Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thuận
Ngày gửi: 22h:36' 12-02-2023
Dung lượng: 236.9 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 18

Thứ hai ngày 2 tháng 1 năm 2023
NGHỈ LỄ
---------------------------------------Thứ ba ngày 3 tháng 1 năm 2023
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn lại các vần đã học
- Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật); có thêm
hiểu biết về tự nhiên và xã hội.
- Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học.
- Củng cố kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn (có độ dài khoảng 12 15 chữ).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: TBPHTM, Máy tính
- HS: SGK, Vở tập viết 1.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- HS hát chơi trò chơi
 Hs chơi
2. Ghép các chữ đứng liền nhau (thêm
dấu thanh phù hợp) để tạo từ ngữ chỉ loài
vật
-HS thảo luận
- Hoạt động nhóm. GV nêu yêu cầu thảo
luận: Các nhóm đọc âm được ghi bằng các
chữ theo hàng ngang và hàng dọc đứng lin
nhau để tìm từ ngữ chỉ loài vật. Từng thành
viên trong nhóm chia sẻ hiểu biết của mình
- HS trình bày kết quả thảo luận
vẽ loài vật mà cá nhân yêu thích.
nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Các nhóm khác nghe, nhận xét.
3. Đọc
Tết đang vào nhà
Hoa đào trước ngõ Cười tươi sáng hồng Hoa
mai giữa vườn Lung linh cánh trắng.Sân nhà
đầy nắng Mẹ phơi áo hoa Em dán tranh gà
Ông treo câu đối.Tết đang vào nhà Sắp thêm - HS đọc
một tuổi Đất trời nở hoa.
(Nguyễn Hồng Kiên)
- Gv yêu cầu HS đọc thầm cả bài thơ, tìm
-Hs trả lời
tiếng có chứa các vấn ơi, ao, ăng.
-GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học có
trong bài thơ: Những câu thơ nào có tiếng
-Hs lắng nghe

chứa vần ơi? Những tiếng nào chứa vật lý?
- GV thực hiện tương tự với các vần ao, ăng.
- GV giải thích nghĩa từ câu đối (nếu cần)
bằng cách cho HS xem tranh về câu đối. GV
có thể nói thêm về câu đối. Câu đối được
treo ở đình, chùa hoặc những nơi trang trọng
trong nhà. Câu đối thường có nội dung ca
ngợi những giá trị tốt đẹp. Vào ngày Tết,
một số gia đình Việt Nam có truyền thống
treo câu đối để thể hiện mong ước tốt lành
cho một năm mới.
- GV đọc mẫu.
- HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân
hoặc nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh
theo GV.
- GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã
đọc:
 Loài hoa nào được nói tới trong bài thơ?
Tìm những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của loài
hoa đó. Gia đình bạn nhỏ làm gì để chuẩn bị
đón Tết?
 Còn gia đình em thường làm gì để chuẩn bị
đón Tết?
Em có thích Tết không? Vì sao em thích
Tết?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
4. Tìm trong bài thơ Tết đang vào nhà
những tiếng có vần ơi, ao, ăng
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng
đọc lại bài thơ và tìm những tiếng có vần di,
ao, anh.
-GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả.
GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV và HS nhận xét, đánh giá.
5. Viết chính tả
- Từ tuần 17, HS chỉ viết cỡ chữ nhỏ. HS
chép vào vở khổ thơ cuối của bài thơ.GV
lưu ý HS xuống dòng sau mỗi câu thơ, viết
hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ.
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
6. Củng cố
- GV lưu ý HS thực hành giao tiếp ở nhà,
đọc cho người thân trong gia đình hoặc bạn
bè khổ đầu của bài thơ Tết đang vào nhà.
GV cũng có thể khuyến khích HS sưu tầm

-Hs lắng nghe
-Hs đọc

- HS đọc
- HS đọc
- HS đọc
- HS đọc
- HS đọc
-HS thực hiện
-HS trình bày kết quả
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe, viết
-HS thực hiện

tranh ảnh về các loài vật, về ngày Tết truyền
thống của dân tộc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 Không.
              
-----------------------------------------------------------MĨ THUẬT
CÙNG NHAU ÔN TẬP HỌC KÌ 1
I. MỤC TIÊU
1. Phẩm chất
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các đức tính: chăm chỉ,
trách nhiệm, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật ở HS.
2. Năng lực
2.1. Năng lực mĩ thuật
Nhận ra chấm, nét, màu sắc dễ tìm thấy trong tự nhiên, trong đời sống và
có thể sử dụng để sáng tạo sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
2.2. Năng lực chung
- Nhận ra một số đồ dùng, vật liệu, họa phẩm,...là những thứ có thể tạo
nên sản phẩm mĩ thuật trong thực hành, sáng tạo.
- Nêu được tên một số màu sắc, kiểu nét và chấm thể hiện ở sản phẩm, tác
phẩm mĩ thuật.
2.3. Năng lực đặc thù khác
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi và chia sẻ với bạn về những điều
đã được học trong học kì 1.
- Năng lực ngôn ngữ: Biết sử dụng ngôn ngữ nói để giới thiệu về những
điều đã được học trong học kì 1 và quan sát xung quanh.
- Năng lực thể chất: Thực hiện các thao tác thực hành với sự vận động của
bàn tay.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; hình ảnh trực quan minh họa
nội dung bài học. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có).
2. Học sinh
- SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; giấy/ bìa màu, màu vẽ, bút
chì, tẩy, hồ dán, kéo,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
Hoạt động 1: Ổn định lớp và khởi động
- Tổ chức học sinh hát, kiểm tra sự chuẩn bị đồ - Hát tập thể. Để đồ dùng lên bàn
dùng của học sinh.
giáo viên kiểm tra.
- Sử dụng hình ảnh hoạt động học tập và sản - Quan sát, trình bày ý kiến.
phẩm của HS ở các bài đã học, gợi mở HS:
+ Kể tên một số sản phẩm mĩ thuật do mình đã

tạo ra
+ Nêu một số hình thức thực hành đã tạo nên sản
phẩm (cụ thể) của cá nhân (hoặc nhóm).
- GV chốt ý từ đó liên hệ giới thiệu nội dung bài
học
Hoạt động 2: Tổ chức cho HS củng cố kiến
thức đã học
- Tổ chức học sinh thảo luận, yêu cầu:
+ Quan sát hình minh họa trang 42, 43 SGK và
một số sản phẩm của HS, hình ảnh do GV chuẩn
bị.
+ Nêu yếu tố tạo hình thể hiện ở hình ảnh (trong
tự nhiên, trong đời sống và trong sản phẩm, tác
phẩm mĩ thuật).
+ Giới thiệu cách thực hành tạo nên một số sản
phẩm cụ thể của bản thân hoặc của nhóm (vẽ, in,
cắt, xé, ấn ngón tay,...)
- Gọi đại diện các nhóm HS trình bày.
- Tổng kết: Có nhiều loại nét, nhiều cách tạo
chấm và tên gọi màu sắc khác nhau. Chấm, nét,
màu sắc dễ tìm thấy trong tự nhiên, trong đời
sống và có thể sử dụng để sáng tạo nên các sản
phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
Hoạt động 3: Tổ chức cho HS thực hành sáng
tạo và thảo luận
- Tổ chức HS làm việc nhóm với nhiệm vụ:
+ Mỗi nhóm tạo một sản phẩm mĩ thuật với khổ
giấy bìa cho trước, có sẵn màu nền.
+ Lựa chọn nội dung thể hiện: hình ảnh thiên
nhiên, con vật, đồ vật, đồ dùng,...
+ Vận dụng vật liệu, họa phẩm sẵn có để tự tạo
chấm, nét bằng cách cắt, xé, dán,...tạo hình ảnh ở
sản phẩm; hoặc vẽ, in chấm, nét tạo hình ảnh ở
sản phẩm.
- Lưu ý HS có thể lựa chọn cách thể hiện sau:
+ Thể hiện chấm và màu sắc ở sản phẩm.
+ Thể hiện một kiểu nét hoặc một số kiểu nét và
màu sắc ở sản phẩm.
+ Sử dụng chấm, nét, màu sắc ở sản phẩm.
Hoạt động 4: Tổng kết bài học
- Gợi mở HS chia sẻ:
+ Tên sản phẩm là gì?
+ Cách thực hành tạo nên sản phẩm?
+ Sản phẩm nào em thích nhất? Vì sao?
- Hướng dẫn HS nhận xét, tự đánh giá kết quả

- Lắng nghe, nhắc đề bài.

- Thảo luận nhóm theo các nội
dung giáo viên hướng dẫn.

- Đại diện các nhóm HS trình
bày. Các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung.

- Lắng nghe nhiệm vụ và làm
việc theo nhóm.

- Tạo sản phẩm nhóm.

- Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm
của nhóm mình/nhóm bạn.
- Nhận xét, tự đánh giá.

làm việc và sản phẩm. Ví dụ:
+ Mức độ tham gia thảo luận, thực hành, hợp
tác,...của cá nhân.
+ Nêu các yếu tố chấm, nét, màu sắc mà nhóm
đã thể hiện ở sản phẩm,...
- Tổng kết bài học. Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu - Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy
nội dung các bài học tiếp theo ở học kì 2.
nghĩ.
---------------------------------------------TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn lại các vần đã học
- Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật, loài
hoa); có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội.
- Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học.
- Củng cố kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn (có độ dài khoảng 12 15 chữ).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: TBPHTM, Máy tính, bảng ôn, tranh lướt sóng, hạt cườm, tranh câu
chuyện.
- HS: SGK, Vở tập viết 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- HS hát chơi trò chơi
-Hs chơi
2. Viết
-HS viết
- GV yêu cầu HS đọc nhẩm một lần các
-HS đọc
số.
-HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS viết vào vở các từ
chỉ số. Ví dụ: 0: không. Mỗi số viết 1
-Hs lắng nghe
lần.
- GV quan sát, sửa lỗi cho HS.
- HS tìm
3. Tìm từ
-Tìm từ có cùng vần với mỗi từ chỉ số
GV có thể sử dụng nhiều hình thức hoạt
-Hs lắng nghe và quan sát
động khác nhau cho nội dung dạy học
-Hs đọc
này.
4. Luyện chính tả
- HS thảo luận
Tiếng được viết bắt đầu bằng c, k.
-Hs trình bày
+ GV gắn thẻ chữ c, k lên bảng.
+ GV đọc, HS đọc nhẩm theo.
-Hs lắng nghe, quan sát
+ HS làm việc nhóm đôi: tìm những
-HS thực hiện
tiếng được viết bắt đầu bằng c, k.
+ Đại diện nhóm trình bày kết quả trước
lớp (đọc tiếng tim được, phân tích cấu

tạo của tiếng).
- Tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh.
Các bước thực hiện tương tự như c, k.
- Tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh.
Các bước thực hiện tương tự như c, k.
HS viết các tiếng tìm được vào Vở bài
tập Tiếng Việt 1, tập một + 2 tiếng được
viết bắt đầu bằng c, k.
+ 2 tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh
 + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng ng,
ngh.
 GV quan sát, sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2

5. Đọc
- GV đọc mẫu.
- GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần).
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn
(theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả
lớp đọc đồng thanh theo GV.
- GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung
đã đọc:
Có những loài hoa nào được nói tới trong
đoạn văn?

Theo em, đoạn văn miêu tả cảnh vật vào
mùa nào trong năm? Vì sao em biết?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
6. Tìm trong đoạn văn Mùa xuân đến
những tiếng cùng vần với nhau
- GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm
tiếng có vần giống nhau (lâm - tấm, chào
mào, trầm ngâm,..). Lưu ý: HS không
nhất thiết phải tìm ra tất cả các tiếng cùng
vần với nhau.
- GV hỏi HS về các tiếng có vần giống
nhau:
Những câu nào có tiếng chứa vần giống
nhau?
Những tiếng nào có vần giống nhau?
Hãy phân tích cấu tạo của tiếng lâm và
tấm...
GV thực hiện tương tự với các câu còn

- HS lắng nghe
- HS lắng nghe


HS đọc

- HS tìm những từ ngữ nói về đặc
điểm của loài hoa đó. Kể tên những
loài chim được nói tới trong bài,
Tìm những từ ngữ miêu tả đặc điểm
của chúng.
- HS trả lời
- HS lắng nghe .
- HS đọc

- HS trả lời
- HS trả lời
- HS phân tích

lại.
7. Tìm trong và ngoài đoạn văn tiếng
- HS trao đổi.
có vần anh, ang
- Tìm những tiếng trong đoạn văn có vần
anh, ang.
- HS trình bày.
+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi và
thảo luận các câu hỏi sau: Những câu nào - HS lắng nghe.
có vẫn anh? Những câu nào có vần ang?
- HS trả lời.
Hãy phân tích cấu tạo của tiếng có vần
anh/ ang
- HS trao đổi.
+ Các nhóm trình bày kết quả trước lớp.
+ GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc
của các nhóm.
- Tìm những tiếng ngoài đoạn văn có vần
- HS trình bày.
anh, ang.
- HS lắng nghe.
+ Nhóm đôi thảo luận theo yêu cầu của
GV: Tìm các tiếng ngoài đoạn văn có vấn
anh, ang. Sau đó chia sẻ kết quả với nhóm -Hs lắng nghe
khác để điều chỉnh, bổ sung số lượng
tiếng có vần anh, ang của nhóm mình.
+ Đại diện nhóm trình bày kết quả trước
lớp.
+ GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc
của các nhóm.
8. Củng cố
- GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS
ôn lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn.
-GV cũng có thể khuyến khích HS sưu
tầm tranh ảnh vè mùa xuân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 Không.
                                      -------------------------------------------Toán
TIẾT 51: EM VUI HỌC TOÁN (1 tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS sẽ được trải nghiệm các hoạt động:
- Hát và vận động theo nhịp, chơi trò chơi thông qua đó củng cố kĩ năng cộng,
trừ các số trong phạm vi 10.
- Vẽ tranh biểu diễn phép cộng, phép trừ qua đó hiểu ý nghĩa phép cộng, phép
trừ.
- Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ
nhật gắn với các hoạt động tạo hình.
- Thông qua hoạt động trải nghiệm: Tạo hình, vẽ tranh, biểu diễn phép tính
cộng, trừ, HS có cơ hội phát triển NL mô hình toán học, NL Giải quyết vấn đề

toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Thông qua các hoạt động thuyết trình về các sản phẩm và ý tưởng của các
nhóm HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL tư duy và lập luận toán
học.
-Yêu thiên nhiên.
- Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết.
- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống
hằng ngày.
- Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp. Tích cực tham gia các
hoạt động của nhóm.
* HS được phát triển các năng lực và phẩm chất sau:
- Bước đầu biết hát và vận động theo nhịp của các trò chơi.
- Biết nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật gắn với các
hoạt động tạo hình.
- Có ý thức tích cực hơn khi tham gia học tập.
II.CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: - Sân chơi, Loa, nhạc bài hát tập đếm, Tranh Hoạt động 3, giá
trưng bày sản phẩm.
2. Học sinh:
- SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
A. Khởi động: (5 phút)
- Câu 1: 4+ 5 = 9
Hôm nay chúng mình sẽ khởi động bằng - Câu 2: 5 + 0 = 5
1 trò chơi. Chúng mình có thích chơi trò
- Câu 3: 6 -1 = 5
chơi không?
- Câu 4: Phần thưởng
- Trò chơi của cô có tên là: Hộp quà bí
* HS theo dõi
mật
- Luật chơi như sau: Cô 1 hộp quà. Trong
hộp quà có chứa các bông hoa bí mật.
Nhiệm vụ của các con là nghe và hát theo
bài hát và khi bài hát dừng lại mà hộp quà
trên tay bạn nào thì bạn đó sẽ mở hộp quà
ra và chia sẻ các bí mật trong hộp quà.
Nếu các con trả lời đúng sẽ được nhận
một phần thưởng của cô. Nếu trả lời sai
thì sẽ nhường câu trả lời cho bạn khác.
May mắn các con sẽ mở trúng bông hoa
phần thưởng và được ngay 1 phần thưởng
của cô mà không cần trả lời.
- Các em đã rõ luật chơi chưa? Chúng
mình sẵn sàng chơi nhé.
- GV bật bài hát và cả lớp hát để khám
phá ra các bí mật trong hộp quà.
- GV nhận xét: Qua trò chơi cô thấy

chúng mình vừa hát hay vừa trả lời rất tốt
các câu hỏi bí mật có trong hộp quà có
liên quan đến phép cộng và các phép trừ
trong phạm vi 10.
=> Giới thiệu bài: Vậy với không gian
học tập vừa thoải mái vừa học vui nhưng
lại thực hành lại các kiến thức về các
phép cộng, trừ trong phạm vi 10 liên quan
trong cuộc sống như thế nào cô trò chúng
mình cùng vào bài học hôm nay. Em vui
học toán.
- Mời cả lớp nhắc tên bài:
- Cô trò mình sẽ vào hoạt động đầu tiên
nhé. Hoạt động: Cùng hát và giơ ngón tay
biểu diễn phép tính.
B. Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: - Hát và vận động theo nhịp, chơi trò chơi thông qua đó củng cố kĩ
năng cộng, trừ các số trong phạm vi 10.
- Vẽ tranh biểu diễn phép cộng, phép trừ qua đó hiểu ý nghĩa phép cộng, phép trừ.
- Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật
gắn với các hoạt động tạo hình.
- Thông qua hoạt động trải nghiệm: Tạo hình, vẽ tranh, biểu diễn phép tính cộng,
trừ, HS có cơ hội phát triển NL mô hình toán học, Nl giải quyết vấn đề toán học,
NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
* Phương pháp: Trò chơi, nhóm 2, nhóm 4, hỏi đáp.
* Thời gian: 30 phút
* Cách tiến hành:
1. Hoạt động 1. Cùng hát và giơ ngón
tay biểu diễn phép tính.
- GV ở hoạt động 1 có 2 phần. Cô và các
bạn cùng vào phần thứ nhất. Hát và vận
động theo nhịp.
a) Hát và vận động theo nhịp
-HS: Mời các con đứng lên. Bây giờ cô và
các con cùng hát và vận động theo nhịp
của bài hát Tập đếm nhé.
- GV: Các con vừa được nghe bài hát tập
đếm.
Trong bài hát các con đã được nghe cho
cô biết bài hát có từ “với” và từ “thêm”
chúng mình phải làm phép tính gì?
- GV nhận xét. Đúng rồi các con ạ. Vậy
bây giờ cô mời cả lớp hãy viết lại các
phép tính mà các con đã nghe được trong

HS hát và vận động theo nhịp của bài
hát. Ví dụ: Khi hát “Một với một là
hai” thì HS giơ 2 ngón tay (mỗi tay 1
ngón) để minh hoạ phép tính theo lời
bài hát.
* HS vận động
- Phép tính cộng

bài hát vào bảng con.
- HS báo cáo:
+ Con hãy đọc to phép tính con viết được.
+ HS nhận xét
=> GV chốt: Cả lớp mình vừa được vận
động 1 bài hát rất vui nhộn và cùng nhau
củng cố một số phép cộng trong phạm vi
10. Vậy chúng mình thực hành một số
phép cộng và phép trừ trong phạm vi 10
trên ngón tay như thế nào. Bây giờ chúng
ta cùng chuyển sang phần b: Giơ ngón tay
biểu diễn phép tính.
* HS Dũng lắng nghe và thực hiện theo
khả năng.
b) Giơ ngón tay biểu diễn phép tính:
GV ở phần b nhiệm vụ của các con như
sau: làm việc theo nhóm 2 trong thời gian
2 phút. Mỗi cặp các em thực hành phép
tính trên ngón tay hãy hỏi đáp nhau về 1
phép tính cộng và 1 phép tính trừ. Để làm
rõ nhiệm vụ của hoạt động này cô và 1
bạn trong lớp sẽ làm mẫu cho các con
quan sát.
- Cô mời bạn Tú.
+ Tớ đố Tú cô 4 ngón tay cô xòe thêm 2
ngón nữa. Cô có tất cả mấy ngón tay?
Bạn hãy nêu phép tính tương ứng.
+ Tú: Tó có 4 ngón tay tớ gập 1 ngón tay
lại còn lại mấy ngón tay. Bạn hãy nêu
phép tính tương ứng
- Các con đã rõ nhiệm vụ chưa?
- GV thời gian làm việc 2 phút của các
nhóm bắt đầu. HS thực hành hỏi đáp theo
nhóm 2.
- HS chia sẻ nhiệm vụ:
+ Nhóm My:
+ Nhóm An:
+ Nhóm Thảo:
+ Nhóm Tú:
- GV hỏi 1 nhóm cộng và 1 nhóm trừ:
+ Con đã làm thế nào để ra được kết quả
của phép tính cộng: 3+4= 7
+ Con đã làm thế nào để tìm ra kết quả

- Học sinh trả lời: con làm phép tính
cộng.
1+1=2; 2+2 = 4; 4+1= 5; 5+5 =10

b) Giơ ngón tay biểu diễn phép cộng,
phép trừ

- Bạn có tất cả 6 ngón tay và phép tính
tương ứng là 4+2 = 6.
- Bạn còn lại 3 ngón. Phép tính tương
ứng là 4-1= 3.
HS thực hiện theo cặp: đọc phép tính,
giơ ngón tay biểu diễn phép tính vừa
đọc và ngược lại.
* HS thực hiện

- Đầu tiên đếm 3 ngón tay, sau đó con
đếm thêm 4 ngón tay nữa. Con đếm tất
cả có 7 ngón tay nên con có phép tính
3+4 = 7
- Đầu tiên còn đếm 5 sau đó con gập 2
ngón xuống, con đếm còn lại 3 ngón

của phép tính trừ 5 – 2 = 3
tay nên con có phép tính 5- 2= 3
* GV chốt: Các con vừa thực hành trên
- HSTL
ngón tay để hình thành các phép tính cộng * HS lắng nghe
và trừ trong phạm vi mấy?
=> Đúng rồi ở hoạt động 1 qua 2 phần a,
b các con vừa được hát và thực hành trên
ngón tay với các phép tính cộng, trừ trong
phạm vi 10. Chúng ta sẽ cùng nhau xếp
thành các hình đã học như thế nào cô mời
các bạn chuyển tiếp sang hoạt động 2:
Hoạt động 2 của chúng ta có tên là: Cùng
nhau tạo thành các hình mà em đã học.

2. Hoạt động 2. Cùng nhau tạo hình
? Hãy cho cô biết các con đã được học
các hình nào?
- GV: Để thực hiện hoạt động này cô sẽ tổ
chức cho chúng mình tham gia 1 trò chơi
xếp thành các hình mà em đã học. Chúng
mình có đồng ý không?
- Trò chơi của chúng ta cần có các nhóm
tham gia. Bây giờ cô chia lớp mình thành
các nhóm như sau:
+Tổ 1: Nhóm hình tam giác (6hs)
+ Tổ 2: Nhóm hình vuông (8hs)
+ Tổ 3: Nhóm hình chữ nhật (6hs)
+ Tổ 4: Nhóm hình tròn (10 hs)
- TRò chơi cô có tên là: Tôi cần
- Luật chơi như sau: Khi cô nói tôi cần tôi
cần… các con sẽ hỏi lại. Cần gì ….cần
gì…. Khi cô trả lời thành các hình nào thì
nhiệm vụ của các con phải xếp thành hình
đó theo số lượng cô yêu cầu.
- Để trò chơi hiệu quả . Bây giờ cô mời
chúng mình sẽ chơi thử trước nhé.
+ GV tổ chức cho học sinh chơi thử. Cô
mời các bạn sau: Tú, My, Hân, Thảo,
Linh, Đang.
- Các con lưu ý khi tạo thành các hai tay
ta cần phải dang rộng và nắm chặt tay bạn
trong nhóm mình.
- Trước khi chơi cô mời 1 bạn làm trọng
tài cùng cô. Bạn Nhi
- Chúng ta đã sẵn sàng chơi chưa?
- GV: Nháp đâu…nháp đâu….( Nháp
đây, nháp đây) ,xé nháp.
- GV tổ chức cho học sinh chơi.
+ GV tôi cần…cần 1 tam giác, 1 hình
tròn, 1hình vuông, 1 hình chữ nhật.
+ GV tôi cần….cần 2 hình tam giác, 2
hình vuông, 1 hình chữ nhật.
+ GV tôi cần tôi cần. Cần 1 hình tròn to.
- GV tổng kết trò chơi. Cô tuyên dương,
khen ngợi tất cả các nhóm đã chú ý nghe
và phản ứng rất nhanh để xếp các hình cô
yêu cầu đúng số lượng.
- GV chốt: Bằng sự kết hợp khéo léo của
các thành viên trong nhóm các con đã xếp

- HSTL: Hình vuông,
- HS thực hiện

- 1 nhóm lên chơi thử
* HS theo dõi

HSTL
* HS lắng nghe

được các hình nào?
=> Chuyển ý: Các con vừa chơi trò chơi
xếp hình rất vui vẻ và thoải mái rồi. Vậy
để thể hiện sự khéo léo của các con trong
toán học như thế nào cô và các bạn cùng
chuyển sang hoạt động 3. Vẽ tranh rồi
viết phép cộng, phép trừ thích hợp.
3. Hoạt động 3. Vẽ tranh rồi viết phép
cộng, phép trừ thích hợp
- Cô có các bức tranh sau:
? Cô giới thiệu với các con đây là tranh
của bạn Trang. Cho cô biết tranh bạn
trang vẽ gì?
? Bạn Trang đã viết được phép tính nào
thích hợp với bức tranh của mình?
? Quan sát tiếp và cho cô biết: Tranh bạn
Châu vẽ gì?
? Bạn Châu viết được phép tính nào thích
hợp với bức tranh của mình?
? Quan sát tiếp và cho cô biết: Tranh bạn
Linh vẽ gì?
? Bạn Linh viết được phép tính nào thích
hợp với bức tranh của mình?
? Quan sát tiếp và cho cô biết: Tranh bạn
Dũng vẽ gì?
? Bạn Dũng viết được phép tính nào thích
hợp với bức tranh của mình?

- HS thực hiện
- Tranh bạn Trang vẽ lá. Trên cái lá bên
phải có 3 con bọ dừa, trên cái lá bên
trái có 3 con bọ dừa. Cả hai cái lá có tất
cả 6 con bọ dừa.
- Phép tính : 3+3 = 6
- Tranh bạn Châu vẽ bạn nữ cầm 2 quả
bóng, bạn nam cầm 3 quả bóng. Cả hai
bạn có 5 quả bóng.
- Phép tính 2+3= 5
- Tranh bạn Linh vẽ có 4 con cá và 1
con cá bị gạch đi. Còn lại 3 con cá.
- Phép tính 4-1 = 3
- Tranh bạn Dũng vẽ 6 con cá. Gạch đi
1 con cá. Còn lại 5 con cá.
- Phép tính 6 – 1 = 5
* HS theo dõi

- GV chúng ta vừa phân tích nội dung
của 4 bức tranh. Nhiệm vụ của các con
như sau: Vẽ tranh rồi viết phép cộng,
phép trừ thích hợp với mỗi bức tranh
nhóm mình vẽ.
- Để thực hiện được nhiệm vụ của hoạt
động này cô tổ chức cho các bạn làm việc
theo nhóm 6, mỗi nhóm 6 bạn.
? Bạn nào thích hình Tím?
?Bạn nào thích màu Hồng?
? Bạn nào thích màu xanh?
? Bạn nào thích màu vàng?
? Bạn nào thích màu đỏ?

- Nhóm màu tím:
- Nhóm màu Hồng:
- Nhóm màu xanh:
- Nhóm màu vàng:
- Nhóm màu đỏ:

- GV những bạn thích cùng màu các con
sẽ tạo thành 1 nhóm. Các con bầu trưởng
nhóm sau đó thảo luận để phân nhiệm vụ .
Các con lưu ý nếu thích tranh của bạn
Châu, Bạn Trang, bạn dũng hay bạn Linh
các con có thể vẽ giống như các bạn hoặc
có thể vẽ những hình ảnh khác mà các
con quan sát thấy ngoài sân trường hôm
nay hoặc cuộc sống hằng ngày các con
nhìn thấy.
- Thời gian làm việc của các nhóm 10
phút bắt đầu.
- Cô mời các nhóm mang các bức tranh
của nhóm mình lên để trình bày.
- Mời cả lớp chúng mình hãy quan sát và
lắng nghe phần giải thích của các nhóm
về bức tranh của nhóm mình.
+ Nhóm 1: HS báo cáo luôn
+ Nhóm 2:
? Nhóm bạn vẽ về nội dung gì?
? Vì sao bạn lại gạch 3 cái kẹo đi?
? Bạn viết được phép tính gì với bức tranh
của nhóm bạn?

- HS phân công nhóm trưởng, làm việc.

- HS trưng bày tranh.
- Các trưởng nhóm báo cáo:

+ Nhóm 1: Báo cáo luôn
+ Nhóm 2:
Nhóm tớ vẽ tranh về những cái kẹo.
Tớ gạch đi vì tớ đã ăn 3 cái. ?
Tớ viết được phép tính: 7- 3 = 4. Còn
bạn nào có câu hỏi gì cho bức tranh của
nhóm tớ không?
+ Nhóm 3:
+ Nhóm 3:
Tranh nhóm tớ vẽ hoa. Vì tớ thích hoa
? Tớ xin hỏi tranh nhóm bạn vẽ cái gì? Vì có nhiều màu sắc đẹp.
sao bạn lại vẽ lá?
Được chứ! Hàng trên con có 4 bông
? Bạn có thể chia sẻ về nội dung tranh của hoa, hàng dưới con có 5 bông hoa. Cả 2
nhóm bạn không?
hàng có tất cả 9 bông hoa. Con viết
được phép tính là 4+5= 9. Tớ xin hết.
+ Nhóm 4:
- Tớ thấy bức tranh của các bạn vẽ về
những cái lá rất đẹp. Bạn hãy chia sẻ với
chúng tớ về nội dung tranh được không?

+ Nhóm 5:
? Vì sao nhóm bạn lại vẽ táo và gạch 5
quả táo đi?
? Gạch đi 5 quả các bạn có phép tính gì?
- GV bây giờ cô mời cả lớp mình cùng đi
tham quan lại các bức tranh của 5 nhóm.

+ Nhóm 4:
Nhóm con thích những chiếc lá nên
con vẽ lá ạ. Hàng trên con có 2 cái lá
hàng dưới con có 3 cái lá. Cả hai hàng
có tất cả 10 cái lá. Tớ viết được phép
tính 2+3 = 5. Còn bạn nào có câu hỏi
nào khác không? Tớ xin hỏi nhóm 5
+ Nhóm 5:
- Vì nhóm tớ đều thích ăn táo. Tớ có
10 quả táo ăn mất 5 quả nên tớ gạch 5
quả đi . Tớ còn lại 5 quả.
Tớ có phép tính 10- 5 = 5

Các con đi tham quan phóng tranh có
thích không?
? Trong các bức tranh các con thích nhất
bức tranh của nhóm nào? Vì sao?
- GV chốt: Các con ạ! Mỗi bức tranh
các con có thể vẽ nội dung, chủ đề khác
nhau. Nhưng Ngày hôm nay các nhóm đã
vẽ tranh rất đẹp và viết được rất chính xác
các phép tính phù hợp với tình huống bức
tranh mà các con vẽ. Cả lớp mình nổ một
tràng pháo tay thật to để khen các lớp
nào.
C. Củng cố, dặn dò
- Tiết em vui học toán hôm nay được học
ngoài trời chúng mình có thích không?
- Trong các hoạt động chúng mình tham
gia hôm nay em thích nhất hoạt động
nào? Vì sao em thích.

HS TL
* HS theo dõi

- Con thích hoạt động xếp hình vì con
được xếp các hình con đã học rất thoải
mái
- Con thích hoạt động vẽ tranh vì con
được vẽ và tô màu con yêu thích.

IV. Điều chỉnh sau giờ dạy: Không
-------------------------------------------------------------------------ĐẠO ĐỨC
ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ 1
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực:
- Năng lực điều chỉnh hành vi:
+ Nhận thức chuẩn mực hành vi: Nêu được một số biểu hiện của việc học tập,
sinh hoạt đúng giờ. Biết được vì sao phải học tập, sinh hoạt đúng giờ.
+ Điều chỉnh hành vi: Bước đầu hình thành được một số nền nếp học tập, sinh
hoạt đúng giờ.
2. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức học tập, sinh hoạt đúng giờ.
II. Chuẩn bị:
- GV: Tranh ảnh,máy tính, bảng thông minh
- Hs: sách Đạo đức
III.Các hoạt động dạy học
1. Khởi động: (3 – 4 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
-GV tổ chức cho HS hát và vận động theo
lời bài hát “ Giờ nào việc nấy”
- HS hát
+ Em học tập được gì từ bạn nhỏ trong bài
hát?
Kết luận: Bạn nhỏ trong bài hát đã học
được nhiều điều hay, thói quen trong cuộc

sống trong đó có thói quen giờ nào việc
nấy, học tập, sinh hoạt đúng giờ.
-GV dẫn dắt và ghi tên bài.
2. Khám phá
* Mục tiêu: Nêu được một số biểu hiện của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ.
Biết được vì sao phải học tập, sinh hoạt đúng giờ.
* Phương pháp: quan sát, vấn đáp, thảo luận nhóm.
* Thời gian: 10 – 12 phút
* Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
+ Em hãy suy nghĩ và kể lại 1 ngày học tập
và sinh hoạt của mình? (3 phút).
- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp.
- GV khen ngợi những bạn chia sẻ tốt, động
viên các bạn khác tự tin hơn.
- GV chiếu tranh.
- Yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận - Bạn thức dậy lúc 6h, đi học; 11h bạn ăn
nhóm bàn (2 phút) kể lại một ngày học tập, trưa; 4h chiều bạn về; 8h tối bạn học bài;
sinh hoạt của bạn nhỏ trong tranh.
9h tối bạn đi ngủ.
- Báo cáo
- giúp em có sức khỏe, làm được các việc
+ Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận đề ra….
xét, bổ sung.
- Em cần ăn uống, ngủ nghỉ theo đúng kế
+ Thời gian biểu của bạn nhỏ trong tranh có hoạch đề ra.
gì giống và khác với thời gian biểu của em?
+ Em có cần thay đổi thời gian biểu của
mình điều gì không?
+ Theo em học tập và sinh hoạt đúng giờ có
lợi ích gì?
+ Em cần làm gì để học tập, sinh hoạt đúng
giờ?
Kết luận: Mỗi học sinh cần phải thực hiện
đúng thời gian sinh hoạt ( Ăn uống, ngủ
nghỉ) học tập ( ở trường, ở nhà) đi lại….
theo kế hoạch đề ra để luôn khỏe mạnh và
học tập đạt kết quả cao.
3. Luyện tập:
* Mục tiêu: Biết đồng tình với việc nên làm và không đồng tình với việc không
nên làm trong việc thực hiện học tập, sinh hoạt đúng giờ.
* Phương pháp: tương tác thảo luận nhóm, quan sát.
* Thời gian: 6 – 8 phút
* Cách tiến hành
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV chiếu tranh.
- Nêu nội dung từng tranh?
- HS làm việc nhóm bàn. Thời gian 2 phút,

chỉ vào từng tranh trong sgk và nêu ý kiến
đồng tình với việc làm nào? Không đồng
tình với việc làm nào? Vì sao?
- Báo cáo
+ HS lên vẽ mặt cười vào tranh đồng tình;
mặt mếu vào tranh không đồng tình.
? Em đồng tình với việc làm ở những tranh
nào/ Vì sao?
? em không đồng tình với việc làm ở những
tranh nào? Vì sao?
- Em đã biết sắp xếp thời gian học tập, sinh
hoạt của mình đúng giờ chưa? Em hãy chia
sẻ với bạn cùng bàn nhé (1 phút)
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
GV: Học tập, sinh hoạt đúng giờ là nhiệm
vụ của mỗi HS. Em nên học tập theo bạn
ở tranh 2 và không nên học tập theo các
bạn ở tranh 1, 3.
4. Vận dụng:
* Mục tiêu: Bước đầu hình thành được một số nền nếp học tập, sinh hoạt đúng
giờ. * Phương pháp: Xử lí tình huống, giải quyết vấn đề.
* Thời gian: 6 – 7 phút
* Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV chiếu tranh.
- Yêu cầu HS nêu nội dung tranh.
- Em sẽ khuyên bạn điều gì khi gặp tình
huống sau:
- HS thảo luận nhóm bàn (3 phút) đưa ra
cách giải quyết tình huống.
- Báo cáo:
+ Đại diện một số nhóm lên báo cáo.
- Gv khen ngợi Hs.
GV:Chúng ta cần học tập, sinh hoạt đúng
giờ để đảm bảo sức khỏe và không làm
ảnh hưởng đến người khác.
Thực hiện theo thời gian biểu hợp lí là rất
quan trọng, bạn nào chưa có thời gian
biểu hợp lí cho việc ăn uống, học tập, vui
chơi, nghỉ ngơi….thì cần điều chỉnh cho
phù hợp để có lợi cho sức khỏe và đảm
bảo việc học.
- GV chiếu lên bảng: 2 câu thơ và HD hS
đọc. Đây cũng chính là thông điệp của bài

học ngày hôm nay.
5: Củng cố - Dặn dò (3-4 phút)
-Hôm nay cô dạy các em bài gì?
- GV nhận xét và nhắc HS chuẩn bị bài sau.
IV: Điều chỉnh sau giờ dạy: Không
------------------------------------------------------------------------------------------Thứ tư ngày 4 tháng 1 năm 2022
TOÁN
ÔN TẬP (2 TIẾT)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực.
1.1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10, nhận biết thứ
tự của mỗi số trong dãy số từ 0 đến 10.
- Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ
nhật, khối hộp chữ nhật, khối hộp lập phương.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn
với thực tế.
- Phát triển các năng lực toán học.
1.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề.
2. Phẩm chất
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
* HS ôn lại các phép tính đã học.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên: SGK, VBT
- Học sinh: SGK, VBT toán, Bộ đồ dùng dạy học toán.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
A.Hoạt động khởi động
- Chơi trò chơi “Truyền điện” , “Đố
- HS chơi trò chơi.
bạn”ôn tập tính cộng, trừ nhẩm trong
* HS lắng nghe
phạm vi 10.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1: Số
- GV yêu cầu HS thực hiện các thao tác - HS nêu yêu cầu
sau:
+ Đếm số lượng các con vật trong tranh,
đọc số tương ứng.
- HS thực hiện
+ Đếm và nói cho bạn nghe về số lượng
các con vật vừa đếm được. Chẳng hạn
- HS thực hiện
HS chỉ vào hình vẽ thứ nhất, đếm và nói * HS thực hiện
có bảy con gà, viết số 7.
- GV quan sát, nhận xét.
- Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết số

trong phạm vi 10.
Bài 2 : > < =
a, Yêu cầu cá nhân HS suy nghĩ, tự so
sánh hai số, sử dụng các dấu ( > < =)
và viết kết quả vào vở
-...
 
Gửi ý kiến