Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:47' 18-04-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 75
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:47' 18-04-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Chủ đề:
THƠ MỚI TÍCH HỢP CÂU NGHI VẤN
THỜI GIAN DỰ KIẾN :
Tiết
Bài dạy
Ghi chú
73
Ông đồ
74
Ông đồ
75
Nhớ rừng
76
Nhớ rừng
77
Câu nghi vấn
78
Câu nghi vấn( tiếp theo)
79
Luyện tập, tổng kết chủ đề
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1. Kiến thức: Qua chủ đề, học sinh hiểu, cảm nhận được những nét chính về nội
dung và nghệ thuật của một số tác phẩm thơ mới gắn liền với tên tuổi của các tác
giả như Thế Lữ, Vũ Đình Liên. Đó là những tac phẩm phản ánh hiện thực đời sống
văn hoá của nước ta trong từng giai đoạn lịch sử.
- Biết được thể thơ, phương thức biểu đạt
- Hiểu được giá trị nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ
- Hiểu rõ đặc điểm của câu nghi vấn. Phân biệt câu nghi vấn và các kiểu câu khác.
Nắm vững chức năng cảu câu nghi vấn là dùng để hỏi.
- Hiểu rõ đặc điểm của câu nghi vấn. Phân biệt câu nghi vấn và các kiểu câu khác.
Nắm vững chức năng cảu câu nghi vấn là dùng để hỏi.
2. Năng lực:
+ Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, sáng tạo. Năng lực sử dụng ngôn ngữ đúng và
hay.
+ Năng lực đặc thù: đọc - hiểu văn bản, phân tích chi tiết, hình ảnh, nhận xét nghệ
thuật, cảm thụ tác phẩm văn học.
- HS có kĩ năng dùng câu nghi vấn.
3.Phẩm chất
- Biết quan tâm đến người thân, trân trọng con người. Biết nhường nhịn, vị tha; biết
yêu mến cảm thông, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn, tình yêu thương đối với những
người xung quanh cũng như với các nhân vật trong tác phẩm, tôn trọng sự khác biệt
về hoàn cảnh, văn hóa, biết tha thứ, độ lượng với người khác. Biết tôn trọng những
giá trị văn hoá tinh thần cao đẹp của dân tộc. Có trách nhiệm, nghiêm túc trong tìm
hiểu, học tập.
II. CHUẨN BỊ :
- Giáo viên:Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học .
+ Thiết kể bài giảng điện tử.
+ Chuẩn bị phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập.
+ Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng...
+ Học liệu:Video clips , tranh ảnh, bài thơ, câu nói nổi tiếng liên quan đến chủ đề.
- Học sinh : - Đọc trước và chuẩn bị các văn bản SGK.
1
+ Sưu tầm tài liệu liên quan đến chủ đề.
+ Thực hiện hướng dẫn chuẩn bị học tập chủ đề của GV.
Ngày dạy:
Tiết 73,73: ÔNG ĐỒ
Vũ Đình Liên
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
1. Ổn định tổ chức
2. KTBC: Kt sự chuẩn bị của HS
3. GTB
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của thầy và trò
GV: Mời 1 hs lên trình bày những kiến thức chung
về tg Vũ Đình Liên
GV gọi HS nhận xét và bổ sung về năm sinh,
năm mất
Trình chiếu chân dung tác giả.
Nêu xuất xứ của bài thơ?
GV : Bài thơ Ông đồ được đăng trên báo Tinh hoa
năm 1936, có tiếng vang lớn, mở đầu phong trào
thơ mới ở nước ta. Bài thơ và tác giả đã được báo
chí nước ngoài giới thiệu qua gần mười thứ tiếng:
Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức, Thụy Điển,
Đan Mach, Bồ Đào....
GV chốt bằng nhận định của Hoài Thanh
( Trình chiếu)
GV HD đọc: GV đọc mẫu, gọi hs đọc, nhận xét
Giong đọc nhẹ nhàng, sâu lắng, Khổ 1,2 vui, phấn
khởi.
- Khổ 3,4 trầm, buồn, bâng khuâng, nuối tiếc
Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
HS1: Thể thơ ngũ ngôn: 5 chữ/ câu, 4 câu/ khổ
HS2: Đêm nay Bác không ngủ
?Em hiểu gì về thể thơ này? Kể tên một số bài
thơ mà em đã được học?
GV: Thơ ngũ ngôn là một thể thơ bình dị, gần gũi
và khá phổ biến trong thơ hiện đại.
2
Nội dung
I. Đọc - Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:Vũ Đình Liên
2. Tác phẩm.
- Xuất xứ:
- Đọc:
Tìm hiểu chú thích
- Thể thơ: Ngũ ngôn.
- Bố cục: gồm 3 phần
Phương thức biểu đạt của bài thơ là gì?Xác Phần 1: Hai khổ thơ đầu
định bố cục của bài thơ?
Phần 2: Hai khổ thơ tiếp theo
Phần 3: Khổ thơ cuối
HS đọc hai khổ thơ đầu.
II. Đọc-Tìm hiểu chi tiết:
? Qua 2 câu thơ đầu cho chúng ta biết ông đồ
1. Hai khổ thơ đầu:
xuất hiện vào thời điểm nào? Sự xuất hiện ấy
diễn ra như thế nào?
- Thời gian, không gian: tết
HS: Ông đồ xuất hiện vào dịp tết đến xuân về (hoa đến -> đông vui.
đào nở), trở thành quen thuộc đối với mọi người
(mỗi năm – lại thấy),
Các từ “Mỗi năm … Lại thấy” nói lên điều gì?
HS: Các từ Mỗi, lại chỉ sự lăp lại của thời gian thể
hiện nhịp điệu xuất hiện đều đặn đã thành thông lệ,
như một quy luật -> sự xuất hiện ấy của ông đồ đã
trở thành quen thuộc, gần gũi với mọi người.
GV: Với cách sử dụng này tác giả cho ta thấy được
sự tuần hoàn của hoa đào, của ông đồ, của mực
tàu, giấy đỏ đã tạo nên nét đẹp văn hóa của dân
tộc, một nét đẹp không thể thiếu được khi tết đến
xuân về.
“Thịt mỡ dưa hành câu đối đỏ
Cây nêu tràng pháo bánh chưng xanh”
? Vậy sự xuất hiện của ông có ý nghĩa như thế
nào?
HS: Góp phần làm cho phố xá ngày tết thêm vui
tươi, rực rỡ, mang lại niềm vui cho mọi ngườì, ở
đây ta thấy có sự hòa hợp giữa TN và con người
GV chuyển ý: Đoạn thơ chỉ có 20 chữ nhưng đã
giới thiệu trọn vẹn không gian, thời gian, nhân vật
tạo tiền đề cho câu chuyện ở khổ thơ thứ 2
GV
gọi
HS
đọc
khổ
thơ
2.
Theo dõi khổ thơ thứ 2 và cho cô biết ông đồ
xuất hiện trong khung cảnh ấy để làm gì?Em
hiểu biết gì về nét văn hóa này?
HS: Viết câu đối thuê ( cụ thể viết câu đối cho mọi
3
người.
- Theo phong tục xưa khi tết đến người ta sắm câu
đối để treo trong nhà mừng xuân và cầu những điều
may mắn cho một năm mới.
? Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
em hiểu gì về từ Bao nhiêu?
-HS:Tác giả dùng từ chỉ số lượng bao nhiêu có
nghĩa là rất nhiều người họ súm sít thuê ông viết và
họ tấm tắc ngợi khen trước tài năng của ông
? Tài năng của ông đồ được gợi tả qua những
câu thơ nào?
Hoa tay thảo những nét
Như rồng múa phượng bay
GV giải thích: Thảo -> chỉ hành động viết tháu, viết
nhanh chỉ nét chữ mềm mại, uốn lượn nét thanh, nét
đậm.
GV Trình chiếu hình ảnh câu đối
? Tác gỉa sử dụng nghệ thuật gì khi miêu tả tài
năng của ông?
-HS: So sánh, hình dung nét chữ mang vẻ đẹp
phóng khoáng, bay bổng, sinh động như có hồn
? Tài năng ấy tạo cho ông đồ một vị trí như thế
nào trong con mắt người đời?
GV: Tác giả đã sử dụng hình ảnh ước lệ để thấy
được nét mềm mại, bay bổng như có hồn của ộng.
Dường như nét chữ ấy ông đồ đã gửi gắm tất cả
khát vọng, lí tưởng của mình. Chính tâm hồn và tâm
huyết của người đã làm cho con chữ sống dậy .
Những nét chữ của ông trở thành họa phẩm của
nghệ thuật thư pháp.
? Thái độ của công chúng trước tài năng của
ông?
HS: Thái độ của mọi người:
Tấm tắc ngợi khen: trầm trồ , thán phục, ngưỡng
mộ, quí trọng tài năng của ông đồ và yêu thích say
mê thú chơi chữ - một nét đẹp của truyền thống văn
hóa. - > Sự gặp gỡ giao cảm, đồng điệu
4
- Nghệ thuật so sánh: Nét
chữ mềm mại -> khẳng định
tài năng -> mọi người quý
trọng và mến mộ.
HS: Cảm xúc của tác giả: Trân trọng và ngợi ca,
một nét đẹp văn hóa, một thú chơi tao nhã mà thanh
lịch.
GV bình, chốt: Ở đây cta thấy có sự gặp gỡ, giao
cảm và đồng điệu giữa người thuê viết và người viết
thuê. Họ cùng tự nguyện tham gia một trò chơi văn
hóa. Người viết thuê thỏa thuê trong cái thú chơi
chữ, viết như một cuộc chơi, như một nhu cầu giao
cảm với con người và trời đất mỗi độ xuân về. Cả
người viết và người thuê viết đều biết coi trọng cõi
tinh thần, biết hướng đời sống vào những vẻ đẹp -> Thời kì vàng son của ông
thanh cao.
đồ khi chữ Nho được hưng
? Ông đồ có vị trí như thế nào trong bức tranh thịnh.
xuân ở hai khổ thơ đầu
- Cảm xúc của tác giả: Qúy
? Đoạn thơ đã thể hiện những tình cảm sâu kín trọng, ngợi ca, tự hào về
nào của tác giả?
một nét đẹp văn hóa dân
GV chốt: Hình ảnh ông đồ hiện ra thật đẹp trong tộc.
mắt mọi người. Có thể nói đây chính là thời kì huy
hoàng nhất của ông.
Chuyển ý: Thời gian, mùa xuân cũng nối tiếp trôi
qua, xã hội có nhiều đổi thay, ý thức xin chữ để gửi
gắm những khát vọng gặp nhiều may mắn có còn
nữa không? Hình ảnh ông đồ có còn được mọi
người yêu mến và thán phục như xưa nữa không cô
cùng các em sẽ tìm hiểu 2 khổ thơ tiếp theo.
CHUYỂN TIẾT 2
2. Khổ thơ 3,4:
Gọi HS đọc hai khổ thơ tiếp theo
? Em có nhận xét gì về giọng điệu ở hai khổ thơ
này?
HS: Buồn hơn, không còn sôi nổi như hai khổ
trước.
?Sự xuất hiện của ông đồ ở hai khổ thơ này có
điểm gì giống và khác với hai khổ thơ trên?
* Giống:
- Thời gian tuần hoàn, mùa xuân trở lại, vẫn hoa .
đào, vẫn phố xưa.
5
- Ông đồ vẫn xuất hiện ở địa điểm cũ.
- Cảnh vật vẫn chừng ấy: giấy, mực, người qua
đường.
* Khác : vắng dần những người thuê viết.
? Nhưng mỗi năm…tác giả đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật nào? Háy nêu tác dụng
HS1: Nghệ thuật tương phản giữa quá khứ và hiện
tại
HS1: Điệp từ: mỗi: điểm nhịp bước đi của thời gian
- Mỗi năm: thời gian trôi đi
- Mỗi vắng: thời gian mang đến sự trống vắng phôi
pha
HS2: Câu hỏi tu từ: Người thuê viết nay đâu?
- Hỏi tìm về thời kì tươi đẹp
- Cảnh cũ người đâu
HS thảo luận theo cặp:
GV: Ở đầu khổ thơ thứ 3 bắt đầu bằng từ nhưng
nó dự báo biết bao thay đổi, nói lên một sự thật, nói
lên một tâm trạng. Đọc kĩ khổ thơ thứ ba ta mới
nhận ra 1 xu thế khó lòng đảo ngược để tất cả trở
về vị trí ban đầu “đông” ( Bên phố đông người
qua) đã thành “vắng” ( Nhưng mỗi năm mỗi
vắng) Hai từ “ mỗi ” được lặp lại trong một câu
thơ đã diễn tả sự thay dổi đến từ từ, dần dần. Nếu
như trước đây “ Mỗi năm hoa đào nở” lại đưa đến
cho ông đồ già “ Bao nhiêu người thuê viết” thì
giờ đây “ mỗi năm lại mỗi vắng”. Câu hỏi tu từ gợi
1 sự hẫng hụt trong con mắt tìm kiếm, khắc khoải
đến đau
lòng của ông đồ, gợi sự lụi tàn của nền văn hóa
nho học.
? Theo em tại sao có sự thay đổi đó?
HS: Vì lúc này mọi người không còn thú chơi câu
đối nữa.
GV: Cuối thập kỉ XX nhà nước bảo hộ đã bãi bỏ
khoa thi, chữ Hán, trẻ con không đi học chữ Nho
của các ông đồ nữa, xã hội bị âu hóa, một nét đẹp
văn hóa truyền thống cũng bắt đầu bị lãng quên.
? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì
6
-Nghệ thuật: Tương phản,
Câu hỏi tu từ -> Sự hụt
hẫng, xót xa
+ Nhân hóa: -> Nỗi buồn
qua hai câu thơ: “ Giấy đỏ…”
tủi, thấm cả vào cảnh vật.
- Biện pháp nhân hóa
? Có thể nói, nghệ thuật nhân hóa được sử dụng
rất hay, rất “đắt” trong hai câu thơ. Hãy trao
đổi, phân tích để làm rõ cái hay của nghệ thuật
này?
Hoạt động nhóm khăn phủ bàn
GV bình:Có thể nói VĐL đã sử dụng rất thành
công nghệ thuật nhân hóa đễ diễn tả nỗi buồn tủi
của ông đồ khiến cho những vật vô tri, vô giác cũng
nhuốm sầu như chủ nhân của chúng. Cả màu sắc
cũng phôi pha,ở đây ta thấy giấy ko còn được hài
hòa thắm duyên cùng mực nên dường như nó không
còn sự sống. Giấy buồn đến bạc phai cả sắc, buồn
đến bẽ bàng, còn câu thơ Mực đọng trong nghiên
sầu trĩu xuống, ứ lại, ngưng lại ở chữ đọng. Đây là
cái ứ đọng của mực lâu ngày không được dùng
đếnhay cũng chính là niềm u uất của ông đồ đang
kết đọng lại thành một khối sầu. Và hình ảnh thơ
không còn mang ý nghĩa tả thực mà còn là một hình
ảnh tượng trưng tình trạng ế ẩm, tâm trạng chán
ngán, u uất của ông đồ. VĐL đã không thể giấu nổi
lòng thương xót vô hạn đối với ông đồ.
GV: Nếu như trước kia sự xuất hiện của ông đồ
làm cho không gian thêm náo nức người ta đón
nhận ông bằng tất cả sự ngưỡng mộ kính yêu thì
giờ đây : “ Ông đồ vẫn ngồi đấy…” Từ vẫn trong
câu thơ đã nói lên điều gì? Em hãy chỉ ra biện
pháp nghệ thuật?
HS1: Ông đồ vẫn ngồi đấy như xưa, nhưng cuộc
đời đã hoàn toàn khác xưa. Ông đồ vẫn cố gắng níu
kéo, giữ gìn những giá trị văn hóa tinh thần đẹp đẽ
thiêng liêng của dân tộc nhưng cuộc đời và thời
cuộc lại vô tình với ông.
HS2: Tác giả đã sử dụng hình ảnh đối lập nếu như
trước đây bao nhiêu người thuê viết thì giờ đây ông
vẫn ngồi đấy xưa, nhưng cuộc đời đã hoàn toàn
7
khác xưa.
GV: Vẫn ngồi đấy, tức là ông vẫn theo tín hiệu của
hoa đào. Ông chờ đợi cái súm sít, cái tấm tắc của
người đời nhưng đáp lại là sự chờ đợi vô vọng qua
đường ko ai hay -> mọi người hững hờ quên đi sự
hiện diện của ông. Với hình ảnh đối lập giữa cuộc
sống tất bật kết hợp với từ phủ định ko ai hay đã
thể hiện rõ nét cái lạnh lùng, thờ ơ, vô cảm đến
đáng sợ của người đời. Họ cứ đi lại, nói cười vui vẻ
mà ko chút ý thức về sự tồn tại của ông, tình cảnh
của ông có khác gì tình cảnh của ông Cống ông
Nghè trong thơ Tú Xương.
“Thôi có ra gì cái chữ nho
Ông nghè, ông cống cũng nằm co”
GV:Người đọc bỗng nhói lòng trước dáng ngồi + Lá vàng, Mưa bụi -> Ân
như hóa đá của ông ngoài giời mưa bụi bay và dụ -> Tả cảnh, ngụ tình.
những chiếc lá vàng đọng trên giấy.
Hai câu thơ có phải chỉ thiên về tả cảnh không?
Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
HS1: Đây là hai câu thơ tả cảnh ngụ tình để nói lên
tâm trạng chán chường, tuyệt vọng của ông đồ.
- HS2: Tác giả đã lấy hình ảnh của thiên nhiên để
miêu tả tâm trạng của con người. Lá vàng rơi: gợi tả
sự buồn bã, tàn tạ như chấm dứt sự tồn tại của ông
đồ
- Mưa bụi bay: gợi tả sự ảm đạm, lạnh lẽo, phải
chăng đó cũng chính là mưa trong lòng người.
GV:Lá vàng rơi trên giấy gợi lên không gian thấm đẫm nỗi buồn cũng như số
phận của ông đồ. Có thể nói đây là hai câu thơ tả cảnh để ngụ tình miêu tả cảnh
nhưng kì thực là tâm cảnh để thể hiện nỗi buồn tê tái của ông.. Ai đó nói khi con
người lui bước thì thiên nhiên chế ngự bởi không còn dùng đến, bởi sự chờ đợi
quá lâu nên lá vàng tha hồ thả mình trên giấy. Ở đây cũng là mưa xuân nhưng nó
không phơi phới bay. Màn mưa bụi đã khép lại đoạn thơ thật ảm đạm, hình ảnh
ông đồ như chìm dần, như nhoè lẫn trong cái không gian đầy mưa gió để rồi sau
đó vĩnh viễn không còn thấy ông nữa
8
? Qua tìm hiểu 2 khổ thơ trên em có nhận xét gì -> Nền nho học bị suy tàn.
Ông đồ đã chìm dần vào
về hình ảnh ông đồ thời hiện tại
quên lãng.
HS: Ông đồ đã hoàn toàn bị người đời lãng quên.
GV:Ông đồ vẫn ngồi đấy giữa dòng đời sôi động,
cánh cửa của một thời huy hoàng đã khép lại, mở
ra trước mắt ông cả bầu trời ảm đạm nhưng năm
nay đào lại nở liệu ông có còn kiên nhẫn được nữa
không, Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp khổ thơ cuối
cùng.
Phát phiếu bài tập
3. Khổ 5
Nhóm thảo luận.
- Thời gian, không gian:Tết
Phiếu bài tập
đến -> vắng vẻ , đìu hiu
Trình bày kết quả.
+ Giống: Đều xuất hiện hoa đào nở
- Thiên nhiên vẫn tồn tại, đẹp đẽ và bất biến. mùa
xuân đến là hoa đào nở, đó là quy luật bất di bất
dịch
+ Khác: Khổ đầu “Lại thấy ông đồ già”; Khổ cuối
“không thấy ông đồ xưa”.
-Con người không giống thiên nhiên, họ có thể trở
thành xưa cũ, có thể mất đi.
? Em thấy có gì giống và khác nhau trong hai
chi tiết “hoa đào” và “ông đồ” ở khổ thơ đầu và
cuối?
GV: Từ vật thể gắn với ông đồ “ giấy đỏ buồn
không thắm” đến khách thể “ Qua đường không ai
hay” và để rồi cuối cùng chủ thể là ông đồ “ không
thấy ông đồ xưa” , ông đã hoàn toàn biến mất khỏi
cuộc đời, ông đã hoàn toàn bị người đời lãng quên.
? Ông đồ già trở thành ông đồ xưa cho em cảm
nhận được điều gì?
HS1: Ông đồ xưa ko phải là cụm từ thay thế ông đồ
già. Già là khái niệm về tuổi tác, xưa là khái niệm
về thời gian. Giữa hai tên gọi đó là một khoảng
cách về thời đại.
HS2: Ông đồ hoàn toàn vắng bong, trở thành những
con người của một thời dĩ vãng.
9
GV: Khổ thơ cuối chơi vơi trong sự thiếu vắng, mất
mát. Hoa đào vẫn nở, một năm mới lại đến, nhưng
ko còn nguyên vẹn như xưa nữa. Ngôn ngữ thơ có
sự chuyển đổi thực tế từ ông đồ già đơn thuần chỉ là
tuổi tác nay trở thành ông đồ xưa -> biến thành một
nhân vật vĩnh viễn, thành cái di tích tiều tụy đáng
thương của một thời tàn. Văn minh âu hóa không
chấp nhận cho ông 1 con đường sống nên ông phải
lỗi hẹn với hoa đào.
? Em có nhận xét gì về kết cấu của bài thơ?
- HS: Kết cấu đầu cuối tương ứng với sự đối sánh
giữa hai hình ảnh hoa đào và sự hiện diện vắng
bóng của ông đồ.
Khép lại bài thơ là một câu hỏi tu từ:
“Những
người
muôn
năm
cũ
Hồn ở đâu bây giờ?”
có ý nghĩa gì?
HS1:Nỗi thương cảm bâng khuâng nuối tiếc, xót xa
không chỉ một đời người mà cả một lớp người, một
nét đẹp văn hoá đã đi vào quên lãng
HS2:Câu hỏi còn như một lời tự vấn, thể hiện nỗi
lòng ân hận của cả một thế hệ đã bỏ quên những giá
trị văn hóa tinh thần thiêng liêng và đẹp đẽ
GV: VĐL đã làm nổi bật cái tứ “ Cảnh cũ người
đâu” mà thơ xưa thường nói đến. Bài thơ đã khép
lại bằng tiếng gọi hồn tha thiết “ Những người
muôn năm cũ, hồn ở đâu bây giờ”.Hồn ở đây là hồn
quá khứ, hồn nghiên bút, hồn của những nhà nho đã
từng vang bong một thời, Xác có thể mất đi nhưng
hồn là nét đẹp, vẻ tinh túy, cõi linh thiêng còn mãi
muôn đời. Dẫu là gọi ai thì câu thơ cũng kết đọng
bao tiếc nuối xót xa cho sự phôi pha tàn tạ của
những nét đẹp văn hóa cổ truyền của dân tộc. Đó
cũng chính là một khát khao gọi về những giá trị
tinh thần đã bị bỏ quên. Câu hỏi còn là một lời tự
vấn , là nỗi lòng ân hân sám hối của cả một thế hệ.
? Em đọc được cảm xúc nào ẩn sau cái nhìn của
tác giả?
HS: Một niềm xót thương cho số phận ông đồ, hay
10
-Nghệ thuật: Câu hỏi tu từ
->Bâng khuâng, nuối tiếc
- Ông đồ đã hoàn toàn vắng
bóng
-Cảm xúc của tác giả:Nuối
tiếc, xót xa một nét đẹp văn
một người hoài cổ.
HS2: Buồn thương, tiếc nuối cho một nét đẹp văn
hóa của dân tộc bị lãng quên.
hoá đã đi vào quên lãng.
Phần tổng kết GV cho HS chơi trò chơi để khái III. Tổng kết :
quát giá trị nội dung và NT
1. Nội dung:
- Niềm cảm thương chân
? Thông điệp mà tác giả muốn gửi đến là gì?
thành với một lớp người
HS: Chúng ta phải biết giữ gìn, trân trọng và phát hoài cổ.
huy những giá trị tinh thần văn hóa của dân tộc
- Tiếc thương những giá trị
tinh thần đẹp đẽ bị lãng
GV: Giá trị nhân văn của tác phẩm ở chỗ góp phần quên.
vừa khẳng định giá trị vĩnh hằng của nét đẹp văn hóa 2. Nghệ thuật
dân tộc vừa như lời tự vấn, là nỗi ân hận của thế hệ - Viết theo thể thơ ngũ
sau vì đã vô tình quên lãng nó. Câu thơ vang lên như ngôn
tiếng gọi hồn, chiêu tuyết những ông đồ. Đó cũng -Sử dụng các biện pháp
chính là tinh thần dân tộc và tấm lòng yêu nước kín nghệ thuật so sánh, nhân
đáo.
hóa, tương phản.
Lời nhắn gửi tới thế hệ trẻ ngày hôm nay: phải biết - Kết cấu giản dị chặt chẽ.
quý trọng, giữ gìn nền văn hóa mà cha ông để lại.
? Cho Hs xem clip em cảm nhận được gì về nhứng
nét đẹp văn hóa của dân tộc?
3. Hoạt động 4: Luyện tập
- Đọc thuộc lòng bài thơ.
- Hãy chỉ ra tâm trạng hoài cổ của nhà thơ trong bài thơ.
4. Hoạt động vận dụng:
Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về thời đắc ý của ông đồ.
*Hướng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc lòng bài thơ, viết đoạn văn nêu cảm nhận về một trong 5 khổ thơ mà
em đã học.
- Tìm đọc một số bài viết hoặc sưu tầm một số tranh ảnh về văn hóa truyền
thống.
- Vẽ tranh minh họa cho bài học.
- Chuẩn bị bài: Nhớ rừng
Ngày dạy:
Tiết 75, 76
11
Văn bản: NHỚ RỪNG
(Thế Lữ)
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
1.Ổn định tổ chức
2.KTBC: Đọcc thuộc lòng bài Ông đồ, nêu nội dung, nghệ thuật của của thơ
3.GTB: Gv dẫn vào bài
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
H: Em hãy nêu vài nét về tác giả Thế I. Đọc- Tìm hiểu chung
Lữ ?
1.Tác giả: (1907-1989), tên thật là
GV: Sau 1930, một số thi sĩ du học về và Nguyễn Thứ Lễ, quê ở Bắc Ninh.
theo lối “Tây học” phê phán thơ cũ, đặc Ông là nhà thơ tiêu biểu nhất của
biệt là thơ Đường luật để làm theo lối phong trào Thơ mới (1932 - 1945),
phóng khoáng, tự do bộc lộ cảm xúc mà là người cắm ngọn cờ đầu tiên cho
không bị trói buộc bởi khuôn sáo, niêm sự thắng lợi của phong trào thơ
luật.
mới với một hồn thơ dồi dào, đầy
lãng mạn.
H: Em hiểu như thế nào về Thơ mới?
GV: Là những bài thơ sáng tác theo lối
tự do về số câu, số chữ và không hạn
định, cảm xúc mạnh mẽ, phóng khoáng,
Thơ mới gắn với Xuân Diệu, Lưu Trọng
Lư, Thế Lữ...
2.Tác phẩm:
H: Em biết gì về bài thơ Nhớ rừng?
- Thể thơ: tám chữ
GV: Chú ý các chú thích 1, 3, 4.
- Bố cục: 5 đoạn:
GV: Cần đọc chính xác, thể hiện cảm
xúc phù hợp với từng đoạn, lúc bực tức,
căm hờn, lúc tiếc nhớ và có khi hào
hùng.
+ Đoạn 1,4: nỗi căm hờn, niềm uất
hận của hổ khi ở vườn bách thú.
GV đọc 1 đoạn, gọi HS đọc tiếp.
-Là bài thơ tiêu biểu nhất của Thế
Lữ, là tác phẩm góp phần mở
đường cho sự thắng lợi của Thơ
mới.
+ Đoạn 2,3: Nỗi nhớ , sự nuối tiếc
về một thời oanh liệt của hổ.
+ Đoạn 5: Khao khát giấc mộng
H:Bài thơ được làm theo thể thơ nào? Vì ngàn (khát vọng tự do).
sao?
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
H: Bố cục bài thơ được chia làm mấy gián tiếp.
II. Đọc - Tìm hiểu văn bản
phần? Nội dung từng phần ?
Gv nhấn mạnh: trong bài có hai cảnh 1. Cảnh con hổ ở vườn Bách thú
tương phản: cảnh vườn bách thú nơi con
hổ bị nhốt và cảnh núi rừng hùng vĩ nơi - Gậm một khối căm hờn trong cũi
con hổ ngự trị ngày xưa. Cảnh đối lập sắt
vừa tự nhiên, phù hợp diễn biến tâm Ta nằm dài trông ngày tháng dần
12
trạng con hổ vừa tập trung thể hiện chủ
đề.
- Gọi HS đọc đoạn 1, 4
H: Nêu ý chính của từng khổ?
Yêu cầu hs theo dõi khổ 1?
H: Tâm trạng của hổ được diễn tả qua
hình ảnh thơ nào?
H: Em hiểu ntn về các từ ngữ gậmmột
khối căm hờn và nằm dài ?
H: Nhận xét gì về lời thơ, giọng điệu của
2 câu mở đầu?
H: Những từ ngữ, giọng điệu đó góp
phần thể hiện tâm trạng gì của hổ?
H: Bị nhốt trong cũi sắt, hổ có cái nhìn
đối với người và vật xung quanh ntn?
: Vì sao hổ lại có tâm trạng như vậy?
H: Khổ thơ 1 nói lên tâm trạng gì của
hổ?
H: Em có nhận xét gì về giọng điệu, cách
ngắt nhịp và biện pháp nghệ thuật của
đoạn thơ?
H: Dưới con mắt của hổ cảnh vườn bách
thú hiện ra ntn?
H: Qua đó cho biết tâm trạng của hổ
trước cảnh vườn bách thú?
H: Tâm trạng của hổ là tâm trạng của ai?
H: Từ tâm trạng ấy hổ nhớ lại cuộc sống
xưa ntn – chuyển ý.
CHUYỂN TIẾT 2
Gọi HS đọc khổ 2,3
H: Sống ở vườn bách thú con hổ đã nhớ
lại cảnh sống tự do, làm chúa tể rừng núi
13
qua
-> Lời thơ như dằn ra thành từng
tiếng, giọng điệu buồn chán.
-> Sự căm hờn tột độ, sự chán nản,
bất lực, buông xuôi.
- Khinh lũ người kia ...
Giương mắt bé giễu oai linh rừng
thẳm
Nay sa cơ...
Để làm trò lạ mắt...
Chịu ngang bầy cùng bọn gấu dở
hơi
Với cặp báo chuồng bên vô tư lự.
-> Khinh bỉ đám người nhỏ bé, coi
thường bọn gấu, báo.
=> Tâm trạng căm uất, chán
trường, bực bội.
- Những cảnh sửa sang tầm
thường giả dối
Hoa chăm, cỏ xén...
Dải nước đen giả suối...
...những mô gò thấp kém
Dăm vừng lá hiền lành...
Cũng học đòi bắt chước vẻ hoang
vu
Của chốn ngàn năm cao cả âm u
-> Giọng điệu chế giễu, mỉa mai,
khinh bỉ; một loạt từ ngữ liệt kê
liên tiếp, cách ngắt nhịp ngắn; hai
câu cuối đọc liền như kéo dài ra.
=> cảnh vườn bách thú là cảnh
tầm thường, giả dối, đáng chán,
đáng khinh và đáng ghét. Đoạn thơ
toát lên vẻ bực dọc, khinh thường,
chán chường, ngao ngán đến cao
độ đối với thực tại.
2. Cảnh con hổ trong chốn giang
sơn hùng vĩ.
- Nhớ cảnh sơn lâm bóng cả cây
già
qua những chi tiết, h/ả nào?
Với tiếng gió gào ngàn, với giọng
H: Nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ nguồn hét núi
trong những lời thơ này? Tác dụng?
Với khi thét khúc trường ca dữ dội.
-> điệp từ với kết hợp những động
từ chỉ đặc điểm của hành động
H: Trên cái nền thiên nhiên hùng vĩ đầy ->Gợi tả cảnh giang sơn núi rừng
bí ẩn đó, con hổ được miêu tả ntn?
hùng vĩ, đầy hoang vu bí ẩn.
H: Từ ngữ miêu tả con hổ có gì đặc sắc? - Lượn tấm thân như sóng cuộn..
…mắt thần khi đã quắc
H: Hình ảnh chúa tể muôn loài mang vẻ …mọi vật đều im hơi
đẹp ntn?
Ta…chú tể cả muôn loài
H: Từ cảnh núi rừng đó hổ đã nhớ lại -> Từ ngữ gợi tả hình dáng, tính
cuộc sống xưa ntn?
cách.
H: Trong đoạn thơ này, con hổ nhớ Trên nền thiên nhiên hùng vĩ ấy
những kỉ niệm gì về chốn rừng xưa?
con hổ hiện ra với tư thế và vẻ đẹp
H: Em có nhận xét gì về cảnh vật trong oai phong lẫm liệt, vừa uyển
những thời điểm khác nhau đó? Phân tích chuyển vừa uy nghi - vẻ đẹp của vị
từng cảnh?
chúa sơn lâm.
GV: Thế Lữ đã từng học Cao đẳng MT - Nào đâu những đêm vàng…
Đông Dương -> vận dụng kiến thức hội Ta say mồi…uống ánh trăng
hoạ để tăng cường hiệu lực diễn tả của Đâu những ngày mưa chuyển…
văn chương -> dựng lên chân dung tâm Ta lặng ngắm giang sơn…
hồn của vị chúa tể rừng xanh. Đoạn 3 của Đâu những bình minh…
bài có thể coi như một bộ tranh tứ bình Tiếng chim ca….
đẹp lộng lẫy. Bốn cảnh, cảnh nào cũng Đâu những chiều …
có núi rừng hùng vĩ, tráng lệ với con hổ Ta đợi chết mảnh mặt trời…
uy nghi làm chúa tể.
-> bộ tứ bình lộng lẫy.
H: Tìm và phân tích tác dụng của phép tu ->hình ảnh gợi tả màu sắc, đường
từ trong đoạn thơ?
nét, âm thanh cụ thể.
H: Sự tiếc nuối da diết của con hổ được Điệp ngữ, câu hỏi tu từ, nghệ
kết thúc bằng câu thơ nào? Em có suy thuật ẩn dụ, nhân hóa
nghĩ gì về câu thơ này?
-> tác giả đã diễn tả thấm thía nỗi
H: Qua sự đối lập sâu sắc giữa hai cảnh nhớ tiếc da diết, khôn nguôi của
(cảnh con hổ bị giam hãm trong vườn con hổ về một thời vàng son, oanh
bách thú và cảnh con hổ với cuộc sống tự liệt, huy hoàng.
do xưa), tâm sự của con hổ được thể hiện - Than ôi! Thời oanh liệt nay còn
ntn?
đâu?
-> Câu thơ như một lời than thống
H: Tâm sự đó gần với tâm sự của ai?
thiết bộc lộ sự nuối tiếc cuộc sống
tự do gắn liền với tâm trạng tuyệt
vọng của con hổ.
=> Mượn lời con hổ trong vườn
bách thú, tác giả đã thể hiện tâm
sự của mình và cũng chính là tâm
14
sự của người dân Việt Nam đương
thời. Vì họ đang sống trong cảnh
nô lệ, bị nhục nhằn tù hãm, trong
họ cũng trào dâng nỗi căm hờn và
tiếc nhớ thời oanh liệt với những
chiến công vẻ vang trong lịch sử.
Lời con hổ như chính tiếng lòng
sâu kín của họ.
- Gọi HS đọc đoạn cuối
H: Giấc mộng ngàn của hổ hướng về một 3. Giấc mộng ngàn của hổ
không gian ntn?
- Hỡi oai linh, cảnh nước non
hùng vĩ!
H: Giấc mộng ngàn to lớn ấy phản ánh Nơi thênh thang ta vùng vẫy
khát vọng gì của hổ?
Ta đương theo giấc mộng ngàn to
lớn
H: Câu kết bài có ý nghĩa ntn?
Để hồn ta phảng phất được gần
GV: Phải chăng đó cũng là nỗi lòng, tấm ngươi.
lòng của người dân nước Việt đương -> Đoạn thơ thể hiện khát vọng
thời, chán ghét, u uất trong cảnh đời nô được giải phóng, khát vọng tự do,
lệ mà vẫn son sắt thuỷ chung với giống tâm sự nhớ rừng.
nòi, non nước.
- Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta
ơi!
-> Câu kết bài là tiếng vang sâu
thẳm của nỗi nhớ rừng, của nỗi
lòng yêu nước thiết tha thầm kín,
của tấm lòng thủy chung với giống
nòi, non nước.
III. Tổng kết
H: Nhắc lại những nét đặc nổi bật về NT 1. Nghệ thuật:
của bài thơ?
- Bút pháp lãng mạn, cảm hứng
H: Bài thơ nói về tâm trạng của con hổ bị lãng mạn.
giam cầm rất sâu sắc nhưng có phải tác - Xây dựng hình ảnh thơ mang ý
giả chỉ nói chuyện con hổ không? Tác nghĩa biểu tượng (con hổ và tâm
giả nghĩ đến tâm trạng của ai?
sự của con hổ).
- Từ ngữ gợi hình gợi cảm.
- Ngôn ngữ nhạc điệu phong phú.
- Kết hợp nhiều biện pháp nghệ
thuật: nhân hóa, ẩn dụ, đối lập,
điệp từ, câu hỏi tu từ…
2. Nội dung:
- Mượn lời con hổ ở vườn bách
thú, bài thơ diễn tả nỗi chán ghét
thực tại tầm thường, tù túng và
niềm khao khát tự do mãnh liệt.
15
Bài thơ còn thể hiện lòng yêu nước
thầm kín của người dân mất nước.
* Ghi nhớ/ SGK
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Hình ảnh nào trong bài thơ làm em thích nhất? Vì sao?
4. Hoạt động vận dụng.
Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về bức tranh tứ bình trong bài thơ.
* Hướng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc bài thơ.
- Hoàn thiện bài tập trong VBT.
- Đọc soạn bài Cau nghi vấn: Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm, phân tích
bài thơ theo hệ thống câu hỏi SGK.
Ngày dạy:
Tiết 77:
CÂU NGHI VẤN
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
1.Ổn định tổ chức
2.KTBC: GV tạo tình huống bằng việc hỏi học sinh những vấn đề liên
quan đến tình hình học sinh:
?Hôm nay có bạn nào vắng không?
? Trên đường đến trường có vấn đề gì đặc biệt xảy ra không?
Dựa trên câu trả lời của HS gv dẫn vào bài
3.GTB: Gv dẫn vào bài
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV, HS
Nội dung
GV: Gọi HS đọc ví dụ Sgk/11
I. Đặc điểm hình thức
?Trong đoạn trích vừa đọc, em hãy chỉ ra câu nào là và chức năng chính
câu nghi vấn?
1. Ví dụ: (sgk)
- Sáng ngày người ta đấm U có đau lắm không?
- Thế làm sao U cứ khóc mãi mà không ăn khoai?
- Hay là U thương chúng con đói quá?
?Những đặc điểm hình thức nào để em nhận biết
được đó là câu nghi vấn?
+ Có chứa từ ngữ nghi vấn: không , sao
+ Có từ hay (nối các vế có quan hệ lựa chọn, có điều
này thì không có điều kia, ít nhất là theo giả định của
người hỏi: “Anh đi Hà Nội hay Huế”. “Chị mua cam
hay quýt”.
? Ngoài những từ nghi vấn trên, em hãy kể thêm một
số từ nghi vấn khác?
16
? Các câu nghi vấn trong đoạn trích dùng để làm gì?
- Dùng để hỏi
?Quan sát lại những câu nghi vấn, em thấy khi viết
câu nghi vấn thường kết thúc bằng dấu gì?
- Kết thúc bằng dấu (?)
?Từ PT VD em cho biết câu nghi vấn dùng để làm gì?
Cách nhận biết về hình thức câu nghi vấn?
2. Ghi nhớ: Sgk/tr11
GV: Gọi 2 HS đọc ghi nhớ.
?Đặt câu với những từ nghi vấn tại sao, đâu, bao giờ,
có, không.
*ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
*Hoạt động 3: Luyện tập
GV HS làm bt
? Xác định câu nghi vấn trong đoạn trích?
Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu
nghi vấn?
HS đọc BT2
?Căn cứ vào đâu để xác định những câu
trên là câu nghi vấn?
->Trong các câu đó, từ "hay" không thể thay
thế bằng từ "hoặc" vì nó dễ lẫn với câu ghép
mà các vế câu có quan hệ lựa chọn.
HS đọc BT 3
- Không thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối những
câu đã cho. Vì đó không phải là câu nghi vấn.
Cụ thể: câu (a) và (b) có các từ nghi vấn như:
có ... không, tại sao. Nhưng những kết cấu
chứa những từ này chỉ làm chức năng bổ ngữ
trong một câu (không có chức năng hỏi)
- Trong câu (c) và (d) thì "nào" (cũng), ai
(cũng) là những từ phiếm định. (HS lưu ý
trong TV tổ hợp "Cũng như" , ai cũng, gì
cũng, nào cũng, sao cũng, đâu cũng, bao giờ
cũng, đều có ý nghĩa khẳng định tuyệt đối).
Vì vậy chúng không phải là câu nghi vấn.
Bài 4/13:
a, Hình thức: câu nghi vấn sử dụng cặp từ
có... không
ý nghĩa: hỏi thăm sức khỏe vào thời điểm
hiện tại, không biết trước đó tình trạng sức
17
II. Luyện tập
Bài tập 1/tr11
a) "Chị khất tiền sưu đến chiều mai
phải không?" (có từ nghi vấn: phải
không, (?)
b) "Tại sao con người lại phải
khiêm tốn như thế ?"
c) "Văn là gì?"
"Chương là gì?"
d) "Chú mình muốn cùng tớ đùa
vui không?"
"Đùa trò gì?"
"Cái gì thế?" ; "Chị Cốc béo xù
đúng trước cửa nhà ta đấy hả?"
(Tất cả có từ ngữ nghi vấn và dấu
chấm hỏi ở cuối câu)
Bài tập 2/tr12
a) Căn cứ vào từ "hay" chỉ sự lựa
chọn
b) Căn cứ vào từ "hay là"
c) Căn cứ vào từ "hay tại"
Bài tập 3/tr13:
Bài 5/tr13
a, Bao giờ đứng đầu câu: hỏi về
thời điểm sẽ thực hiện hành động
đi(trong tương lai).
b, Bao giờ đứng cuối câu: hỏi về
thời điểm đã diễn ra hành động
khỏe của người được hỏi ntn.
b, Hình thức: câu nghi vấn, sử dụng cặp từ
đã..chưa
ý nghĩa: hỏi thăm sức khỏe vào thời điểm
hiện tại, nhưng người hỏi biết rõ trước đó
người được hỏi có tình trạng sức khỏe không
tốt(ốm đau, tai nạn.)
*ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
*Hoạt động 4: Vận dụng.
Viết đoạn văn ngắn có sử dụng câu nghi vấn?
đi(diễn ra rồi- trong quá khứ).
Bài 6/tr13
a, Đúng, vì người hỏi đã tiếp xúc
với chiếc xe, hỏi để biết trọng
lượng chính xác của chiếc xe đó.
b, Sai, vì người hỏi chưa biết
chính xác giá của chiếc xe thì
không thể thắc mắc về chuyện
đắt hay rẻ được.
Hướng dẫn HS học bài
- Học thuộc ghi nhớ, làm các bài tập ...
Chủ đề:
THƠ MỚI TÍCH HỢP CÂU NGHI VẤN
THỜI GIAN DỰ KIẾN :
Tiết
Bài dạy
Ghi chú
73
Ông đồ
74
Ông đồ
75
Nhớ rừng
76
Nhớ rừng
77
Câu nghi vấn
78
Câu nghi vấn( tiếp theo)
79
Luyện tập, tổng kết chủ đề
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1. Kiến thức: Qua chủ đề, học sinh hiểu, cảm nhận được những nét chính về nội
dung và nghệ thuật của một số tác phẩm thơ mới gắn liền với tên tuổi của các tác
giả như Thế Lữ, Vũ Đình Liên. Đó là những tac phẩm phản ánh hiện thực đời sống
văn hoá của nước ta trong từng giai đoạn lịch sử.
- Biết được thể thơ, phương thức biểu đạt
- Hiểu được giá trị nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ
- Hiểu rõ đặc điểm của câu nghi vấn. Phân biệt câu nghi vấn và các kiểu câu khác.
Nắm vững chức năng cảu câu nghi vấn là dùng để hỏi.
- Hiểu rõ đặc điểm của câu nghi vấn. Phân biệt câu nghi vấn và các kiểu câu khác.
Nắm vững chức năng cảu câu nghi vấn là dùng để hỏi.
2. Năng lực:
+ Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, sáng tạo. Năng lực sử dụng ngôn ngữ đúng và
hay.
+ Năng lực đặc thù: đọc - hiểu văn bản, phân tích chi tiết, hình ảnh, nhận xét nghệ
thuật, cảm thụ tác phẩm văn học.
- HS có kĩ năng dùng câu nghi vấn.
3.Phẩm chất
- Biết quan tâm đến người thân, trân trọng con người. Biết nhường nhịn, vị tha; biết
yêu mến cảm thông, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn, tình yêu thương đối với những
người xung quanh cũng như với các nhân vật trong tác phẩm, tôn trọng sự khác biệt
về hoàn cảnh, văn hóa, biết tha thứ, độ lượng với người khác. Biết tôn trọng những
giá trị văn hoá tinh thần cao đẹp của dân tộc. Có trách nhiệm, nghiêm túc trong tìm
hiểu, học tập.
II. CHUẨN BỊ :
- Giáo viên:Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học .
+ Thiết kể bài giảng điện tử.
+ Chuẩn bị phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập.
+ Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng...
+ Học liệu:Video clips , tranh ảnh, bài thơ, câu nói nổi tiếng liên quan đến chủ đề.
- Học sinh : - Đọc trước và chuẩn bị các văn bản SGK.
1
+ Sưu tầm tài liệu liên quan đến chủ đề.
+ Thực hiện hướng dẫn chuẩn bị học tập chủ đề của GV.
Ngày dạy:
Tiết 73,73: ÔNG ĐỒ
Vũ Đình Liên
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
1. Ổn định tổ chức
2. KTBC: Kt sự chuẩn bị của HS
3. GTB
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của thầy và trò
GV: Mời 1 hs lên trình bày những kiến thức chung
về tg Vũ Đình Liên
GV gọi HS nhận xét và bổ sung về năm sinh,
năm mất
Trình chiếu chân dung tác giả.
Nêu xuất xứ của bài thơ?
GV : Bài thơ Ông đồ được đăng trên báo Tinh hoa
năm 1936, có tiếng vang lớn, mở đầu phong trào
thơ mới ở nước ta. Bài thơ và tác giả đã được báo
chí nước ngoài giới thiệu qua gần mười thứ tiếng:
Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức, Thụy Điển,
Đan Mach, Bồ Đào....
GV chốt bằng nhận định của Hoài Thanh
( Trình chiếu)
GV HD đọc: GV đọc mẫu, gọi hs đọc, nhận xét
Giong đọc nhẹ nhàng, sâu lắng, Khổ 1,2 vui, phấn
khởi.
- Khổ 3,4 trầm, buồn, bâng khuâng, nuối tiếc
Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
HS1: Thể thơ ngũ ngôn: 5 chữ/ câu, 4 câu/ khổ
HS2: Đêm nay Bác không ngủ
?Em hiểu gì về thể thơ này? Kể tên một số bài
thơ mà em đã được học?
GV: Thơ ngũ ngôn là một thể thơ bình dị, gần gũi
và khá phổ biến trong thơ hiện đại.
2
Nội dung
I. Đọc - Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:Vũ Đình Liên
2. Tác phẩm.
- Xuất xứ:
- Đọc:
Tìm hiểu chú thích
- Thể thơ: Ngũ ngôn.
- Bố cục: gồm 3 phần
Phương thức biểu đạt của bài thơ là gì?Xác Phần 1: Hai khổ thơ đầu
định bố cục của bài thơ?
Phần 2: Hai khổ thơ tiếp theo
Phần 3: Khổ thơ cuối
HS đọc hai khổ thơ đầu.
II. Đọc-Tìm hiểu chi tiết:
? Qua 2 câu thơ đầu cho chúng ta biết ông đồ
1. Hai khổ thơ đầu:
xuất hiện vào thời điểm nào? Sự xuất hiện ấy
diễn ra như thế nào?
- Thời gian, không gian: tết
HS: Ông đồ xuất hiện vào dịp tết đến xuân về (hoa đến -> đông vui.
đào nở), trở thành quen thuộc đối với mọi người
(mỗi năm – lại thấy),
Các từ “Mỗi năm … Lại thấy” nói lên điều gì?
HS: Các từ Mỗi, lại chỉ sự lăp lại của thời gian thể
hiện nhịp điệu xuất hiện đều đặn đã thành thông lệ,
như một quy luật -> sự xuất hiện ấy của ông đồ đã
trở thành quen thuộc, gần gũi với mọi người.
GV: Với cách sử dụng này tác giả cho ta thấy được
sự tuần hoàn của hoa đào, của ông đồ, của mực
tàu, giấy đỏ đã tạo nên nét đẹp văn hóa của dân
tộc, một nét đẹp không thể thiếu được khi tết đến
xuân về.
“Thịt mỡ dưa hành câu đối đỏ
Cây nêu tràng pháo bánh chưng xanh”
? Vậy sự xuất hiện của ông có ý nghĩa như thế
nào?
HS: Góp phần làm cho phố xá ngày tết thêm vui
tươi, rực rỡ, mang lại niềm vui cho mọi ngườì, ở
đây ta thấy có sự hòa hợp giữa TN và con người
GV chuyển ý: Đoạn thơ chỉ có 20 chữ nhưng đã
giới thiệu trọn vẹn không gian, thời gian, nhân vật
tạo tiền đề cho câu chuyện ở khổ thơ thứ 2
GV
gọi
HS
đọc
khổ
thơ
2.
Theo dõi khổ thơ thứ 2 và cho cô biết ông đồ
xuất hiện trong khung cảnh ấy để làm gì?Em
hiểu biết gì về nét văn hóa này?
HS: Viết câu đối thuê ( cụ thể viết câu đối cho mọi
3
người.
- Theo phong tục xưa khi tết đến người ta sắm câu
đối để treo trong nhà mừng xuân và cầu những điều
may mắn cho một năm mới.
? Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
em hiểu gì về từ Bao nhiêu?
-HS:Tác giả dùng từ chỉ số lượng bao nhiêu có
nghĩa là rất nhiều người họ súm sít thuê ông viết và
họ tấm tắc ngợi khen trước tài năng của ông
? Tài năng của ông đồ được gợi tả qua những
câu thơ nào?
Hoa tay thảo những nét
Như rồng múa phượng bay
GV giải thích: Thảo -> chỉ hành động viết tháu, viết
nhanh chỉ nét chữ mềm mại, uốn lượn nét thanh, nét
đậm.
GV Trình chiếu hình ảnh câu đối
? Tác gỉa sử dụng nghệ thuật gì khi miêu tả tài
năng của ông?
-HS: So sánh, hình dung nét chữ mang vẻ đẹp
phóng khoáng, bay bổng, sinh động như có hồn
? Tài năng ấy tạo cho ông đồ một vị trí như thế
nào trong con mắt người đời?
GV: Tác giả đã sử dụng hình ảnh ước lệ để thấy
được nét mềm mại, bay bổng như có hồn của ộng.
Dường như nét chữ ấy ông đồ đã gửi gắm tất cả
khát vọng, lí tưởng của mình. Chính tâm hồn và tâm
huyết của người đã làm cho con chữ sống dậy .
Những nét chữ của ông trở thành họa phẩm của
nghệ thuật thư pháp.
? Thái độ của công chúng trước tài năng của
ông?
HS: Thái độ của mọi người:
Tấm tắc ngợi khen: trầm trồ , thán phục, ngưỡng
mộ, quí trọng tài năng của ông đồ và yêu thích say
mê thú chơi chữ - một nét đẹp của truyền thống văn
hóa. - > Sự gặp gỡ giao cảm, đồng điệu
4
- Nghệ thuật so sánh: Nét
chữ mềm mại -> khẳng định
tài năng -> mọi người quý
trọng và mến mộ.
HS: Cảm xúc của tác giả: Trân trọng và ngợi ca,
một nét đẹp văn hóa, một thú chơi tao nhã mà thanh
lịch.
GV bình, chốt: Ở đây cta thấy có sự gặp gỡ, giao
cảm và đồng điệu giữa người thuê viết và người viết
thuê. Họ cùng tự nguyện tham gia một trò chơi văn
hóa. Người viết thuê thỏa thuê trong cái thú chơi
chữ, viết như một cuộc chơi, như một nhu cầu giao
cảm với con người và trời đất mỗi độ xuân về. Cả
người viết và người thuê viết đều biết coi trọng cõi
tinh thần, biết hướng đời sống vào những vẻ đẹp -> Thời kì vàng son của ông
thanh cao.
đồ khi chữ Nho được hưng
? Ông đồ có vị trí như thế nào trong bức tranh thịnh.
xuân ở hai khổ thơ đầu
- Cảm xúc của tác giả: Qúy
? Đoạn thơ đã thể hiện những tình cảm sâu kín trọng, ngợi ca, tự hào về
nào của tác giả?
một nét đẹp văn hóa dân
GV chốt: Hình ảnh ông đồ hiện ra thật đẹp trong tộc.
mắt mọi người. Có thể nói đây chính là thời kì huy
hoàng nhất của ông.
Chuyển ý: Thời gian, mùa xuân cũng nối tiếp trôi
qua, xã hội có nhiều đổi thay, ý thức xin chữ để gửi
gắm những khát vọng gặp nhiều may mắn có còn
nữa không? Hình ảnh ông đồ có còn được mọi
người yêu mến và thán phục như xưa nữa không cô
cùng các em sẽ tìm hiểu 2 khổ thơ tiếp theo.
CHUYỂN TIẾT 2
2. Khổ thơ 3,4:
Gọi HS đọc hai khổ thơ tiếp theo
? Em có nhận xét gì về giọng điệu ở hai khổ thơ
này?
HS: Buồn hơn, không còn sôi nổi như hai khổ
trước.
?Sự xuất hiện của ông đồ ở hai khổ thơ này có
điểm gì giống và khác với hai khổ thơ trên?
* Giống:
- Thời gian tuần hoàn, mùa xuân trở lại, vẫn hoa .
đào, vẫn phố xưa.
5
- Ông đồ vẫn xuất hiện ở địa điểm cũ.
- Cảnh vật vẫn chừng ấy: giấy, mực, người qua
đường.
* Khác : vắng dần những người thuê viết.
? Nhưng mỗi năm…tác giả đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật nào? Háy nêu tác dụng
HS1: Nghệ thuật tương phản giữa quá khứ và hiện
tại
HS1: Điệp từ: mỗi: điểm nhịp bước đi của thời gian
- Mỗi năm: thời gian trôi đi
- Mỗi vắng: thời gian mang đến sự trống vắng phôi
pha
HS2: Câu hỏi tu từ: Người thuê viết nay đâu?
- Hỏi tìm về thời kì tươi đẹp
- Cảnh cũ người đâu
HS thảo luận theo cặp:
GV: Ở đầu khổ thơ thứ 3 bắt đầu bằng từ nhưng
nó dự báo biết bao thay đổi, nói lên một sự thật, nói
lên một tâm trạng. Đọc kĩ khổ thơ thứ ba ta mới
nhận ra 1 xu thế khó lòng đảo ngược để tất cả trở
về vị trí ban đầu “đông” ( Bên phố đông người
qua) đã thành “vắng” ( Nhưng mỗi năm mỗi
vắng) Hai từ “ mỗi ” được lặp lại trong một câu
thơ đã diễn tả sự thay dổi đến từ từ, dần dần. Nếu
như trước đây “ Mỗi năm hoa đào nở” lại đưa đến
cho ông đồ già “ Bao nhiêu người thuê viết” thì
giờ đây “ mỗi năm lại mỗi vắng”. Câu hỏi tu từ gợi
1 sự hẫng hụt trong con mắt tìm kiếm, khắc khoải
đến đau
lòng của ông đồ, gợi sự lụi tàn của nền văn hóa
nho học.
? Theo em tại sao có sự thay đổi đó?
HS: Vì lúc này mọi người không còn thú chơi câu
đối nữa.
GV: Cuối thập kỉ XX nhà nước bảo hộ đã bãi bỏ
khoa thi, chữ Hán, trẻ con không đi học chữ Nho
của các ông đồ nữa, xã hội bị âu hóa, một nét đẹp
văn hóa truyền thống cũng bắt đầu bị lãng quên.
? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì
6
-Nghệ thuật: Tương phản,
Câu hỏi tu từ -> Sự hụt
hẫng, xót xa
+ Nhân hóa: -> Nỗi buồn
qua hai câu thơ: “ Giấy đỏ…”
tủi, thấm cả vào cảnh vật.
- Biện pháp nhân hóa
? Có thể nói, nghệ thuật nhân hóa được sử dụng
rất hay, rất “đắt” trong hai câu thơ. Hãy trao
đổi, phân tích để làm rõ cái hay của nghệ thuật
này?
Hoạt động nhóm khăn phủ bàn
GV bình:Có thể nói VĐL đã sử dụng rất thành
công nghệ thuật nhân hóa đễ diễn tả nỗi buồn tủi
của ông đồ khiến cho những vật vô tri, vô giác cũng
nhuốm sầu như chủ nhân của chúng. Cả màu sắc
cũng phôi pha,ở đây ta thấy giấy ko còn được hài
hòa thắm duyên cùng mực nên dường như nó không
còn sự sống. Giấy buồn đến bạc phai cả sắc, buồn
đến bẽ bàng, còn câu thơ Mực đọng trong nghiên
sầu trĩu xuống, ứ lại, ngưng lại ở chữ đọng. Đây là
cái ứ đọng của mực lâu ngày không được dùng
đếnhay cũng chính là niềm u uất của ông đồ đang
kết đọng lại thành một khối sầu. Và hình ảnh thơ
không còn mang ý nghĩa tả thực mà còn là một hình
ảnh tượng trưng tình trạng ế ẩm, tâm trạng chán
ngán, u uất của ông đồ. VĐL đã không thể giấu nổi
lòng thương xót vô hạn đối với ông đồ.
GV: Nếu như trước kia sự xuất hiện của ông đồ
làm cho không gian thêm náo nức người ta đón
nhận ông bằng tất cả sự ngưỡng mộ kính yêu thì
giờ đây : “ Ông đồ vẫn ngồi đấy…” Từ vẫn trong
câu thơ đã nói lên điều gì? Em hãy chỉ ra biện
pháp nghệ thuật?
HS1: Ông đồ vẫn ngồi đấy như xưa, nhưng cuộc
đời đã hoàn toàn khác xưa. Ông đồ vẫn cố gắng níu
kéo, giữ gìn những giá trị văn hóa tinh thần đẹp đẽ
thiêng liêng của dân tộc nhưng cuộc đời và thời
cuộc lại vô tình với ông.
HS2: Tác giả đã sử dụng hình ảnh đối lập nếu như
trước đây bao nhiêu người thuê viết thì giờ đây ông
vẫn ngồi đấy xưa, nhưng cuộc đời đã hoàn toàn
7
khác xưa.
GV: Vẫn ngồi đấy, tức là ông vẫn theo tín hiệu của
hoa đào. Ông chờ đợi cái súm sít, cái tấm tắc của
người đời nhưng đáp lại là sự chờ đợi vô vọng qua
đường ko ai hay -> mọi người hững hờ quên đi sự
hiện diện của ông. Với hình ảnh đối lập giữa cuộc
sống tất bật kết hợp với từ phủ định ko ai hay đã
thể hiện rõ nét cái lạnh lùng, thờ ơ, vô cảm đến
đáng sợ của người đời. Họ cứ đi lại, nói cười vui vẻ
mà ko chút ý thức về sự tồn tại của ông, tình cảnh
của ông có khác gì tình cảnh của ông Cống ông
Nghè trong thơ Tú Xương.
“Thôi có ra gì cái chữ nho
Ông nghè, ông cống cũng nằm co”
GV:Người đọc bỗng nhói lòng trước dáng ngồi + Lá vàng, Mưa bụi -> Ân
như hóa đá của ông ngoài giời mưa bụi bay và dụ -> Tả cảnh, ngụ tình.
những chiếc lá vàng đọng trên giấy.
Hai câu thơ có phải chỉ thiên về tả cảnh không?
Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
HS1: Đây là hai câu thơ tả cảnh ngụ tình để nói lên
tâm trạng chán chường, tuyệt vọng của ông đồ.
- HS2: Tác giả đã lấy hình ảnh của thiên nhiên để
miêu tả tâm trạng của con người. Lá vàng rơi: gợi tả
sự buồn bã, tàn tạ như chấm dứt sự tồn tại của ông
đồ
- Mưa bụi bay: gợi tả sự ảm đạm, lạnh lẽo, phải
chăng đó cũng chính là mưa trong lòng người.
GV:Lá vàng rơi trên giấy gợi lên không gian thấm đẫm nỗi buồn cũng như số
phận của ông đồ. Có thể nói đây là hai câu thơ tả cảnh để ngụ tình miêu tả cảnh
nhưng kì thực là tâm cảnh để thể hiện nỗi buồn tê tái của ông.. Ai đó nói khi con
người lui bước thì thiên nhiên chế ngự bởi không còn dùng đến, bởi sự chờ đợi
quá lâu nên lá vàng tha hồ thả mình trên giấy. Ở đây cũng là mưa xuân nhưng nó
không phơi phới bay. Màn mưa bụi đã khép lại đoạn thơ thật ảm đạm, hình ảnh
ông đồ như chìm dần, như nhoè lẫn trong cái không gian đầy mưa gió để rồi sau
đó vĩnh viễn không còn thấy ông nữa
8
? Qua tìm hiểu 2 khổ thơ trên em có nhận xét gì -> Nền nho học bị suy tàn.
Ông đồ đã chìm dần vào
về hình ảnh ông đồ thời hiện tại
quên lãng.
HS: Ông đồ đã hoàn toàn bị người đời lãng quên.
GV:Ông đồ vẫn ngồi đấy giữa dòng đời sôi động,
cánh cửa của một thời huy hoàng đã khép lại, mở
ra trước mắt ông cả bầu trời ảm đạm nhưng năm
nay đào lại nở liệu ông có còn kiên nhẫn được nữa
không, Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp khổ thơ cuối
cùng.
Phát phiếu bài tập
3. Khổ 5
Nhóm thảo luận.
- Thời gian, không gian:Tết
Phiếu bài tập
đến -> vắng vẻ , đìu hiu
Trình bày kết quả.
+ Giống: Đều xuất hiện hoa đào nở
- Thiên nhiên vẫn tồn tại, đẹp đẽ và bất biến. mùa
xuân đến là hoa đào nở, đó là quy luật bất di bất
dịch
+ Khác: Khổ đầu “Lại thấy ông đồ già”; Khổ cuối
“không thấy ông đồ xưa”.
-Con người không giống thiên nhiên, họ có thể trở
thành xưa cũ, có thể mất đi.
? Em thấy có gì giống và khác nhau trong hai
chi tiết “hoa đào” và “ông đồ” ở khổ thơ đầu và
cuối?
GV: Từ vật thể gắn với ông đồ “ giấy đỏ buồn
không thắm” đến khách thể “ Qua đường không ai
hay” và để rồi cuối cùng chủ thể là ông đồ “ không
thấy ông đồ xưa” , ông đã hoàn toàn biến mất khỏi
cuộc đời, ông đã hoàn toàn bị người đời lãng quên.
? Ông đồ già trở thành ông đồ xưa cho em cảm
nhận được điều gì?
HS1: Ông đồ xưa ko phải là cụm từ thay thế ông đồ
già. Già là khái niệm về tuổi tác, xưa là khái niệm
về thời gian. Giữa hai tên gọi đó là một khoảng
cách về thời đại.
HS2: Ông đồ hoàn toàn vắng bong, trở thành những
con người của một thời dĩ vãng.
9
GV: Khổ thơ cuối chơi vơi trong sự thiếu vắng, mất
mát. Hoa đào vẫn nở, một năm mới lại đến, nhưng
ko còn nguyên vẹn như xưa nữa. Ngôn ngữ thơ có
sự chuyển đổi thực tế từ ông đồ già đơn thuần chỉ là
tuổi tác nay trở thành ông đồ xưa -> biến thành một
nhân vật vĩnh viễn, thành cái di tích tiều tụy đáng
thương của một thời tàn. Văn minh âu hóa không
chấp nhận cho ông 1 con đường sống nên ông phải
lỗi hẹn với hoa đào.
? Em có nhận xét gì về kết cấu của bài thơ?
- HS: Kết cấu đầu cuối tương ứng với sự đối sánh
giữa hai hình ảnh hoa đào và sự hiện diện vắng
bóng của ông đồ.
Khép lại bài thơ là một câu hỏi tu từ:
“Những
người
muôn
năm
cũ
Hồn ở đâu bây giờ?”
có ý nghĩa gì?
HS1:Nỗi thương cảm bâng khuâng nuối tiếc, xót xa
không chỉ một đời người mà cả một lớp người, một
nét đẹp văn hoá đã đi vào quên lãng
HS2:Câu hỏi còn như một lời tự vấn, thể hiện nỗi
lòng ân hận của cả một thế hệ đã bỏ quên những giá
trị văn hóa tinh thần thiêng liêng và đẹp đẽ
GV: VĐL đã làm nổi bật cái tứ “ Cảnh cũ người
đâu” mà thơ xưa thường nói đến. Bài thơ đã khép
lại bằng tiếng gọi hồn tha thiết “ Những người
muôn năm cũ, hồn ở đâu bây giờ”.Hồn ở đây là hồn
quá khứ, hồn nghiên bút, hồn của những nhà nho đã
từng vang bong một thời, Xác có thể mất đi nhưng
hồn là nét đẹp, vẻ tinh túy, cõi linh thiêng còn mãi
muôn đời. Dẫu là gọi ai thì câu thơ cũng kết đọng
bao tiếc nuối xót xa cho sự phôi pha tàn tạ của
những nét đẹp văn hóa cổ truyền của dân tộc. Đó
cũng chính là một khát khao gọi về những giá trị
tinh thần đã bị bỏ quên. Câu hỏi còn là một lời tự
vấn , là nỗi lòng ân hân sám hối của cả một thế hệ.
? Em đọc được cảm xúc nào ẩn sau cái nhìn của
tác giả?
HS: Một niềm xót thương cho số phận ông đồ, hay
10
-Nghệ thuật: Câu hỏi tu từ
->Bâng khuâng, nuối tiếc
- Ông đồ đã hoàn toàn vắng
bóng
-Cảm xúc của tác giả:Nuối
tiếc, xót xa một nét đẹp văn
một người hoài cổ.
HS2: Buồn thương, tiếc nuối cho một nét đẹp văn
hóa của dân tộc bị lãng quên.
hoá đã đi vào quên lãng.
Phần tổng kết GV cho HS chơi trò chơi để khái III. Tổng kết :
quát giá trị nội dung và NT
1. Nội dung:
- Niềm cảm thương chân
? Thông điệp mà tác giả muốn gửi đến là gì?
thành với một lớp người
HS: Chúng ta phải biết giữ gìn, trân trọng và phát hoài cổ.
huy những giá trị tinh thần văn hóa của dân tộc
- Tiếc thương những giá trị
tinh thần đẹp đẽ bị lãng
GV: Giá trị nhân văn của tác phẩm ở chỗ góp phần quên.
vừa khẳng định giá trị vĩnh hằng của nét đẹp văn hóa 2. Nghệ thuật
dân tộc vừa như lời tự vấn, là nỗi ân hận của thế hệ - Viết theo thể thơ ngũ
sau vì đã vô tình quên lãng nó. Câu thơ vang lên như ngôn
tiếng gọi hồn, chiêu tuyết những ông đồ. Đó cũng -Sử dụng các biện pháp
chính là tinh thần dân tộc và tấm lòng yêu nước kín nghệ thuật so sánh, nhân
đáo.
hóa, tương phản.
Lời nhắn gửi tới thế hệ trẻ ngày hôm nay: phải biết - Kết cấu giản dị chặt chẽ.
quý trọng, giữ gìn nền văn hóa mà cha ông để lại.
? Cho Hs xem clip em cảm nhận được gì về nhứng
nét đẹp văn hóa của dân tộc?
3. Hoạt động 4: Luyện tập
- Đọc thuộc lòng bài thơ.
- Hãy chỉ ra tâm trạng hoài cổ của nhà thơ trong bài thơ.
4. Hoạt động vận dụng:
Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về thời đắc ý của ông đồ.
*Hướng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc lòng bài thơ, viết đoạn văn nêu cảm nhận về một trong 5 khổ thơ mà
em đã học.
- Tìm đọc một số bài viết hoặc sưu tầm một số tranh ảnh về văn hóa truyền
thống.
- Vẽ tranh minh họa cho bài học.
- Chuẩn bị bài: Nhớ rừng
Ngày dạy:
Tiết 75, 76
11
Văn bản: NHỚ RỪNG
(Thế Lữ)
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
1.Ổn định tổ chức
2.KTBC: Đọcc thuộc lòng bài Ông đồ, nêu nội dung, nghệ thuật của của thơ
3.GTB: Gv dẫn vào bài
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
H: Em hãy nêu vài nét về tác giả Thế I. Đọc- Tìm hiểu chung
Lữ ?
1.Tác giả: (1907-1989), tên thật là
GV: Sau 1930, một số thi sĩ du học về và Nguyễn Thứ Lễ, quê ở Bắc Ninh.
theo lối “Tây học” phê phán thơ cũ, đặc Ông là nhà thơ tiêu biểu nhất của
biệt là thơ Đường luật để làm theo lối phong trào Thơ mới (1932 - 1945),
phóng khoáng, tự do bộc lộ cảm xúc mà là người cắm ngọn cờ đầu tiên cho
không bị trói buộc bởi khuôn sáo, niêm sự thắng lợi của phong trào thơ
luật.
mới với một hồn thơ dồi dào, đầy
lãng mạn.
H: Em hiểu như thế nào về Thơ mới?
GV: Là những bài thơ sáng tác theo lối
tự do về số câu, số chữ và không hạn
định, cảm xúc mạnh mẽ, phóng khoáng,
Thơ mới gắn với Xuân Diệu, Lưu Trọng
Lư, Thế Lữ...
2.Tác phẩm:
H: Em biết gì về bài thơ Nhớ rừng?
- Thể thơ: tám chữ
GV: Chú ý các chú thích 1, 3, 4.
- Bố cục: 5 đoạn:
GV: Cần đọc chính xác, thể hiện cảm
xúc phù hợp với từng đoạn, lúc bực tức,
căm hờn, lúc tiếc nhớ và có khi hào
hùng.
+ Đoạn 1,4: nỗi căm hờn, niềm uất
hận của hổ khi ở vườn bách thú.
GV đọc 1 đoạn, gọi HS đọc tiếp.
-Là bài thơ tiêu biểu nhất của Thế
Lữ, là tác phẩm góp phần mở
đường cho sự thắng lợi của Thơ
mới.
+ Đoạn 2,3: Nỗi nhớ , sự nuối tiếc
về một thời oanh liệt của hổ.
+ Đoạn 5: Khao khát giấc mộng
H:Bài thơ được làm theo thể thơ nào? Vì ngàn (khát vọng tự do).
sao?
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
H: Bố cục bài thơ được chia làm mấy gián tiếp.
II. Đọc - Tìm hiểu văn bản
phần? Nội dung từng phần ?
Gv nhấn mạnh: trong bài có hai cảnh 1. Cảnh con hổ ở vườn Bách thú
tương phản: cảnh vườn bách thú nơi con
hổ bị nhốt và cảnh núi rừng hùng vĩ nơi - Gậm một khối căm hờn trong cũi
con hổ ngự trị ngày xưa. Cảnh đối lập sắt
vừa tự nhiên, phù hợp diễn biến tâm Ta nằm dài trông ngày tháng dần
12
trạng con hổ vừa tập trung thể hiện chủ
đề.
- Gọi HS đọc đoạn 1, 4
H: Nêu ý chính của từng khổ?
Yêu cầu hs theo dõi khổ 1?
H: Tâm trạng của hổ được diễn tả qua
hình ảnh thơ nào?
H: Em hiểu ntn về các từ ngữ gậmmột
khối căm hờn và nằm dài ?
H: Nhận xét gì về lời thơ, giọng điệu của
2 câu mở đầu?
H: Những từ ngữ, giọng điệu đó góp
phần thể hiện tâm trạng gì của hổ?
H: Bị nhốt trong cũi sắt, hổ có cái nhìn
đối với người và vật xung quanh ntn?
: Vì sao hổ lại có tâm trạng như vậy?
H: Khổ thơ 1 nói lên tâm trạng gì của
hổ?
H: Em có nhận xét gì về giọng điệu, cách
ngắt nhịp và biện pháp nghệ thuật của
đoạn thơ?
H: Dưới con mắt của hổ cảnh vườn bách
thú hiện ra ntn?
H: Qua đó cho biết tâm trạng của hổ
trước cảnh vườn bách thú?
H: Tâm trạng của hổ là tâm trạng của ai?
H: Từ tâm trạng ấy hổ nhớ lại cuộc sống
xưa ntn – chuyển ý.
CHUYỂN TIẾT 2
Gọi HS đọc khổ 2,3
H: Sống ở vườn bách thú con hổ đã nhớ
lại cảnh sống tự do, làm chúa tể rừng núi
13
qua
-> Lời thơ như dằn ra thành từng
tiếng, giọng điệu buồn chán.
-> Sự căm hờn tột độ, sự chán nản,
bất lực, buông xuôi.
- Khinh lũ người kia ...
Giương mắt bé giễu oai linh rừng
thẳm
Nay sa cơ...
Để làm trò lạ mắt...
Chịu ngang bầy cùng bọn gấu dở
hơi
Với cặp báo chuồng bên vô tư lự.
-> Khinh bỉ đám người nhỏ bé, coi
thường bọn gấu, báo.
=> Tâm trạng căm uất, chán
trường, bực bội.
- Những cảnh sửa sang tầm
thường giả dối
Hoa chăm, cỏ xén...
Dải nước đen giả suối...
...những mô gò thấp kém
Dăm vừng lá hiền lành...
Cũng học đòi bắt chước vẻ hoang
vu
Của chốn ngàn năm cao cả âm u
-> Giọng điệu chế giễu, mỉa mai,
khinh bỉ; một loạt từ ngữ liệt kê
liên tiếp, cách ngắt nhịp ngắn; hai
câu cuối đọc liền như kéo dài ra.
=> cảnh vườn bách thú là cảnh
tầm thường, giả dối, đáng chán,
đáng khinh và đáng ghét. Đoạn thơ
toát lên vẻ bực dọc, khinh thường,
chán chường, ngao ngán đến cao
độ đối với thực tại.
2. Cảnh con hổ trong chốn giang
sơn hùng vĩ.
- Nhớ cảnh sơn lâm bóng cả cây
già
qua những chi tiết, h/ả nào?
Với tiếng gió gào ngàn, với giọng
H: Nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ nguồn hét núi
trong những lời thơ này? Tác dụng?
Với khi thét khúc trường ca dữ dội.
-> điệp từ với kết hợp những động
từ chỉ đặc điểm của hành động
H: Trên cái nền thiên nhiên hùng vĩ đầy ->Gợi tả cảnh giang sơn núi rừng
bí ẩn đó, con hổ được miêu tả ntn?
hùng vĩ, đầy hoang vu bí ẩn.
H: Từ ngữ miêu tả con hổ có gì đặc sắc? - Lượn tấm thân như sóng cuộn..
…mắt thần khi đã quắc
H: Hình ảnh chúa tể muôn loài mang vẻ …mọi vật đều im hơi
đẹp ntn?
Ta…chú tể cả muôn loài
H: Từ cảnh núi rừng đó hổ đã nhớ lại -> Từ ngữ gợi tả hình dáng, tính
cuộc sống xưa ntn?
cách.
H: Trong đoạn thơ này, con hổ nhớ Trên nền thiên nhiên hùng vĩ ấy
những kỉ niệm gì về chốn rừng xưa?
con hổ hiện ra với tư thế và vẻ đẹp
H: Em có nhận xét gì về cảnh vật trong oai phong lẫm liệt, vừa uyển
những thời điểm khác nhau đó? Phân tích chuyển vừa uy nghi - vẻ đẹp của vị
từng cảnh?
chúa sơn lâm.
GV: Thế Lữ đã từng học Cao đẳng MT - Nào đâu những đêm vàng…
Đông Dương -> vận dụng kiến thức hội Ta say mồi…uống ánh trăng
hoạ để tăng cường hiệu lực diễn tả của Đâu những ngày mưa chuyển…
văn chương -> dựng lên chân dung tâm Ta lặng ngắm giang sơn…
hồn của vị chúa tể rừng xanh. Đoạn 3 của Đâu những bình minh…
bài có thể coi như một bộ tranh tứ bình Tiếng chim ca….
đẹp lộng lẫy. Bốn cảnh, cảnh nào cũng Đâu những chiều …
có núi rừng hùng vĩ, tráng lệ với con hổ Ta đợi chết mảnh mặt trời…
uy nghi làm chúa tể.
-> bộ tứ bình lộng lẫy.
H: Tìm và phân tích tác dụng của phép tu ->hình ảnh gợi tả màu sắc, đường
từ trong đoạn thơ?
nét, âm thanh cụ thể.
H: Sự tiếc nuối da diết của con hổ được Điệp ngữ, câu hỏi tu từ, nghệ
kết thúc bằng câu thơ nào? Em có suy thuật ẩn dụ, nhân hóa
nghĩ gì về câu thơ này?
-> tác giả đã diễn tả thấm thía nỗi
H: Qua sự đối lập sâu sắc giữa hai cảnh nhớ tiếc da diết, khôn nguôi của
(cảnh con hổ bị giam hãm trong vườn con hổ về một thời vàng son, oanh
bách thú và cảnh con hổ với cuộc sống tự liệt, huy hoàng.
do xưa), tâm sự của con hổ được thể hiện - Than ôi! Thời oanh liệt nay còn
ntn?
đâu?
-> Câu thơ như một lời than thống
H: Tâm sự đó gần với tâm sự của ai?
thiết bộc lộ sự nuối tiếc cuộc sống
tự do gắn liền với tâm trạng tuyệt
vọng của con hổ.
=> Mượn lời con hổ trong vườn
bách thú, tác giả đã thể hiện tâm
sự của mình và cũng chính là tâm
14
sự của người dân Việt Nam đương
thời. Vì họ đang sống trong cảnh
nô lệ, bị nhục nhằn tù hãm, trong
họ cũng trào dâng nỗi căm hờn và
tiếc nhớ thời oanh liệt với những
chiến công vẻ vang trong lịch sử.
Lời con hổ như chính tiếng lòng
sâu kín của họ.
- Gọi HS đọc đoạn cuối
H: Giấc mộng ngàn của hổ hướng về một 3. Giấc mộng ngàn của hổ
không gian ntn?
- Hỡi oai linh, cảnh nước non
hùng vĩ!
H: Giấc mộng ngàn to lớn ấy phản ánh Nơi thênh thang ta vùng vẫy
khát vọng gì của hổ?
Ta đương theo giấc mộng ngàn to
lớn
H: Câu kết bài có ý nghĩa ntn?
Để hồn ta phảng phất được gần
GV: Phải chăng đó cũng là nỗi lòng, tấm ngươi.
lòng của người dân nước Việt đương -> Đoạn thơ thể hiện khát vọng
thời, chán ghét, u uất trong cảnh đời nô được giải phóng, khát vọng tự do,
lệ mà vẫn son sắt thuỷ chung với giống tâm sự nhớ rừng.
nòi, non nước.
- Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta
ơi!
-> Câu kết bài là tiếng vang sâu
thẳm của nỗi nhớ rừng, của nỗi
lòng yêu nước thiết tha thầm kín,
của tấm lòng thủy chung với giống
nòi, non nước.
III. Tổng kết
H: Nhắc lại những nét đặc nổi bật về NT 1. Nghệ thuật:
của bài thơ?
- Bút pháp lãng mạn, cảm hứng
H: Bài thơ nói về tâm trạng của con hổ bị lãng mạn.
giam cầm rất sâu sắc nhưng có phải tác - Xây dựng hình ảnh thơ mang ý
giả chỉ nói chuyện con hổ không? Tác nghĩa biểu tượng (con hổ và tâm
giả nghĩ đến tâm trạng của ai?
sự của con hổ).
- Từ ngữ gợi hình gợi cảm.
- Ngôn ngữ nhạc điệu phong phú.
- Kết hợp nhiều biện pháp nghệ
thuật: nhân hóa, ẩn dụ, đối lập,
điệp từ, câu hỏi tu từ…
2. Nội dung:
- Mượn lời con hổ ở vườn bách
thú, bài thơ diễn tả nỗi chán ghét
thực tại tầm thường, tù túng và
niềm khao khát tự do mãnh liệt.
15
Bài thơ còn thể hiện lòng yêu nước
thầm kín của người dân mất nước.
* Ghi nhớ/ SGK
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Hình ảnh nào trong bài thơ làm em thích nhất? Vì sao?
4. Hoạt động vận dụng.
Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về bức tranh tứ bình trong bài thơ.
* Hướng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc bài thơ.
- Hoàn thiện bài tập trong VBT.
- Đọc soạn bài Cau nghi vấn: Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm, phân tích
bài thơ theo hệ thống câu hỏi SGK.
Ngày dạy:
Tiết 77:
CÂU NGHI VẤN
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
1.Ổn định tổ chức
2.KTBC: GV tạo tình huống bằng việc hỏi học sinh những vấn đề liên
quan đến tình hình học sinh:
?Hôm nay có bạn nào vắng không?
? Trên đường đến trường có vấn đề gì đặc biệt xảy ra không?
Dựa trên câu trả lời của HS gv dẫn vào bài
3.GTB: Gv dẫn vào bài
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV, HS
Nội dung
GV: Gọi HS đọc ví dụ Sgk/11
I. Đặc điểm hình thức
?Trong đoạn trích vừa đọc, em hãy chỉ ra câu nào là và chức năng chính
câu nghi vấn?
1. Ví dụ: (sgk)
- Sáng ngày người ta đấm U có đau lắm không?
- Thế làm sao U cứ khóc mãi mà không ăn khoai?
- Hay là U thương chúng con đói quá?
?Những đặc điểm hình thức nào để em nhận biết
được đó là câu nghi vấn?
+ Có chứa từ ngữ nghi vấn: không , sao
+ Có từ hay (nối các vế có quan hệ lựa chọn, có điều
này thì không có điều kia, ít nhất là theo giả định của
người hỏi: “Anh đi Hà Nội hay Huế”. “Chị mua cam
hay quýt”.
? Ngoài những từ nghi vấn trên, em hãy kể thêm một
số từ nghi vấn khác?
16
? Các câu nghi vấn trong đoạn trích dùng để làm gì?
- Dùng để hỏi
?Quan sát lại những câu nghi vấn, em thấy khi viết
câu nghi vấn thường kết thúc bằng dấu gì?
- Kết thúc bằng dấu (?)
?Từ PT VD em cho biết câu nghi vấn dùng để làm gì?
Cách nhận biết về hình thức câu nghi vấn?
2. Ghi nhớ: Sgk/tr11
GV: Gọi 2 HS đọc ghi nhớ.
?Đặt câu với những từ nghi vấn tại sao, đâu, bao giờ,
có, không.
*ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
*Hoạt động 3: Luyện tập
GV HS làm bt
? Xác định câu nghi vấn trong đoạn trích?
Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu
nghi vấn?
HS đọc BT2
?Căn cứ vào đâu để xác định những câu
trên là câu nghi vấn?
->Trong các câu đó, từ "hay" không thể thay
thế bằng từ "hoặc" vì nó dễ lẫn với câu ghép
mà các vế câu có quan hệ lựa chọn.
HS đọc BT 3
- Không thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối những
câu đã cho. Vì đó không phải là câu nghi vấn.
Cụ thể: câu (a) và (b) có các từ nghi vấn như:
có ... không, tại sao. Nhưng những kết cấu
chứa những từ này chỉ làm chức năng bổ ngữ
trong một câu (không có chức năng hỏi)
- Trong câu (c) và (d) thì "nào" (cũng), ai
(cũng) là những từ phiếm định. (HS lưu ý
trong TV tổ hợp "Cũng như" , ai cũng, gì
cũng, nào cũng, sao cũng, đâu cũng, bao giờ
cũng, đều có ý nghĩa khẳng định tuyệt đối).
Vì vậy chúng không phải là câu nghi vấn.
Bài 4/13:
a, Hình thức: câu nghi vấn sử dụng cặp từ
có... không
ý nghĩa: hỏi thăm sức khỏe vào thời điểm
hiện tại, không biết trước đó tình trạng sức
17
II. Luyện tập
Bài tập 1/tr11
a) "Chị khất tiền sưu đến chiều mai
phải không?" (có từ nghi vấn: phải
không, (?)
b) "Tại sao con người lại phải
khiêm tốn như thế ?"
c) "Văn là gì?"
"Chương là gì?"
d) "Chú mình muốn cùng tớ đùa
vui không?"
"Đùa trò gì?"
"Cái gì thế?" ; "Chị Cốc béo xù
đúng trước cửa nhà ta đấy hả?"
(Tất cả có từ ngữ nghi vấn và dấu
chấm hỏi ở cuối câu)
Bài tập 2/tr12
a) Căn cứ vào từ "hay" chỉ sự lựa
chọn
b) Căn cứ vào từ "hay là"
c) Căn cứ vào từ "hay tại"
Bài tập 3/tr13:
Bài 5/tr13
a, Bao giờ đứng đầu câu: hỏi về
thời điểm sẽ thực hiện hành động
đi(trong tương lai).
b, Bao giờ đứng cuối câu: hỏi về
thời điểm đã diễn ra hành động
khỏe của người được hỏi ntn.
b, Hình thức: câu nghi vấn, sử dụng cặp từ
đã..chưa
ý nghĩa: hỏi thăm sức khỏe vào thời điểm
hiện tại, nhưng người hỏi biết rõ trước đó
người được hỏi có tình trạng sức khỏe không
tốt(ốm đau, tai nạn.)
*ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
*Hoạt động 4: Vận dụng.
Viết đoạn văn ngắn có sử dụng câu nghi vấn?
đi(diễn ra rồi- trong quá khứ).
Bài 6/tr13
a, Đúng, vì người hỏi đã tiếp xúc
với chiếc xe, hỏi để biết trọng
lượng chính xác của chiếc xe đó.
b, Sai, vì người hỏi chưa biết
chính xác giá của chiếc xe thì
không thể thắc mắc về chuyện
đắt hay rẻ được.
Hướng dẫn HS học bài
- Học thuộc ghi nhớ, làm các bài tập ...
 









Các ý kiến mới nhất