Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thơm
Ngày gửi: 23h:24' 16-03-2023
Dung lượng: 52.7 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thơm
Ngày gửi: 23h:24' 16-03-2023
Dung lượng: 52.7 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN, LỚP 6
Năm học 2022- 2023
I. MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 2; Chương VII Từ bài 34 đến 39 (14 tiết), Chương VIII từ bài 40 đến 45 (11 tiết)
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận)
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 16 câu hỏi: Nhận biết: 10 câu, Thông hiểu: 6 câu; mỗi câu 0,25 điểm.
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,5 điểm; Thông hiểu: 1,5 điểm; Vận dụng: 2 điểm; Vận dụng cao: 1 điểm)
- Nội dung chương VII: 60% (7,5 điểm; Chủ đề 1: ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG - 14 tiết)
- Nội dung chương VIII: 40% (2,5 điểm; Chủ đề 2: LỰC TRONG ĐỜI SỐNG – 11 tiết)
KHUNG MA TRẬN
Tổng số câu
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Chủ đề
Tự luận
Trắc
Tự luận
nghiệm
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
1. Đa dạng thế giới sống
1
4
1
5
1
1
(14 tiết)
(0,75)
(1,0)
(1,0)
(1,25)
(1,0)
(1,0)
1
6
1
1
1
(0,75)
(1,5)
(0,5)
(0,25)
(1,0)
2. Lực trong đời sống
(10 tiết)
Trắc
nghiệm
Tự luận
Trắc
nghiệm
Tổng điểm
(%)
6,0
4
9
(75%)
4,0
2
7
(25%)
1
Tổng câu
1
10
1
6
2
1
6
16
22
Tổng điểm
1,5
2,5
1,5
1,5
2,0
1,0
6,0
4,0
10,0
60%
40%
100%
% điểm số
40%
30%
20%
10%
II. BẢN ĐẶC TẢ
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL TN
Câu hỏi
TL
TN
1. Đa dạng thế giới sống (14 tiết)
- Sự đa
dạng của
thực vật,
động vật.
Nhận
- Tìm hiểu biết
các sinh vật
ngoài thiên
nhiên.
Thông
hiểu
- Nêu được vai trò của thực vật đối với động vật và con người
2
1
- Nêu được một số tác hại của động vật trong đời sống.
- Nêu được vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên và trong thực
tiễn, vai trò của động vật. (làm thuốc, làm thức ăn, chỗ ở, bảo vệ môi
trường, …
1
- Trình bày được vai trò của thực vật đối với đời sống con người
1
1
C4,10
C5
C17
C8
C20
- Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, mẫu vật, phân biệt được các nhóm thực
vật: Thực vật không có mạch (Rêu); Thực vật có mạch, không có hạt
(Dương xỉ); Thực vật có mạch, có hạt (Hạt trần); Thực vật có mạch,
có hạt, có hoa (Hạt kín).
2
- Trình bày được vai trò của thực vật trong đời sống và trong tự nhiên:
làm thực phẩm, đồ dùng, bảo vệ môi trường (trồng và bảo vệ cây xanh
trong thành phố, trồng cây gây rừng, ...).
1
C13,
C16
C12
2
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
- Phân biệt được hai nhóm động vật không xương sống và có xương
sống. Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Nhận biết được các nhóm động vật không xương sống dựa vào quan
sát hình ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Ruột
khoang, Giun; Thân mềm, Chân khớp). Gọi được tên một số con vật
điển hình.
- Thực hiện được việc xếp các loài thực vật ( mẫu vật) vào các nhóm
thực vật
Vận
dụng
Số câu hỏi
TL TN
1
Câu hỏi
TL
TN
C14
C15
1
1
C21
1
C22
- Thực hành quan sát (hoặc chụp ảnh) và kể được tên một số động vật
quan sát được ngoài thiên nhiên.
- Giải thích được vì sao cần bảo vệ đa dạng sinh học.
- Vận dụng được hiểu biết về nấm vào giải thích một số hiện tượng
trong đời sống như kĩ thuật trồng nấm, nấm ăn được, nấm độc, ...
- Thực hiện được một số phương pháp tìm hiểu sinh vật ngoài thiên
nhiên: quan sát bằng mắt thường, kính lúp, ống nhòm; ghi chép, đo
đếm, nhận xét và rút ra kết luận.
Trình bày vai trò của sinh vật trong tự nhiên (Ví dụ, cây bóng mát,
điều hòa khí hậu, làm sạch môi trường, làm thức ăn cho động vật, ...).
Vận
dụng cao - Làm và trình bày được báo cáo đơn giản về kết quả tìm hiểu sinh vật
ngoài thiên nhiên; phân biệt được các nhóm thực vật: Thực vật không
có mạch (Rêu); Thực vật có mạch, không có hạt (Dương xỉ); Thực vật
có mạch, có hạt (Hạt trần); Thực vật có mạch, có hạt, có hoa (Hạt kín)
3
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL TN
Câu hỏi
TL
TN
trong thực tế.
- Sử dụng được khoá lưỡng phân để phân loại một số nhóm sinh vật.
- Quan sát và phân biệt được một số nhóm thực vật ngoài thiên nhiên.
- Chụp ảnh và làm được bộ sưu tập ảnh về các nhóm sinh vật (thực
vật, động vật có xương sống, động vật không xương sống).
Lực trong đời sống (10 tiết)
– Lực và
tác
dụng
của lực
– Lực tiếp
xúc và lực Nhận
không tiếp biết
xúc
– Biến dạng
của lò xo
– Trọng
lượng, lực
hấp dẫn.
- Lực ma
sát
- Lấy được ví dụ để chứng tỏ lực là sự đẩy hoặc sự kéo.
1
C1
- Nêu được đơn vị lực đo lực.
- Nhận biết được đặc trưng của lực: điểm đặt, độ lớn, phương và
1
C6
chiều
- Nêu được dụng cụ để đo lực
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ.
C2
1
1
1
C7
C18
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi hướng chuyển động
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm biến dạng vật.
1
- Mô tả được các đặc trưng của một lực dựa trên mũi tên biểu diễn lực
này
1
C11
C3
- Lấy được vi dụ về lực không tiếp xúc.
- Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây
ra lực không có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của
lực.
- Biểu diễn được một lực bằng một mũi tên có điểm đặt tại vật chịu tác
1
C23
4
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL TN
Câu hỏi
TL
TN
dụng lực, có độ lớn và theo hướng của sự kéo hoặc đẩy.
Thông
hiểu
- Biết cách sử dụng lực kế để đo lực (ước lượng độ lớn lực tác dụng
lên vật, chọn lực kế thích hợp, tiến hành đúng thao tác đo, đọc giá trị
của lực trên lực kế).
- Chỉ ra được lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc.
1
C9
- Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây
ra lực không có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của
lực; lấy được ví dụ về lực không tiếp xúc.
Vận
dụng
- Biểu diễn được lực tác dụng lên 1 vật trong thực tế và chỉ ra tác dụng
của lực trong trường hợp đó.
- Xác định được trọng lượng của vật khi biết khối lượng của vật hoặc
ngược lại
1
C19
III. ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 2 NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
A.TRẮCNGHIỆM(4điểm)
Câu 1: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào lực có phương nằm ngang chiều từ trái sang phải?
A. Hạt mưa rơi
B. Hai đội thi kéo co, đội bên phải tác dụng lực vào dây rất mạnh.
C. Mẹ em mở cánh cửa sổ.
D. Quả bóng bay đang bay lên bầu trời.
Câu 2: Muốn biểu diễn một vectơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố:
A. Hướng của lực
B. Điểm đặt, phương, chiều của lực.
5
C. Điểm đặt, phương, độ lớn của lực.
D. Điểm đặt, phương, chiều và độ lớn của lực.
Câu 3: Quả táo bị rơi xuống đất do chịu tác dụng của lực có đặc điểm
A. Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.
B. Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
C. Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải.
D. Phương nằm ngang, chiều từ trên xuống dưới.
Câu 4. Vai trò chủ yếu của thực vật với đời sống động vật và con người
A. là nơi sinh sản của một số động vật.
B. là nơi tổng hợp chất hữu cơ và tạo ra oxygen cung cấp cho động vật và con người
.
C. là nhà sản cuất thức ăn cho sinh giới.
D. Giúp lọc không kí.
Câu 5: Các loài nào dưới đây là vật chủ trung gian truyền bệnh?
A. Ruồi, chim bồ câu, ếch.
B. Ruồi, muỗi, chuột.
C. Rắn, cá heo, hổ.
D. Hươu cao cổ, đà điểu, dơi.
Câu 6. Đơn vị của lực là
A. niutơn.
B. mét.
C. giờ.
D. gam.
Câu 7. Dụng cụ dùng để đo lực là
A. cân.
B. đồng hồ.
C. thước dây.
D. lực kế.
Câu 8. Tiêu chí nào dưới đây biểu thị sự đa dạng sinh học?
A. Số lượng loài trong quần thể.
B. Số lượng cá thể trong quần xã.
C. Số lượng loài và số lượng cá thể mỗi loài. D. Màu sắc sinh vật.
Câu 9. Trường hợp liên quan đến lực không tiếp xúc là
A. vận động viên nâng tạ.
B. người dọn hàng đẩy thùng hàng trên sân.
C. giọt mưa đang rơi.
D. bạn Nam đóng đinh vào tường.
Câu 10. Thực vật có vai trò gì đối với động vật?
6
A. Cung cấp thức ăn.
B. Ngăn biến đổi khí hậu.
C. Giữ đất, giữ nước.
D. Cung cấp thức ăn, nơi ở.
Câu 11. Biến dạng của vật nào dưới đây không phải là biến dạng đàn hồi ?
A. Lò xo dưới yên xe đạp.
B. Dây cao su được kéo căng ra.
C. Dây đồng được uốn cong .
D. Quả bóng cao su đập vào tường.
Câu 12. Trong các nhóm thực vật sau, nhóm nào thuộc ngành thực vật Hạt trần?
A. Cây mít, cây nhãn, cây vải.
B. Cây dương xỉ, cây rau bợ, cây lông culi .
C. Cây thông, cây vạn tuế, cây pơ mu.
D. Rêu tường, rêu sừng, rêu tản.
Câu 13. Thực vật được chia thành các ngành nào?
A. Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín.
B. Nấm, Dương xỉ, Rêu, Quyết.
C. Hạt kín, Quyết, Hạt trần, Nấm.
D. Nấm, Rêu, Tảo, và Hạt kín.
Câu 14. Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt nhóm động vật có xương sống với nhóm động vật không xương sống là gì?
A. Hình thái đa dạng.
B. Có xương sống.
C. Kích thước cơ thể lớn.
D. Sống lâu.
Câu 15. Tập hợp các loài nào dưới đây thuộc lớp bò sát?
A. Rùa, rắn, cá sấu, cóc nhà.
B. Thằn lằn, rắn, cá sấu, ba ba.
C. Ba ba, rùa, cá sấu, thỏ.
D. Thằn lằn, rắn, cá voi, rùa.
Câu 16. Nhóm thực vật nào sau đây có đặc điểm: có mạch, có hạt, không có hoa?
A. Rêu.
B. Dương xỉ.
C. Hạt trần.
D. Hạt kín.
B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 ĐIỂM)
Câu 17 (0,75 điểm). Nêu vai trò của động vật không xương sống đối với con người?
Câu 18 (0,75 điểm). Lấy ba ví dụ về tác dụng của lực trong đó có trường hợp:
+ Vật thay đổi vận tốc;
+ Vật thay đổi hướng chuyển động;
+ Vật bị biến dạng.
Câu 19 (1,0 điểm). Một học sinh nặng 40 kg. Trọng lượng của học sinh đó là bao nhiêu?
Câu 20 (1,0 điểm). Em hãy trình bày vai trò của thực vật đối với đời sống con người?
7
Câu 21 (1,0 điểm). Phân chia các cây sau vào các nhóm thực vật dựa theo đặc điểm của cơ thể: rau bợ, ớt, thông, dương xỉ, rêu,
kim giao, khoai tây.?
Câu 22 ( 1,0 điểm). Em hãy nhận xét về sự đa dạng thực vật ở địa phương. Nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm, hãy nêu các biện
pháp của bản thân và gia đình trong việc bảo vệ thực vật?
Câu 23 (0,5 điểm). Kéo một vật bằng một lực theo hướng nằm ngang từ trái sang phải, độ lớn 150 N. Hãy biểu diễn lực đó trên
hình vẽ (tỉ xích 1 cm ứng với 50N).
-------------------- Hết --------------------
8
IV. HƯỚNG DẪN CHẤM
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2
I. Trắc nghiệm: (4,0 điểm): Mỗi câu chọn đáp án đúng được 0,25 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp án
A
C
D
B
B
A
D
C
C
D
C
C
A
B
B
C
II: Tự luận: (6,0 điểm)
Câu
Câu 17
(0,75 điểm)
Câu 18
(0,75 điểm)
Câu 19
(1,0 điểm)
Câu 20
(1,0 điểm)
Câu 21
(1,0 điểm)
Câu 22
Nội dung
Vai trò của động vật không xương sống đối với con người.
- Làm thực phẩm: tôm, cua, mực, sứa,...
- Làm dược liệu: mật ong, vỏ bào ngư,...
- Làm màu mỡ đất đai: giun đất.
+ Bạn An đá quả bóng về phía cầu môn.
+ Quả bóng đập vào xà ngang rồi bật ra.
+ Em bé nằm trên đệm.
Trọng lượng của học sinh đó là :
P = 10m = 10.40 = 400 (N)
Vai trò của thực vật đối với đời sống con người
- Cung cấp lương thực, thực phẩm.
- Cho bóng mát và điều hòa khí hậu.
- Làm thuốc, gia vị, cây cảnh và trang trí.
- Làm đồ dùng và nguyên liệu để sản xuất giấy.
- Nhóm rêu: rêu
- Nhóm dương xỉ: rau bợ, dương xỉ
- Nhóm hạt trần: thông, kim giao
- Nhóm hạt kín: ớt, khoai tây
+ Địa phương em có tính đa dạng cao về thực vật, tuy nhiên hiện nay đang có sự suy giảm nghiêm trọng
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
1,0
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
9
( 1,0 điểm)
Câu 23
(0,5 điểm)
chủ yếu do con gười gây ra, phá rừng bừa bãi…
+ Trồng cây gây rừng, phủ xanh đát trống đồi trọc, bảo vệ các cây con, là HS có thể tham gia các phong
trào trồng cây, gây rừng, vệ sinh môi trường..
0,5
Ta quy ước mỗi xentimet chiều dài của mũi tên biểu diễn tương ứng với 50 N thì khi
lực có độ lớn 150 N được biểu diễn như hình dưới đây:
0,5
- Điểm đặt: tại vật
- Phương: nằm ngang
- Chiều: từ trái sang phải
- Độ lớn: 150N (mũi tên dài 3 cm)
10
Năm học 2022- 2023
I. MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 2; Chương VII Từ bài 34 đến 39 (14 tiết), Chương VIII từ bài 40 đến 45 (11 tiết)
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận)
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 16 câu hỏi: Nhận biết: 10 câu, Thông hiểu: 6 câu; mỗi câu 0,25 điểm.
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,5 điểm; Thông hiểu: 1,5 điểm; Vận dụng: 2 điểm; Vận dụng cao: 1 điểm)
- Nội dung chương VII: 60% (7,5 điểm; Chủ đề 1: ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG - 14 tiết)
- Nội dung chương VIII: 40% (2,5 điểm; Chủ đề 2: LỰC TRONG ĐỜI SỐNG – 11 tiết)
KHUNG MA TRẬN
Tổng số câu
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Chủ đề
Tự luận
Trắc
Tự luận
nghiệm
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
1. Đa dạng thế giới sống
1
4
1
5
1
1
(14 tiết)
(0,75)
(1,0)
(1,0)
(1,25)
(1,0)
(1,0)
1
6
1
1
1
(0,75)
(1,5)
(0,5)
(0,25)
(1,0)
2. Lực trong đời sống
(10 tiết)
Trắc
nghiệm
Tự luận
Trắc
nghiệm
Tổng điểm
(%)
6,0
4
9
(75%)
4,0
2
7
(25%)
1
Tổng câu
1
10
1
6
2
1
6
16
22
Tổng điểm
1,5
2,5
1,5
1,5
2,0
1,0
6,0
4,0
10,0
60%
40%
100%
% điểm số
40%
30%
20%
10%
II. BẢN ĐẶC TẢ
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL TN
Câu hỏi
TL
TN
1. Đa dạng thế giới sống (14 tiết)
- Sự đa
dạng của
thực vật,
động vật.
Nhận
- Tìm hiểu biết
các sinh vật
ngoài thiên
nhiên.
Thông
hiểu
- Nêu được vai trò của thực vật đối với động vật và con người
2
1
- Nêu được một số tác hại của động vật trong đời sống.
- Nêu được vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên và trong thực
tiễn, vai trò của động vật. (làm thuốc, làm thức ăn, chỗ ở, bảo vệ môi
trường, …
1
- Trình bày được vai trò của thực vật đối với đời sống con người
1
1
C4,10
C5
C17
C8
C20
- Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, mẫu vật, phân biệt được các nhóm thực
vật: Thực vật không có mạch (Rêu); Thực vật có mạch, không có hạt
(Dương xỉ); Thực vật có mạch, có hạt (Hạt trần); Thực vật có mạch,
có hạt, có hoa (Hạt kín).
2
- Trình bày được vai trò của thực vật trong đời sống và trong tự nhiên:
làm thực phẩm, đồ dùng, bảo vệ môi trường (trồng và bảo vệ cây xanh
trong thành phố, trồng cây gây rừng, ...).
1
C13,
C16
C12
2
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
- Phân biệt được hai nhóm động vật không xương sống và có xương
sống. Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Nhận biết được các nhóm động vật không xương sống dựa vào quan
sát hình ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Ruột
khoang, Giun; Thân mềm, Chân khớp). Gọi được tên một số con vật
điển hình.
- Thực hiện được việc xếp các loài thực vật ( mẫu vật) vào các nhóm
thực vật
Vận
dụng
Số câu hỏi
TL TN
1
Câu hỏi
TL
TN
C14
C15
1
1
C21
1
C22
- Thực hành quan sát (hoặc chụp ảnh) và kể được tên một số động vật
quan sát được ngoài thiên nhiên.
- Giải thích được vì sao cần bảo vệ đa dạng sinh học.
- Vận dụng được hiểu biết về nấm vào giải thích một số hiện tượng
trong đời sống như kĩ thuật trồng nấm, nấm ăn được, nấm độc, ...
- Thực hiện được một số phương pháp tìm hiểu sinh vật ngoài thiên
nhiên: quan sát bằng mắt thường, kính lúp, ống nhòm; ghi chép, đo
đếm, nhận xét và rút ra kết luận.
Trình bày vai trò của sinh vật trong tự nhiên (Ví dụ, cây bóng mát,
điều hòa khí hậu, làm sạch môi trường, làm thức ăn cho động vật, ...).
Vận
dụng cao - Làm và trình bày được báo cáo đơn giản về kết quả tìm hiểu sinh vật
ngoài thiên nhiên; phân biệt được các nhóm thực vật: Thực vật không
có mạch (Rêu); Thực vật có mạch, không có hạt (Dương xỉ); Thực vật
có mạch, có hạt (Hạt trần); Thực vật có mạch, có hạt, có hoa (Hạt kín)
3
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL TN
Câu hỏi
TL
TN
trong thực tế.
- Sử dụng được khoá lưỡng phân để phân loại một số nhóm sinh vật.
- Quan sát và phân biệt được một số nhóm thực vật ngoài thiên nhiên.
- Chụp ảnh và làm được bộ sưu tập ảnh về các nhóm sinh vật (thực
vật, động vật có xương sống, động vật không xương sống).
Lực trong đời sống (10 tiết)
– Lực và
tác
dụng
của lực
– Lực tiếp
xúc và lực Nhận
không tiếp biết
xúc
– Biến dạng
của lò xo
– Trọng
lượng, lực
hấp dẫn.
- Lực ma
sát
- Lấy được ví dụ để chứng tỏ lực là sự đẩy hoặc sự kéo.
1
C1
- Nêu được đơn vị lực đo lực.
- Nhận biết được đặc trưng của lực: điểm đặt, độ lớn, phương và
1
C6
chiều
- Nêu được dụng cụ để đo lực
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ.
C2
1
1
1
C7
C18
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi hướng chuyển động
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm biến dạng vật.
1
- Mô tả được các đặc trưng của một lực dựa trên mũi tên biểu diễn lực
này
1
C11
C3
- Lấy được vi dụ về lực không tiếp xúc.
- Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây
ra lực không có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của
lực.
- Biểu diễn được một lực bằng một mũi tên có điểm đặt tại vật chịu tác
1
C23
4
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL TN
Câu hỏi
TL
TN
dụng lực, có độ lớn và theo hướng của sự kéo hoặc đẩy.
Thông
hiểu
- Biết cách sử dụng lực kế để đo lực (ước lượng độ lớn lực tác dụng
lên vật, chọn lực kế thích hợp, tiến hành đúng thao tác đo, đọc giá trị
của lực trên lực kế).
- Chỉ ra được lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc.
1
C9
- Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây
ra lực không có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của
lực; lấy được ví dụ về lực không tiếp xúc.
Vận
dụng
- Biểu diễn được lực tác dụng lên 1 vật trong thực tế và chỉ ra tác dụng
của lực trong trường hợp đó.
- Xác định được trọng lượng của vật khi biết khối lượng của vật hoặc
ngược lại
1
C19
III. ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 2 NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
A.TRẮCNGHIỆM(4điểm)
Câu 1: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào lực có phương nằm ngang chiều từ trái sang phải?
A. Hạt mưa rơi
B. Hai đội thi kéo co, đội bên phải tác dụng lực vào dây rất mạnh.
C. Mẹ em mở cánh cửa sổ.
D. Quả bóng bay đang bay lên bầu trời.
Câu 2: Muốn biểu diễn một vectơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố:
A. Hướng của lực
B. Điểm đặt, phương, chiều của lực.
5
C. Điểm đặt, phương, độ lớn của lực.
D. Điểm đặt, phương, chiều và độ lớn của lực.
Câu 3: Quả táo bị rơi xuống đất do chịu tác dụng của lực có đặc điểm
A. Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.
B. Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
C. Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải.
D. Phương nằm ngang, chiều từ trên xuống dưới.
Câu 4. Vai trò chủ yếu của thực vật với đời sống động vật và con người
A. là nơi sinh sản của một số động vật.
B. là nơi tổng hợp chất hữu cơ và tạo ra oxygen cung cấp cho động vật và con người
.
C. là nhà sản cuất thức ăn cho sinh giới.
D. Giúp lọc không kí.
Câu 5: Các loài nào dưới đây là vật chủ trung gian truyền bệnh?
A. Ruồi, chim bồ câu, ếch.
B. Ruồi, muỗi, chuột.
C. Rắn, cá heo, hổ.
D. Hươu cao cổ, đà điểu, dơi.
Câu 6. Đơn vị của lực là
A. niutơn.
B. mét.
C. giờ.
D. gam.
Câu 7. Dụng cụ dùng để đo lực là
A. cân.
B. đồng hồ.
C. thước dây.
D. lực kế.
Câu 8. Tiêu chí nào dưới đây biểu thị sự đa dạng sinh học?
A. Số lượng loài trong quần thể.
B. Số lượng cá thể trong quần xã.
C. Số lượng loài và số lượng cá thể mỗi loài. D. Màu sắc sinh vật.
Câu 9. Trường hợp liên quan đến lực không tiếp xúc là
A. vận động viên nâng tạ.
B. người dọn hàng đẩy thùng hàng trên sân.
C. giọt mưa đang rơi.
D. bạn Nam đóng đinh vào tường.
Câu 10. Thực vật có vai trò gì đối với động vật?
6
A. Cung cấp thức ăn.
B. Ngăn biến đổi khí hậu.
C. Giữ đất, giữ nước.
D. Cung cấp thức ăn, nơi ở.
Câu 11. Biến dạng của vật nào dưới đây không phải là biến dạng đàn hồi ?
A. Lò xo dưới yên xe đạp.
B. Dây cao su được kéo căng ra.
C. Dây đồng được uốn cong .
D. Quả bóng cao su đập vào tường.
Câu 12. Trong các nhóm thực vật sau, nhóm nào thuộc ngành thực vật Hạt trần?
A. Cây mít, cây nhãn, cây vải.
B. Cây dương xỉ, cây rau bợ, cây lông culi .
C. Cây thông, cây vạn tuế, cây pơ mu.
D. Rêu tường, rêu sừng, rêu tản.
Câu 13. Thực vật được chia thành các ngành nào?
A. Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín.
B. Nấm, Dương xỉ, Rêu, Quyết.
C. Hạt kín, Quyết, Hạt trần, Nấm.
D. Nấm, Rêu, Tảo, và Hạt kín.
Câu 14. Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt nhóm động vật có xương sống với nhóm động vật không xương sống là gì?
A. Hình thái đa dạng.
B. Có xương sống.
C. Kích thước cơ thể lớn.
D. Sống lâu.
Câu 15. Tập hợp các loài nào dưới đây thuộc lớp bò sát?
A. Rùa, rắn, cá sấu, cóc nhà.
B. Thằn lằn, rắn, cá sấu, ba ba.
C. Ba ba, rùa, cá sấu, thỏ.
D. Thằn lằn, rắn, cá voi, rùa.
Câu 16. Nhóm thực vật nào sau đây có đặc điểm: có mạch, có hạt, không có hoa?
A. Rêu.
B. Dương xỉ.
C. Hạt trần.
D. Hạt kín.
B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 ĐIỂM)
Câu 17 (0,75 điểm). Nêu vai trò của động vật không xương sống đối với con người?
Câu 18 (0,75 điểm). Lấy ba ví dụ về tác dụng của lực trong đó có trường hợp:
+ Vật thay đổi vận tốc;
+ Vật thay đổi hướng chuyển động;
+ Vật bị biến dạng.
Câu 19 (1,0 điểm). Một học sinh nặng 40 kg. Trọng lượng của học sinh đó là bao nhiêu?
Câu 20 (1,0 điểm). Em hãy trình bày vai trò của thực vật đối với đời sống con người?
7
Câu 21 (1,0 điểm). Phân chia các cây sau vào các nhóm thực vật dựa theo đặc điểm của cơ thể: rau bợ, ớt, thông, dương xỉ, rêu,
kim giao, khoai tây.?
Câu 22 ( 1,0 điểm). Em hãy nhận xét về sự đa dạng thực vật ở địa phương. Nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm, hãy nêu các biện
pháp của bản thân và gia đình trong việc bảo vệ thực vật?
Câu 23 (0,5 điểm). Kéo một vật bằng một lực theo hướng nằm ngang từ trái sang phải, độ lớn 150 N. Hãy biểu diễn lực đó trên
hình vẽ (tỉ xích 1 cm ứng với 50N).
-------------------- Hết --------------------
8
IV. HƯỚNG DẪN CHẤM
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2
I. Trắc nghiệm: (4,0 điểm): Mỗi câu chọn đáp án đúng được 0,25 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp án
A
C
D
B
B
A
D
C
C
D
C
C
A
B
B
C
II: Tự luận: (6,0 điểm)
Câu
Câu 17
(0,75 điểm)
Câu 18
(0,75 điểm)
Câu 19
(1,0 điểm)
Câu 20
(1,0 điểm)
Câu 21
(1,0 điểm)
Câu 22
Nội dung
Vai trò của động vật không xương sống đối với con người.
- Làm thực phẩm: tôm, cua, mực, sứa,...
- Làm dược liệu: mật ong, vỏ bào ngư,...
- Làm màu mỡ đất đai: giun đất.
+ Bạn An đá quả bóng về phía cầu môn.
+ Quả bóng đập vào xà ngang rồi bật ra.
+ Em bé nằm trên đệm.
Trọng lượng của học sinh đó là :
P = 10m = 10.40 = 400 (N)
Vai trò của thực vật đối với đời sống con người
- Cung cấp lương thực, thực phẩm.
- Cho bóng mát và điều hòa khí hậu.
- Làm thuốc, gia vị, cây cảnh và trang trí.
- Làm đồ dùng và nguyên liệu để sản xuất giấy.
- Nhóm rêu: rêu
- Nhóm dương xỉ: rau bợ, dương xỉ
- Nhóm hạt trần: thông, kim giao
- Nhóm hạt kín: ớt, khoai tây
+ Địa phương em có tính đa dạng cao về thực vật, tuy nhiên hiện nay đang có sự suy giảm nghiêm trọng
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
1,0
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
9
( 1,0 điểm)
Câu 23
(0,5 điểm)
chủ yếu do con gười gây ra, phá rừng bừa bãi…
+ Trồng cây gây rừng, phủ xanh đát trống đồi trọc, bảo vệ các cây con, là HS có thể tham gia các phong
trào trồng cây, gây rừng, vệ sinh môi trường..
0,5
Ta quy ước mỗi xentimet chiều dài của mũi tên biểu diễn tương ứng với 50 N thì khi
lực có độ lớn 150 N được biểu diễn như hình dưới đây:
0,5
- Điểm đặt: tại vật
- Phương: nằm ngang
- Chiều: từ trái sang phải
- Độ lớn: 150N (mũi tên dài 3 cm)
10
 








Các ý kiến mới nhất