năng chịu nóng
Cho nhiều sữa,tỉ lệ bơ cao.
-Lấy con giống
-Lấy thịt
- Phát dục sớm, đẻ nhiều con.
- Nhiều nạc, tăng trọng nhanh.
-Lấy thịt và trứng
-Gà đá
-Tăng trọng nhanh.
- Đẻ nhiều trứng
- Chân, cựa, mống, sắc
-Vịt cỏ, vịt bầu
-Vịt supermeat
5.Giống cá
- Rô phi đơn tính
- Chép lai
- Cá chim trắng
Lấy thịt và trứng
Dễ thích nghi. Tăng trọng nhanh.
Đẻ nhiều trứng
Lấy thịt
Dễ thích nghi
Tăng trọng nhanh
Tên giống
1. Giống lúa
- CR203
- CM2
- BIR352
2. Giống ngô
- Ngô lai LNV4
- Ngô lai LVN20
3.Giống cà chua
-Càchua Hồng lan
- Cà chua P375
Tính trạng nổi bật
- Ngắn ngày, năng suất cao
- Chống chịu được rầy nâu
- Không cảm quang.
- Khả năng thích ứng rộng
-Chống đổ tốt. Năng suất từ 8 - 12
tấn/ ha
-Thích hợp với vùng thâm canh.
- Năng suất cao.
*HĐ 3: Báo cáo thu hoạch( 10')
III. Báo cáo thu hoạch
-GV: Yêu cầu HS trả lời 2 cu hỏi SGK/115:
*HS:1/ Kích thích số rảnh, hạt của ngô lai to hơn
và số rnh hạt nhiều hơn; Số bông, chiều dài, số
hạt của lúa lai nhiều hơn lúa thuần.
2/ Hiện nay ở địa phương đang sử dụng
những vật nuôi và cây trồng: Bò sin, gà Tam
hoàng, vịt Supermeat, cá chim trắng, cá rô phi
đơn tính
*GDHN: Liên quan đến quy trình kỹ thuật trong
chọn giống vật nuôi , cây trồng mới đang được
sử dụng ở địa phương.
5. Tổng kết và hướng dẫn học tập ( 6')
5.1. Tổng kết :
- GV yêu cầu HS trình bày tóm tắt về thành tựu chọn giống cây trồng và vật nuôi.
- GV nhận xét đánh giá tiết thực hành. HS thu dọn vệ sinh
5.2. Hướng dẫn học tập :
* Đối với bài học ở tiết học này:
GV: Lê Thị Hồng Son
Trang 11
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Sinh học 9
- Học bài nội dung của bài thực hành.
- Viết bài thu hoạch theo mẫu.
* Đối với bài học ở tiết học tiết theo:
- Tìm hiểu và soạn bài 40:
+ Các môi trường sống của sinh vật?
+ Các nhân tố sinh thái của môi trường
6. PHỤ LỤC ( Không có)
Tuần 20 - Tiết: 40
ND:
GV: Lê Thị Hồng Son
ÔN TẬP PHẦN DI TRUYỀN VÀ
BIẾN DỊ
Trang 12
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Sinh học 9
1. MỤC TIÊU
Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức:
1.1.Kiến thức:
– HS biết: Các quy luật di truyền.
– HS hiểu: Các quá trình phân chia, bản chất của các dạng đột biến.
1.2.Kĩ năng:
– HS thực hiện được: Kĩ năng ứng dụng di truyền học vào đời sống.
– HS thực hiện thành thạo: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, vận dụng.
1.3.Thái độ:
– Thói quen: - Giáo dục ý thức yêu thích môn học.
– Tính cách: Có ý thức học tập tốt.
Hoạt động 2: Câu hỏi và bài tập:
2.1.Kiến thức:
– HS biết Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng.
– HS hiểu: Nguyên nhân của các loại đột biến.
1.2.Kĩ năng:
– HS thực hiện được: Kĩ năng ứng dụng di truyền học để giải thích.
– HS thực hiện thành thạo: Trình bày chính xác nội dung.
2.3.Thái độ:
– Thói quen: - Giáo dục ý thức yêu thích môn học.
– Tính cách: Có ý thức học tập tốt.
2- NỘI DUNG HỌC TẬP
- Phần di truyền và biến dị.
3- CHUẨN BỊ
3.1. Giáo viên:
Bảng phụ câu hỏi thảo luận.
3.2. Học sinh:
- Ôn tập từ đầu năm học.
4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện: Điểm danh (HS vắng, GV phân công HS cho mượn vở)
9A1: ....................................................................................................................................
9A2: ....................................................................................................................................
4.2/ Kiểm tra miệng( 4') Lồng vào nội dung bài mới.
4.3.Tiến trình bài học: 35p
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
* Giới thiệu bài:Con người đã đưa ra các
phương pháp nghiên cứu di truyền và ứng dụng
những kiến thức di truyền vào trong đời sống
như thế nào? Đây là nội dung của bài.
Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức.
I/ Hệ thống hóa kiến thức:
( 20p)
GV: Treo bảng phụ bảng 40.1. Hướng dẫn HS
thực hiện.
GV: Lê Thị Hồng Son
Trang 13
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Sinh học 9
HS: Độc lập thực hiện, báo cáo, nhận xét.
GV: Hoàn chỉnh:
Tên quy luật
Nội dung
Ý nghĩa
Phân li
Đời con F2 có tỉ lệ KH: 3 trội: 1
Xác định được tính trạng
lặn.
trội.
Phân li độc lập
Đời con F2 có tỉ lệ KH bằng tích Tạo biến dị tổ hợp
tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó.
Di truyền liên kết
Các tính trạng được quy định bởi Di truyền ổn định.
các gen nằm trên cùng 1 NST
Di truyền giới tính Ở loài giao phối, tỉ lệ đực: cái
Điều khiển được tỉ lệ đực,
xấp xỉ là 1:1.
cái.
Nội dung của bảng.
GV: Treo bảng phụ bảng 40.2. Hướng dẫn HS
thực hiện.
HS: Độc lập thực hiện, báo cáo, nhận xét.
GV: Hoàn chỉnh:
Các kì
Nguyên phân
Phân bào 1
Phân bào 1
Kì đầu NST kép co ngắn, đóng Các NST kép xoắn và co
NST co lại cho thấy
xoắn.
ngắn. Các NST kép xoắn
số lượng NST kép
và co ngắn trong từng cặp trong bộ đơn bội
tương đồng tiếp hợp theo
chiều dọc và có thể bắt
chéo với nhau, tách rời
Kì giữa NST kép co ngắn, đóng Các cặp NST tương đồng Các NST xếp thành
xoắn và xếp 1 hàng trên tập trung và xếp song
1hàng ở mặt phẳng
MPXĐ của thoi phân
song 2 hàng ở mặt phẳng
xích đạo của thoi
bào.
xích đạo của thoi phân bào phân bào
Kì sau NST kép tách thành 2 Các cặp NST tương đồng i độc lập với nhau về
NST đơn, phân li về phân
2 cực của tế bào
cực của tế bào.
Từng NST kép chẻ
dọc ở tâm động thành
2 NST đơn phân li về
2 cực của tế bào
Kì cuối Các NST đơn nằm gọn Các NST kép nằm gọn
Các NSTđơn nằm gọn
trong 2 nhân mới với bộ trong 2 nhân mới được tạo trong nhân mới được
lưỡng bội.
thành với số lượng là bộ
tạo thành với
số
đơn bội
lượng bộ đơn bội
(n NST kép)
Nội dung của bảng
GV: Treo bảng phụ bảng 40.3. Hướng dẫn HS
thực hiện.
HS: Thảo luận nhóm thực hiện, báo cáo, nhận
GV: Lê Thị Hồng Son
Trang 14
Trường THCS Tân Hiệp
xét.
GV: Hoàn chỉnh:
Quá trình
Bản chất
Nguyên phân
Tế bào con tạo ra như mẹ.
Giảm phân
Tế bào con tạo ra có bộ
NST giảm đi 1 nửa
Thụ tinh
Kết hợp 2 bộ nhân đơn bội.
GV: Treo bảng phụ bảng 40.4. Hướng dẫn HS
thực hiện.
HS: Độc lập thực hiện, báo cáo, nhận xét.
GV: Hoàn chỉnh:
Đại phân
Cấu trúc
tử
ADN
Chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch
ARN
Chuỗi xoắn đơn.
Protein
Một hay nhiều chuỗi đơn.
Kế hoạch bài dạy Sinh học 9
Ý nghĩa
Duy trì ổn định của bộ NST
Duy trì ổn định của bộ NST của các
loài sinh sản hữu tính.
Duy trì ổn định của bộ NST của các
loài sinh sản hữu tính.
Nội dung ở bảng.
Chức năng
Lưu giữ và truyền đạt thông tin
di truyền
Lưu giữ và truyền đạt thông tin
di truyền
Lưu giữ và truyền đạt thông tin
di truyền
Nội dung ở bảng.
GV: Treo bảng phụ bảng 40.5. Hướng dẫn HS
thực hiện.
HS: Độc lập thực hiện, báo cáo, nhận xét.
GV: Hoàn chỉnh:
Các đột biến
Khái niệm
Các dạng
Gen
Là những biến đổi trong cấu Mất, thêm, thay thế
trúc của gen
Cấu trúc NST
Là những biến đổi trong cấu Mất, lặp, đảo, chuyển đoạn
trúc của NST
Số lượng NST
Là những biến đổi về số
Đa bội và dị bội
lượng của NST
Nội dung ở bảng.
Hoạt động 2: Câu hỏi ôn tập ( 15p)
II/ Câu hỏi ôn tập:
GV: Hướng dẫn HS thực hiện các câu hỏi ở
SGK. (Giảm tải câu 7 và câu 10).
HS: Độc lập thực hiện, báo cáo, nhận xét.
GV: Hoàn chỉnh:
1/Trình tự các nu trên ADN quy định trình tự
các nu trên ARN, thông qua đó ADN quy định
trình tự của aa.
2/ Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen
GV: Lê Thị Hồng Son
Trang 15
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Sinh học 9
và môi trường.
3/ Vì lí do xã hội, không thể áp dụng các phương
pháp lai và đột biến...
4/ Chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời
khuyên.
5/ Ứng dụng rộng rãi trong nhân giống vô tính.
6/ Kĩ thuật gen được ứng dụng vào nhiều lĩnh
vực...
8/ Củng cố và di trì một số tính trạng mong
muốn.
9/ Qua các thế hệ, tỉ lệ thể dị hợp giảm dần.
Nội dung hoàn chỉnh ở cột bên.
5. Tổng kết và hướng dẫn học tập ( 6')
5.1. Tổng kết: Lồng vào nội dung bài mới.
5.2. Hướng dẫn học tập :
* Đối với bài học ở tiết học này:
- Học bài nội dung của bài ôn tập.
* Đối với bài học ở tiết học tiết theo:
- Tìm hiểu và soạn bài 40.
6. PHỤ LỤC: Không có.
PHẦN 2: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG I : SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
GV: Lê Thị Hồng Son
Trang 16
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Sinh học 9
* Mục tiêu chương
1.Kiến thức:
- HS biết được khái niệm: về môi trường sống, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái.
- HS biết được những ảnh hưởng của nhân tố sinh thái: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm đến sinh vật.
- HS biết được 1 số nhóm SV dựa vào giới hạn sinh thái của 1 số nhân tố sinh thái. Nêu được 1
số ví dụ về sự thích nghi của sinh vật với môi trường.
- HS hiểu được 1 số mối quan hệ cùng loài và khác loài.
2.Kỹ năng:
- Nhận biết 1 số nhân tố sinh thái trong môi trường.
3.Thái độ:
- Giáo dục được HS ý thức yêu và bảo vệ thiên nhiên đặc biệt là động vật và biết cách bảo vệ
chúng.
Tuần: 21 -Tiết: 41
ND:
MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN
TỐ SINH THÁI
1.MỤC TIÊU
Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường sống của sinh vật.
1.1.Kiến thức:
- HS biết: Phát biểu khái niệm về môi trường sống, nêu các loại môi trường, cho ví dụ sinh vật
sống ở từng môi trường.
- HS hiểu: Các loại môi trường.
1.2.Kĩ năng:
- HS thực hiện được:Phân biệt các loại môi trường.
- HS thực hiện thành thạo:So sánh, phân tích.
Rèn các kỹ năng sống:
- Làm chủ bản thân, hợp tác, lắng nghe tích cực.
- Tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, lớp.\
1.3.Thái độ:
- Thói quen:Yêu thích môn học .
- Tính cách:Có ý thức học tập tốt.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố sinh thái của môi MT
2.1.Kiến thức:
- HS biết: Trình bày khái niệm nhân tố sinh thái.
- HS hiểu: Phân biệt các nhân tố sinh thái.
2.2.Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Phân biệt các loại môi trường .
- HS thực hiện thành thạo: So sánh, phân tích.
2.3.Thái độ:
-Thói quen: Yêu thích môn học .
- Tính cách: Có ý thức học tập tốt.
Hoạt động 3: Tìm hiểu giới hạn sinh thái.
3.1.Kiến thức:
GV: Lê Thị Hồng Son
Trang 17
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Sinh học 9
-HS biết: Giới hạn sinh thái.
- HS hiểu: Ý nghĩa giới hạn sinh thái.
3.2.Kĩ năng:
- HS thực hiện được:
- HS thực hiện thành thạo:
3.3.Thái độ:
- Thói quen: Yêu thích môn học .
- Tính cách: Có ý thức học tập tốt.
*GDBVMT: Môi trường là nơi sống của sinh vật, chúng ta cần phải bảo vệ môi trường sống
mới đảm bảo được sự tồn tại của sinh vật.
2- NỘI DUNG HỌC TẬP: Môi trường sống của sinh vật, các nhân tố sinh thái.
3- CHUẨN BỊ
3.1. Giáo viên: Bảng 41.2SGK/119. Mô hình H 41.1 SGK/120
3.2. Học sinh:
- Viết bài thu hoạch.
- Tìm hiểu và soạn bài 41.
4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: Điểm danh (HS vắng, GV phân công HS cho mượn vở)
9A1: ....................................................................................................................................
9A2: ....................................................................................................................................
4.2/ Kiểm tra miệng: Lồng vào nội dung bài mới.
4.3.Tiến trình bài học: 35p
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
GV:Từ khi sự sống được hình thành, sinh vật đầu tiên
xuất hiện cho đến ngày nay, sinh vật luôn có mối
quan hệ v...
Tuần 19 - Tiết: 37
ND:
Kế hoạch bài dạy Sinh học 9
THOÁI HÓA GIỐNG DO TỰ THỤ
PHẤN VÀ DO GIAO PHỐI GẦN
1. MỤC TIÊU
Hoạt động 1: Hiện tượng thoái hóa giống.
1.1.Kiến thức:
– HS biết: Khái niệm về hiện tượng thoái hóa giống.
– HS hiểu: Phương pháp tạo dòng thuần ở cây giao phấn.
1.2.Kĩ năng:
– HS thực hiện được: Quan sát, nhận biết.
– HS thực hiện thành thạo: So sánh , phân tích.
1.3.Thái độ:
– Thói quen: Yêu thích môn học.
– Tính cách: Có ý thức học tập tốt.
Hoạt động 2: Nguyên nhân thoái hóa
2.1.Kiến thức:
– HS biết: Nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá.
– HS hiểu: Nguyên nhân thoái hóa của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở
ĐV.
2.2.Kĩ năng:
– HS thực hiện được:Thảo luận nhóm rút ra kiến thức.
– HS thực hiện thành thạo:So sánh ,phân tích.
* GDKNS:
- Giải thích vì sao ta không cho anh em có quan hệ huyết thống lấy nhau.
- Hợp tác, lắng nghe tích cực.
- Tự tin trình bày ý kiến trước lớp.
2.3.Thái độ:
– Thói quen: Yêu thích môn học.
– Tính cách: Có ý thức học tập tốt.
Hoạt động 3: Vai trò của thoái hóa giống trong chọn giống.
3.1.Kiến thức:
– HS biết: Phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết trong chọn giống.
– HS hiểu: Vai trò của thoái hóa giống trong chọn giống.
3.2.Kĩ năng:
– HS thực hiện được:Quan sát, nhận biết.
– HS thực hiện thành thạo: So sánh, phân tích.
3.3.Thái độ:
– Thói quen: Yêu thích môn học.
– Tính cách: Có ý thức học tập tốt.
*GDHN: HS ứng dụng phương pháp lai tạo giống trong trồng trọt và chăn nuôi để làm tăng
năng suất.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP
– Khái niệm về hiện tượng thoái hóa.
GV: Lê Thị Hồng Son
Trang 1
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Sinh học 9
3. CHUẨN BỊ
3.1. Giáo viên: Bảng phụ câu hỏi thảo luận.
3.2. Học sinh:
- Ôn tập HKI.
- Tìm hiểu và soạn bài 34.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: Điểm danh (HS vắng, GV phân công HS cho mượn vở)
9A1: ....................................................................................................................................
9A2: ....................................................................................................................................
4.2. Kiểm tra miệng ( 4')
Câu 1: Câu 2. Các tác nhân gây đột biến hóa học? (8 đ)
ĐA: Dùng hoá chất Êtyl mêtan sunphônat (EMS), nitrôzô êtyl urê (NEU).
Câu 2: Giao phối gần là gì? (2 đ)
ĐA:- Là sự giao phối giữa con cái sinh ra từ bố mẹ hoặc giữa bố mẹ và con cái.
4.3.Tiến trình bài học: 35p
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
* GV giới thiệu chương trình Sinh học 9 ở HKII.
GV nêu 1 số vd về thoái hóa giống do tự thụ phấn
hoặc do giao phối gần.
I. Hiện tượng thoái hoá:
*HĐ1: Khái niệm về hiện tượng thoái hóa giống, 1. Hiện tượng thoái hoá do tự thụ
phương pháp tạo dòng thuần ở cây giao phấn.
phấn ở cây giao phấn.
(15')
-GV: Cho HS quan sát hình 34.1 SGK/99, phân tích
hiện tượng thoái hóa ở cây ngô.
HS: Phân biệt cây tự thụ và cây giao phấn.
GV: Mục đích của việc cho cây giao phấn tự thụ
phấn là gì?
HS: Tạo dòng thuần.
GV: Việc tạo dòng thuần ở cây giao phấn được tiến
hành như thế nào?
HS: Lấy hạt phấn ở hoa đực rắc vào đầu nhụy của
hoa cái
-GV: Hướng dẫn HS QS H34.1 cây bên trái là cây
điển hình ở quần thể giao phối, cây 1-7 là cây tự
thụ.
GV: Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây - Các cá thể có sức sống kém dần
giao phấn biểu hiện như thế nào?
biểu hiện qua các dấu hiệu như: Phát
HS: Các dấu hiệu: phát triển chậm, chiều cao cây và triển chậm, chiều cao cây và năng
năng suất giảm dần, nhiều dòng biểu hiện bạch suất giảm dần, nhiều dòng có biểu
tạng, thân lùn, bắp dị dạng, ít hạt cây bị chết.
hiện bạch tạng, thân lùn, bắp dị dạng,
ít hạt cây bị chết.
2. Hiện tượng thoái hoá do giao
phối gần ở động vật.
GV: Lê Thị Hồng Son
Trang 2
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Sinh học 9
a/ Giao phối gần:
-GV: Cho HS quan sát hình 34.2 SGK/100
GV: Thế nào là giao phấn gần?
- Là sự giao phối giữa con cái sinh ra
HS: Liên hệ thực tế hiện tượng giao phối gần trong từ bố mẹ hoặc giữa bố mẹ và con cái.
chăn nuôi tại gia đình.
b/ Thoái hóa do giao phối gần:
Ở động vật: do giao phối gần.
+ Thoái hóa: là hiện tượng các thế hệ
con cháu có sức sống kém dần, bộc
Hiện tượng thoái hoá do giao phối gần biểu hiện
lộ tính trạng xấu, năng suất giảm.
như thế nào?
+ Giao phối gần: (Giao phối cận
@ Thoái hóa do giao phối gần: hiện tượng con cháu huyết) là sự giao phối giữa con cái
có sức sống kém dần bộc lộ qua tính trạng xấu, sinh ra từ 1 cặp bố mẹ hoặc giữa bố
năng suất giảm.
mẹ với con cái.
HS: Liên hệ trong thực tế đời sống.
HS: Quan sát H 34.2.
GV: Nguyên nhân dị dạng ở bò và gà?
*HS: Do giao phối gần
*HĐ2: Nguyên nhân thoái hóa của tự thụ phấn II. Nguyên nhân của hiện tượng
bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở ĐV thoái hoá.
(10')
-GV: Cho HS QS H34.3 chú ý màu vàng biểu hiện
thể dị hợp trội, màu xanh biểu hiện thể đồng hợp
lặn
GV: Hướng dẫn HS thảo luận nhóm trả lời yêu cầu
ở SGK.
HS: Độc lập thực hiện, báo cáo, nhận xét.
GV: Hoàn chỉnh:
1/ Tỉ lệ đồng hợp tăng, dị hợp giảm
2/Gen lặn gây hại khi ở thể dị hợp không được biểu
hiện. Gen lặn biểu hiện tính trạng xấu, các gen lặn
gây hại khi gặp nhau thường được biểu hiện ra KH.
?Tại sao ở 1 số loài động vật thường xuyên giao
phối gần (chim bồ câu, cu gáy …) hoặc thực vật thụ
phấn nghiêm ngặt như đậu Hà Lan, cà chua không
bị thoái hoá khi tự thụ phấn?
- Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc
@ Vì hiện tại chúng đang mang những cặp gen giao phối gần qua nhiều thế hệ tạo ra
đồng hợp không gây hại cho chúng
các gen đồng hợp lặn gây hại.
*HĐ3: Vai trò của thoái hóa giống trong chọn
III. Vai trò của phương pháp tự
giống.( 10')
thụ phấn bắt buộc và giao phối cận
huyết trong chọn giống.
HS: Tìm hiểu thông tin của bài học.
? Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần
gây ra hiện tượng thoái hoá nhưng những phương
GV: Lê Thị Hồng Son
Trang 3
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Sinh học 9
pháp này vẫn được sử dụng trong chọn giống?
@ Do xuất hiện các cặp gen đồng hợp tử, biểu hiện
tính trạng xấu, dễ dàng loại bỏ tính trạng xấu, giữ
lại tính trạng mong muốn tạo giống TC
- Để củng cố và duy trì 1 số tính
*GDHN: HS ứng dụng phương pháp lai tạo giống trạng mong muốn.
trong trồng trọt và chăn nuôi để làm tăng năng suất. - Tạo dòng thuần có các cặp gen
đồng hợp
- Phát hiện các gen xấu để loại ra
khỏi quần thể.
5. Tổng kết và hướng dẫn học tập ( 6')
5.1. Tổng kết :
1/ Câu 1 sgk /101
ĐA:- Các gen lặn có hại ở dạng đồng hợp được biểu hiện ra kiểu hình gây hại
2/ Câu 2 sgk /101
ĐA:- Để củng cố và duy trì 1 số tính trạng mong muốn và tạo dòng thuần ( có cặp gen đồng
hợp) thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện các gen xấu để loại ra khỏi quần
thể
3/ Hậu quả của hiện tượng thoái hóa giống?
ĐA:- Thực vật: Phát triển chậm, chiều cao cây và năng suất giảm dần, nhiều dòng có biểu hiện
bạch tạng, thân lùn, bắp dị dạng, ít hạt cây bị chết.
- Động vật: Sinh trưởng và phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm dẫn đến quái thai, dị tật bẩm
sinh, chết non.
5.2. Hướng dẫn học tập :
– Đối với bài học ở tiết học này:
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài.
– Đối với bài học ở tiết học tiết theo:
- Tìm hiểu và soạn bài 35.
- Chuẩn bị mẫu vật về hiện tượng ưu thế lai .
6. PHỤ LỤC ( Không có)
Tuần 19 -Tiết: 38
ND:
GV: Lê Thị Hồng Son
ƯU THẾ LAI
Trang 4
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Sinh học 9
1. MỤC TIÊU
Hoạt động 1: Hiện tượng ưu thế lai
1.1.Kiến thức:
– HS biết: Khái niệm ưu thế lai
– HS hiểu: Hiểu khái niệm ưu thế lai
1.2.Kĩ năng:
– HS thực hiện được: Quan sát, nhận biết.
– HS thực hiện thành thạo:Thảo luận nhóm rút ra kiến thức.
1.3.Thái độ:
– Thói quen: Yêu thích môn học
– Tính cách: Có ý thức học tập tốt
Hoạt động 2: Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai
2.1.Kiến thức:
– HS biết: Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai.
– HS hiểu: Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai, lí do không dúng con lai f1, các biện pháp
duy tì ưu thế lai.
2.2.Kĩ năng:
– HS thực hiện được: Quan sát, nhận biết.
– Tính cách: Có ý thức học tập tốt
– HS thực hiện thành thạo: So sánh, phân tích.
2.3.Thái độ:
– Thói quen: Yêu thích môn học
– Tính cách: Có ý thức học tập tốt
Hoạt động 3: Các phương pháp tạo ưu thế lai
3.1.Kiến thức:
– HS biết: Biết được các phương pháp thường dùng để tạo ưu thế lai
– HS hiểu: Lai kinh tế và phương pháp thường dùng để tạo con lai kinh tế ở nước ta.
3.2.Kĩ năng:
– HS thực hiện được: Giải thích các hiện tượng bằng cơ sở khoa học.
– HS thực hiện thành thạo: - Kĩ năng quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ hình vẽ.
3.3.Thái độ:
– Thói quen: Yêu thích môn học
– Tính cách: Có ý thức học tập tốt.
*GDHN: Hiện tượng ưu thế lai, các thành tựu trong chọn giống cây trồng và vật nuôi..
2. NỘI DUNG HỌC TẬP
– Các phương pháp tạo ưu thế lai
3. CHUẨN BỊ
3.1. Giáo viên: - Bảng phụ câu hỏi thảo luận.
3.2. Học sinh: - Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Tìm hiểu và soạn bài 35.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện
Ổn định tổ chức và kiểm diện: Điểm danh (HS vắng, GV phân công HS cho mượn vở)
GV: Lê Thị Hồng Son
Trang 5
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Sinh học 9
9A1: ....................................................................................................................................
9A2: ....................................................................................................................................
4.2. Kiểm tra miệng ( 4')
Câu 1/ Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ
có thể gây ra hiện tượng thoái hoá? 8đ
Câu 2/ Ưu thế lai là gì? 2đ
ĐA: 1/ Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ có
thể gây ra hiện tượng thoái hoá vì các gen lặn chuyển từ trạng thái dị hợp sang trạng thái đồng
hợp tạo ra các gen lặn đồng hợp gây hại.
2/ Ưu thế lai là:
Hiện tượng con lai tốt hơn bố mẹ.
4.3. Tiến trình bài học: 35p
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
*Giới thiệu bài: Để củng cố và duy trì 1 số tính trạng
mong muốn tạo dòng thuần, ta sử dụng phương pháp ưu
thế lai.
*HĐ 1: Hiện tượng ưu thế lai( 10')
- GV: Cho HS quan sát hình 35.b: cây và bắp của cơ thể
lai F1; a,c là cây và bắp ở 2 dòng tự thụ.
GV: Em hãy so sánh 2 hiện tượng trên?
HS: Cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng
nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt, các tính trạng
hình thái và năng suất cao hơn trung hình giữa 2 bố mẹ,
hoặc vượt trội cả 2 bố mẹ
GV : Ưu thế lai là gì? Cho vd ưu thế lai ?
HS: Cây và bắp ngô của cây lai F 1 có thân cao, bắp ngô
to, dài so với 2 cây làm bố mẹ ở 2 dòng tự thụ phấn; VD
cà chua hồng xin x cà chua Balan, gà đông cảo x gà ri.
GV:Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất trong trường hợp nào?
*HS: Lai giữa các dòng thuần chủng có KG khác nhau
hoặc khi lai các thứ cây trồng, các loài vật nuôi thuộc
cùng 1 loài hoặc giữa 2 loài khác nhau vd: sgk.
-GVMR: Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F 1 sau đó giảm
dần qua các thế hệ.
*HĐ2: Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai.( 13')
GV: Cho HS đọc TT.
GV: Hướng dẫn HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
? Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai là gì?
HS: Thảo luận nhóm, báo cáo, nhận xét.
GV hoàn chỉnh: Các tính trạng số lượng do nhiều gen
trội qui định. Ở 2 dòng bố mẹ thuần chủng, nhiều gen
lặn ở trạng thái đồng hợp biểu hiện 1 số đặc điểm xấu,
khi lai giữa chúng với nhau, chỉ có 1 số gen trội có lợi
GV: Lê Thị Hồng Son
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Hiện tượng ưu thế lai
- Là hiện tượng con lai F 1 có sức
sống cao hơn, sinh trưởng nhanh,
phát triển mạnh, chống chịu tốt,
các tính trạng hình thái và năng
suất cao hơn trung hình giữa 2 bố
mẹ, hoặc vượt trội cả 2 bố mẹ.
VD: HS tự ghi.
II. Nguyên nhân của hiện tượng
ưu thế lai.
Trang 6
Trường THCS Tân Hiệp
mới được biểu hiện ở cơ thể lai F1. Vd: sgk /103.
? Tại sao khi lai 2 dòng thuần, ưu thế lai biểu hiện rõ
nhất ?
@ Vì các gen trội có lợi được biểu hiện rõ nhất ở F1
? Vì sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F 1, sau đó giảm
dần qua các thế hệ?
@ Ở F1 tỉ lệ các cặp gen dị hợp cao nhất và sau đó giảm
dần, có hiện tượng phân li tạo các cặp gen đồng hợp về
gen lặn có hại lm cho số cặp gen dị hợp giảm.
? Tại sao không dùng con lai F1 để nhân giống?
*HS: Vì con lai F1 là thể dị hợp, các gen lặn có hại trong
F1 không biểu hiện ra kiểu hình được, nhưng nếu cho F 1
làm giống lai với nhau thì từ F 2 trở đi, các gen lặn có
điều kiện tổ hợp với nhau, tạo ra kiểu gen đồng hợp lặn
và biểu hiện kiểu hình xấu
? Muốn duy trì ưu thế lai phải dùng biện pháp gì?
@ Nhân giống vô tính => KL
*HĐ 3: Các phương pháp tạo ưu thế lai( 12'). Không
dạy chi tiết.
GV: Yêu cầu HS đọc TT sgk và trả lời câu hỏi.
? Phương pháp tạo ưu thế lai đối với giống cây trồng?
HS: Độc lập trả lời.
GV: Hoàn chỉnh:
Kế hoạch bài dạy Sinh học 9
- Khi lai hai dòng thuần chủng ưu
thế lai thể hiện rõ nhất ở thế hệ
F1. Vì các cặp gen trội có lợi được
biểu hiện ở F1.
-Ưu thế lai giảm dần qua các thế
hệ vì ở F1 tỉ lệ các cặp gen dị hợp
cao nhất sau đó giảm dần
III.Các phương pháp tạo ưu thế
lai:
- Đối với giống cây trồng: Sử
dụng phương pháp lai khác dòng.
GV: Cung cấp thêm thông tin cho HS về phương pháp
lai khác thứ.
GV: Khuyến khích HS tìm hiểu thêm thông tin về lai
khác dòng ở SGK.
GV: Yêu cầu HS đọc TT sgk và trả lời câu hỏi.
? Phương pháp tạo ưu thế lai đối với giống vật nuôi?
HS: Độc lập trả lời.
- Đối với giống cây trồng: Sử
GV: Hoàn chỉnh:
dụng phép lai kinh tế
GV: Cung cấp thêm thông tin cho HS về phương pháp
lai kinh tế
GV: Khuyến khích HS tìm hiểu thêm thông tin về phép
lai kinh tế ở SGK.
*GDHN: Ưu thế lai tạo ra nhiều ưu thế ở cây trồng và
vật nuôi. Vd: Ngày nay nhờ kĩ thuật giữ tinh đông lạnh,
thụ tinh nhân tạo và kĩ thuật kích thích nhiều trứng cùng
rụng 1 lúc để thụ tinh, việc tạo ra con lai kinh tế đối với
bò và lợn có nhiều thuận lợi.
GV: Lê Thị Hồng Son
Trang 7
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Sinh học 9
5. Tổng kết và hướng dẫn học tập ( 6')
5.1. Tổng kết :
1/ Câu 1 sgk / 104
ĐA:- Cơ sở di truyền: Các tính trạng số lượng do nhiều gen trội qui định, ở mỗi dạng bố mẹ
thuấn chủng nhiều gen lặn ở trạng thái đồng hợp, biểu hiện 1 số đặc điểm xấu, khi lai giữa
chúng với nhau, chỉ có các gen trội có lợi mới được biểu hiện ở cơ thể lai F1. Không dùng con
lai F1 làm giống vì con lai F1 là thể dị hợp, các gen lặn có trong F1 không biểu hiện, nhưng nếu
cho F1 làm giống với nhau thì từ F2 trở đi, các gen lặn có điều kiện tổ hợp với nhau tạo ra kiểu
gen đồng hợp lặn, biểu hiện kiểu hình xấu, muốn duy trì ưu thế lai dùng phương pháp nhân
giống vô tính.
2/ Câu 2 sgk / 104
- Trong chọn giống cây trồng, người ta thường dùng phương pháp lai khác dòng và lai khác thứ
để tạo ưu thế lai. Lai khác dòng được sử dụng phổ biến hơn.
5.2. Hướng dẫn học tập :
– Đối với bài học ở tiết học này:
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài.
– Đối với bài học ở tiết học tiết theo:
- Học bài . Trả lời các câu hỏi ở cuối bài.
- Đối với bài học ở tiết tiếp theo :
- Ôn tập chương VI: Ứng dụng của di truyền học.
6. PHỤ LỤC ( Không có)
Tuần 20 – Tiết 39
ND:
GV: Lê Thị Hồng Son
THỰC HÀNH: TÌM HIỂU THÀNH TỰU CHỌN
GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
Trang 8
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Sinh học 9
1.MỤC TIÊU
Hoạt động 1: Mục tiêu bài thực hành.
1.1. Kiến thức:
– HS biết: - Biết cách thu thập và trưng bày tư liệu.
– HS hiểu: - Các thành tựu trong chọn giống cây trồng và vật nuôi.
1.2. Kĩ năng:
– HS thực hiện được: Quy trình kỹ thuật trong chọn giống vật nuôi.
– HS thực hiện thành thạo: - Phân tích, so sánh các báo cáo.
1.3. Thái độ:
– Thói quen: Thói quen yêu thích môn học.
– Tính cách: Có ý thức học tập tốt.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng.
2.1. Kiến thức:
– HS biết: Các thành tựu trong chọn giống cây trồng và vật nuôi.
– HS hiểu: Các phương pháp thường sử dụng trong chọn giống vật nuôi và cây trồng.
2.2. Kĩ năng:
– HS thực hiện được: Quy trình kỹ thuật trong chọn giống vật nuôi.
– HS thực hiện thành thạo: - Phân tích, so sánh, báo cáo những điều rút ra từ các tư liệu.
2.3. Thái độ:
– Thói quen: Thói quen yêu thích môn học.
– Tính cách: Có ý thức học tập tốt.
Hoạt động 3: Báo cáo thu hoạch.
1.1. Kiến thức:
– HS biết: - Báo cáo các thành tựu trong chọn giống cây trồng và vật nuôi.
– HS hiểu: Các phương pháp thường sử dụng trong chọn giống vật nuôi và cây trồng.
1.2. Kĩ năng:
– HS thực hiện được: Báo cáo thu hoạch.
– HS thực hiện thành thạo: - Phân tích, so sánh, báo cáo những điều rút ra từ các tư liệu.
1.3. Thái độ:
– Thói quen: Thói quen yêu thích môn học.
– Tính cách: Có ý thức học tập tốt.
*GDHN: Liên quan đến quy trình kỹ thuật trong chọn giống vật nuôi , cây trồng mới đang được
sử dụng ở địa phương.
2- NỘI DUNG HỌC TẬP
– Một số giống vật nuôi.
3- CHUẨN BỊ
3.1. Giáo viên: Bộ tranh giống vật nuôi và cây trồng.
3.2. Học sinh:
- Viết bài thu hoạch. Tìm hiểu bài 39.
- Sưu tầm các tranh ảnh về các thành tựu chọn giống vật nuôi, cây trồng của VN.
4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện: Điểm danh (HS vắng, GV phân công HS cho mượn vở)
9A1: ………………………………………………………………………………………...
9A2: ……………………………………………………………………………………….
4.2. Kiểm tra miệng ( 4')
Câu 1: Nêu các bước tiến hành giao phấn ở cây lúa? ( 8 đ)
Câu 2: Hãy trình bày những thành tựu chọn giống vật nuôi ở Việt Nam ? ( 2 đ)
ĐA: 1/-Bước 1: Chọn cây mẹ, chỉ giữ lại 1 số bông và hoa chưa bị vỡ, không bị dị hình, không
quá non hay quá già.
GV: Lê Thị Hồng Son
Trang 9
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Sinh học 9
-Bước 2: Khử đực ở cây mẹ. Cắt chéo vỏ trấu ở phía bụng để lộ rõ nhị. Dùng kẹp gắp nhị (cả
bao phấn) ra ngoài. Bao bông lúa lai và ghi rõ ngày tháng thực hiện.
-Bước 3: Thụ phấn, lấy phấn từ hoa đực (cây bố) rắc phấn lên nhuỵ hoa cái (cây mẹ), bao nilon
ghi ngày tháng thực hiện.
2/- Gà Tam hoàng
4.3.Tiến trình bài học: 35p
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
*Thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng
được biểu hiện như thế nào? Đây là nội dung của
bài học.
*HĐ1: Mục tiêu bài thực hành. (5')
-GV: Giới thiêu mục tiêu bài thực hành như SGK
HS: Đọc mục tiêu, ghi nhớ kiến thức
*HĐ2:Tìm hiểu các thành tựu chọn giống vật
nuôi và cây trồng.( 20')
GV:Hướng dẫn cách sắp xếp các tranh theo chủ
đề.
HS: biết sắp xếp các tranh theo chủ đề. Biết các
thành tựu trong chọn giống cây trồng và vật
nuôi. Hiểu các phương pháp thường sử dụng
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Mục tiêu:
- Biết cách thu thập và trưng bày tư
liệu.
- Biết phân tích, so sánh các báo
cáo.
II.Tiến hành:
1.Sắp xếp các tranh theo chủ đề.
- HS tự sắp xếp tranh theo chủ đề.
2. Quan sát phân tích các tranh
trong chọn giống vật nuôi và cây trồng.
- GV: Cho HS quan sát tranh theo nhóm theo chủ
đề:
Nhóm 1,2: Thành tựu chọn giống cây trồng.
Nhóm 3,4: Thành tựu chọn giống vật nuôi (đánh
số thứ tự các tranh)
HS: Quan sát tranh và đánh số thứ tự của tranh.
HS: Trình bày kết quả sưu tầm tranh.
-GV: Yêu cầu HS QS tranh nghiên cứu đặc điểm
của các giống bò: Hà Lan, Sin, bò vàng Thanh
Hoá, bò Hônxtanơ Hà Lan; các giống gà: Gà mía,
gà Tam Hoàng, gà chọi gà Đông Cảo, gà Ri, vịt
bầu, vịt Ômôn.
GV: Hướng dẫn HS hoàn thành bảng 39 ở SGK.
HS: Thảo luận nhóm hoàn thành bảng theo yêu
cầu:]
+ Tổ 1: Các giống bò, các giống lợn.
+ Tổ 2: Các giống gà, vịt.
+ Tổ 3: Các giống cá
+ Tổ 4: Một số giống lúa và ngô.
HS:Các nhóm báo cáo, nhận xét,
GV: Hoàn chỉnh bảng 39:
Tên giống
Mục đích
Tính trạng nổi bật
1.Giống bò
GV: Lê Thị Hồng Son
Trang 10
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Sinh học 9
- Bò sữa Hà Lan
- Bò Sind
2.Giống lợn
-Lợn Ỉ Móng Cái
- Lợn Bớc sai
3.Giống gà
- Gà Rốt ri
- Gà Tam hoàng
-Gà chọi
4.Giống vịt
Lấy sữa
Lấy sữa
Có khả năng chịu nóng
Cho nhiều sữa,tỉ lệ bơ cao.
-Lấy con giống
-Lấy thịt
- Phát dục sớm, đẻ nhiều con.
- Nhiều nạc, tăng trọng nhanh.
-Lấy thịt và trứng
-Gà đá
-Tăng trọng nhanh.
- Đẻ nhiều trứng
- Chân, cựa, mống, sắc
-Vịt cỏ, vịt bầu
-Vịt supermeat
5.Giống cá
- Rô phi đơn tính
- Chép lai
- Cá chim trắng
Lấy thịt và trứng
Dễ thích nghi. Tăng trọng nhanh.
Đẻ nhiều trứng
Lấy thịt
Dễ thích nghi
Tăng trọng nhanh
Tên giống
1. Giống lúa
- CR203
- CM2
- BIR352
2. Giống ngô
- Ngô lai LNV4
- Ngô lai LVN20
3.Giống cà chua
-Càchua Hồng lan
- Cà chua P375
Tính trạng nổi bật
- Ngắn ngày, năng suất cao
- Chống chịu được rầy nâu
- Không cảm quang.
- Khả năng thích ứng rộng
-Chống đổ tốt. Năng suất từ 8 - 12
tấn/ ha
-Thích hợp với vùng thâm canh.
- Năng suất cao.
*HĐ 3: Báo cáo thu hoạch( 10')
III. Báo cáo thu hoạch
-GV: Yêu cầu HS trả lời 2 cu hỏi SGK/115:
*HS:1/ Kích thích số rảnh, hạt của ngô lai to hơn
và số rnh hạt nhiều hơn; Số bông, chiều dài, số
hạt của lúa lai nhiều hơn lúa thuần.
2/ Hiện nay ở địa phương đang sử dụng
những vật nuôi và cây trồng: Bò sin, gà Tam
hoàng, vịt Supermeat, cá chim trắng, cá rô phi
đơn tính
*GDHN: Liên quan đến quy trình kỹ thuật trong
chọn giống vật nuôi , cây trồng mới đang được
sử dụng ở địa phương.
5. Tổng kết và hướng dẫn học tập ( 6')
5.1. Tổng kết :
- GV yêu cầu HS trình bày tóm tắt về thành tựu chọn giống cây trồng và vật nuôi.
- GV nhận xét đánh giá tiết thực hành. HS thu dọn vệ sinh
5.2. Hướng dẫn học tập :
* Đối với bài học ở tiết học này:
GV: Lê Thị Hồng Son
Trang 11
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Sinh học 9
- Học bài nội dung của bài thực hành.
- Viết bài thu hoạch theo mẫu.
* Đối với bài học ở tiết học tiết theo:
- Tìm hiểu và soạn bài 40:
+ Các môi trường sống của sinh vật?
+ Các nhân tố sinh thái của môi trường
6. PHỤ LỤC ( Không có)
Tuần 20 - Tiết: 40
ND:
GV: Lê Thị Hồng Son
ÔN TẬP PHẦN DI TRUYỀN VÀ
BIẾN DỊ
Trang 12
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Sinh học 9
1. MỤC TIÊU
Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức:
1.1.Kiến thức:
– HS biết: Các quy luật di truyền.
– HS hiểu: Các quá trình phân chia, bản chất của các dạng đột biến.
1.2.Kĩ năng:
– HS thực hiện được: Kĩ năng ứng dụng di truyền học vào đời sống.
– HS thực hiện thành thạo: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, vận dụng.
1.3.Thái độ:
– Thói quen: - Giáo dục ý thức yêu thích môn học.
– Tính cách: Có ý thức học tập tốt.
Hoạt động 2: Câu hỏi và bài tập:
2.1.Kiến thức:
– HS biết Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng.
– HS hiểu: Nguyên nhân của các loại đột biến.
1.2.Kĩ năng:
– HS thực hiện được: Kĩ năng ứng dụng di truyền học để giải thích.
– HS thực hiện thành thạo: Trình bày chính xác nội dung.
2.3.Thái độ:
– Thói quen: - Giáo dục ý thức yêu thích môn học.
– Tính cách: Có ý thức học tập tốt.
2- NỘI DUNG HỌC TẬP
- Phần di truyền và biến dị.
3- CHUẨN BỊ
3.1. Giáo viên:
Bảng phụ câu hỏi thảo luận.
3.2. Học sinh:
- Ôn tập từ đầu năm học.
4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện: Điểm danh (HS vắng, GV phân công HS cho mượn vở)
9A1: ....................................................................................................................................
9A2: ....................................................................................................................................
4.2/ Kiểm tra miệng( 4') Lồng vào nội dung bài mới.
4.3.Tiến trình bài học: 35p
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
* Giới thiệu bài:Con người đã đưa ra các
phương pháp nghiên cứu di truyền và ứng dụng
những kiến thức di truyền vào trong đời sống
như thế nào? Đây là nội dung của bài.
Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức.
I/ Hệ thống hóa kiến thức:
( 20p)
GV: Treo bảng phụ bảng 40.1. Hướng dẫn HS
thực hiện.
GV: Lê Thị Hồng Son
Trang 13
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Sinh học 9
HS: Độc lập thực hiện, báo cáo, nhận xét.
GV: Hoàn chỉnh:
Tên quy luật
Nội dung
Ý nghĩa
Phân li
Đời con F2 có tỉ lệ KH: 3 trội: 1
Xác định được tính trạng
lặn.
trội.
Phân li độc lập
Đời con F2 có tỉ lệ KH bằng tích Tạo biến dị tổ hợp
tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó.
Di truyền liên kết
Các tính trạng được quy định bởi Di truyền ổn định.
các gen nằm trên cùng 1 NST
Di truyền giới tính Ở loài giao phối, tỉ lệ đực: cái
Điều khiển được tỉ lệ đực,
xấp xỉ là 1:1.
cái.
Nội dung của bảng.
GV: Treo bảng phụ bảng 40.2. Hướng dẫn HS
thực hiện.
HS: Độc lập thực hiện, báo cáo, nhận xét.
GV: Hoàn chỉnh:
Các kì
Nguyên phân
Phân bào 1
Phân bào 1
Kì đầu NST kép co ngắn, đóng Các NST kép xoắn và co
NST co lại cho thấy
xoắn.
ngắn. Các NST kép xoắn
số lượng NST kép
và co ngắn trong từng cặp trong bộ đơn bội
tương đồng tiếp hợp theo
chiều dọc và có thể bắt
chéo với nhau, tách rời
Kì giữa NST kép co ngắn, đóng Các cặp NST tương đồng Các NST xếp thành
xoắn và xếp 1 hàng trên tập trung và xếp song
1hàng ở mặt phẳng
MPXĐ của thoi phân
song 2 hàng ở mặt phẳng
xích đạo của thoi
bào.
xích đạo của thoi phân bào phân bào
Kì sau NST kép tách thành 2 Các cặp NST tương đồng i độc lập với nhau về
NST đơn, phân li về phân
2 cực của tế bào
cực của tế bào.
Từng NST kép chẻ
dọc ở tâm động thành
2 NST đơn phân li về
2 cực của tế bào
Kì cuối Các NST đơn nằm gọn Các NST kép nằm gọn
Các NSTđơn nằm gọn
trong 2 nhân mới với bộ trong 2 nhân mới được tạo trong nhân mới được
lưỡng bội.
thành với số lượng là bộ
tạo thành với
số
đơn bội
lượng bộ đơn bội
(n NST kép)
Nội dung của bảng
GV: Treo bảng phụ bảng 40.3. Hướng dẫn HS
thực hiện.
HS: Thảo luận nhóm thực hiện, báo cáo, nhận
GV: Lê Thị Hồng Son
Trang 14
Trường THCS Tân Hiệp
xét.
GV: Hoàn chỉnh:
Quá trình
Bản chất
Nguyên phân
Tế bào con tạo ra như mẹ.
Giảm phân
Tế bào con tạo ra có bộ
NST giảm đi 1 nửa
Thụ tinh
Kết hợp 2 bộ nhân đơn bội.
GV: Treo bảng phụ bảng 40.4. Hướng dẫn HS
thực hiện.
HS: Độc lập thực hiện, báo cáo, nhận xét.
GV: Hoàn chỉnh:
Đại phân
Cấu trúc
tử
ADN
Chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch
ARN
Chuỗi xoắn đơn.
Protein
Một hay nhiều chuỗi đơn.
Kế hoạch bài dạy Sinh học 9
Ý nghĩa
Duy trì ổn định của bộ NST
Duy trì ổn định của bộ NST của các
loài sinh sản hữu tính.
Duy trì ổn định của bộ NST của các
loài sinh sản hữu tính.
Nội dung ở bảng.
Chức năng
Lưu giữ và truyền đạt thông tin
di truyền
Lưu giữ và truyền đạt thông tin
di truyền
Lưu giữ và truyền đạt thông tin
di truyền
Nội dung ở bảng.
GV: Treo bảng phụ bảng 40.5. Hướng dẫn HS
thực hiện.
HS: Độc lập thực hiện, báo cáo, nhận xét.
GV: Hoàn chỉnh:
Các đột biến
Khái niệm
Các dạng
Gen
Là những biến đổi trong cấu Mất, thêm, thay thế
trúc của gen
Cấu trúc NST
Là những biến đổi trong cấu Mất, lặp, đảo, chuyển đoạn
trúc của NST
Số lượng NST
Là những biến đổi về số
Đa bội và dị bội
lượng của NST
Nội dung ở bảng.
Hoạt động 2: Câu hỏi ôn tập ( 15p)
II/ Câu hỏi ôn tập:
GV: Hướng dẫn HS thực hiện các câu hỏi ở
SGK. (Giảm tải câu 7 và câu 10).
HS: Độc lập thực hiện, báo cáo, nhận xét.
GV: Hoàn chỉnh:
1/Trình tự các nu trên ADN quy định trình tự
các nu trên ARN, thông qua đó ADN quy định
trình tự của aa.
2/ Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen
GV: Lê Thị Hồng Son
Trang 15
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Sinh học 9
và môi trường.
3/ Vì lí do xã hội, không thể áp dụng các phương
pháp lai và đột biến...
4/ Chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời
khuyên.
5/ Ứng dụng rộng rãi trong nhân giống vô tính.
6/ Kĩ thuật gen được ứng dụng vào nhiều lĩnh
vực...
8/ Củng cố và di trì một số tính trạng mong
muốn.
9/ Qua các thế hệ, tỉ lệ thể dị hợp giảm dần.
Nội dung hoàn chỉnh ở cột bên.
5. Tổng kết và hướng dẫn học tập ( 6')
5.1. Tổng kết: Lồng vào nội dung bài mới.
5.2. Hướng dẫn học tập :
* Đối với bài học ở tiết học này:
- Học bài nội dung của bài ôn tập.
* Đối với bài học ở tiết học tiết theo:
- Tìm hiểu và soạn bài 40.
6. PHỤ LỤC: Không có.
PHẦN 2: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG I : SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
GV: Lê Thị Hồng Son
Trang 16
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Sinh học 9
* Mục tiêu chương
1.Kiến thức:
- HS biết được khái niệm: về môi trường sống, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái.
- HS biết được những ảnh hưởng của nhân tố sinh thái: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm đến sinh vật.
- HS biết được 1 số nhóm SV dựa vào giới hạn sinh thái của 1 số nhân tố sinh thái. Nêu được 1
số ví dụ về sự thích nghi của sinh vật với môi trường.
- HS hiểu được 1 số mối quan hệ cùng loài và khác loài.
2.Kỹ năng:
- Nhận biết 1 số nhân tố sinh thái trong môi trường.
3.Thái độ:
- Giáo dục được HS ý thức yêu và bảo vệ thiên nhiên đặc biệt là động vật và biết cách bảo vệ
chúng.
Tuần: 21 -Tiết: 41
ND:
MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN
TỐ SINH THÁI
1.MỤC TIÊU
Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường sống của sinh vật.
1.1.Kiến thức:
- HS biết: Phát biểu khái niệm về môi trường sống, nêu các loại môi trường, cho ví dụ sinh vật
sống ở từng môi trường.
- HS hiểu: Các loại môi trường.
1.2.Kĩ năng:
- HS thực hiện được:Phân biệt các loại môi trường.
- HS thực hiện thành thạo:So sánh, phân tích.
Rèn các kỹ năng sống:
- Làm chủ bản thân, hợp tác, lắng nghe tích cực.
- Tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, lớp.\
1.3.Thái độ:
- Thói quen:Yêu thích môn học .
- Tính cách:Có ý thức học tập tốt.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố sinh thái của môi MT
2.1.Kiến thức:
- HS biết: Trình bày khái niệm nhân tố sinh thái.
- HS hiểu: Phân biệt các nhân tố sinh thái.
2.2.Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Phân biệt các loại môi trường .
- HS thực hiện thành thạo: So sánh, phân tích.
2.3.Thái độ:
-Thói quen: Yêu thích môn học .
- Tính cách: Có ý thức học tập tốt.
Hoạt động 3: Tìm hiểu giới hạn sinh thái.
3.1.Kiến thức:
GV: Lê Thị Hồng Son
Trang 17
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Sinh học 9
-HS biết: Giới hạn sinh thái.
- HS hiểu: Ý nghĩa giới hạn sinh thái.
3.2.Kĩ năng:
- HS thực hiện được:
- HS thực hiện thành thạo:
3.3.Thái độ:
- Thói quen: Yêu thích môn học .
- Tính cách: Có ý thức học tập tốt.
*GDBVMT: Môi trường là nơi sống của sinh vật, chúng ta cần phải bảo vệ môi trường sống
mới đảm bảo được sự tồn tại của sinh vật.
2- NỘI DUNG HỌC TẬP: Môi trường sống của sinh vật, các nhân tố sinh thái.
3- CHUẨN BỊ
3.1. Giáo viên: Bảng 41.2SGK/119. Mô hình H 41.1 SGK/120
3.2. Học sinh:
- Viết bài thu hoạch.
- Tìm hiểu và soạn bài 41.
4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: Điểm danh (HS vắng, GV phân công HS cho mượn vở)
9A1: ....................................................................................................................................
9A2: ....................................................................................................................................
4.2/ Kiểm tra miệng: Lồng vào nội dung bài mới.
4.3.Tiến trình bài học: 35p
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
GV:Từ khi sự sống được hình thành, sinh vật đầu tiên
xuất hiện cho đến ngày nay, sinh vật luôn có mối
quan hệ v...
 








Các ý kiến mới nhất