TOÁN: TIẾT 13: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Cẩm Chi
Ngày gửi: 13h:12' 28-10-2024
Dung lượng: 27.1 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Cẩm Chi
Ngày gửi: 13h:12' 28-10-2024
Dung lượng: 27.1 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
TOÁN: TIẾT 13:
SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 9
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- So sánh được các số trong phạm vi 9.
- Vận dụng được việc so sánh các số trong phạm vi 9 vào cuộc sống.
- Học sinh thực hiện được các bài tập trong VBT toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1. bộ ĐDHT.
- Hình ảnh các bức tranh trong phần bài mới và BT 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động
Trò chơi “Tiếp sức” - Hai đội, mỗi đội 4 bạn lên điền tiếp sức.
- Đưa yêu cầu: Điền dầu <, >, =
Tổ 3:
Tổ 2
Tổ 3
2 … 6
6…
6
3….4
3 … 5
6 … 3
6…..5
5…
6
6 …
4
5…..4
5…
4
4…
6
2 ….2
- GV nhận xét – khen.
2. Hình thành kiến thức mới
* So sánh các số trong phạm vi 9
- HS nhìn vào SGK đọc lần lượt số lượng khối lập phương trong mỗi cột rồi nêu:
6 < 7; 7 > 6; 7 < 9; 9 > 7, 8< 9, 9 > 8, 8 = 8.
- HS Nhắc lại để củng cố. Vì sao 6 < 7 ........
- HS đọc theo nhóm – tổ - cả lớp.
3. Thực hành – luyện tập
Bài 1. <, >, =?
- HS đọc yêu cầu – làm vào vở BT toán
- HS đổi bài kiểm tra lẫn nhau
- HS chia sẻ kết quả- nhận xét. Vì sao em điền được dấu > hoặc <, = vào ô trống?
Bài 2. Số?
-HS Nêu yêu cầu bài- thảo luận nhóm đôi.
- Làm bài vào Vở bài tập Toán.
- Đổi vở kiểm tra chéo- các nhóm chia sẻ kết quả.
- Vì sao em điền được số 2? ( Vì 3 lớn hơn 2)
Bài 3. Nối các số theo thứ tự từ bé đến lớn.
- HS nhìn vào SGK rồi nêu yêu cầu bài.
- HS Thảo luận nhóm đôi rồi làm bài.
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả, HS nhận xét.
Bài 4. Số
-HS đọc đề và nêu yêu cầu của bài.
-HS làm bài vào vở BT toán. Yêu cầu HS viết cụ thể từ 4 đến 7.
-HS đổi vở kiểm tra chéo- báo cáo kết quả, nhận xét bài của bạn.
* HS gặp khó khăn: làm bài 1,2
*HS có năng lực: làm hết bài 3,4 và làm thêm.
Điền số: 6 < < 8 , 9 > > 7 , 5 < < 7,
7< <9
4.Hoạt động ứng dụng.
-Trò chơi: Rung chuông vàng
- Chọn đáp án đúng- cho HS viết đáp án vào bảng con.
Câu 1: Số lớn hơn 7 và nhỏ hơn 9 là:
A.6
B.8
C.9
Câu 2: Số liền sau của 8 là:
A. 7
B. 6
C. 9
Câu 3: Cho 3 số: 7,2,8. Số lớn nhất là : A.2
B.8
C.7
-GV nhận xét khen- nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có)
……………………………………………………………………………………………
______________________________________________________________________
TOÁN:
TIẾT 13: BẰNG NHAU. DẤU =
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: -Nhận biết được sự bằng nhau về số lượng; mỗi số chính bằng nó (3 = 3,
4 = 4).
2. Kĩ năng : - Biết sử dụng từ bằng nhau và dấu bằng để so sánh các số.
-Rèn luyện kĩ năng viết dấu đúng , đẹp.
- HS khó khăn hoàn thành bài 1,2 và cột 1 bài 3. HS có năng lực làm hết bài
3 và thêm bài 4.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi viết dấu bằng ,có ý thức học tập
tốt.
4.Năng lực: Góp phần phát triển năng lực tư duy, giao tiếp, hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên: Các nhóm mẫu vật.
Học sinh: Bộ đồ dùng học toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Hoạt động cơ bản:
1. Khởi động:
Trò chơi. Thi điền số nhanh và đúng vào ô trống.
5>
<4
- T nhận xét – tuyên dương.
*Đánh giá thường xuyên:
- Nội dung: + H điền được số vào ô trống.
+ H điền đúng và nhanh.
- Phương pháp, kỉ thuật: Quan sát , vấn đáp.
2.Hình thành kiến thức.
Hoạt động1: Nhận biết quan hệ bằng nhau
a. Hướng dẫn học sinh nhận biết 3 = 3
+ Có mấy con hươu ?
+ Có mấy khóm cây ?
- GV: Cứ mỗi con hươu lại có một khóm cây và ngược lại. Nêu số con hươu (3) bằng số
khóm cây (3), ta có 3 bằng 3
+ Có mấy chấm tròn xanh ?
+ Có mấy chấm tròn trắng ?
- GV giới thiệu: ba bằng ba, ta viết như sau:
GV viết lên bảng: 3 = 3, dấu = đọc là bằng
- GV chỉ vào 3 = 3 và đọc ''ba bằng ba''
- Gọi học sinh đọc: cá nhân, nhóm, bàn, lớp
b. Hướng dẫn học sinh nhận biết 4 = 4
Từ ví dụ trên giáo viên hỏi học sinh:
+ 4 có bằng 4 không ? Vì sao ?
- Giáo viên giải thích
- Học sinh quan sát tranh và trả lời:
+ Số hình vuông xanh như thế nào với số hình vuông trắng ?
+ Gọi học sinh giải thích Học sinh đọc: 4 = 4
c. Hướng dẫn học sinh nhận biết 2 = 2
Tương tự như a, b, gọi học sinh đọc: 2 = 2
Giáo viên: Mỗi số bằng chính số đó và ngược lại, nên chúng bằng nhau
*Đánh giá thường xuyên:
- Nội dung: + H thực hiện được 3 = 3, 4 =4 dựa vào số lượng đồ vật.
+ H viết được dấu bằng.
- Phương pháp, kỉ thuật: Quan sát , vấn đáp.
B . Hoạt động thực hành.
Bài 1:
Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài.
Hướng dẫn học sinh viết dấu =. Khi viết phải cân đối 2 nét ngang = nhau.
Bài 2:
-Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài .
- Học sinh nêu cách làm : điền số, dấu vào dưới mỗi hình
5=5
2=2
-HS đổi bài nhau kiểm tra lại kết quả.
Bài 3:
- Hướng dẫn học sinh nêu cách làm.
-Học sinh làm bài.
-Viết dấu thích hợp < > = vào ô trống.
-Học sinh làm bài, đọc kết quả
5>4
3=3
2<5
1<2
2>1
2=2
1=1
3<4
3>2
-HS đổi bài nhau kiểm tra lại kết quả.
- HS có năng lực: làm thêm bài 4.
-T nhận xét – Tuyên dương.
- Học sinh và giáo viên nhận xét xét, tuyên dương
*Đánh giá thường xuyên:
- Nội dung: + H viết được dấu bằng. H điền được số và dấu vào ô trống.
- Phương pháp, kỉ thuật: Quan sát , vấn đáp.
C. Hoạt động ứng dụng:
- Về nhà chia sẻ với người thân: Bố cho em 2 cái kẹo, mẹ cho em 2 cái bánh.Em hãy so
sánh số kẹo và số bánh .
TOÁN:TIẾT 24:
PHÉP TRỪ
I.Yêu cầu cần đạt:
-Bước đầu thực hiện được các phép tính trừ trong phạm vi 4.
-Viết được phép trừ theo tranh vẽ.
-Vận dụng làm được các bài tập có liên quan đến phép trừ trong thực tế.
- HS làm được các bài tập1,2,3,4 trong VBT.
- Viết chữ số cẩn thận, trình bày sạch sẽ, đẹp.
II.Đồ dùng dạy học:
. SGK Toán 1, Vở bài tập Toán 1, bảng phụ, que tính.
. Các tranh vẽ hoặc hình ảnh như SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động
-GV cho HS ôn lại cách viết phép cộng tương ứng tình huống có thao tác
“ thêm”,sau đó đưa vấn đề viết phép tính tương ứng vớ tình huống có thao tác “bớt”.
Chẳng han,GV nêu tình huống,yêu cầu HS viết phép tính tương ứng bài toán:
“ Có 2 quả dưa,thêm 1 quả dưa, được mấy quả dưa”.
- HS thực hiên bảng con
(T nêu thêm vài tình huống như thế)
-GV đặt vấn đề, như vậy nếu thêm vào thì ta viết phép cộng. Bây giờ ngược lại,GV nêu
tình huống “ bớt” đi thì ta viết phép tính thế nào?( HS sẽ thảo luận các ý khác nhau)
-HS thảo luận và nêu.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Phép trừ 3-1
Thao tác với que tính.GV làm mẫu và HS thực hiện theo:
-HS thực hiện trên que tính
-Lấy 3 que tính cầm trên tay và nói “có 3 que tinh”.
-Bớt đi 1 que và nói “bớt đi 1 que tính”,
- Giơ 2 que còn lại lên và nói “còn lại 2 que tính”( có thể lặp lại 1 đến 2 lần)
. Viết phép tính: GV hướng dẫn cách viết phép tính:… 3 – 1= 2
.Đọc kí hiệu phép trừ : GV cho HS đọc 3 - 1= 2 như sau “ 3 trừ 1 bằng 2”
- HS quan sát SGK và nêu tình huống và phép tính.
- Có 3 con ếch,1 con ếch nhảy đi, còn lại 2 con.Ta có phép tính trừ 3 – 1= 2
-HS quan sát nêu “có 3 quả dưa,ăn 2 quả còn lại 1 quả. Có 3 que tính,bớt 2 que tính, còn
lạ 1 que tính.
Hoạt động 2:Phép trừ 3 – 2 = 1
-GV cho HS quan sát hình vẽ SGK
-Yêu cầuHS thực hiện thao tác bớt trên que tính và viết một số phép trừ như SGK ( GV
giải thích trường hợp: 3 - 3 = 0, 4 – 4 = 0)
-HS thực hiện: 2 – 1= 1, 4 – 1= 3, 4 – 2 =2, 4 – 3 = 1, 3 – 3 = 0, 4 – 4 = 0
Hoạt động 3:HS rèn đọc thuộc bảng trừ.
-HS rèn đọc cá nhân, đồng thanh. HS xung phong đọc.
3.Thực hành – luyện tập
Bài 1: Thực hiện phép tính trừ
-Yêu cầu HS đọc đề bài và nhẩm kết quả.
-HS truyền điện ,nêu kết quả.
Bài 2: GV đọc yêu cầu đề bài
-Yêu cầu HS nhìn chùm quả bưởi, phân tích bài toán.
-HS nêu:Một chùm có 3 quả bưởi, rơi xuống 1 quả bưởi.Còn lại 2 quả bưởi.
Phép tính phù hợp là: 3 – 1= 2
- GV hổ trợ HSKK trả lời được: 3 - 1 = 2;
-Tương tự yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, làm việc với các trường hợp còn lại.
-HS thảo luận làm bài vào vở.
Bài 3: GV nhắc HS vận dụng các kết quả trừ trong phạm vi 4 để làm bài tập.
- HS tự làm bài vào vở.Trao đổi chéo vở chấm bài.3HS nêu kết quả bài làm.
Bài 4:Quan sát tranh và nêu phép trừ thích hợp.
- HS đọc đề để hiểu tình huống.
-Yêu cầu HS làm việc theo cặp,cùng nhau giải thích và viết phép trừ.
-HS thảo luận: có 4 con bướm , bay đi 2 con,còn 2 con đậu lại.Ta có phép trừ:
4–2=2
4.Vận dụng.
- HS truyền điện nêu kết quả phép tính trừ trong phạm vi 4
-Có thể cho HS nêu các tình huống đa dạng gắn với phép trừ như: bớt, rơi, rụng, vỡ,
.GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có)
___________________________________________________________________
TOÁN:
Tiết 31.
BẢNG TRỪ TRONG PHẠM VI 6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu thực hiện được phép trừ trong phạm vi 6.
- Vận dụng các phép tính trừ trong phạm vi 6 vào cuộc sống.
- Học sinh thực hiện được các bài tập trong VBT toán.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- SGK Toán 1; VBT Toán 1; que tính; tranh sgk.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1. Khởi động
- HS chơi trò chơi “Ném bóng” liên quan đến bảng trừ trong phạm vi 5. Từ đó dẫn HS
vào bài mới.
2.Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1. Hình thành bảng trừ trong phạm vi 6
- HS đếm phần que tính đã chuẩn bị của mình.
- Dựa vào cách hình thành bảng trừ trong phạm vi 5 GV cho HS thảo luận nhóm đôi để
hoàn thành bảng trừ trong phạm vi 6 .
-Các nhóm đọc phép tính – GV ghi bảng.
6-1= 5
6-2=4
6-3=3
6-4=2
6-5=1
6-6=0
-HS đọc bảng trừ và nêu đặc điểm của bảng trừ trong phạm vi 6
Hoạt động 2: Học thuộc bảng cộng.
- HS nhẩm thầm bảng trừ – đọc theo nhóm, tổ.
-Che 1 số kết quả vào phép tính để kiểm tra học thuộc lòng của HS.
3.Thực hành luyện tập.
Bài 1: Tính
-HS nêu yêu cầu
-Tổ chức trò chơi xì điện – nêu cách chơi
-HS chơi- nhận xét – khen, tuyên dương.
Bài 2: số
-HS nêu yêu cầu- làm vào vở BT
-GV hỗ trợ HS khó khăn làm cột 1: em Nam, Quyên
-HS chia sẻ kết quả - nhận xét.
-Các nhóm đổi bài kiểm tra lẫn nhau.
-Ở bài này HS vận dụng bảng trừ để làm.
Bài 3: < . >, =.
-HS nêu yêu cầu của bài – HS làm vào VBT.
-HS khó khăn làm cột 1 – GV hỗ trợ thêm.
-HS chia sẻ kết quả - nêu cách thực hiện khi điền dấu vào ô trống.
Bài 4: Vận dụng.
-HS nêu yêu cầu bài toán: Quan sát tranh và nêu phép trừ thích hợp.
-2,3 HS nhắc lại yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm đôi bàn đưa ra ý kiến.
-HS thảo luận trong nhóm – làm vào VBT.
-Các nhóm chia sẻ kết quả - nhận xét. 6 - 1 = 5 hoặc 6 - 5 = 1.
-Vì sao em viết được phép tính đó?
*HS có năng lực làm thêm bài: Điền số.
6 - 2 = 3 +…….
6 - ……+ ….. = 1
10 > ….> 8
8 < ….< 10
4.Hoạt động ứng dụng.
-Tổ chức trò chơi “ Tiếp sức” để củng cố lại bảng trừ trong phạm vi 6.
- Phổ biến cách chơi: cho 2 đội mỗi đội 6 em lần lượt lên đính kết quả ở các bông hoa
vào các phép tính. Đội nào nhanh và chính xác sẽ chiến thắng.
- GV khen- tuyên dương.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có)
……………………………………………………………………………………………
______________________________________________________________________
TOÁN:
Tiết 33.
BẢNG CỘNG 4 TRONG PHẠM VI 10
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu thực hiện được các phép tính trong bảng cộng 4.
- Vận dụng các phép tính trong bảng cộng 4 vào cuộc sống.
- Học sinh thực hiện được các bài tập trong VBT toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- SGK Toán 1; VBT Toán 1; que tính; tranh sgk.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” nhằm ôn lại các phép tính của Bảng
cộng 3 trong phạm vi 10.
2.Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1. Hình thành bảng cộng 4
- GV cho HS đếm phần que tính đã chuẩn bị của mình.
-Dựa vào bảng cộng 3GV cho HS thảo luận nhóm 2 để hoàn thành bảng cộng 4.
-Các nhóm đọc phép tính – GV ghi bảng.
4+1= 5
1+4=5
4+2=6
2+4=6
4+3=7
3+4=7
4+4=8
4+4=8
4+5=9
5+4=9
4 + 6 = 10
6 + 4 = 10
-HS đọc bảng cộng và nêu đặc điểm của bảng cộng 3
Hoạt động 2: Học thuộc bảng cộng.
-GV cho HS nhẩm thầm bảng cộng – đọc theo nhóm, tổ.
-GV che 1 số kết quả vào phép tính để kiểm tra học thuộc lòng của HS.
3.Thực hành luyện tập.
Bài 1: Tính
-HS nêu yêu cầu
-GV tổ chức trò chơi xì điện – nêu cách chơi
-HS chơi- nhận xét – khen, tuyên dương.
Bài 2: Số
-HS nêu yêu cầu- làm vào vở BT.
-GV hỗ trợ HS khó khăn làm cột 1 em Quyên, Quỳnh, Nam.
-HS chia sẻ kết quả - nhận xét.
-Vì sao em điền được số đó vào ô trống? (Vì học thuộc bảng cộng)
-Các nhóm đổi bài kiểm tra lẫn nhau.
Bài 3: Tính
-HS nêu yêu cầu- làm vào vở ô li.
-GV hỗ trợ HS khó khăn làm cột 1,2 em Quyên, Quỳnh, Nam
-HS chia sẻ kết quả - nêu cách thực hiện- nhận xét.
-Các nhóm đổi bài kiểm tra lẫn nhau.
Bài 4: Vận dụng.
-GV nêu yêu cầu bài toán: Quan sát tranh và nêu phép cộng thích hợp.
-2,3 HS nhắc lại yêu cầu bài.
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi bàn đưa ra ý kiến.
-HS thảo luận trong nhóm – làm vào VBT.
-Các nhóm chia sẻ kết quả - nhận xét. 4 + 3 = 7 hoặc 3 + 4 = 7.
-Vì sao em viết được phép tính đó?
*HS có năng lực làm thêm bài: Điền số.
4 + 6 = 6 +…….
4 + ……+ ….. = 10
10 > ….> 8
8 < ….< 10
4.Hoạt động ứng dụng.
-GV tổ chức trò chơi “ Tiếp sức đồng đội” để củng cố lại bảng cộng 4.
- GV phổ biến cách chơi: cho 2 đội mỗi đội 5 em lần lượt lên đính kết quả ở các bông
hoa vào các phép tính. Đội nào nhanh và chính xác sẽ chiến thắng.
- GV khen- tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có)
……………………………………………………………………………………………
______________________________________________________________________
TOÁN
PHÉP CỘNG KHÔNG NHỚ TRONG PHẠM VI 100
I.Yêu cầu cần đạt:
- Bước đầu thực hiện được phép cộng không nhớ trong phạm vi100.
- Bước đầu vận dụng được phép cộng không nhớ trong phạm vi 100 để tínhtoán.
- PT năng lực về toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học, NL
sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
II. Đồ dùng dạy học:
+ GV: SGK Toán 1;
+ HS: Vở bài tập Toán 1; bộ ĐDHT cá nhân.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1:Khởi động
- GV chia HS trong lớp thành hai đội, 5 bạn đội 1 lần lượt đọc mỗi người một số có
hai chữ số, 5 bạn đội 2 lần lượt ghi lại các số đó lên bảng. Sau đó đổi lại: 5 bạn đội 2
đọc và 5 bạn đội 1ghi.
- Gv hỏi xuôi và ngược cấu tạo số một vài số trên bảng HS đã viết.
- Nhận xét, dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2:Hình thành kiến thức mới
GV yêu cầu hs lấy 32 que tính, nêu cách lấy.
GV yêu cầu hs lấy thêm 25 que tính nữa, nêu cách lấy.
32 que tính thêm 25 que tính làm phép tính gì?
Đếm số que tính đã lấy, cho biết 32 que tính thêm 25 que tính được tất cả bao nhiêu
que tính? Nêu cách đếm. ( Khuyến khích hs nêu các cách đếm khác nhau)
GV chiếu lên màn hình cách đặt tính và tính phép tính 32 + 25 theo cộtdọc ( lưu ý
hàng đơn vị thẳng với hàng đơn vị, hàng chục thẳng với hàng chục, tính từ phải qua
trái.
YC hs nêu lại cách tính.
Vậy 32 + 17 bằng bao nhiêu?
GV ghi bảng 32 + 25 = 57.
*Làm tương tự với phép tính: 32 + 7.
- Hai phép tính ở phần bài học có gì giống và khác nhau?
- Khi tính cộng không nhớ trong PV 100 con làm thế nào
- GV chốt cách làm như sgk và cho HS nhắc lại.
- GV lưu ý hs trường hợp cộng 2 với số có 1 thì viết số thứ 2 thẳng cột đơn vị.
Hoạt động 3: Thực hành – Luyện tập
Bài 1.
- Cho HS nêu yêu cầu bài 1.
- Khi tính con làm theo thứ tự nào?
- YC HS làm bài vào vở BT.
- GV chiếu bài dưới máy chiếu
- GV yêu cầu 3 hs nối tiếp nhau nêu cách tính 3 phép tính trên bảng.
Bài 2.
Cho HS đọc đề.
Bài 1 khác bài 2 ở chỗ nào?
Khi đặt tính phải lưu ý điều gì?
Cho hs làm bài vào vở BT.
GV chiếu bài 1 HS cho nhận xét.
GV đưa TH hs viết lệch cột phép tính 8 + 61, cho HS nhận xét và sửa.
Bài 3.
- Khi tính dãy tính làm theo thứ tự nào?
- Nêu cách tính dãy tính 60 + 5 + 3.
- GV chốt KT: Khi tính dãy tính tính từ phải sang trái.
Bài 4:
GV chiếu bài 4 lên màn hình cho HS đọc trong SGK và nêu yêu cầu của bài.
- GV chiếu bài của HS lên bảng
Vì sao làm phép tính + ?
Hoạt động 4: HĐ Ứng dụng
- Củng cố bài bằng trò chơi “Rung chuông vàng” 1 bài phép cộng không nhớ trong
phạm vi 100; 1 bài cộng không nhớ số có một chữ số với số có hai chữ số; 1 bài cộng
không nhớ số có hai chữsố
- NX giờ học, dặn hs tham gia chơi.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 9
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- So sánh được các số trong phạm vi 9.
- Vận dụng được việc so sánh các số trong phạm vi 9 vào cuộc sống.
- Học sinh thực hiện được các bài tập trong VBT toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1. bộ ĐDHT.
- Hình ảnh các bức tranh trong phần bài mới và BT 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động
Trò chơi “Tiếp sức” - Hai đội, mỗi đội 4 bạn lên điền tiếp sức.
- Đưa yêu cầu: Điền dầu <, >, =
Tổ 3:
Tổ 2
Tổ 3
2 … 6
6…
6
3….4
3 … 5
6 … 3
6…..5
5…
6
6 …
4
5…..4
5…
4
4…
6
2 ….2
- GV nhận xét – khen.
2. Hình thành kiến thức mới
* So sánh các số trong phạm vi 9
- HS nhìn vào SGK đọc lần lượt số lượng khối lập phương trong mỗi cột rồi nêu:
6 < 7; 7 > 6; 7 < 9; 9 > 7, 8< 9, 9 > 8, 8 = 8.
- HS Nhắc lại để củng cố. Vì sao 6 < 7 ........
- HS đọc theo nhóm – tổ - cả lớp.
3. Thực hành – luyện tập
Bài 1. <, >, =?
- HS đọc yêu cầu – làm vào vở BT toán
- HS đổi bài kiểm tra lẫn nhau
- HS chia sẻ kết quả- nhận xét. Vì sao em điền được dấu > hoặc <, = vào ô trống?
Bài 2. Số?
-HS Nêu yêu cầu bài- thảo luận nhóm đôi.
- Làm bài vào Vở bài tập Toán.
- Đổi vở kiểm tra chéo- các nhóm chia sẻ kết quả.
- Vì sao em điền được số 2? ( Vì 3 lớn hơn 2)
Bài 3. Nối các số theo thứ tự từ bé đến lớn.
- HS nhìn vào SGK rồi nêu yêu cầu bài.
- HS Thảo luận nhóm đôi rồi làm bài.
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả, HS nhận xét.
Bài 4. Số
-HS đọc đề và nêu yêu cầu của bài.
-HS làm bài vào vở BT toán. Yêu cầu HS viết cụ thể từ 4 đến 7.
-HS đổi vở kiểm tra chéo- báo cáo kết quả, nhận xét bài của bạn.
* HS gặp khó khăn: làm bài 1,2
*HS có năng lực: làm hết bài 3,4 và làm thêm.
Điền số: 6 < < 8 , 9 > > 7 , 5 < < 7,
7< <9
4.Hoạt động ứng dụng.
-Trò chơi: Rung chuông vàng
- Chọn đáp án đúng- cho HS viết đáp án vào bảng con.
Câu 1: Số lớn hơn 7 và nhỏ hơn 9 là:
A.6
B.8
C.9
Câu 2: Số liền sau của 8 là:
A. 7
B. 6
C. 9
Câu 3: Cho 3 số: 7,2,8. Số lớn nhất là : A.2
B.8
C.7
-GV nhận xét khen- nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có)
……………………………………………………………………………………………
______________________________________________________________________
TOÁN:
TIẾT 13: BẰNG NHAU. DẤU =
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: -Nhận biết được sự bằng nhau về số lượng; mỗi số chính bằng nó (3 = 3,
4 = 4).
2. Kĩ năng : - Biết sử dụng từ bằng nhau và dấu bằng để so sánh các số.
-Rèn luyện kĩ năng viết dấu đúng , đẹp.
- HS khó khăn hoàn thành bài 1,2 và cột 1 bài 3. HS có năng lực làm hết bài
3 và thêm bài 4.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi viết dấu bằng ,có ý thức học tập
tốt.
4.Năng lực: Góp phần phát triển năng lực tư duy, giao tiếp, hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên: Các nhóm mẫu vật.
Học sinh: Bộ đồ dùng học toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Hoạt động cơ bản:
1. Khởi động:
Trò chơi. Thi điền số nhanh và đúng vào ô trống.
5>
<4
- T nhận xét – tuyên dương.
*Đánh giá thường xuyên:
- Nội dung: + H điền được số vào ô trống.
+ H điền đúng và nhanh.
- Phương pháp, kỉ thuật: Quan sát , vấn đáp.
2.Hình thành kiến thức.
Hoạt động1: Nhận biết quan hệ bằng nhau
a. Hướng dẫn học sinh nhận biết 3 = 3
+ Có mấy con hươu ?
+ Có mấy khóm cây ?
- GV: Cứ mỗi con hươu lại có một khóm cây và ngược lại. Nêu số con hươu (3) bằng số
khóm cây (3), ta có 3 bằng 3
+ Có mấy chấm tròn xanh ?
+ Có mấy chấm tròn trắng ?
- GV giới thiệu: ba bằng ba, ta viết như sau:
GV viết lên bảng: 3 = 3, dấu = đọc là bằng
- GV chỉ vào 3 = 3 và đọc ''ba bằng ba''
- Gọi học sinh đọc: cá nhân, nhóm, bàn, lớp
b. Hướng dẫn học sinh nhận biết 4 = 4
Từ ví dụ trên giáo viên hỏi học sinh:
+ 4 có bằng 4 không ? Vì sao ?
- Giáo viên giải thích
- Học sinh quan sát tranh và trả lời:
+ Số hình vuông xanh như thế nào với số hình vuông trắng ?
+ Gọi học sinh giải thích Học sinh đọc: 4 = 4
c. Hướng dẫn học sinh nhận biết 2 = 2
Tương tự như a, b, gọi học sinh đọc: 2 = 2
Giáo viên: Mỗi số bằng chính số đó và ngược lại, nên chúng bằng nhau
*Đánh giá thường xuyên:
- Nội dung: + H thực hiện được 3 = 3, 4 =4 dựa vào số lượng đồ vật.
+ H viết được dấu bằng.
- Phương pháp, kỉ thuật: Quan sát , vấn đáp.
B . Hoạt động thực hành.
Bài 1:
Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài.
Hướng dẫn học sinh viết dấu =. Khi viết phải cân đối 2 nét ngang = nhau.
Bài 2:
-Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài .
- Học sinh nêu cách làm : điền số, dấu vào dưới mỗi hình
5=5
2=2
-HS đổi bài nhau kiểm tra lại kết quả.
Bài 3:
- Hướng dẫn học sinh nêu cách làm.
-Học sinh làm bài.
-Viết dấu thích hợp < > = vào ô trống.
-Học sinh làm bài, đọc kết quả
5>4
3=3
2<5
1<2
2>1
2=2
1=1
3<4
3>2
-HS đổi bài nhau kiểm tra lại kết quả.
- HS có năng lực: làm thêm bài 4.
-T nhận xét – Tuyên dương.
- Học sinh và giáo viên nhận xét xét, tuyên dương
*Đánh giá thường xuyên:
- Nội dung: + H viết được dấu bằng. H điền được số và dấu vào ô trống.
- Phương pháp, kỉ thuật: Quan sát , vấn đáp.
C. Hoạt động ứng dụng:
- Về nhà chia sẻ với người thân: Bố cho em 2 cái kẹo, mẹ cho em 2 cái bánh.Em hãy so
sánh số kẹo và số bánh .
TOÁN:TIẾT 24:
PHÉP TRỪ
I.Yêu cầu cần đạt:
-Bước đầu thực hiện được các phép tính trừ trong phạm vi 4.
-Viết được phép trừ theo tranh vẽ.
-Vận dụng làm được các bài tập có liên quan đến phép trừ trong thực tế.
- HS làm được các bài tập1,2,3,4 trong VBT.
- Viết chữ số cẩn thận, trình bày sạch sẽ, đẹp.
II.Đồ dùng dạy học:
. SGK Toán 1, Vở bài tập Toán 1, bảng phụ, que tính.
. Các tranh vẽ hoặc hình ảnh như SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động
-GV cho HS ôn lại cách viết phép cộng tương ứng tình huống có thao tác
“ thêm”,sau đó đưa vấn đề viết phép tính tương ứng vớ tình huống có thao tác “bớt”.
Chẳng han,GV nêu tình huống,yêu cầu HS viết phép tính tương ứng bài toán:
“ Có 2 quả dưa,thêm 1 quả dưa, được mấy quả dưa”.
- HS thực hiên bảng con
(T nêu thêm vài tình huống như thế)
-GV đặt vấn đề, như vậy nếu thêm vào thì ta viết phép cộng. Bây giờ ngược lại,GV nêu
tình huống “ bớt” đi thì ta viết phép tính thế nào?( HS sẽ thảo luận các ý khác nhau)
-HS thảo luận và nêu.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Phép trừ 3-1
Thao tác với que tính.GV làm mẫu và HS thực hiện theo:
-HS thực hiện trên que tính
-Lấy 3 que tính cầm trên tay và nói “có 3 que tinh”.
-Bớt đi 1 que và nói “bớt đi 1 que tính”,
- Giơ 2 que còn lại lên và nói “còn lại 2 que tính”( có thể lặp lại 1 đến 2 lần)
. Viết phép tính: GV hướng dẫn cách viết phép tính:… 3 – 1= 2
.Đọc kí hiệu phép trừ : GV cho HS đọc 3 - 1= 2 như sau “ 3 trừ 1 bằng 2”
- HS quan sát SGK và nêu tình huống và phép tính.
- Có 3 con ếch,1 con ếch nhảy đi, còn lại 2 con.Ta có phép tính trừ 3 – 1= 2
-HS quan sát nêu “có 3 quả dưa,ăn 2 quả còn lại 1 quả. Có 3 que tính,bớt 2 que tính, còn
lạ 1 que tính.
Hoạt động 2:Phép trừ 3 – 2 = 1
-GV cho HS quan sát hình vẽ SGK
-Yêu cầuHS thực hiện thao tác bớt trên que tính và viết một số phép trừ như SGK ( GV
giải thích trường hợp: 3 - 3 = 0, 4 – 4 = 0)
-HS thực hiện: 2 – 1= 1, 4 – 1= 3, 4 – 2 =2, 4 – 3 = 1, 3 – 3 = 0, 4 – 4 = 0
Hoạt động 3:HS rèn đọc thuộc bảng trừ.
-HS rèn đọc cá nhân, đồng thanh. HS xung phong đọc.
3.Thực hành – luyện tập
Bài 1: Thực hiện phép tính trừ
-Yêu cầu HS đọc đề bài và nhẩm kết quả.
-HS truyền điện ,nêu kết quả.
Bài 2: GV đọc yêu cầu đề bài
-Yêu cầu HS nhìn chùm quả bưởi, phân tích bài toán.
-HS nêu:Một chùm có 3 quả bưởi, rơi xuống 1 quả bưởi.Còn lại 2 quả bưởi.
Phép tính phù hợp là: 3 – 1= 2
- GV hổ trợ HSKK trả lời được: 3 - 1 = 2;
-Tương tự yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, làm việc với các trường hợp còn lại.
-HS thảo luận làm bài vào vở.
Bài 3: GV nhắc HS vận dụng các kết quả trừ trong phạm vi 4 để làm bài tập.
- HS tự làm bài vào vở.Trao đổi chéo vở chấm bài.3HS nêu kết quả bài làm.
Bài 4:Quan sát tranh và nêu phép trừ thích hợp.
- HS đọc đề để hiểu tình huống.
-Yêu cầu HS làm việc theo cặp,cùng nhau giải thích và viết phép trừ.
-HS thảo luận: có 4 con bướm , bay đi 2 con,còn 2 con đậu lại.Ta có phép trừ:
4–2=2
4.Vận dụng.
- HS truyền điện nêu kết quả phép tính trừ trong phạm vi 4
-Có thể cho HS nêu các tình huống đa dạng gắn với phép trừ như: bớt, rơi, rụng, vỡ,
.GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có)
___________________________________________________________________
TOÁN:
Tiết 31.
BẢNG TRỪ TRONG PHẠM VI 6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu thực hiện được phép trừ trong phạm vi 6.
- Vận dụng các phép tính trừ trong phạm vi 6 vào cuộc sống.
- Học sinh thực hiện được các bài tập trong VBT toán.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- SGK Toán 1; VBT Toán 1; que tính; tranh sgk.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1. Khởi động
- HS chơi trò chơi “Ném bóng” liên quan đến bảng trừ trong phạm vi 5. Từ đó dẫn HS
vào bài mới.
2.Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1. Hình thành bảng trừ trong phạm vi 6
- HS đếm phần que tính đã chuẩn bị của mình.
- Dựa vào cách hình thành bảng trừ trong phạm vi 5 GV cho HS thảo luận nhóm đôi để
hoàn thành bảng trừ trong phạm vi 6 .
-Các nhóm đọc phép tính – GV ghi bảng.
6-1= 5
6-2=4
6-3=3
6-4=2
6-5=1
6-6=0
-HS đọc bảng trừ và nêu đặc điểm của bảng trừ trong phạm vi 6
Hoạt động 2: Học thuộc bảng cộng.
- HS nhẩm thầm bảng trừ – đọc theo nhóm, tổ.
-Che 1 số kết quả vào phép tính để kiểm tra học thuộc lòng của HS.
3.Thực hành luyện tập.
Bài 1: Tính
-HS nêu yêu cầu
-Tổ chức trò chơi xì điện – nêu cách chơi
-HS chơi- nhận xét – khen, tuyên dương.
Bài 2: số
-HS nêu yêu cầu- làm vào vở BT
-GV hỗ trợ HS khó khăn làm cột 1: em Nam, Quyên
-HS chia sẻ kết quả - nhận xét.
-Các nhóm đổi bài kiểm tra lẫn nhau.
-Ở bài này HS vận dụng bảng trừ để làm.
Bài 3: < . >, =.
-HS nêu yêu cầu của bài – HS làm vào VBT.
-HS khó khăn làm cột 1 – GV hỗ trợ thêm.
-HS chia sẻ kết quả - nêu cách thực hiện khi điền dấu vào ô trống.
Bài 4: Vận dụng.
-HS nêu yêu cầu bài toán: Quan sát tranh và nêu phép trừ thích hợp.
-2,3 HS nhắc lại yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm đôi bàn đưa ra ý kiến.
-HS thảo luận trong nhóm – làm vào VBT.
-Các nhóm chia sẻ kết quả - nhận xét. 6 - 1 = 5 hoặc 6 - 5 = 1.
-Vì sao em viết được phép tính đó?
*HS có năng lực làm thêm bài: Điền số.
6 - 2 = 3 +…….
6 - ……+ ….. = 1
10 > ….> 8
8 < ….< 10
4.Hoạt động ứng dụng.
-Tổ chức trò chơi “ Tiếp sức” để củng cố lại bảng trừ trong phạm vi 6.
- Phổ biến cách chơi: cho 2 đội mỗi đội 6 em lần lượt lên đính kết quả ở các bông hoa
vào các phép tính. Đội nào nhanh và chính xác sẽ chiến thắng.
- GV khen- tuyên dương.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có)
……………………………………………………………………………………………
______________________________________________________________________
TOÁN:
Tiết 33.
BẢNG CỘNG 4 TRONG PHẠM VI 10
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu thực hiện được các phép tính trong bảng cộng 4.
- Vận dụng các phép tính trong bảng cộng 4 vào cuộc sống.
- Học sinh thực hiện được các bài tập trong VBT toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- SGK Toán 1; VBT Toán 1; que tính; tranh sgk.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” nhằm ôn lại các phép tính của Bảng
cộng 3 trong phạm vi 10.
2.Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1. Hình thành bảng cộng 4
- GV cho HS đếm phần que tính đã chuẩn bị của mình.
-Dựa vào bảng cộng 3GV cho HS thảo luận nhóm 2 để hoàn thành bảng cộng 4.
-Các nhóm đọc phép tính – GV ghi bảng.
4+1= 5
1+4=5
4+2=6
2+4=6
4+3=7
3+4=7
4+4=8
4+4=8
4+5=9
5+4=9
4 + 6 = 10
6 + 4 = 10
-HS đọc bảng cộng và nêu đặc điểm của bảng cộng 3
Hoạt động 2: Học thuộc bảng cộng.
-GV cho HS nhẩm thầm bảng cộng – đọc theo nhóm, tổ.
-GV che 1 số kết quả vào phép tính để kiểm tra học thuộc lòng của HS.
3.Thực hành luyện tập.
Bài 1: Tính
-HS nêu yêu cầu
-GV tổ chức trò chơi xì điện – nêu cách chơi
-HS chơi- nhận xét – khen, tuyên dương.
Bài 2: Số
-HS nêu yêu cầu- làm vào vở BT.
-GV hỗ trợ HS khó khăn làm cột 1 em Quyên, Quỳnh, Nam.
-HS chia sẻ kết quả - nhận xét.
-Vì sao em điền được số đó vào ô trống? (Vì học thuộc bảng cộng)
-Các nhóm đổi bài kiểm tra lẫn nhau.
Bài 3: Tính
-HS nêu yêu cầu- làm vào vở ô li.
-GV hỗ trợ HS khó khăn làm cột 1,2 em Quyên, Quỳnh, Nam
-HS chia sẻ kết quả - nêu cách thực hiện- nhận xét.
-Các nhóm đổi bài kiểm tra lẫn nhau.
Bài 4: Vận dụng.
-GV nêu yêu cầu bài toán: Quan sát tranh và nêu phép cộng thích hợp.
-2,3 HS nhắc lại yêu cầu bài.
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi bàn đưa ra ý kiến.
-HS thảo luận trong nhóm – làm vào VBT.
-Các nhóm chia sẻ kết quả - nhận xét. 4 + 3 = 7 hoặc 3 + 4 = 7.
-Vì sao em viết được phép tính đó?
*HS có năng lực làm thêm bài: Điền số.
4 + 6 = 6 +…….
4 + ……+ ….. = 10
10 > ….> 8
8 < ….< 10
4.Hoạt động ứng dụng.
-GV tổ chức trò chơi “ Tiếp sức đồng đội” để củng cố lại bảng cộng 4.
- GV phổ biến cách chơi: cho 2 đội mỗi đội 5 em lần lượt lên đính kết quả ở các bông
hoa vào các phép tính. Đội nào nhanh và chính xác sẽ chiến thắng.
- GV khen- tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có)
……………………………………………………………………………………………
______________________________________________________________________
TOÁN
PHÉP CỘNG KHÔNG NHỚ TRONG PHẠM VI 100
I.Yêu cầu cần đạt:
- Bước đầu thực hiện được phép cộng không nhớ trong phạm vi100.
- Bước đầu vận dụng được phép cộng không nhớ trong phạm vi 100 để tínhtoán.
- PT năng lực về toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học, NL
sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
II. Đồ dùng dạy học:
+ GV: SGK Toán 1;
+ HS: Vở bài tập Toán 1; bộ ĐDHT cá nhân.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1:Khởi động
- GV chia HS trong lớp thành hai đội, 5 bạn đội 1 lần lượt đọc mỗi người một số có
hai chữ số, 5 bạn đội 2 lần lượt ghi lại các số đó lên bảng. Sau đó đổi lại: 5 bạn đội 2
đọc và 5 bạn đội 1ghi.
- Gv hỏi xuôi và ngược cấu tạo số một vài số trên bảng HS đã viết.
- Nhận xét, dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2:Hình thành kiến thức mới
GV yêu cầu hs lấy 32 que tính, nêu cách lấy.
GV yêu cầu hs lấy thêm 25 que tính nữa, nêu cách lấy.
32 que tính thêm 25 que tính làm phép tính gì?
Đếm số que tính đã lấy, cho biết 32 que tính thêm 25 que tính được tất cả bao nhiêu
que tính? Nêu cách đếm. ( Khuyến khích hs nêu các cách đếm khác nhau)
GV chiếu lên màn hình cách đặt tính và tính phép tính 32 + 25 theo cộtdọc ( lưu ý
hàng đơn vị thẳng với hàng đơn vị, hàng chục thẳng với hàng chục, tính từ phải qua
trái.
YC hs nêu lại cách tính.
Vậy 32 + 17 bằng bao nhiêu?
GV ghi bảng 32 + 25 = 57.
*Làm tương tự với phép tính: 32 + 7.
- Hai phép tính ở phần bài học có gì giống và khác nhau?
- Khi tính cộng không nhớ trong PV 100 con làm thế nào
- GV chốt cách làm như sgk và cho HS nhắc lại.
- GV lưu ý hs trường hợp cộng 2 với số có 1 thì viết số thứ 2 thẳng cột đơn vị.
Hoạt động 3: Thực hành – Luyện tập
Bài 1.
- Cho HS nêu yêu cầu bài 1.
- Khi tính con làm theo thứ tự nào?
- YC HS làm bài vào vở BT.
- GV chiếu bài dưới máy chiếu
- GV yêu cầu 3 hs nối tiếp nhau nêu cách tính 3 phép tính trên bảng.
Bài 2.
Cho HS đọc đề.
Bài 1 khác bài 2 ở chỗ nào?
Khi đặt tính phải lưu ý điều gì?
Cho hs làm bài vào vở BT.
GV chiếu bài 1 HS cho nhận xét.
GV đưa TH hs viết lệch cột phép tính 8 + 61, cho HS nhận xét và sửa.
Bài 3.
- Khi tính dãy tính làm theo thứ tự nào?
- Nêu cách tính dãy tính 60 + 5 + 3.
- GV chốt KT: Khi tính dãy tính tính từ phải sang trái.
Bài 4:
GV chiếu bài 4 lên màn hình cho HS đọc trong SGK và nêu yêu cầu của bài.
- GV chiếu bài của HS lên bảng
Vì sao làm phép tính + ?
Hoạt động 4: HĐ Ứng dụng
- Củng cố bài bằng trò chơi “Rung chuông vàng” 1 bài phép cộng không nhớ trong
phạm vi 100; 1 bài cộng không nhớ số có một chữ số với số có hai chữ số; 1 bài cộng
không nhớ số có hai chữsố
- NX giờ học, dặn hs tham gia chơi.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất