Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thi Ngan
Ngày gửi: 09h:40' 08-04-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 287
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 19/12/2021
Ngày giảng: 22/12/2021
Tiết 37: BÀI 31: HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ (1 tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Làm được thí nghiệm dùng nam châm vĩnh cữu hoặc nam châm điện để tạo ra
dòng điện cảm ứng.
- Mô tả được cách làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín
bằng nam châm vĩnh cữu hoặc nam châm điện.
- Sử dụng được 2 thuật ngữ mới, đó là dòng điện cảm ứng và hiện tượng cảm
ứng điện từ.
2. Kĩ năng
- Quan sát và mô tả chính xác hiện tượng xảy ra.
3. Thái độ
- Nghiêm túc, trung thực trong học tập
4. Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện
và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng
lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát.
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính
toán
II. Chuẩn bị
1. GV
- Đồ dùng thí nghiệm, bảng phụ.
- Giáo án, SGK, sách giáo viên.
2. HS
- Vở ghi, SGK, đọc trước bài mới.
III. Các hoạt động dạy và học
1. Ổn định tổ chức
(1')
2. Bài mới
HỌAT ĐỘNG CỦA GV- HS
Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (4')
Mục tiêu: Giúp HS nắm bắt được yêu cầu của giáo viên
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
* Đặt vấn đề : Như mở đầu SGK.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (25')
Mục tiêu: HS nắm được lực điện từ, động cơ điện một chiều
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
108

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (6')
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Bài 1: Hình 27.1 mô tả khung dây dẫn Bài 1:
có dòng điện chạy qua được đặt trong từ Đáp án: B
trường, trong đó khung quay đang có vị
trí mà mặt phẳng khung vuông góc với
đường sức từ. Vẽ vị trí này của khung
dây, ý kiến nào dưới đây là đúng?

A. Khung không chịu tác dụng của lực
điện từ.
B. Khung chịu tác dụng của lực điện từ
nhưng nó không quay.
C. Khung tiếp tục quay do tác dụng của
lực điện từ lên khung.
D. Khung quay tiếp một chút nữa nhưng
không phải do tác dụng của lực điện từ
mà do quán tính.
Bài 2: Khung dây dẫn ABCD có dòng
điện chạy qua được đặt trong từ trường
của nam châm vĩnh cửu (hình 27.3).
Mặt phẳng của khung dây song song với
các đường sức từ. Hãy biểu diễn lực
điện từ tác dụng lên các cạnh của khung.
Các lực này làm cho khung có xu hướng
chuyển động như thế nào?

109

Bài 2:
Đáp án: Chiều của lực điện từ được
biểu diễn trên hình 27.3. Khung sẽ
quay theo chiều mũi tên cong

HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (7')
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
- Hướng dẫn HS trả lới các câu hỏi C 2, C2: Chứng tỏ đoạn dây dẫn AB chịu
C3 và C4 phần vận dụng.
tác dụng của một lực nào đó.
- HS trả lời câu C2, C3, C4. theo sự C3: Trong đoạn dây dẫn AB, dòng
hướng dẫn của GV.
điện có chiều A→ B.
- GV nhận xét, chốt kết quả, yêu cầu HS C4: Đường sức từ của Nam châm có
lắng nghe và ghi vở.
chiều đi từ dưới lên.
* Củng cố:
- Chiều của lực từ phụ thuộc vào yếu tố
nào?
- Nêu quy tắc bàn tay trái.
- GV nhận xét, củng cố kiến thức.
*. Hướng dẫn về nhà: (2')
- Học phần ghi nhớ, hướng dẫn HS đọc phần “Có thể em chưa biết.
- Làm bài tập SBT
- Đọc trước bài mới
________________________________________________________________
Ngày soạn: 21/12/2021
Ngày giảng: 24/12/2021
Tiết 38: Bài 32: ĐIỀU KIỆN XUẤT HIỆN DÒNG ĐIỆN CẢM ỨNG
(1 tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nêu được sự phụ thuộc của chiều dòng điện cảm ứng vào sự biến đổi số đường
sức từ qua tiết diện cuộn dây.
- Phát biểu được đặc điểm của dòng điện xoay chiều là dòng điện cảm ứng có
chiều luân phiên nhau.
2. Kĩ năng
110

- Bố trí được thí nghiệm tạo ra dòng điện xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín
theo hai cách, cho thanh nam châm quay hoặc cho ống dây quay. Dùng đèn LED
để xác định chiều dòng điện.
- Dựa vào kĩ năng quan sát TN để rút ra kết luận chung về điều kiện xuất hiện
dòng điện cảm ứng.
- Giải thích được một số nguyên nhân gây nên dòng điện cảm ứng
3. Thái độ
- Có thái độ học tập tích cực, chú ý xây dựng bài, tính thần cực giác, đoàn kết
nhóm.
4. Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện
và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng
lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát.
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính
toán
II. Chuẩn bị
1. GV
- Đồ dùng thí nghiệm, bảng phụ.
- Giáo án, SGK, sách giáo viên.
2. HS
- Vở ghi, SGK, đọc trước bài mới.
III. Các hoạt động dạy và học
1. Ổn định tổ chức
2. Bài mới
HỌAT ĐỘNG CỦA GV- HS
Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động
Mục tiêu: Giúp HS nắm bắt được yêu cầu của giáo viên
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
- Phát biểu nội dung ghi nhớ trong bài
31?
- HS phát biểu
HS theo dõi thông tin và đưa ra dự
đoán của mình: Điều kiện chung để
xuất hiện dòng điện cảm ứng là số
đường sức từ xuyên qua sợi dây biến
đổi
GV đặt vấn đề như trong SGK,yêu
cầu HS nêu ra dự đoán của mình?
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: HS nắm được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
111

phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
I.Sự biến đổi số đường sức từ xuyên
- HS quan sát hình vẽ 32.1 (SGK) trả qua tiết diện của cuộn dây
lời câu hỏi C1
Nhận xét: Khi đưa một cực của nam
- GV thông báo: Xung quanh nam
châm lại gần hay ra xa đầu một cuộn
châm có từ trường. Các nhà bác học
dây dẫn thì số đường sức từ xuyên qua
cho rằng chính từ trường gây ra dòng tiết diện S của cuộn dây dẫn tăng hoặc
điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín. giảm (biến thiên).
Từ trường được biểu diễn bằng đường
sức từ. Vậy hãy xét xem trong các TN
trên, số đường sức từ xuyên qua tiết
diện S của cuộn dây có biến đổi
không?
- Hướng dẫn HS sử dụng mô hình và
đếm số đường sức từ xuyên qua tiết
diện S của cuộn dây dẫn khi nam
châm ở xa và khi lại gần cuộn dây để
trả lời câu hỏi C1.
- Hướng dẫn HS thảo luận chung câu
C1 để rút ra nhận xét về sự biến đổi số
đường sức từ xuyên qua tiết diện S
của cuộn dây khi đưa nam châm vào,
kéo nam châm ra khỏi cuộn dây.
*Chuyển ý: Khi đưa một cực của nam
châm lại gần hay ra xa một đầu cuộn
dây dẫn kín thì trong cuộn dây xuất
hiện dòng điện cảm ứng. Vậy sự xuất
hiện của dòng điện cảm ứng có liên
quan gì đến sự biến thiên số đường
sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn
dây hay không?
II. Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm
ứng
- Yêu cầu cá nhân HS trả lời C2 bằng
việc hoàn thành bảng 1.
- Cá nhân HS suy nghĩ hoàn thành
bảng 1.
- Thảo luận để tìm điều kiện xuất hiện
dòng điện cảm ứng.
- Qua bảng 1→ HS nêu được nhận xét
1: Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong
cuộn dây dẫn kín đặt trong từ trường
của một nam châm khi số đường sức
112

từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây
biến thiên.
- HS: + Khi ngắt mạch điện, cường độ
dòng điện trong nam châm điện giảm
về 0, từ trường của nam châm yếu đi,
số đường sức từ biểu diễn từ trường
giảm, số đường sức từ qua tiết diện S
của cuộn dây giảm, do đó xuất hiện
dòng điện cảm ứng.
+ Khi đóng mạch điện, cường độ
dòng điện trong nam châm điện tăng,
từ trường của nam châm mạnh lên, số
đường sức từ qua tiết diện S của cuộn
dây tăng, do đó xuất hiện dòng điện
cảm ứng.
- GV hướng dẫn đối chiếu, tìm điều
kiện xuất hiện dòng điện cảm
ứng→nhận xét 1
- GV yêu cầu cá nhân HS vận dụng
nhận xét đó để trả lời C4.
+Khi đóng (ngắt ) mạch điện thì dòng
điện qua nam châm điện tăng hay
giảm? Từ đó suy ra sự biến đổi của số
đường sức từ xuyên qua tiết diện S
của cuộn dây biến thiên tăng hay
giảm.
-GV hướng dẫn HS thảo luận C4
→nhận xét 2
- Từ nhận xét 1 và 2, ta có thể đưa ra *Kết luận: Trong mọi trường hợp, khi
kết luận chung về điều kiện xuất hiện số đường sức từ xuyên qua tiết diện S
dòng điện cảm ứng là gì?
của cuộn dây dẫn kín biến thiên thì
trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm
ứng.
HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
- GV gọi 2, 3 HS nhắc lại điều kiện
C5: Khi quay núm của đinamô xe đạp,
xuất hiện dòng điện cảm ứng.
nam châm quay theo. Khi 1 cực của
- Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành câu nam châm lại gần cuộn dây, số đường
C5, C6.
sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn
- Yêu cầu giải thích tại sao khi cho
dây tăng, lúc đó xuất hiện dòng điện
nam châm quay quanh trục trùng vói
cảm ứng. Khi cực đó của nam châm ra
113

trục của nam châm và cuộn dây trong
TN phần mở bài thì trong cuộn dây
không xuất hiện dòng điện cảm ứng.
- GV: Như vậy không phải cứ nam
châm hay cuộn dây chuyển động thì
trong cuộn dây xuất hiện dòng điện
cảm ứng mà điều kiện để trong cuộn
dây xuất hiện dòng điện cảm ứng là
cuộn dây dẫn phải kín và số đường
sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn
dây phải biến
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức
vùa học

xa cuộn dây thì số đường sức từ xuyên
qua tiết diện S của cuộn dây giảm, lúc
đó cũng xuất hiện dòng điện cảm ứng.
C6: Tương tự C5.
- Khi cho nam châm quay theo trục
quay trùng với trục của nam châm và
cuộn dây thì số đường sức từ xuyên qua
tiết diện của cuộn dây không biến thiên,
do đó trong cuộn dây không xuất hiện
dòng điện cảm ứng.

HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng, tìm tòi, mở rộng
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Bài 1: Tìm từ thích hợp điền vào các Bài 1
chỗ trống
Tra lời
a) Dòng điện cảm ứng chỉ xuất hiện
a) Dòng điện cảm ứng chỉ xuất hiện
trong cuộn dây dẫn kín trong thời
trong dây dẫn kín trong thời gian có sự
gian có sự …. Qua tiết diện S của
biến đổi của số đường sức từ qua tiết
cuộn dây
diện S của cuộn dây.
b) Khi số đường sức từ qua tiết diện
b) Khi số đường sức từ qua tiết diện S
S của cuộn dây dẫn kín biến đổi thì
của cuộn dây dẫn kín biến đổi thì trong
trong cuộn dây dẫn xuất hiện ….
cuộn dây dẫn xuất hiện dòng điện cảm
ứng.
Bài 2: Trường hợp nào dưới đây,
Bài 2
trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng Tra lời
điện cảm ứng?
Chọn câu C. Số đường sức từ qua tiết
A. Số đường sức từ qua tiết diện S
diện S của cuộn dây dẫn thay đổi.
của cuộn dây dẫn kín lớn.
B. Số đường sức từ qua tiết diện S
của cuộn dây dẫn kín được giữ không
thay đổi
C. Số đường sức từ qua tiết diện S
của cuộn dây dẫn kín thay đổi
D. Từ trường xuyên qua tiết diện S
của dây dẫn kín mạch
- “Đọc phần có thể em chưa biết”.
*. Hướng dẫn về nhà: (2')
- Học và làm bài tập 32 (SBT)
114

- Xem trước bài 33: Dòng điện xoay chiều
************************************************
Ngày soạn: 26/12/2021
Ngày giảng: 29/12/2021
Tiết 39: Bài 33: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU (1 tiết)

I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nêu được sự phụ thuộc của chiều dòng điện cảm ứng vào sự biến đổi số đường
sức từ qua tiết diện S của cuộn dây.
2. Kĩ năng
- Phát hiện được đặc điểm của dòng điện xoay chiều là dòng điện cảm ứng và có
chiều luân phiên thay đổi.
- Bố trí được thí nghiệm tạo ra được dòng điện xoay chiều bằng hai cách là cho
nam châm quay trước cuộn dây và cuộn dây chuyển động trong từ trường, dùng
ampe kế để xác định sự xuất hiện dòng điện.
- Dựa vào thí nghiệm để rút ra điều kiện xuất hiện dòng điện xoay chiều, biết
được dòng điện xoay chiều chính là dòng điện cảm ứng.
3. Thái độ
- Có thái độ học tập tích cực, chú ý xây dựng bài, đoàn kết nhóm, trung thực
trong quá trình tiến hành thí nghiệm.
4. Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện
và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng
lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát.
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính
toán
II. Chuẩn bị
1. GV
- Đồ dùng thí nghiệm, bảng phụ.
- Giáo án, SGK, sách giáo viên.
2. HS
- Vở ghi, SGK, đọc trước bài mới.
III. Các hoạt động dạy và học
1. Ổn định tổ chức
2. Bài mới
HỌAT ĐỘNG CỦA GV- HS
Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động
Mục tiêu: Giúp HS nắm bắt được yêu cầu của giáo viên
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
115

- Một học sinh lên bảng chữa bài 32.l
và các HS khác chú ý theo dõi để nêu
nhận xét.
Bài 32.1
a,…biến đổi của số đường sức từ…
b.,…dòng điện cảm ứng
GV nhận xét vào bài mới
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: HS nắm được dòng điện xoay chiều
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
I.Chiều của dòng điện cảm ứng
- Yêu cầu HS làm TN hình 33.1 theo 1. Thí nghiệm :
nhóm, quan sát kĩ hiện tượng xảy ra
2. Kết luận :
để trả lời câu hỏi C1.
Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện
- So sánh sự biến thiên số đường sức
S của cuộn dây tăng thì dòng điện cảm
từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây ứng trong cuộn dây có chiều ngược với
dẫn kín trong 2 trường hợp.
chiều dòng điện cảm ứng khi số đường
- Nêu cách sử dụng đèn LED đã học ở sức từ xuyên qua tiết diện đó giảm.
lớp 7 (đèn LED chỉ cho dòng điện
theo một chiều nhất định). Từ đó cho
biết chiều dòng điện cảm ứng trong 2
trường hợp trên có gì khác nhau ?

- Yêu cầu cá nhân đọc mục 3- Tìm
hiểu khái niệm dòng điện xoay chiều.
- GV có thể liên hệ thực tế : Dòng

3. Dòng điện xoay chiều
Dòng điện luân phiên đổi chiều gọi là
dòng điện xoay chiều
116

điện trong mạng điện sinh hoạt là
dòng điện xoay chiều. Trên các dụng
cụ sử dụng điện thường ghi AC 220V
(AC : Dòng điện xoay chiều), hoặc
ghi DC 6V (Dòng điện 1 chiều không
đổi).

II. Cách tạo ra dòng điện xoay chiều.
- Yêu cầu HS đọc câu C2, nêu dự
1.Cho nam châm quay trước cuộn
đoán về chiều dòng điện cảm ứng xuất dây dẫn kín.
hiện trong cuộn dây, giải thích.
C2 : Khi cực N của nam châm lại gần
- Làm TN theo nhóm kiểm tra dự
cuộn dây thì số đường sức từ xuyên qua
đoán → đưa ra kết luận.
tiết diện S của cuộn dây tăng. Khi cực
N ra xa cuộn dây thì số đường sức từ
qua S giảm. Khi nam châm quay liên
tục thì số đường sức từ xuyên qua S
luân phiên tăng giảm. Vậy dòng điện
cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây là
dòng xoay chiều.

- Gọi HS nêu dự đoán về chiều dòng
điện cảm ứng có giải thích.
- GV làm TN kiểm tra, yêu cầu cả lớp
quan sát . Lưu ý HS quan sát kỹ TN.
- Hướng dẫn HS thảo luận đi đến kết
luận cho câu C3.
Trục quay

Cuộn dây dẫn

N

2.Cho cuộn dây dẫn kín quay trong
từ trường.
C3 : Khi cuộn dây quay từ vị trí 1 sang
vị trí 2 thì số đường sức từ xuyên qua
tiết diện S của cuộn dây tăng. Khi cuộn
dây từ vị trí 2 quay tiếp thì số đường
sức từ giảm. Nếu cuộn dây quay liên tục
thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện
S luân phiên tăng, giảm. Vậy dòng điện
cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây là
dòng điện xoay chiều.

- Yêu cầu HS ghi kết luận chung cho
2 trường hợp.

3. Kết luận : Khi cho cuộn dây dẫn kín
quay trong từ trường của nam châm hay
cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn
thì trong cuộn dây có thể xuất hiện dòng
điện cảm ứng xoay chiều
HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập
117

Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi C4 của C4 : Khi khung dây quay nửa vòng tròn
phần vận dụng SGK.
thì số đường sức từ qua khung dây tăng.
Trên nửa vòng tròn sau, số đường sức
từ giảm nên dòng điện đổi chiều, đèn
thứ hai sáng.
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng, tìm tòi, mở rộng
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
- Học và làm bài tập 33 (SBT)
- HS đọc phần ''Có thể em chưa biết''
*. Hướng dẫn về nhà:
- Xem trước bài 34 : Máy phát điện xoay chiều
IV. Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày soạn: 28/12/2021
Ngày giảng: 31/12/2021
Tiết 40: Bài 34: MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nhận biết được hai bộ phận chính của máy phát điện xoay chiều, chỉ ra được
Rôto và Stato của mỗi loại máy.
- Trình bày được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều.
- Nêu được cách làm cho máy phát điện có thể phát điện liên tục.
2. Kĩ năng
- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều khung dây
quay hoặc có nam châm quay
- Quan sát, mô tả trên hình vẽ. Thu thập thông tin từ SGK.
3. Thái độ
- Có thái độ học tập tích cực, chú ý xây dựng bài
- Thấy được vai trò của vật lý học→yêu thích môn học.
4. Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện
và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng
lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát.
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính
toán
118

II. Chuẩn bị
1. GV
- Đồ dùng thí nghiệm, bảng phụ.
- Giáo án, SGK, sách giáo viên.
2. HS
- Vở ghi, SGK, đọc trước bài mới.
III. Các hoạt động dạy và học
1. Ổn định tổ chức
2. Bài mới
HỌAT ĐỘNG CỦA GV- HS
Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động
Mục tiêu: Giúp HS nắm bắt được yêu cầu của giáo viên
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
- Nêu cách tạo ra dòng điện xoay
chiều.
- Nêu hoạt động của đinamô xe
đạp→Cho biết máy đó có thể thắp
sáng được loại bóng đèn nào ?
- GV nhận xét cho điển
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: HS nắm được máy phát điện xoay chiều
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
I. Cấu tạo và hoạt động của máy phát
- GV thông báo : Ở các bài trước,
điện xoay chiều
chúng ta đã biết cách tạo ra dòng điện 1. Quan sát.
xoay chiều. Dựa trên cơ sở đó người
ta chế tạo ra 2 loại máy phát điện
xoay chiều có cấu tạo như hình 34.1
và 34.2.
-GV treo hình 34.1 ; 34.2 phóng to.
Yêu cầu HS quan sát hình vẽ kết hợp
với quan sát mô hình máy phát điện
trả lời câu C1.
-GV hướng dẫn thảo luận câu C1, C2. C1 : - Hai bộ phận chính là cuộn dây và
nam châm.
-Khác nhau :
+Máy ở hình 34.1 :
Rôto là cuộn dây, Stato là nam châm.
119

Có thêm bộ góp điện là vành khuyên và
thanh quét.
+Máy ở hình 34.2 :
Rôto là nam châm, Stato là cuộn dây.
C2 : Khi nam châm hoặc cuộn dây quay
thì số đường sức từ qua tiết diện S của
cuộn dây dẫn luân phiên tăng giảm
→thu được dòng điện xoay chiều trong
các máy trên khi nối hai cực của máy
với các dụng cụ tiêu thụ điện.

- GV hỏi thêm :
+Loại máy phát điện nào cần có bộ
góp điện ? Bộ góp điện có tác dụng
gì ? Vì sao không coi bộ góp điện là
bộ phận chính ?
+Vì sao các cuộn dây của máy phát
điện lại được quấn quanh lõi sắt ?
+Hai loại máy phát điện xoay chiều
có cấu tạo khác nhau nhưng nguyên
tắc hoạt động có khác nhau không ?
+ Như vậy 2 loại máy phát điện ta vừa 2.Kết luận : Các máy phát điện xoay
xét ở trên có các bộ phận chính nào ? chiều đều có 2 bộ phận chính là nam
châm và cuộn dây dẫn
II. Máy phát điện xoay chiều trong kĩ
- Yêu cầu HS tự nghiên cứu phần II
thuật
sau đó yêu cầu 1, 2 HS nêu những đặc 1. Đặc tính kĩ thuật
điểm kĩ thuật của máy phát điện xoay +Cường độ dòng điện đến 2000A.
chiều trong kĩ thuật :
+Hiệu điện thế xoay chiều đến 25000V.
+ Cường độ dòng điện.
+Tần số 50Hz.
+ Hiệu điện thế.
2. Cách làm quay máy phát điện.
+ Tần số.
+Cách làm quay máy phát điện : Dùng
+ Kích thước.
động cơ nổ, dùng tuabin nước, dùng
+Cách làm quay rôto của máy phát
cánh quạt gió,…
điện.
HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
-Yêu cầu HS dựa vào thông tin thu
C3 : Đinamô xe đạp và máy phát điện ở
thập được trong bài trả lời câu hỏi C3. nhà máy phát điện.
- Giống nhau : Đều có nam châm và
cuộn dây dẫn, khi một trong hai bộ
phận quay thì xuất hiện dòng điện xoay
120

chiều.
- Khác nhau : Đinamô xe đạp có kích
thước nhỏ hơn→Công suất phát điện
nhỏ, hiệu điện thế, cường độ dòng điện
ở đầu ra nhỏ hơn.
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng, tìm tòi, mở rộng
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
- Học và làm bài tập 34.1 đến 34.3/75/
SBT
- HS đọc phần ''Có thể em chưa biết''
*. Hướng dẫn về nhà:
- Xem trước bài 35 : Các tác dụng của dòng điện xoay chiều - Đo cường độ
dòng điện và hiệu điện thế xoay chiều
************************************************
Ngày soạn: 02/1/2022
Ngày giảng: 05/1/2022
Tiết 41: Bài 35: CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀUĐO CƯỜNG ĐỘ VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ XOAY CHIỀU.
(1 tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nhận biết được các tác dụng nhiệt, quang, từ của dòng điện của dòng điện
xoay chiều.
- Bố trí được TN chứng tỏ lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều.
- Nhận biết được kí hiệu của Ampekế và vôn kế xoay chiều, sử dụng được
chúng để đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế hiệu dụng của dòng điện xoay
chiều.
2. Kĩ năng:
-Sử dụng các dụng cụ đo điện, mắc mạch điện theo sơ đồ, hình vẽ.
-Thực hành chính xác, gọn gàng, nhanh
3.Thái độ:
-Trung thực, cẩn thận, ghi nhớ sử dụng điện an toàn.
- Hợp tác trong hoạt động nhóm.
4. Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện
và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng
lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát.
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính
toán
121

II. Chuẩn bị
1. GV
- Đồ dùng thí nghiệm, bảng phụ.
- Giáo án, SGK, sách giáo viên.
2. HS
- Vở ghi, SGK, đọc trước bài mới.
III. Các hoạt động dạy và học
1. Ổn định tổ chức
2. Bài mới
HỌAT ĐỘNG CỦA GV- HS
Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động
Mục tiêu: Giúp HS nắm bắt được yêu cầu của giáo viên
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Dòng điện xoay chiều có đặc điểm gì
khác so với dòng điện một chiều.
- Dòng điện một chiều có những đặc
điểm gì ?
- GV nhận xét cho điểm
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: HS nắm được Các tác dụng của dòng điện xoay chiều - Đo cường độ
dòng điện và hiệu điện thế xoay chiều
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
I. Tác dụng của dòng điện xoay chiều
- GV làm 3 TN biểu diễn như hình
35.1, yêu cầu HS quan sát TN và nêu + Dòng điện có tác dụng nhiệt.
rõ mỗi TN dòng điện xoay chiều có
++ D òng điện xoay chiều có tác dụng
tác dụng gì ?
quang.
-Ngoài 3 tác dụng trên, dòng điện
+ Dòng điện xoay chiều có tác dụng từ.
xoay chiều còn có tác dụng gì ? Tại
sao em biết ?
II. Tác dụng từ của dòng điện xoay
-GV yêu cầu HS bố trí TN như hình
chiều
35.2 và 35.3 (SGK) - Hướng dẫn kĩ
1. Thí nghiệm 
HS cách bố trí TN sao cho quan sát
C2 : Trường hợp sử dụng dòng điện
nhận biết rõ, trao đổi nhóm trả lời câu không đổi, Nếu lúc đầu cực N của thanh
hỏi
nam châm bị hút thì khi đổi chiều dòng
C
điện nó sẽ bị đẩy và ngược lại.
Khi dòng điện xoay chiều chạy qua ống
122

dây thì cực N của thanh nam châm lần
lượt bị hút, đẩy. Nguyên nhân là do
dòng điện đổi chiều.
6V ~

K

K
N
S

S

N

- Như vậy tác dụng từ của dòng điện
xoay chiều có điểm gì khác so với
dòng điện một chiều ?

- GV mắc vôn kế hoặc ampe kế vào
mạch điện xoay chiều, yêu cầu HS
quan sát và so sánh với dự đoán.

2.Kết luận :
Khi dòng điện chạy qua ống dây đổi
chiều thì lực từ của ống dây có dòng
điện tác dụng lên nam châm cũng đổi
chiều.
III. Đo cường độ dòng điện và hiệu
điện thế dòng điện xoay chiều
1. Thí nghiệm
+
V
-

~

K

-

A

+

V
A

- GV thông báo : Kim của dụng cụ
đo đứng yên vì lực từ tác dụng vào
kim luân phiên đổi chiều theo sự đổi
chiều của dòng điện. Nhưng vì kim có
quán tính, cho nên không kịp đổi
chiều quay và đứng yên.
- GV giới thiệu : để đo cường độ và
hiệu điện thế của dòng điện xoay
chiều người ta dùng vôn kế, ampe kế
xoay chiều có kí hiệu AC ( hay ~).
- GV làm TN sử dụng vôn kế, ampẻ

2.Kết luận :
+ Đo hiệu điện thế và cường độ dòng
điện xoay chiều bằng vôn kế và ampe
kế có kí hiệu là Ac (hay ~).
+ Kết quả đo không thay đổi khi ta đổi
chỗ hai chốt của phích cắm vào ổ lấy
điện.
- HS ghi nhớ về ý nghĩa của cường độ
dòng điện và hiệu điện thế hiệu dụng
như SGK
123

kế xoay chiều đo cường độ, hiệu điện
thế xoay chiều.
- Gọi 1 vài HS đọc các giá trị đo
được, sau đó đổi chỗ chốt lấy điện và
gọi HS đọc lại số chỉ.
- Gọi HS nêu lại cách nhận biết vôn
kế, ampe kế xoay chiều , cách mắc
vào mạch điện.
- GV thông báo về ý nghĩa của cường
độ dòng điện và hiệu điện thế hiệu
dụng như SGK. Giải thích thêm giá trị
hiệu dụng không phải là giá trị trung
bình mà là do hiệu quả tương đương
với dòng điện một chiều có cùng giá
trị.
HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
- Yêu cầu cá nhân HS tự trả lời câu
C3 : Sáng như nhau. Vì hiệu điện thế
C3→hướng dẫn chung cả lớp thảo
hiệu dụng của dòng điện xoay chiều
luận. Nhấn mạnh hiệu điện thế hiệu
tương đương với hiệu điện thế của dòng
dụng tương đương với hiệu điện thế
điện một chiều có cùng giá trị.
của dòng điện một chiều có cùng trị
số.
C4 : Có. Vì dòng điện xoay chiều chạy
- Cho HS thảo luận C4.
vào cuộn dây của nam châm điện và tạo
ra một từ trường biến đổi . Các đường
sức từ của từ trường trên xuyên qua tiết
diện S của cuộn dây B biến đổi. Do đó
trong cuộn dây B xuất hiện dòng điện
cảm ứng.
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng, tìm tòi, mở rộng
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
- Làm bài tập 35.1 đến 35.3/76/ SBT
- Ôn lại công thức về công suất của
dòng điện và công suất tỏa nhiệt của
dòng điện
- HS đọc phần ''Có thể em chưa biết''
*. Hướng dẫn về nhà:
124

- Xem trước bài 36 : Truyền tải điện năng đi xa
************************************************
Ngày soạn:04/01/2022
Ngày giảng: 07/01/2022
Tiết 42: Bài 36: TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA. (1 tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Lập công thức tính năng lượng hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện.
- Nêu được công suất điện hao phí trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình
phương của điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu dường dây
- Nêu được hai cách làm giảm hao phí trên đường dây tải điện và lí do vì sao
chọn cách tăng hiệu điện thế ở hai đầu đường dây tải điện.
2. Kĩ năng:
- Giải thích được vì sao có sự hao phí điện năng trên dây tải điện
- Suy diễn, phân tích,tổng hợp, nhận xét và rút ra kết luận
3. Thái độ:
- Có thái độ học bài nghiêm túc, chú ý xây dựng bài
4. Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực ...
 
Gửi ý kiến