Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: An Văn Khúc
Ngày gửi: 08h:59' 12-03-2023
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích: 0 người
Tiết 55
CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Hoàn thiện các kiến thức về văn bản thuyết minh đã học ở THCS: yêu cầu, phương
pháp thuyết minh.
- Các hình thức kêt cấu của văn bản thuyết minh.
2. Về kĩ năng:
Lựa chọn hình thức kết cấu và xây dựng được kết cấu cho văn bản phù hợp với đối
tượng thuyết minh.
3. Về thái độ:
- Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản thuyết minh
- Hình thành tính cách: tự tin , sáng tạo khi vận dụng văn thuyết minh vào đời sống
- Hình thành nhân cách:
+ Biết nhận thức được ý nghĩa của văn thuyết minh trong cuộc sống
+ Có ý thức tìm tòi về tri thức đời sống qua kết cấu của bài văn thuyết minh
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến kết cấu của văn bản thuyết minh
- Năng lực đọc – hiểu các văn bản thuyết minh
- Năng lực trình bày suy nghĩ của cá nhân về văn bản thuyết minh
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về kết cấu của văn bản thuyết minh
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của văn thuyết minh với các phương thức
biểu đạt khác;
- Năng lực tạo lập văn bản thuyết minh
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 10 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng
Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập
- Tư liệu tham khảo: Video Thượng Lâm – miền cổ tích
(http://lehoithanhtuyen.com.vn/DetailView/3822/19/Thuong-Lam---Mien-co-tich/
Thuong-Lam---The-Fairyland.html)
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 10 (tập 2) soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở
ghi.
- Xem lại văn thuyết minh ở lớp 8.
+ Đọc văn bản, hoàn thành phiếu học tập
VB Hội thổi cơm thi ở Đồng
VB Bưởi Phúc Trạch
Vân
Đối tượng
TM
Mục đích
TM
Nội dung
TM
Hình thức
1

kết cấu
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)
2. Bài mới:
a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)
* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới.
- Phương pháp, kĩ thuật: Trực quan, trình bày một phút
* Hình thức tổ chức hoạt động: Cho HS xem video Thượng Lâm – miền cổ tích
Yêu cầu: Ghi lại nội dung video, chú ý các hình ảnh, lời bình.
- videoclip vừa xemgiới thiệu về đối tượng nào?
- videoclip rất sinh động, hấp dẫn. Vậy sự hấp dẫn, sinh động của các đối tượng trong
đoạn video được tạo nên bởi các yếu tố nào?
 - Để có cách giới thiệu phù hợp, đầy đủ và hấp dẫn về những cảnh quan đó, người ta
đã sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?
Định hướng trả lời :
- Giới thiệu về Thượng Lâm – địa danh của huyện Lâm Bình, Tuyên Quang
- Sự hấp dẫn, sinh động được tạo nên: qua hình ảnh minh họa sinh động , sự biểu cảm
trong cách thể hiện lời bình, cung cấp những thông tin khách quan từ nhiều góc nhìn,
nhiều khía cạnh, chân thực, thú vị về đối tượng được nhắc đến.
- PTBĐ: Thuyết minh
GV giới thiệu bài mới: Trong thực tế cuộc sống, vì điều kiện và hoàn cảnh thực tế,
chúng ta có thể ko được đi thăm quan mọi thắng cảnh, di tích lịch sử- văn hóa nổi tiếng,
thưởng thức các sản vật quý của nhiều vùng quê, ko biết hết về cuộc đời, sự nghiệp của
nhiều danh nhân hay các tác giả, tác phẩm VH nổi tiếng, có giá trị,... Nhưng chúng ta
cũng có thể nắm bắt được những đặc điểm của chúng qua các bài văn thuyết minh. ở
cấp II, các em đã được học về văn thuyết minh về một thể loại văn học, một phương
pháp và một danh lam thắng cảnh. Vậy VB thuyết minh có các hình thức kết cấu ntn?
Bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu vấn đề đó.
b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 27 phút)
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu:
+ pháp thuyết minh.
+ Các hình thức kêt cấu của văn bản thuyết minh.
- Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm,
thông tin - phản hồi, mảnh ghép.
* Hình thức tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
1. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu I. Văn bản thuyết minh:
chung về văn bản thuyết minh
- K/n: VB thuyết minh là kiểu VB nhằm giới
- Nhắc lại k/n về văn bản thuyết thiệu, trình bày chính xác, khách quan về cấu tạo,
minh?
tính chất, quan hệ, giá trị,... của một sự vật, hiện
- Các loại VB thuyết minh?
tượng, một vấn đề thuộc tự nhiên, xã hội và con
Loại thiên về trình bày, giới thiệu người.
gồm 3 thể nhỏ:
- Phân loại: có nhiều loại, với 2 loại chính:
+ Thuyết minh về một tác giả, tác + Chủ yếu thiên về trình bày, giới thiệu.
2

phẩm VH.
+ Thuyết minh về một danh lam
thắng cảnh, di tích lịch sử.
+ Thuyết minh về một phương
pháp.
2. Hướng dẫn tìm hiểu kết cấu
của văn bản thuyết minh.
Em hiểu thế nào là kết cấu?
Kết cấu (Từ điển TV): Kết cấu là
bộ khung, là bộ xương....
Kết cấu của văn bản là gì?

+ Chủ yếu thiên về miêu tả.

II. Kết cấu của văn bản thuyết minh
1. Kết cấu của văn bản:
Là sự tổ chức sắp xếp các thành tố của văn bản
thành một đơn vị thống nhất, hoàn chỉnh có ý
nghĩa, phù hợp với mối liên hệ bên trong của các
đối tượng, quan hệ giữa đối tượng với môi trường
và quá trình nhận thức của con người.
2. Tìm hiểu ngữ liệu

Thảo luận nhóm
Thời gian 10p
Chia lớp thành 4 nhóm
Nhóm 1, 2: Tìm hiểu văn bản “Hội
thổi cơm thi ở Đồng Vân”
Nhóm 3, 4: Bưởi Phúc Trạch
Trả lời các câu hỏi:
Đối tượng thuyết minh?
Nội dung thuyết minh?
Hình thức kết cấu?
Mục đích thuyết minh?
HS thảo luận, trình bày, bổ sung.
GV chuẩn xác kiến thức
VB Hội thổi cơm thi ở Đồng
Vân
Đối tượng Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
TM
(Một lễ hội dân gian)
Mục đích
Giúp cho người đọc hình dung
TM
được thời gian, địa điểm, diễn
biến và ý nghĩa của lễ hội đối
với đời sống tinh thần của người
dân Đồng Vân.
Nội dung
+ Thời gian diễn ra lễ hội
TM
+ Diễn biến của hội thổi cơm thi
(Thi nấu cơm: Bắt đầu bằng
việc lấy lửa, giã thóc thành gạo,
lấy nước thổi cơm; Chấm điểm:
Tiêu chuẩn để chấm, cách
chấm)
+ Nguồn gốc ý nghĩa của lễ hội
đối với đời sống tinh thân của
người dân

3

VB Bưởi Phúc Trạch
Bưởi Phúc Trạch (Hà Tĩnh)
Giúp người đọc hiểu được giá trị của
bưởi Phúc Trạch

+ Hình dáng bên ngoài của quả: Quả
không tròn, đỉnh không dô, dáng hơi
dẹt ở đầu cuống và núm (để phân biệt
với loại bưởi khác)
+ Màu sắc của quả bưởi: Vỏ vàng
mịn, mỏng.
+ Vẻ hấp dẫn bên ngoài và hương
thơm từ quả bưởi.
+ Sức hấp dẫn của múi, tép bưởi và
hương vị đặc trưng của bưởi
+ Sự bổ dưỡng của bưởi Phúc Trạch
+ Danh tiếng của bưởi Phúc Trạch.

Hình thức
kết cấu

+ Trình tự thời gian
+ kết cấu theo trình tự quan hệ không
+ Trình tự lôgic: Có thời gian, gian (từ ngoài vào trong),
địa điểm, diễn biến, ý nghĩa.
+ trình tự quan hệ lôgic (các phương
diện khác nhau của quả bưởi: hình
dáng, màu sắc, hương vị, giá trị bổ
dưỡng)
+ trình tự quan hệ nhân quả (giữa ý
thứ nhất, thứ hai và ý thứ ba ; giữa ý
thứ ba và ý thứ tư).
Từ việc tìm hiểu ngữ liệu em hãy
3. Các kiểu kết cấu của văn bản
cho biết các kiểu kết cấu của văn
- Trình tự thời gian (Quá trình hình thành, vận
bản thuyết minh?
động và phát triển)
- Trình tự không gian (Theo tổ chức vốn có của sự
vật)
- Trình tự logíc (Các mối quan hệ nguyên nhânkết quả, chung riêng)
- Trình tự hỗn hợp (Kết hợp nhiều trình tự khác
nhau)
c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 10 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học.
- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học  nêu vấn đề,
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS thảo luận nhóm theo bàn
Câu 1. Nếu cần thuyết minh bài “Tỏ lòng” (Thuật hoài) của Phạm Ngũ Lão, anh (chị)
định chọn hình thức kết cấu nào?
Định hướng trả lời:
Khi thuyết minh bài “Tỏ lòng” (Phạm Ngũ Lão) nên chọn hình thức kết cấu hỗn hợp.
Kiểu kết cấu này phù hợp với tác phẩm, giúp người đọc hiểu được nội dung nghệ thuật,
giá trị tư tưởng của nó. Các ý chính:
- Giới thiệu về tác giả.
- Thuyết minh về thời điểm ra đời bài thơ.
- Nội dung của bài thơ:
+ Câu 1, 2: Niềm tự hào về mình và quận đội của mình.
+ Câu 3, 4: Khát vọng lập công trả nợ công danh của tác giả.
- Vẻ đẹp của từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu bài thơ.
Câu 2. Nếu phải thuyết minh một di tích, môt thắng cảnh của đất nước thì anh (chị) sẽ
giới thiệu những nôi dung nào? sắp xếp chúng ra sao?
Định hướng trả lời:
- Khi giới thiệu một di tích, một thắng cảnh đất nước, có thể dựa trên các nội dung sau:
+ Địa điểm, nguồn gốc lịch sử của di tích.
+ Miêu tả vẻ đẹp của di tích.
+ Ý nghĩa, giá trị của di tích.
- Có thể sắp xếp theo trình tự như trên, nhưng khi miêu tả vẻ đẹp của di tích, có thể sắp
xếp theo trình tự không gian: xa - gần, ngoài - trong...
d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
4

- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của
bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức
- Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học.
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau:
Chọn một trong hai bài tập trên, hoàn thành một bài văn thuyết minh
3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )
- Ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap
- Chuẩn bị bài Lập dàn ý bài văn thuyết minh
+ Trả lời câu hỏi phần I. Dàn ý bài văn thuyết minh.
+ Lập dàn ý cho bài văn thuyết minh: Nguyễn Du; đặc sản ở quê hương;
di tích hoặc danh lam

5

Tiết 74
LẬP DÀN Ý BÀI VĂN THUYẾT MINH

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Dàn ý và yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý của một bài văn thuyết minh.
- Cách lập dàn ý khi triển khai bài văn thuyết minh
2. Về kĩ năng:
- Vận dụng những kiến thức đã học về văn thuyết minh và kĩ năng lập dàn ý cho một
bài văn thuyết minhcó đề tài gần gũi, quen thuộc.
- Thực hành lập dàn ý cho bài văn thuyết minh có đè tài gần gũi, quen thuộc.
3. Về thái độ:
- Hình thành tính cách: tự tin , sáng tạo khi vận dụng văn thuyết minh vào đời sống
- Hình thành nhân cách:
+ Biết nhận thức được ý nghĩa của văn thuyết minh trong cuộc sống
+ Có ý thức tìm tòi về tri thức đời sống qua kết cấu của bài văn thuyết minh
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến kết cấu của văn bản thuyết minh
- Năng lực đọc – hiểu các văn bản thuyết minh
- Năng lực trình bày suy nghĩ của cá nhân về văn bản thuyết minh
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về kết cấu của văn bản thuyết minh
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của văn thuyết minh với các phương thức
biểu đạt khác;
- Năng lực tạo lập văn bản thuyết minh
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 10 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng
Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập
- Tư liệu tham khảo:
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 10 (tập 2) soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở
ghi.
+ Trả lời câu hỏi phần I. Dàn ý bài văn thuyết minh.
+ Lập dàn ý cho bài văn thuyết minh: Nguyễn Du; đặc sản ở quê hương
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)
2. Bài mới:
a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)
* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới.
- Phương pháp, kĩ thuật: Trực quan, trình bày một phút
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS trả lời câu hỏi TN
Câu 1. Nhận xét nào sau đây khái quát đúng về nội dung của văn bản thuyết minh?
A. Là loại văn bản giới thiệu, trình bày một vấn đề.
B. Là loại văn bản trình bày cảm nhận của người viết về một vấn đề nào đó.
C. Là loại văn bản thể hiện quan điểm của người viết về một vấn đề xã hội.
D. Là loại văn bản bàn luận về một vấn đề văn học hoặc xã hội.
6

Câu 2. Để viết được một văn bản thuyết minh, mạch lạc sáng tỏ cần:
A. Lựa chọn và sử dụng hình thức kết cấu theo trật tự thời gian.
B. Lựa chọn và sử dụng hình thức kết cấu theo trật tự lôgic.
C. Lựa chọn và sử dụng hình thức kết cấu theo trật tự không gian.
D. Xây dựng kết cấu theo một trật tự nhất định.
Câu 3. Trong một bài học Ngữ văn, phần nào dưới đây được xem là văn bản thuyết
minh?
A. Tiểu dẫn.
C. Chú thích.
B. Hướng dẫn đọc bài.
D. Gồm A và C.
Câu 4. Dòng nào dưới đây không phải là cách kết cấu của một bài văn thuyết minh?
A. Kết cấu theo trình tự thời gian.
B. Kết cấu theo nội dung tư tưởng.
C. Kết cấu theo không gian.
D. Kết cấu theo trình tự hỗn hợp.
Câu 5. Văn bản thuyết minh về các giai đoạn phát triển của văn học Việt Nam từ
thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX được kết cấu theo hình thức nào?
A. Kết cấu theo trình tự thời gian.
B. Kết cấu theo trình tự không gian.
C. Kết cấu theo trình tự lôgic.
D. Gồm A và B.
Câu 6. Khi trình bày sự vật theo quá trình hình thành, vận động và phát triển" thì đó
là kiểu kết cấu gì?
A. Kết cấu theo trình tự lôgic.
B. Kết cấu theo quan hệ nhân – quả.
C. Kết cấu theo trình tự thời gian.
D. Kết cấu theo trình tự hỗn hợp.
Câu 7. Nguyên nhân nào dưới đây ít chi phối việc lựa chọn các hình thức kết cấu
cho một văn bản thuyết minh?
A. Sự tồn tại khách quan của sự vật, hiện tượng.
B. Sở trường sử dụng của người viết.
C. Tâm lí tiếp nhận của người đọc.
Câu 8. Muốn giới thiệu một quần thể kiến trúc thì nên lựa chọn trình tự kết cấu nào
dưới đây cho bài văn?
A. Theo thời gian
C. Hỗn hợp
B. Theo không gian
D. Lôgic
Câu 9. Muốn giới thiệu sự độc đáo của một công trình kiến trúc, cần chọn giới thiệu
điều gì?
A. Danh tiếng của công trình kiến trúc đó.
B. Quá trình ra đời và phát triển của công trình kiến trúc.
C. Sự khác lạ, tinh tế, mới mẻ về kiến trúc của công trình.
D. Các bộ phận ưu tú nhất của công trình.
Câu 10. Cho đoạn văn sau:
"Mỗi truyện cười như một màn kịch nhỏ xoay quanh mâu thuẫn gây cười. Truyện
cười rất ngắn gọn, gói kín mở nhanh, không thừa lời, thừa chi tiết, nhân vật. Kết
cấu, nhân vật, ngôn ngữ trong truyện đều phục vụ mục đích gây cười. Truyện bao
giờ cũng đặt cái đáng cười vào một tình huống để nó diễn tiến tự nhiên, nhanh
chóng đi đến chỗ "gay cấn", rồi kết thúc bất ngờ. Ngôn ngữ truyện cười rất sắc, nhất
7

là ngôn ngữ nhân vật ở phần kết thúc truyện vì đây là chỗ bất ngờ làm bộc lộ cái
đáng cười".
(SGK Ngữ văn 10, nâng cao)
Nội dung của đoạn văn trên là gì?
A. Giới thiệu quá trình phát triển của truyện cười.
B. Giới thiệu về cái cười trong truyện cười.
C. Giới thiệu về nội dung truyện cười.
D. Giới thiệu về những đặc sắc nghệ thuật của truyện cười.
Câu 11. Đoạn văn dẫn ở câu 11 đã sử dụng hình thức kết cấu nào để thuyết minh?
A. Kết cấu theo trình tự thời gian.
B. Kết cấu theo trình tự lôgic.
C. Kết cấu theo trình tự không gian.
D. Kết cấu theo trình tự hỗn hợp.
b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 27 phút)
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu:
+ Vận dụng những kiến thức đã học về văn thuyết minh và kĩ năng lập dàn ý cho một
bài văn thuyết minhcó đề tài gần gũi, quen thuộc.
+ Thực hành lập dàn ý cho bài văn thuyết minh có đè tài gần gũi, quen thuộc.
- Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm,
động não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép.
* Hình thức tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
1. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
I. Dàn ý bài văn thuyết minh
dàn ý bài văn thuyết minh
HS làm việc cá nhân dưới sự
điều khiển của lớp trưởng.
- Nhắc lại bố cục của một bài làm 1. Bố cục
văn và nhiệm vụ của mỗi phần.
- Mở bài: Giới thiệu sự vật, sự việc, đời sống cụ
thể của bài viết.
- Bố cục ba phần bài văn có phù - Thân bài: Nội dung chính của bài viết.
hợp với văn bản thuyết minh không - Kết bài: Nên suy nghĩ, hành động của người viết
vì sao?
-> Phù hợp với bài văn thuyết minh vì dù là
thuyết minh về đối tượng nào thì cũng phải lần
lượt giới thiệu khái quát (mở bài) đến cụ thể chi
tiết (thân bài) và cuối cùng kết lại bài học, cảm
xúc suy nghĩ nhận xét về đối tượng (kết bài)
2. - So sánh phần mở bài và kết bài của văn tự sự thì văn bản thuyết minh có những
điểm tương đồng và khác biệt nào?
So sánh
Bài văn tự sự
Bài văn thuyết minh
Giống
Mở bài Giới thiệu đối tượng tự sự hoặc thuyêt minh
nhau
Kết bài Nhấn mạnh ấn tượng chung về đối tượng, tạo tình cảm,
cảm xúc..
Khác
Kết bài
Tuỳ từng đối tượng thuyết minh mà
nhau
Nhấn mạnh đối tượng, có cách kết bài khác nhau (Ý nghiã
kết lại cảm xúc
đối với đời sống XH, vị trí ...)
8

- Các trình tự sắp xếp ý cho phần
thân bài kể dưới đây có phù hợp
với yêu cầu của bài thuyết minh
không?

2. - Làm dàn ý cho bài văn thuyết
minh về Đại thi hào Nguyễn Du
( Học sinh có thể tham khảo phần
giới thiệu trong SGK Ngữ Văn 10
tập II (92))
Gọi học sinh đọc mục 2 phần II và
yêu cầu học sinh dựa vào đó để
làm bài dàn ý.

Từ việc tìm hiểu VD hãy rút ra
nhận xét về thuyết minh một danh
nhân VH, một tác giả tiêu biểu?

3.
- Trình tự thời gian (từ xưa đến nay)
- Trình tự không gian (từ gần đến xa, từ trong ra
ngoài, từ trên xuống dưới).
- Điều này tuỳ thuộc vào từng đối tượng. Song
nên đi ngược lại. Từ xa đến gần, từ ngoài vào
trong, từ dưới lên trên.
- Trình tự chứng minh  chứng minh cụ thể,
ngắn gọn, tiêu biểu không có sự phản bác trong
văn thuyết minh.
II. Lập dàn ý bài văn thuyết minh:
1. Chuẩn bị:
- Thu thập thông tin tư liệu và tìm hiểu kĩ về đề tài
cần lập dàn ý để thuyết minh.
- Chọn cách thuyết minh.
2. Lập dàn ý:
a. Phần mở bài:
- Giới thiệu về Nguyễn Du.
( Tiếng thơ ....... mỗi ngày. Tố Hữu)
Nguyễn Du là đại thi hào của dân tộc.
+ Tên hiệu, tên chữ, quê quán, khoảng thời gian
sống, nơi thờ tự hiện nay)
b. Phần thân bài:
- Cuộc đời:
+ Thời đại ND sống
+ Vốn sống phong phú
+ Ảnh hưởng đến sáng tác
- Sự nghiệp:
+ Các sáng tác chính ( chữ Hán, chữ Nôm)
+ Nội dung chính
+ Nghệ thuật
c. Kết bài:
- Trở lại đề tài phần mở bài
( Thái độ của ND, lưu lại cảm xúc của người
thuyết minh
3. Nhận xét
- Muốn giới thiệu một danh nhân, một tác phẩm,
tác giả tiêu biểu.
+ Xác định đề tài: Một danh nhân văn hoá.
+ Xây dựng dàn ý.
* Mở bài: Giới thiệu một cách tự nhiên danh nhân
văn hoá ấy. Lời giới thiệu phải thực sự thu hút
mọi người về đề tài lựa chọn.
* Thân bài: Cần cung cấp cho người đọc những tri
thức khái quát, chính xác, đầy đủ về cuộc đời, sự
nghiệp
+ Sắp xếp các ý theo hệ thống nào thời gian,
9

không gian trật tự lôgíc.
* Kết bài:
+ Nhìn lại những nét chính đã thuyết minh về
danh nhân.
+ Lưu giữ cảm xúc lâu bền trong độc giả.
c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 10 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học.
- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học  nêu vấn đề,
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS thảo luận nhóm theo bàn
chọn một  trong 2 đối tượng lập dàn ý chi tiết cho bài văn  thuyết minh  về:
- Một tấm gương học tốt.
- Một tác phẩm văn học.
Gợi ý:
* Tấm gương học tốt:
-  Mở bài: Giới thiệu chung về gương học tốt (là ai ? ở đâu ?… ).
- Thân bài:
+ Hoàn cảnh gia đình, môi trường học tập,…
+ Quá trình phấn đấu trong học tập.
+ Những kết quả học tập tốt.…
-  Kết bài:
+ Khẳng định về tấm gương học tập.
+ Suy nghĩ về bài học rút ra cho bản thân và cho mọi người.
* Tác phẩm văn học:
-  Giới thiệu khái quát về tác phẩm(vị trí của tác phẩm trong sự nghiệp sáng tác của tác
giả; trong văn học)
- Thân bài:
Giới thiệu về hoàn cảnh sáng tác; hoặc xuất xứ của tác phẩm.
Tóm tắt nội dung tác phẩm.
+ Truyện: Tóm tắt cốt truyện.
+ Thơ: Nội dung chủ yếu.
Giới thiệu đặc điểm nổi bật của tác phẩm
+ Đặc điểm nội dung.
+ Đặc điểm nghệ thuật.
Giá trị, ý nghĩa của tác phẩm đối với tác giả, với văn học, với cuộc sống. Hoặc hạn chế
(nếu có)
Kết bài: Nhận xét, đánh giá về tác phẩm.Vị trí của tác phẩm trong nền văn học.
d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài,
có sự vận dụng và mở rộng kiến thức
- Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học.
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau:
Hãy viết một bài giới thiệu về một đặc sản văn hoá ở quê hương em.
Chọn một đặc sản văn hoá của quê hương, có thể là một món ăn, một bộ môn nghệ
thuật, một lễ hội hay một nghề truyền thống nào đó. Sắp xếp nội dung theo hình thức
một văn bản thuyết minh:
10

- Giới thiệu về đặc sản: nguồn gốc, tên gọi, thời gian hình thành và tồn tại, địa
phương…
- Miêu tả về hình thức, nội dung của đặc sản…
- Giới thiệu nhấn mạnh sự độc đáo của đặc sản.
- Ý nghĩa văn hóa của đặc sản đó.
3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )
- Ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap
- Chuẩn bị bài Phú sông Bạch Đằng

11

Ngày dạy

:
Tiết 57
PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG
(Bạch Đằng giang phú)
Trương Hán Siêu

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Niềm tự hào về truyền thống yêu nước và truyền thống đạo lí nhân nghĩa của dân
tộc.
- Sử dụng lối "chủ - khách đối đáp", cách dùng hình ảnh điển cố chọn lọc, câu văn tự
do phóng túng,...
2. Về kĩ năng:
- Kỹ năng đọc hiểu: đọc hiểu văn bản trữ tình
- Kỹ năng trình bày vấn đề: trình bày kiến thức về một tác giả, tác phẩm văn học.
3. Về thái độ:
- Niềm tự hào về truyền thống lịch sử hào hùng của dân tộc;
- Lòng yêu quê hương, đất nước, con người Việt Nam;
- Ý thức về trách nhiệm của công dân với cộng đồng, với sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm trữ tình trung đại Việt Nam.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác phẩm trữ tình trung đại
Việt Nam.
- Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những
đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm trữ tình trung đại Việt Nam.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các tác phẩm trữ tình trung đại Việt
Nam.
- Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 10 (tập 2); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng
Ngữ văn 10; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập; video Sự thật về ba trận
đánh Bạch Đằng làm kinh động thế giới (https://www.youtube.com/watch?
v=Pl_7AsMeKfU) , video Danh nhân Trương Hán Siêu, clip ngâm bài Phú sông Bạch
Đằng
- Tư liệu tham khảo: Văn học trung đại Việt Nam (NXB Giáo dục 2002)
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 10 (tập 2) soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở
ghi.
- Đọc văn bản trong SGK, trả lời các câu hỏi hướng dẫn học bài.
- Tìm đọc lại kiến thức lịch sử, văn hóa, địa lí về các chiến công trên dòng sông Bạch
Đằng
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)
2. Bài mới:
12

a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)
* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới.
- Phương pháp/kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút
* Hình thức tổ chức hoạt động:
GV trình chiếu video clip “ Sự thật về ba trận đánh Bạch Đằng làm kinh động thế giới”.
- Hs quan sát, trả lời các câu hỏi:
1. Video đề cập địa danh lịch sử nào trên đất nước ta ? Địa danh ấy gắn với chiến tích
nào của quân và dân ta trong lịch sử ?
Địa danh lịch sử sông Bạch Đằng
- Là một nhánh sông đổ ra biển thuộc Quảng Ninh, gần Thuỷ Nguyên (Hải Phòng)
- Gắn với các chiến công chống quân Nam Hán (Ngô Quyền- 938), đại thắng quân
Nguyên- Mông (Trần Quốc Tuấn- 1288).
2. Kể tên những tác phẩm văn học gắn liền với địa danh kể trên mà em biết ?
Các tác phẩm văn học gắn liền với địa danh sông Bạch Đằng:
- Bạch Đằng giang- Nguyễn Sưởng
- Bạch Đằng hải khẩu- Nguyễn Trãi
- Bạch Đằng giang phú- Trương Hán Siêu…
 Sông Bạch Đằng- danh thắng lịch sử và là nguồn đề tài văn học.
GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Dòng sông Bạch Đằng gắn liền với những chiến công
vang dội của dân tộc ta (Ngô Quyền thắng giặc Nam Hán, quân dân nhà Trần thắng
giặc Nguyên- Mông). Địa danh lịch sử này đã trở thành nguồn đề tài cho nhiều nhà thơ
xưa khai thác: Trần Minh Tông với bài Bạch Đằng giang (trong đó có hai câu: “Ánh
nước chiều hôm màu đỏ khé/ Tưởng rằng máu giặc vẫn chưa khô”), Nguyễn Trãi
với Bạch Đằng hải khẩu, Nguyễn Sưởng với bài Bạch Đằng giang,… Khác với các tác
giả trên, Trương Hán Siêu cũng viết về địa danh lịch sử đó nhưng lại sử dụng thể phú.
Bài Phú sông Bạch Đằng của ông được đánh giá là mẫu mực của thể phú trong văn học
trung đại.
b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút)
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu:
+ Niềm tự hào về truyền thống yêu nước và truyền thống đạo lí nhân nghĩa của dân tộc.
+ Sử dụng lối "chủ - khách đối đáp", cách dùng hình ảnh điển cố chọn lọc, câu văn tự do
phóng túng.
- Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm,
thông tin - phản hồi, mảnh ghép.
* Hình thức tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
1. Hướng dẫn tìm hiểu chung về I. Tìm hiểu chung
tác giả, tác phẩm
1. Tác giả
- Trương Hán Siêu (? - 1354) là người có học vấn
- Trình bày những hiểu biết về tác uyên thâm, từng tham gia các cuộc chiến đấu của
giả Trương Hán Siêu?
quân dân nhà Trần chống quân Mông Nguyên,
được các vua Trần tin cậy và nhân dân kính trọng.
-Tác phẩm : hiện còn bốn bài thơ và ba bài văn,
trong đó có bài “Phú sông Bạch Đằng”- một tác
13

- Trình bày hiểu biết về sông Bạch
Đằng, vai trò lịch sử của sông
Bạch Đằng?
Cho HS xem video về trận chiến
trên sông BĐ

Dựa vào nội dung, Bài phú có thể
chia làm mấy phần và nội dung
chính của từng phần?
HS: Trao đổi theo bàn, trả lời.
* Cấu tứ: viết theo lối kể chuyện:
Có hai nhân vật: Khách và các bô
lão.(Bài phú có lời kể về khách, kể
về các bô lão; có lời của các bô lão
kể và ca. Cuối cùng là lời của
khách được kể lại.)

2. Hướng dẫn h/s đọc hiểu chi
tiết văn bản
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
theo bàn, thời gian 7 phút:
“Khách” tự giới thiệu về mình như
thế nào?
(chú ý các từ giương buồm, giong

phẩm đặc sắc của văn học trung đại Việt Nam.
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác: khi vương triều nhà Trần
đang có biểu hiện suy thoái, cần phải nhìn lại quá
khứ anh hùng để củng cố niềm tin trong hiện tại.
(Khi đương là trọng thần T.H.Siêu du ngoạn trên
sông BĐ, cảm hứng, suy tư về chiến dịch anh hùng
của dân tộc trong lịch sử mà viết bài phú này.)
b. Thể phú
- Phú là một thể văn có vần. Có hai loại:
+ Phú cổ thể: có vần mà không có đối.
+ Phú Đường luật: có vần, đối, quy định chặt chẽ
về niêm luật.
- BĐGP thuộc phú cổ thể.
c. Sông Bạch Đằng:
- Là một nhánh sông đổ ra biển thuộc Quảng Ninh,
gần Thuỷ Nguyên (Hải Phòng)
- Gắn với các chiến công chống quân Nam Hán
(Ngô Quyền - 938), đại thắng quân Nguyên Mông (Trần Quốc Tuấn - 1288).
" Sông Bạch Đằng - danh thắng lịch sử và là nguồn
đề tài văn học cho nhiều nhà thơ nhà văn: Trần
Minh Tông (Bạch Đằng giang), Nguyễn Sưởng
(Bạch Đằng giang), Nguyễn Trãi (Bạch Đằng hài
khẩu)
d. Bố cục:
- Đoạn 1- đoạn mở: (“Khách có kẻ...luống còn
lưu”): Cảm xúc của nhân vật “khách” trước cảnh
sắc sông BĐ.
- Đoạn 2- đoạn giải thích (Bên sông các bô
lão...nghìn xưa ca ngợi”): Lời các bô lão kể với
“khách” về những chiến công lịch sử trên sông
BĐ.
- Đoạn 3 - đoạn bình luận (Tuy nhiên: từ có vũ
trụ...nhớ người xưa chừ lệ chan): Suy ngẫm và
bình luận của các bô lão về những chiến công xưa.
- Đoạn 4: đoạn kết (“Rồi vừa đi vừa ca rằng..cốt
mình đức cao”): Lời ca khẳng định vai trò và đức
độ của con người.
II. Đọc hiểu văn bản
1. Hình tượng nhân vật “khách”
* “Khách” tự giới thiệu về mình
- “Khách có kẻ” -> Cách xưng hô thường thấy
trong thể phú, thể hiện ý thức về bản thân
- “Khách” là người có thú tiêu dao
+ giương buồm, giong gió, lướt bể, chơi trăng
-> Gợi ra hình ảnh con người có sở thích du ngoạn
14

gió, lướt bể, chơi trăng
chơi vơi, mải miết )

- Qua những địa danh lịch sử của
TQ, của đất Việt thể hiện tâm hồn,
tráng chí (chí lớn) của nhân vật
khách như thế nào?
- Thông qua các địa danh khách
đến và cách tiêu dao của khách,
tác giả thể hiện nhân vật khách
trong bài phú là người như thế
nào?
Tao nhân mặc khách xưa có thú đi
du ngoạn để học hỏi. Những cuộc
đi của khách không chỉ để tìm thi
liệu mà còn để bồi bổ những tri
thức về những trang sử nước nhà
như một Tử Trường(Tư Mã
Thiên).
Nếu như địa danh của TQ tác giả
thăm qua sách vở thì Bến Đông
Triều cửa BĐ là dịa danh tác giả
trực tiếp đến, trực tiếp cảm nhận.
Vậy dòng sông BĐ vẻ vang chói lọi
trong lịch sử nước nhà được tác
giả cảm nhận qua những khía cạnh
nào?
HS: + Thơ mộng hùng vĩ
+ Hoang vu đìu hiu, lạnh lẽo
Tâm trạng của tác giả trước hai mặt của
một dòng sông: Một BĐ thơ mộng hùng
vĩ nơi ghi dấu chiên công và một BĐ
lạnh lẽo hiu hắt mồ chôn thây quân thù
cũng là nơi máu của người dân nước
Nam đổ xuống cho Nam quốc sơn hà
nam đế cư – Tư thế sững lại tron động
thái trữ tình đầy nhan bản” “Đứng lặng
hồi lâu” chìm vào thế giới nội tâm buồn
tiếc, ngậm ngùi.

hải hồ với tư thế chủ động, ung dung
+ chơi vơi, mải miết -> sự say sưa, vui thích

Một con người có tâm hồn khoáng đạt,
tráng chí lớn lao
- “Khách” từng đi đến nhiều nơi
+ Phép liệt kê:
-> Các địa danh nổi tiếng của Trung Quốc có trong
sách vở
+ Sử dụng liên tiếp các từ ngữ gợi lên sự luân
chuyển thời gian
=> Một con người ham hiểu biết
+ Lời khẳng định: “đâu mà chẳng biết … chứa vài
trăm trong dạ”
-> Tự hào về những hiểu biết, tri thức mà mình có
được
“Khách” có những khát vọng lớn
+ tráng chí bốn phương
+ học Tử Trường
-> Niềm khao khát du ngoạn để thưởng thức vẻ
đẹp của thiên nhiên và bồi bổ tri thức
* Dòng sông Bạch Đằng trong cảm nhận của
khách:
+ Một dòng sông thơ mộng hùng vĩ: Bát ngát....ba
thu.
+ Một BĐ hoang vu ảm đạm hiu hắt, một BĐ của
chiến trường xưa với: Bờ lau ....xương khô
 Tự hào, vui xen vào đó là sự buồn đau nuối tiếc
trước cảnh thời gian làm phai mờ bao dấu vết.
=> Nhân vật “khách” tuy có tính chất công thức ở
thể phú nhưng đã được Trương Hán Siêu thổi hồn
vào, trở thành một con người sinh động. Nhân vật
“khách” ở đây chính là “cái tôi” của tác giả. Đó
là một con người có tính cách tráng sĩ, đồng thời
có một tâm hồn thơ trác việt, một kẻ sĩ nặng lòng
với đất nước và lịch sử dân tộc.
=> Phần đầu bài phú đã hé mở những chiều tâm
trạng khác nhau của nhân vật khách. Lời phú đi từ
phơi phới sôi nổi, hướng ngoại để đọng lại ở chiều
sâu hướng nội với những cảm xúc nhân văn về
con người và quá khứ lịch sử của dân tộc.

c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
15

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học.
- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học  nêu vấn đề,
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS thảo luận nhóm theo bàn
Đọc văn bả...
 
Gửi ý kiến