Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Yến
Ngày gửi: 08h:13' 10-03-2023
Dung lượng: 50.4 KB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Yến
Ngày gửi: 08h:13' 10-03-2023
Dung lượng: 50.4 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn/ Date of preparation: 6/3/2023
Ngày dạy/ Date of teaching: 9 /3/2023
TIẾT 27/ PERIOD 27. BÀI 3/LESSON 3. ĐOẠN THẲNG (T1)
I. MỤC TIÊU/ OBJECTIVES.
1. Năng lực/ Core competence
- Nhận biết được đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng, hai đoạn thẳng bằng nhau, biết so sánh
hai đoạn thẳng.
- Nhận biết một số hình ảnh trong thực tiễn có liên quan đến đoạn thẳng, hai đoạn thẳng
bằng nhau.
+ Nhận biết được đoạn thẳng, vẽ được đoạn thẳng
+ Biết đo độ dài đoạn thẳng
+ Giải các bài toán thực tế có liên quan đến đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng
I. MỤC TIÊU/ OBJECTIVES.
1. Năng lực/ Core competence - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác. Tư duy các vấn đề
toán học một cách lôgic và hệ thống.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
3. Học sinh khá, giỏi/ Good and good students
Vẽ hình thành thạo, phân biệt được sự khác nhau giữa đường thẳng, đoạn thẳng, tia
II. TÀI LIỆU (trang thiết bị)/ MATERIALS
1 – Thiết bị:
- Máy chiếu; thước, compa, ê ke...
- Một số hình ảnh liên quan đến tia để minh họa cho bài học được sinh động.
2. Học liệu: TL hướng dẫn học môn toán 6 tập 1, sách BT toán 6 tập 1
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG/ PROCEDURES
HĐ 1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh từng bước làm quen bài học
- GV cho HS quan sát sơ đồ đường đi mà
bạn Thu vẽ, đọc và trả lời câu hỏi.
Bạn Thu vẽ sơ đồ đường đi từ nhà mình
(điểm O) đến vị trí ba hiệu sách A, B, C
như Hình 38.
Ba đường nối từ O đến các điểm A, B, C
gợi nên hình ảnh gì? Các số đo độ dài
200m, 150m, 100m nói lên điều gì?
- HS thảo luận theo nhóm đôi thực hiện
- GV gọi 1 số nhóm trình bày câu trả lời
(không giải thích)
=> GV nhận xét và dẫn dắt vào bài.
HĐ 2. Khái niệm đoạn thẳng
Mục tiêu
- HS nhận biết và nêu được khái niệm đoạn thẳng
- GV yêu cầu HS đặt cạnh thước thẳng đi I. HAI ĐOẠN THẲNG BẰNG NHAU
qua hai điểm cho trước và vẽ đường nối 1. Khái niệm đoạn thẳng
hai điểm đó như Hình 39.
Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A,
- Từ đó GV yêu cầu HS nêu hiểu biết thế điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và
nào là đoạn thẳng AB
B.
- GV nhắc cho HS cách gọi thứ hai của
một đoạn thẳng ở khung lưu ý
B
A
- GV hướng dẫn HS thực hiện VD1, yêu Đoạn thẳng AB cũng gọi là đoạn thẳng
cầu HS phải nhận biết được điểm thuộc BA
đoạn thẳng, điểm không thuộc đoạn Luyện tập 1
thẳng.
T
- Áp dụng làm bài Luyện tập 1
R
Q K
- GV theo dõi, hỗ trợ, hướng dẫn HS làm
I
P
bài Luyện tập 1
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện bài Luyện Điểm I, K; P, Q thuộc đoạn thẳng IK
tập 1
Điểm T, R khong thuộc đoạn thẳng IK
- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung.
- GV chốt kiến thức khái niệm đoạn thẳng
HĐ 3. Hai đoạn thẳng bằng nhau
Mục tiêu
- HS xác định được hai đoạn thẳng bằng nhau
- GV yêu cầu HS sử dụng thước và
compa để vẽ hai đoạn thẳng như Hình 42
- Từ đó GV yêu cầu HS nêu hiểu biết về
khái niệm hai đoạn thẳng bằng nhau.
- HS thực hiện nhiệm vụ của giáo viên
giao.
+ HS ghi nhớ nội dung trong khung kiến
thức trọng tâm
- GV chốt kiến thức về hai đoạn thẳng
bằng nhau.
2. Hai đoạn thẳng bằng nhau
Kết luận
Khi đoạn thẳng AB bằng đoạn thẳng CD
thì ta kí hiệu là AB =CD
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Bài cũ: Cách vẽ đoạn thẳng và hai đoạn thẳng bằng nhau
* Bài mới: Chuẩn bị nội dung II. Đo đoạn thẳng
Ngày dạy/ Date of teaching: 9 /3/2023
TIẾT 27/ PERIOD 27. BÀI 3/LESSON 3. ĐOẠN THẲNG (T1)
I. MỤC TIÊU/ OBJECTIVES.
1. Năng lực/ Core competence
- Nhận biết được đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng, hai đoạn thẳng bằng nhau, biết so sánh
hai đoạn thẳng.
- Nhận biết một số hình ảnh trong thực tiễn có liên quan đến đoạn thẳng, hai đoạn thẳng
bằng nhau.
+ Nhận biết được đoạn thẳng, vẽ được đoạn thẳng
+ Biết đo độ dài đoạn thẳng
+ Giải các bài toán thực tế có liên quan đến đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng
I. MỤC TIÊU/ OBJECTIVES.
1. Năng lực/ Core competence - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác. Tư duy các vấn đề
toán học một cách lôgic và hệ thống.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
3. Học sinh khá, giỏi/ Good and good students
Vẽ hình thành thạo, phân biệt được sự khác nhau giữa đường thẳng, đoạn thẳng, tia
II. TÀI LIỆU (trang thiết bị)/ MATERIALS
1 – Thiết bị:
- Máy chiếu; thước, compa, ê ke...
- Một số hình ảnh liên quan đến tia để minh họa cho bài học được sinh động.
2. Học liệu: TL hướng dẫn học môn toán 6 tập 1, sách BT toán 6 tập 1
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG/ PROCEDURES
HĐ 1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh từng bước làm quen bài học
- GV cho HS quan sát sơ đồ đường đi mà
bạn Thu vẽ, đọc và trả lời câu hỏi.
Bạn Thu vẽ sơ đồ đường đi từ nhà mình
(điểm O) đến vị trí ba hiệu sách A, B, C
như Hình 38.
Ba đường nối từ O đến các điểm A, B, C
gợi nên hình ảnh gì? Các số đo độ dài
200m, 150m, 100m nói lên điều gì?
- HS thảo luận theo nhóm đôi thực hiện
- GV gọi 1 số nhóm trình bày câu trả lời
(không giải thích)
=> GV nhận xét và dẫn dắt vào bài.
HĐ 2. Khái niệm đoạn thẳng
Mục tiêu
- HS nhận biết và nêu được khái niệm đoạn thẳng
- GV yêu cầu HS đặt cạnh thước thẳng đi I. HAI ĐOẠN THẲNG BẰNG NHAU
qua hai điểm cho trước và vẽ đường nối 1. Khái niệm đoạn thẳng
hai điểm đó như Hình 39.
Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A,
- Từ đó GV yêu cầu HS nêu hiểu biết thế điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và
nào là đoạn thẳng AB
B.
- GV nhắc cho HS cách gọi thứ hai của
một đoạn thẳng ở khung lưu ý
B
A
- GV hướng dẫn HS thực hiện VD1, yêu Đoạn thẳng AB cũng gọi là đoạn thẳng
cầu HS phải nhận biết được điểm thuộc BA
đoạn thẳng, điểm không thuộc đoạn Luyện tập 1
thẳng.
T
- Áp dụng làm bài Luyện tập 1
R
Q K
- GV theo dõi, hỗ trợ, hướng dẫn HS làm
I
P
bài Luyện tập 1
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện bài Luyện Điểm I, K; P, Q thuộc đoạn thẳng IK
tập 1
Điểm T, R khong thuộc đoạn thẳng IK
- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung.
- GV chốt kiến thức khái niệm đoạn thẳng
HĐ 3. Hai đoạn thẳng bằng nhau
Mục tiêu
- HS xác định được hai đoạn thẳng bằng nhau
- GV yêu cầu HS sử dụng thước và
compa để vẽ hai đoạn thẳng như Hình 42
- Từ đó GV yêu cầu HS nêu hiểu biết về
khái niệm hai đoạn thẳng bằng nhau.
- HS thực hiện nhiệm vụ của giáo viên
giao.
+ HS ghi nhớ nội dung trong khung kiến
thức trọng tâm
- GV chốt kiến thức về hai đoạn thẳng
bằng nhau.
2. Hai đoạn thẳng bằng nhau
Kết luận
Khi đoạn thẳng AB bằng đoạn thẳng CD
thì ta kí hiệu là AB =CD
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Bài cũ: Cách vẽ đoạn thẳng và hai đoạn thẳng bằng nhau
* Bài mới: Chuẩn bị nội dung II. Đo đoạn thẳng
 









Các ý kiến mới nhất