Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quách Thị Thanh Bình
Ngày gửi: 13h:08' 06-02-2023
Dung lượng: 783.0 KB
Số lượt tải: 275
Nguồn:
Người gửi: Quách Thị Thanh Bình
Ngày gửi: 13h:08' 06-02-2023
Dung lượng: 783.0 KB
Số lượt tải: 275
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy: Lịch sử và địa lý 6
Trường THCS Phương Chiểu
Ngày soạn: 10 /1/2022
Ngày dạy: /1/2022
Tuần 19. Tiết 54,55
CHƯƠNG IV. ĐÔNG NAM Á TỪ NHỮNG THẾ KÌ TIẾP GIÁP ĐẦU CÔNG
NGUYÊN ĐẾN THÊ KỈ X
BÀI 11. CÁC QUỐC GIA SƠ KÌ Ở ĐÔNG NAM Á
I. MỤC TIÊU: Sau bài học này, giúp HS:
1.Kiến thức
-Trình bày được sơ lược vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á.
-Trình bày được quá trình xuất hiện và sự giao lưu thương mại của các quốc gia sơ
kì ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII.
2.Năng lực
-Năng lực chung: Đọc và chỉ ra được thông tin quan trọng trên lược đổ.
-Năng lực chuyên biệt:
+Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới
sự hướng dẫn của GV.
+Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động
thực hành, vận dụng.
3.Phẩm chất: Yêu đất nước, tự hào về khu vực Đông Nam Á; có ý thức xây dựng
Cộng đồng Đông Nam Á đoàn kết và cùng phát triển.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, máy tính
2. Học sinh: Đọc SGK, quan sát tranh ảnh SGK.
III. TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động mở đầu:
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
?Được coi là “ngã tư đường” của thế giới, Đông Nam Á có vị trí chiến lược
quan trọng. Vị trí này đã mang lại những thuận lợi gì cho việc hình thành các quốc
gia đầu tiên? Các quốc gia sơ kì Đông Nam Á được hình thành trên cơ sở nào? Quá
trình đó diễn ra như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày
Giáo viên: Trần Thị Mỹ Loan
1
Năm học: 2021- 2022
Kế hoạch bài dạy: Lịch sử và địa lý 6
Trường THCS Phương Chiểu
Bước 4: Kết luận, nhận định: Sau khi nhận được thông tin phản hồi ban đầu của
HS vê' những câu hỏi gợi mở, GV dẫn dắt HS vào nội dung bài học.
Trong câu chào của người dân các nước Đông Nam Á đều mang ý nghĩa: “Đã
ăn cơm chưa?”. Bởi vì nông nghiệp lúa nước từ lâu trỏ' thành mẫu sổ chung của nền
văn minh Đông Nam Á, lúa gạo là nguổn lương thực chính của cư dân nơi đây. Vậy
điều kiện thuận lợi nào khiến Đông Nam Á trở thành quê hương của cây lúa nước?
Các quốc gia đầu tiên được hình thành ở khu vực Đông Nam Á dựa trên cơ sở nào
và có diện mạo ra sao?
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Cái nôi của nền văn minh lúa nước
a. Mục tiêu: HS nhận biết được vị trí địa lí của Đông Nam Á trên bản đồ. HS nhận
biết được đặc điểm nổi bật về địa hình của Đông Nam Á.
b. Nội dung: GV yêu cẩu HS quan sát lược đồ hình 1 (tr.52), kết hợp khai thác
thông tin trong SGK để khai thác.
c. Sản phẩm : trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
Giáo viên: Trần Thị Mỹ Loan
2
Năm học: 2021- 2022
Kế hoạch bài dạy: Lịch sử và địa lý 6
Trường THCS Phương Chiểu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cẩu HS quan sát lược đồ hình 1 (tr.52), kết
hợp khai thác thông tin trong SGK để mô tả vị trí
địa lí của khu vực Đ Nam Á.
Được coi là “ngã tư đường” của thế giới, Đông
Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng. Vị trí này đã
mang lại những thuận lợi gì cho việc hình thành các
quốc gia đầu tiên? Các quốc gia sơ kì ĐNam Á
được hình thành trên cơ sở nào? Quá trình đó diễn
ra như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gọi HS xđ vị trí địa lí của ĐN Á: Nằm ở phía
đông nam của châu Á, tiếp giáp hai nền văn minh
lớn là Trung Quốc và Ấn Độ, nằm trên con đường
hàng hải nối Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương.
HS nhận biết được vị trí địa lí của Đông Nam Á trên
bản đồ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV tiếp tục yêu cầu HS khai thác thông tin trên lược
đồ để trình bày đặc điểm, vị trí địa hình nổi bật của
khu vực Đông Nam Á: bị chia cắt thành hai khu vực
riêng biệt là Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á
hải đảo. Điểu này dẫn tới sự đa dạng về khí hậu, đất
đai, nguồn động, thực vật, văn hoá trong khu vực.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV có thể mở rộng
- Vị trí địa lí của khu vực Đông
Nam Á: nằm trên con đường hàng
hải nối liền giữa An Độ Dương với
Thái Bình Dương; là cầu nối giữa
Trung Quốc, Nhật Bản với An Độ,
Tây Á và Địa Trung Hải.
- Địa hình bị chia cắt thành
Đông Nam Á hải đảo và Đông
Nam Á lục địa khác biệt nhau.
- Yếu tố gió mùa, lượng mưa
lớn mang lại những thuận lợi cho
việc trồng cây lúa nước và nhiều
cầy trồng khác.
kiến thức bằng việc yêu cầu HS xác định trên lược
đó hình 1 tên những con sông lớn ở Đông Nam Á
lục địa. Sau đó, GV có thể chia lớp thành hai nhóm:
một nhóm phân tích vẽ những thuận lợi, một nhóm
phân tích những khó khăn mà những con sông này
mang đến cho cuộc sống của cư dân Đông Nam Á.
Giáo viên: Trần Thị Mỹ Loan
3
Năm học: 2021- 2022
Kế hoạch bài dạy: Lịch sử và địa lý 6
Trường THCS Phương Chiểu
Tiết 2.
Hoạt động 2. Quá trình hình thành các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á
a. Mục tiêu: HS rút ra được quá trình hình thành các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á
b. Nội dung: GV có thể tổ chức HS làm việc theo cặp đôi, thảo luận
c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV có thể tổ chức HS làm việc theo cặp
đôi, thảo luận và chỉ trên lược đổ một số quốc gia
sơ kì ở Đông Nam Á.
HS kể được một số quốc gia sơ kì trong khu
vực: Văn Lang - Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam
(thuộc Việt Nam), các vương quốc ở hạ lưu sông
Chao Phray-a (thuộc Thái Lan) và các đảo thuộc
In-đô-nê-xi-a ngày nay.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
? Em có nhận xét gì về phạm vi hình thành của
các quốc gia sơ kĩ ở Đông Nam Á.
+ HS quan sát lược đồ và rút ra nhận xét.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV tổ chức cho HS đọc tư liệu và quan sát
hình 2, 3 để trả lời câu hỏi: Tư liệu và hình ảnh
chứng tỏ điều gì về giao lưu thương mại của các
quốc gia sơ kì Đông Nam Á vào những thế kỉ đầu
Công nguyên? Để HS trả lời được, GV có thể gợi
ý cho HS một số câu hỏi:
+ Đoạn tư liệu và các hình ảnh nhắc đến những
di chỉ khảo cổ ở đâu?
+ Ở các di chỉ đó, người ta tìm thấy những gì?
? Những hiện vật được tìm thấy cho em biết điều
gì?
+ Tư liệu cho em biết điều gì về giao lưu
Sự hình thành các quốc gia sơ kì
ở Đông Nam Á từ khoảng thế kỉ VII
TCN đến thế kỉ VII:
+ Cơ sở hình thành: Trước hết, đó
là sự phát triển kinh tế, kĩ thuật của các
tộc người ở Đông Nam Á vào những
thế kỉ trước Công nguyên đến đầu
Công nguyên, đặc biệt là nghề nông
trồng lúa nước và kĩ thuật luyện kim
càng ngày càng tiến bộ. Mặt khác, sự
giao lưu kinh tế, văn hoá với Ấn Độ,
Trung Quốc cũng là nền tảng quan
trọng đưa đến sự ra đời các quốc gia sơ
kì Đông Nam Á.
- Người Đông Nam Á đã học tập
cách thức tổ chức bộ máy nhà nước,
chữ viết, tôn giáo, hệ tư tưởng,... từ Ấn
Độ, Trung Quốc, thông qua việc giao
lưu, buôn bán hàng hoá.
+ Một số quốc gia sơ kì trong khu
vực: Văn Lang - Âu Lạc, Chăm-pa,
Phù Nam (thuộc Việt Nam), các vương
quốc ở hạ lưu sông Chao Phray-a
Giáo viên: Trần Thị Mỹ Loan
4
-
Năm học: 2021- 2022
Kế hoạch bài dạy: Lịch sử và địa lý 6
Trường THCS Phương Chiểu
thương mại của các quốc gia sơ kì ở Đông Nam (thuộc Thái Lan) và các đảo thuộc InÁ với các nước trên thê' giới?
đô-nê-xi-a ngày nay.
HS biết đọc tư liệu, tìm từ khoá để trả lời câu
- Nét nổi bật về kinh tế: nông
hỏi. Từ đó, HS thấy được những bằng chứng về nghiệp trồng lúa nước, cây gia vị, buôn
giao lưu thương mại Đông Nam Á với các nước bán đường biển rất phát đạt, xuất hiện
trên thế giới.
nhiều thương cảng quốc tế như Óc Eo,
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Ta-cô-la,...
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS .
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho
học sinh. GV có thể mở rộng cho HS về trình độ
phát triển kinh tế, chính trị của các quốc gia sơ kì
Đông Nam Á.
3.Hoạt động luyện tập.
a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập.
c. Sản phẩm: hoàn thành bài tập;
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS cần phân tích được các ý chính sau đây:
Thông qua giao lưu thương mại, kích thích nền kinh tế các vương quốc Đông
Nam Á sơ kì phát triển nhanh hơn, mạnh hơn.
Đồng thời, qua đó, tăng cường tiếp xúc, giao lưu văn hoá với các nền văn hoá
lớn, học tập chữ viết, cách tổ chức nhà nước, kĩ thuật, nghệ thuật, tư tưởng,...
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá, bổ sung
4.Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bt ở nhà
c. Sản phẩm: bài tập nhóm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên: Trần Thị Mỹ Loan
5
Năm học: 2021- 2022
Kế hoạch bài dạy: Lịch sử và địa lý 6
Trường THCS Phương Chiểu
Câu 1. Sưu tầm thông tin từ sách báo và Internet về một quốc gia sơ kì ở Đông
Nam Á mà em thích và chia sẻ với bạn.
Câu 2. Sưu tầm những câu thành ngữ, tục ngữ của người Việt liên quan đến lúa,
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá, bổ sung
Gợi ý sp:
Câu 1: Dựa vào những kiến thức đã được học, HS biết vận dụng để tự sưu tầm tư
liệu vế một quốc gia sơ kì. GV có thể hướng dẫn các em tìm tài liệu vê' Âu Lạc,
Lâm Ấp, Chân Lạp hoặc Ma-lay-u. Liên quan đến những quốc gia này thì có nhiều
tài liệu để các em dễ tìm kiếm hơn.
GV hướng dẫn HS tìm thông tin cơ bản: Thời gian tồn tại của các quốc gia
đó,bộ máy nhà nước được tổ chức thế nào, hoạt động kinh tế nổi bật là gì,...
Chuột sa chĩnh gạo
- Gạo đổ bốc chẳng đầy thưng
Gạo thóc về ngài, tấm cám vê tôi
- Cơm hẩm cà thiu
- Cơm hàng cháo chợ
- Cơm hẩm ăn với rau dưa
Quan họ làm khách em chưa hài
-
Cơm khô là cơm thảo
Cơm nhão là cơm hà tiện
- Cơm không ăn gạo còn đó
- Cơm là gạo áo là tiền
- Cơm lạnh canh nguội
- Cơm nắm muối vừng
- Cơm nặng áo dày
- Cơm sôi bớt lửa chồng giận
bớt lời
-
GV hướng dẫn HS sưu tẩm để thấy được văn hoá nông nghiệp trổng lúa nước
được phản ánh qua thành ngữ, tục ngữ của người Việt nói riêng và cư dân Đông
Nam Á nói chung như thế nào.
*HDVN:
-Học thuộc bài.
-Đọc trước bài 12.
Nhận xét
Phương Chiểu ngày 15 /1/2022
…………………………………………………..
Tổ trưởng
…………………………………………………..
…………………………………………………..
…………………………………………………..
Vũ Thị Quỳnh Nga
Giáo viên: Trần Thị Mỹ Loan
6
Năm học: 2021- 2022
Kế hoạch bài dạy: Lịch sử và địa lý 6
Trường THCS Phương Chiểu
Ngày soạn: 16/1/2022
Ngày dạy: /1/2022
Tuần 20.Tiết 57,58 - Bài 12
SỰ HÌNH THÀNH VÀ BƯỚC ĐẦU PHÁT TRIỂN CỦA CÁC VƯƠNG
QUỐC PHONG KIÊN Ở ĐÔNG NAM Á THẾ KÌ VII ĐẾN THẾ KỈ X.
I. MỤC TIÊU: Sau bài học này, giúp HS:
1.Kiến thức
-Trình bày được quá trình hình thành và phát triển ban đầu của các vương quốc
phong kiến ở Đông Nam Á (từ thế kỉ VII đến thế kỉ X).
-Kể tên được một số quốc gia phong kiến Đông Nam Á.
-Phân tích được tác động chính của quá trình giao lưu thương mại ở các vương quốc
phong kiến Đông Nam Á
2.Năng lực:
-Năng lực chung: Đọc và chỉ được ra thông tin quan trọng trên lược đồ.
-Năng lực chuyên biệt: Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch
sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
3.Phẩm chất: Tự hào về Đông Nam Á từ xa xưa đã là điểm kết nối quan trọng trên
tuyến đường thương mại giữa phương Đông và phương Tây, đây là nẽn tảng để
Đông Nam Á phát huy những lợi thế sẵn có, hoà nhập vào thương mại Thái Bình
Dương sôi động bậc nhất thế giới hiện nay.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, máy tính
2. Học sinh: Đọc SGK, quan sát tranh ảnh SGK.
III. TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động mở đầu:
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học
cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh
đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi
theo yêu cầu của giáo viên.
Giáo viên: Trần Thị Mỹ Loan
7
Năm học: 2021- 2022
Kế hoạch bài dạy: Lịch sử và địa lý 6
Trường THCS Phương Chiểu
c. Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV có thể sử dụng Hình 1. Một số sản phẩm gia vị chủ yếu ở Đông Nam Á
(tr.55, SGK), yêu cấu HS nhận biết tên của các loại gia vị trong hình.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định: Sau khi nhận được thông tin phản hồi ban đầu của
HS vê' những câu hỏi gợi mở, GV dẫn dắt HS vào nội dung bài học.
Không chỉ là quê hương của cây lúa nước, Đông Nam Á còn có rất nhiều cây
hương liệu và gia vị quý. Do đó, với lợi thế về vị trí địa lí, các thương cảng Đông
Nam Á đã trở thành những trung tâm buôn bán gia vị khá sôi động, nơi gặp gỡ giao
lưu của thương nhân từ nhiều nơi trên thế giới. Dựa trên nền tảng những quốc gia sơ
kì, các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á đã được hình thành ra sao và sự phát
triển kinh tế, sự hoàn thiện về bộ máy chính trị của các vương quốc đó thể hiện thế
nào? Đó là những nội dung chính của bài học này.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1. Sự hình thành các vương quốc phong kiến
a. Mục tiêu: Quá trình hình thành các vương quốc phong kiến
b. Nội dung: Lược đồ hình 1 (tr.52): GV khai thác lược đổ này để HS kể được tên
các quốc gia phong kiến ở Đông Nam Á được hình thành từ thế kì VII đến thế kì X;
có thể liên hệ với các quốc gia Đông Nam Á hiện đại.
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV có thể yêu cầu HS quan sát lược đồ
hình 1 (tr.52) và đọc thông tin: Nêu tên và xác
- Quá trình hình thành các
định nơi hình thành các vương quốc phong kiến
vương quốc phong kiến:
Đông Nam Á trên lược đồ.
Giáo viên: Trần Thị Mỹ Loan
8
Năm học: 2021- 2022
Kế hoạch bài dạy: Lịch sử và địa lý 6
Trường THCS Phương Chiểu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS kể được: quốc gia Đại Cồ Việt (Bắc Việt
Nam); các vương quốc Sri Kse-tra của người
Môn và Pa-gan của người Miến (ở lưu vực sông
I-ra-oa-đi); Vương quốc Đra-ra-va-ti của người
môn, Chân Lạp của người Khơ-me (ở lưu vực
sông Chao Phray-a); Vương quốc Sri Vi-giay-a
của người Mã Lai (trên đảo Xu-ma-tra); Vương
quốc Ka-lin-ga của người In-đô-nê-xi-a (trên đảo
Gia-va).
-GV có thể mở rộng: Em có nhận xét gì về phạm
vi hình thành các vương quốc phong kiến này?
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS rút ra được
+ Thời gian: Từ thế kỉ VII đến
thế kỉ X.
+ Quá trình: Trên cơ sở những
quốc gia sơ kì với nhiều bộ tộc cùng
sinh sống, dần dẩn đã hình thành
những quốc gia lấy một bộ tộc đông
và phát triển nhất làm nòng cốt. Bộ
máy nhà nước của các vương quốc
phong kiến dần được tổ chức quy củ
hơn, quyền lực của nhà vua được
tăng cường, quân đội, luật pháp ngày
càng hoàn thiện.
nhận xét: các vương quốc phong kiến hình thành
trên cơ sở các quốc gia sơ kì trước đây.
B4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS . Chính
xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
Hoạt động 2. Hoạt động kinh tế của các vương quốc phong kiến Đông Nam Á
từ thế kỉ VII đến thế kỉ X( Tiết 2)
a. Mục tiêu: HS nắm được hoạt động kinh tế của các vương quốc phong kiến Đông
Nam Á từ thế kỉ VII đến thê kỉ X
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời những từ/cụm từ trong đoạn tư liệu nói về sự
phát triển kinh tế của các vương quốc Đông Nam Á.
c. Sản phẩm : trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ : GV yêu cầu HS tìm
những từ/cụm từ trong đoạn tư liệu nói về sự phát triển
kinh tế của các vương quốc ĐN Á (đó là: đế quốc,
đông dân cư, dầu thơm, cây thuốc, không một ông vua
Giáo viên: Trần Thị Mỹ Loan
9
-Nền kinh tế các vương quốc
Năm học: 2021- 2022
Kế hoạch bài dạy: Lịch sử và địa lý 6
Trường THCS Phương Chiểu
nào có được, long não, trầm hương, đinh hương,...).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
? Từ tư liệu đó, cho biết thương nhân nước ngoài bị
hấp dẫn bởi những sản vật nào của Sri Vi-giay-a?
+ HS trả lời được: dầu thơm, cây thuốc, long não,
trầm hương, đinh hương sa nhân,...
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Sau đó, GV có thể mở rộng giới thiệu cho HS về
Vương quốc Sri Vi-giay-a (thông qua mục Em có
biết). HS đọc hiểu được ý chính của đoạn tư liệu là
giới thiệu sự giàu có, phong phú về sản vật của nhiều
nước Đông Nam Á thông qua ghi chép của thương
nhân nước ngoài.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
phong kiến Đông Nam Á tiếp tục
phát triển:
+ Nông nghiệp vẫn là nến tảng
chủ yếu.
+ Thương mại biển thịnh đạt
hơn, tạo nền tảng cho sự kết nối
buôn bán châu Á và châu Âu, mà
sau này gọi là Con đường gia vị.
Nhiều vương quốc phong kiến trở
thành những đế quốc hàng hải như
Phù Nam, Sri Vi-giay-a,...
-GV hỏi HS: Thông qua đoạn tư liệu và SGK, hãy
trình bày hoạt động kinh tê'chính của các vương quốc
phong kiến Đông Nam Á từ thế kỉ VII đến thế kỉ X.
Giáo viên: Trần Thị Mỹ Loan
10
Năm học: 2021- 2022
Kế hoạch bài dạy: Lịch sử và địa lý 6
Trường THCS Phương Chiểu
3.Hoạt động vận dụng
a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập.
c. Sản phẩm: hoàn thành bài tập;
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Câu 1. HS cần phân tích được những ý chính sau đây:
- Vị trí địa lí thuận lợi: nằm án ngữ trên con đường hàng hải nối giữa Ấn Độ
Dương và Thái Bình Dương, nối các quốc gia phương Đông với Địa Trung Hải.
- Điểu kiện tự nhiên thuận lợi: Mạng lưới sông ngòi dày đặc, đất đai tương đối
màu mỡ, khí hậu gió mùa, nhiều sản vật phong phú.
Câu 2. HS cấn phân tích được những tác động của hoạt động giao lưu thương mại
đến sự phát triển kinh tế của các quốc gia phong kiến ĐNam Á, theo các ý dưới đây:
- Các quốc gia Đông Nam Á trở thành những điểm dừng chân lí tưởng cho các
tuyến buôn bán đường biển kết nối Á - Âu.
- Thúc đẩy sự phát triển của các vương quốc trong khu vực, xuất hiện một số
thương cảng sầm uất như Đại Chiêm, Pa-lem-bang.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày
Giáo viên: Trần Thị Mỹ Loan
11
Năm học: 2021- 2022
Kế hoạch bài dạy: Lịch sử và địa lý 6
Trường THCS Phương Chiểu
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Sau đó, GV có thể mở rộng giới thiệu cho HS về Vương quốc Sri Vi-giay-a (thông
qua mục Em có biết). HS đọc hiểu được ý chính của đoạn tư liệu là giới thiệu sự
giàu có, phong phú về sản vật của nhiều nước Đông Nam Á thông qua ghi chép của
thương nhân nước ngoài.
4.Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà
c. Sản phẩm: bài tập nhóm
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
BT3. Thông qua phép tính đơn giản, so sánh liên hệ với giá cả một số loại gia vị
mà em biết hiện nay (gừng, nghệ tây,...), HS sẽ thấy được giá cả của các loại gia vị
vào khoảng thế kỉ X đắt đỏ như thế nào.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, bổ sung , cho điểm
*HDVN: -Học thuộc bài cũ
-Chuẩn bị bài 13.
Nhận xét
Phương Chiểu ngày 22 /1/2022
…………………………………………………..
Tổ trưởng
…………………………………………………..
…………………………………………………..
…………………………………………………..
Vũ Thị Quỳnh Nga
*******************************************
Giáo viên: Trần Thị Mỹ Loan
12
Năm học: 2021- 2022
Kế hoạch bài dạy: Lịch sử và địa lý 6
Trường THCS Phương Chiểu
Ngày soạn: 23/1/2022
Ngày dạy: 2/2022
Tuần 21. Tiết 60, 61
BÀI 13. GIAO LƯU VĂN HOÁ Ở ĐÔNG NAM Á
TỪ ĐẨU CÔNG NGUYÊN ĐẾN THÊ KỈ
I.MỤC TIÊU: Sau bài học này, giúp HS:
1.Kiến thức:
Phân tích được những tác động chính của quá trình giao lưu văn hoá ở Đông
Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X.
2.Năng lực
-Năng lực chung
-Năng lực chuyên biệt:
+Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới
sự hướng dẫn của GV.
+Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động
thực hành, vận dụng.
3.Phẩm chất
-Tự hào về những thành tựu văn hoá - văn minh của các nước Đông Nam Á.
-Hình thành ý thức trân trọng, giữ gìn các di sản và những giá trị văn hoá truyền
thống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, máy tính
2. Học sinh: Đọc SGK, quan sát tranh ảnh SGK.
III. TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động mở đầu:
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học
cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh
đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi
theo yêu cầu của giáo viên.
c. Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
Giáo viên: Trần Thị Mỹ Loan
13
Năm học: 2021- 2022
Kế hoạch bài dạy: Lịch sử và địa lý 6
Trường THCS Phương Chiểu
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV có thể cho HS xem video ngắn về Tết té nước Song-kran rất đặc trưng của
người Thái. Sau đó, có thể kích thích HS hứng thú đối với bài học mới theo gợi ý
phần mỏ' đầu của SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Sau khi nhận được thông tin phản hồi ban đầu của HS về những câu hỏi gợi mở,
GV dẫn dắt HS vào nội dung bài học.
GV cũng có thể đưa một vài quan điểm về khu vực Đông Nam Á như:
“những Ấn Độ thu nhỏ”, hay “một phần của thế giới Trung Hoa” và quan điềm
khác: “văn hoá Ấn Độ chỉ như một lớp sơn bao phủ bề ngoài văn hoá Đông Nam
Á”,... để HS tranh luận và nhận thấy điều thú vị, muốn khám phá để có câu trả lời
chính xác thông qua tìm hiểu nội dung bài học.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
-
Hoạt động 1. Tín ngưỡng, tôn giáo
a. Mục tiêu: HS kể được tên một số tín ngưỡng dân gian ở Việt Nam cũng như khu
vực Đông Nam Á.
b. Nội dung: GV có thể yêu cầu HS: Kể tên một số tín ngưỡng dân gian ở Việt Nam
mà em biết. Sau đó, GV giới thiệu về một số tín ngưỡng chủ yếu
c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
Giáo viên: Trần Thị Mỹ Loan
14
Năm học: 2021- 2022
Kế hoạch bài dạy: Lịch sử và địa lý 6
Trường THCS Phương Chiểu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV có thể yêu cầu HS: Kể tên một số tín
ngưỡng dân gian ở Việt Nam mà em biết. HS kể
được tên một số tín ngưỡng dân gian ở Việt Nam
cũng như khu vực Đông Nam Á.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Sau đó, GV giới thiệu về một số tín ngưỡng
chủ yếu như tín ngưỡng phồn thực, tín ngưỡng thờ
Thần - Vua, tục cầu mưa ở các nước thuộc khu vực
Đông Nam Á. GV có thể liên hệ với hình ảnh con
cóc trên mặt trống đồng Đông Sơn, biểu tượng của
tục cầu mưa của cư dân làm nông nghiệp Văn Lang
- Âu Lạc.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS: Dựa vào nội dung trong
SGK, kết hợp quan sát hình ảnh và khai thác cả nội
dung mục Em có biết em, có nhận xét gì về tín
ngưỡng Thần - Vua của người Chăm? Qua đó, hãy
cho biết đời sống tín ngưỡng - tôn giáo của các cư
dân Đông Nam Á đã chịu ảnh hưởng từ văn hoá Án
Độ, Trung Quốc như thế nào?
HS kể được tên các tín ngưỡng bản địa và nêu
được nhận xét (các tín ngưỡng )
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Đông Nam Á có nhiều tín
ngưỡng dân gian, hầu hết có liên
quan đến hoạt động sản xuất nông
nghiệp.
- Các tín ngưỡng bản địa ở
Đông Nam Á đã kết hợp, dung hoà
với những tôn giáo bên ngoài như
Ấn Độ giáo, Phật giáo, tạo nên đời
sổng tín ngưỡng đa dạng, phong
phú.
-
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS . Chính xác
hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
Giáo viên: Trần Thị Mỹ Loan
15
Năm học: 2021- 2022
Kế hoạch bài dạy: Lịch sử và địa lý 6
Trường THCS Phương Chiểu
Hoạt động 2. Chữ viết - Văn học
a. Mục tiêu: HS kề được tên những chữ viết cổ của cư dân Đông Nam Á và tên một
số tác phẩm văn học tiêu biểu của các nước Đông Nam Á
b. Nội dung: GV có thể phát Phiếu học tập, yêu cầu HS khai thác tư liệu trong mục
và liệt kê những loại chữ viết cổ của cư dân Đông Nam Á
c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-GV phát Phiếu học tập, yêu cầu HS khai thác tư
liệu trong mục và liệt kê những loại chữ viết cổ
của cư dân Đông Nam Á tạo ra trên cơ sở học tập
và tiếp thu chữ Phạn; kể tên những tác phẩm văn
học của các nước Đông Nam Á học tập từ sử thi
Ra-ma-y-a-na của người Ấn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
?Hãy cho biết những bằng chứng nào chứng tỏ
chữ viết, văn học ĐN Á chịu ảnh hưởng của văn
hoá Ấn Độ, Trung Quốc.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
HS kề được tên những chữ viết cổ của cứ dân
Đông Nam Á và tên một số tác phẩm văn học
tiêu biểu của các nước Đông Nam Á có chịu ảnh
hưởng của văn học Ấn Độ trong thời gian này.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Các cư dân Đông Nam Á tạo ra
nhiều loại chữ viết trên cơ sở tiếp thu
chữ Phạn của người Ấn Độ. Riêng
người Việt thì tiếp thu chữ Hán của
người Trung Quốc.
- Văn học các quốc gia Đông
Nam Á cũng tiếp thu văn học Ấn Độ,
đặc biệt là việc phóng tác các bộ sử thi
từ sử thi Ra-ma-y-a-na của Ấn Độ.
-
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS . Chính
xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
Giáo viên: Trần Thị Mỹ Loan
16
Năm học: 2021- 2022
Kế hoạch bài dạy: Lịch sử và địa lý 6
Trường THCS Phương Chiểu
Hoạt động 3. Kiến trúc - Điêu khắc ( Tiết 2)
a. Mục tiêu: HS thấy được ảnh hưởng của Ân Độ giáo đến các công trình kiến trúc,
điêu khắc của các nước Đông Nam Á.
b. Nội dung: GV có thể tổ chức cho HS chuẩn bị ở nhà (theo nhóm) bài thuyết trình
(nội dung và những hình ảnh đặc trưng) về công trình kiến trúc nổi tiếng nhất trong
thời kì này
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV có thể tổ chức cho HS chuẩn bị ở nhà
(theo nhóm) bài thuyết trình (nội dung và những
hình ảnh đặc trưng) về công trình kiến trúc nổi tiếng
nhất trong thời kì này: đền Bô-rô-bu-đua.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-Cho đại diện từng nhóm trình bày . Các bạn trong
nhóm có thể bổ sung cho đầy đủ hơn.
-HS thấy được ảnh hưởng của Ân Độ giáo đến các
công trình kiến trúc, điêu khắc của các nước Đông
Nam Á.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
?GV hỏi HS: Kiến trúc và điêu khắc Dông Nam Á từ
đầu Công nguyên đến thế kỉ X có điểm gì nổi bật?
HS trả lời được nghệ thuật kiến trúc và điêu
khắc Đông Nam Á đều chịu ảnh hưởng đậm nét của
các tôn giáo như Ấn Độ giáo, Phật giáo.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Tên một số công trình kiến
trúc, điêu khắc nổi tiếng ở Đông
Nam Á được xây dựng từ thế kỉ
VII đến thế kỉ X.
- Nghệ thuật kiến trúc, điêu
khắc Đông Nam Á chịu ảnh hưởng
đậm nét của các tôn giáo như Ấn
Độ giáo, Phật giáo.
-
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS . Chính xác
hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
Giáo viên: Trần Thị Mỹ Loan
17
Năm học: 2021- 2022
Kế hoạch bài dạy: Lịch sử và địa lý 6
Trường THCS Phương Chiểu
3.Hoạt động luyện tập
a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm
việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.
c. Sản phẩm: hoàn thành bài tập;
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
HS đọc BT 1/ SGK phần luyện tâp, vận dụng.
HS cần phân tích được những ý chính sau:
Văn hoá Ấn Độ, Trung Quốc ảnh hưởng đến văn hoá Đông Nam Á rất sâu sắc
và toàn diện trên nhiều lĩnh vực như: tín ngưỡng, tôn giáo, lễ hội, chữ viết, văn học,
kiến trúc, điêu khắc. Đặc biệt, dấu ấn văn hoá Ấn Độ rất đậm nét. Tuy nhiên, nhiều
nét văn hoá bản địa của các cư dân Đông Nam Á vẫn được giữ gìn và phát triển trên
cơ sở tiếp thu văn hoá Ấn Độ và Trung Quốc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu bài tập
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày. Các bạn khác có thể bổ sung cho đầy đủ
hơn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, cho điểm
4.Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà
c. Sản phẩm: bài tập nhóm
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
Câu 2. GV hướng dẫn HS tìm thông tin trên các sách báo, internet và cách thức
HS chia sẻ thông tin với bạn về một thành tựu văn hoá Đông Nam Á chịu ảnh
hưởng của văn hoá Ấn Độ, Trung Quốc. GV khuyến khích HS tìm hiểu thêm vế
những thành tựu văn hoá ngoài SGK.
Câu 3. HS tìm hiểu biểu tượng trên lá cờ của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Á (ASEAN) ngày nay.
Giáo viên: Trần Thị Mỹ Loan
18
Năm học: 2021- 2022
Kế hoạch bài dạy: Lịch sử và địa lý 6
Trường THCS Phương Chiểu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tìm thông tin trên các sách báo, internet
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung cho đầy đủ hơn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV gợi ý HS theo nội dung sau:
+ Lá cờ ASEAN tượng trưng cho sự hoà bình, bến vững, đoàn kết và năng động
của ASEAN.
+ Biểu tượng bó lúa ở trung tâm: tượng trưng cho ngành kinh tế chủ đạo của các
nước Đông Nam Á là nông nghiệp trồng lúa nước (được kế thừa và phát triển trải
qua hàng nghìn năm lịch sử).
+ Các thân cây lúa là biểu tượng cho các quốc gia ASEAN (Ban đầu là 5 quốc
gia sáng lập và Bru-nây (tham gia năm 1984). Đến năm 1995, đã bổ sung thêm bốn
thần cây lúa thể hiện tầm nhìn của ASEAN bao gổm cả 10 quốc gia trong khu vực
(Đông Ti-mo mới tách ra từ In-đô-nê-xi-a vào năm 2002).
+ Vòng tròn tượng trưng cho sự thống nhất của 10 quốc gia Đông Nam Á.
+ Bốn màu của lá cờ: xanh, đỏ, trắng, vàng. Màu xanh tượng trưng cho hoà
bình và sự ổn định. Màu đỏ thể hiện động lực và can đảm. Màu trắng nói lên sự
thuần khiết. Màu vàng tượng trưng cho sự thịnh vượng. Đây cũng là bốn màu chủ
đạo trên quốc là của 10 nước thành viên ASEAN.
*HDVN: -Học thuộc bài cũ
-Chuẩn bị bài 14
Nhận xét
Phương Chiểu ngày 29/1/2022
…………………………………………………..
Tổ trưởng
…………………………………………………..
…………………………………………………..
…………………………………...
Trường THCS Phương Chiểu
Ngày soạn: 10 /1/2022
Ngày dạy: /1/2022
Tuần 19. Tiết 54,55
CHƯƠNG IV. ĐÔNG NAM Á TỪ NHỮNG THẾ KÌ TIẾP GIÁP ĐẦU CÔNG
NGUYÊN ĐẾN THÊ KỈ X
BÀI 11. CÁC QUỐC GIA SƠ KÌ Ở ĐÔNG NAM Á
I. MỤC TIÊU: Sau bài học này, giúp HS:
1.Kiến thức
-Trình bày được sơ lược vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á.
-Trình bày được quá trình xuất hiện và sự giao lưu thương mại của các quốc gia sơ
kì ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII.
2.Năng lực
-Năng lực chung: Đọc và chỉ ra được thông tin quan trọng trên lược đổ.
-Năng lực chuyên biệt:
+Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới
sự hướng dẫn của GV.
+Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động
thực hành, vận dụng.
3.Phẩm chất: Yêu đất nước, tự hào về khu vực Đông Nam Á; có ý thức xây dựng
Cộng đồng Đông Nam Á đoàn kết và cùng phát triển.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, máy tính
2. Học sinh: Đọc SGK, quan sát tranh ảnh SGK.
III. TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động mở đầu:
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
?Được coi là “ngã tư đường” của thế giới, Đông Nam Á có vị trí chiến lược
quan trọng. Vị trí này đã mang lại những thuận lợi gì cho việc hình thành các quốc
gia đầu tiên? Các quốc gia sơ kì Đông Nam Á được hình thành trên cơ sở nào? Quá
trình đó diễn ra như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày
Giáo viên: Trần Thị Mỹ Loan
1
Năm học: 2021- 2022
Kế hoạch bài dạy: Lịch sử và địa lý 6
Trường THCS Phương Chiểu
Bước 4: Kết luận, nhận định: Sau khi nhận được thông tin phản hồi ban đầu của
HS vê' những câu hỏi gợi mở, GV dẫn dắt HS vào nội dung bài học.
Trong câu chào của người dân các nước Đông Nam Á đều mang ý nghĩa: “Đã
ăn cơm chưa?”. Bởi vì nông nghiệp lúa nước từ lâu trỏ' thành mẫu sổ chung của nền
văn minh Đông Nam Á, lúa gạo là nguổn lương thực chính của cư dân nơi đây. Vậy
điều kiện thuận lợi nào khiến Đông Nam Á trở thành quê hương của cây lúa nước?
Các quốc gia đầu tiên được hình thành ở khu vực Đông Nam Á dựa trên cơ sở nào
và có diện mạo ra sao?
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Cái nôi của nền văn minh lúa nước
a. Mục tiêu: HS nhận biết được vị trí địa lí của Đông Nam Á trên bản đồ. HS nhận
biết được đặc điểm nổi bật về địa hình của Đông Nam Á.
b. Nội dung: GV yêu cẩu HS quan sát lược đồ hình 1 (tr.52), kết hợp khai thác
thông tin trong SGK để khai thác.
c. Sản phẩm : trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
Giáo viên: Trần Thị Mỹ Loan
2
Năm học: 2021- 2022
Kế hoạch bài dạy: Lịch sử và địa lý 6
Trường THCS Phương Chiểu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cẩu HS quan sát lược đồ hình 1 (tr.52), kết
hợp khai thác thông tin trong SGK để mô tả vị trí
địa lí của khu vực Đ Nam Á.
Được coi là “ngã tư đường” của thế giới, Đông
Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng. Vị trí này đã
mang lại những thuận lợi gì cho việc hình thành các
quốc gia đầu tiên? Các quốc gia sơ kì ĐNam Á
được hình thành trên cơ sở nào? Quá trình đó diễn
ra như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gọi HS xđ vị trí địa lí của ĐN Á: Nằm ở phía
đông nam của châu Á, tiếp giáp hai nền văn minh
lớn là Trung Quốc và Ấn Độ, nằm trên con đường
hàng hải nối Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương.
HS nhận biết được vị trí địa lí của Đông Nam Á trên
bản đồ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV tiếp tục yêu cầu HS khai thác thông tin trên lược
đồ để trình bày đặc điểm, vị trí địa hình nổi bật của
khu vực Đông Nam Á: bị chia cắt thành hai khu vực
riêng biệt là Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á
hải đảo. Điểu này dẫn tới sự đa dạng về khí hậu, đất
đai, nguồn động, thực vật, văn hoá trong khu vực.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV có thể mở rộng
- Vị trí địa lí của khu vực Đông
Nam Á: nằm trên con đường hàng
hải nối liền giữa An Độ Dương với
Thái Bình Dương; là cầu nối giữa
Trung Quốc, Nhật Bản với An Độ,
Tây Á và Địa Trung Hải.
- Địa hình bị chia cắt thành
Đông Nam Á hải đảo và Đông
Nam Á lục địa khác biệt nhau.
- Yếu tố gió mùa, lượng mưa
lớn mang lại những thuận lợi cho
việc trồng cây lúa nước và nhiều
cầy trồng khác.
kiến thức bằng việc yêu cầu HS xác định trên lược
đó hình 1 tên những con sông lớn ở Đông Nam Á
lục địa. Sau đó, GV có thể chia lớp thành hai nhóm:
một nhóm phân tích vẽ những thuận lợi, một nhóm
phân tích những khó khăn mà những con sông này
mang đến cho cuộc sống của cư dân Đông Nam Á.
Giáo viên: Trần Thị Mỹ Loan
3
Năm học: 2021- 2022
Kế hoạch bài dạy: Lịch sử và địa lý 6
Trường THCS Phương Chiểu
Tiết 2.
Hoạt động 2. Quá trình hình thành các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á
a. Mục tiêu: HS rút ra được quá trình hình thành các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á
b. Nội dung: GV có thể tổ chức HS làm việc theo cặp đôi, thảo luận
c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV có thể tổ chức HS làm việc theo cặp
đôi, thảo luận và chỉ trên lược đổ một số quốc gia
sơ kì ở Đông Nam Á.
HS kể được một số quốc gia sơ kì trong khu
vực: Văn Lang - Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam
(thuộc Việt Nam), các vương quốc ở hạ lưu sông
Chao Phray-a (thuộc Thái Lan) và các đảo thuộc
In-đô-nê-xi-a ngày nay.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
? Em có nhận xét gì về phạm vi hình thành của
các quốc gia sơ kĩ ở Đông Nam Á.
+ HS quan sát lược đồ và rút ra nhận xét.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV tổ chức cho HS đọc tư liệu và quan sát
hình 2, 3 để trả lời câu hỏi: Tư liệu và hình ảnh
chứng tỏ điều gì về giao lưu thương mại của các
quốc gia sơ kì Đông Nam Á vào những thế kỉ đầu
Công nguyên? Để HS trả lời được, GV có thể gợi
ý cho HS một số câu hỏi:
+ Đoạn tư liệu và các hình ảnh nhắc đến những
di chỉ khảo cổ ở đâu?
+ Ở các di chỉ đó, người ta tìm thấy những gì?
? Những hiện vật được tìm thấy cho em biết điều
gì?
+ Tư liệu cho em biết điều gì về giao lưu
Sự hình thành các quốc gia sơ kì
ở Đông Nam Á từ khoảng thế kỉ VII
TCN đến thế kỉ VII:
+ Cơ sở hình thành: Trước hết, đó
là sự phát triển kinh tế, kĩ thuật của các
tộc người ở Đông Nam Á vào những
thế kỉ trước Công nguyên đến đầu
Công nguyên, đặc biệt là nghề nông
trồng lúa nước và kĩ thuật luyện kim
càng ngày càng tiến bộ. Mặt khác, sự
giao lưu kinh tế, văn hoá với Ấn Độ,
Trung Quốc cũng là nền tảng quan
trọng đưa đến sự ra đời các quốc gia sơ
kì Đông Nam Á.
- Người Đông Nam Á đã học tập
cách thức tổ chức bộ máy nhà nước,
chữ viết, tôn giáo, hệ tư tưởng,... từ Ấn
Độ, Trung Quốc, thông qua việc giao
lưu, buôn bán hàng hoá.
+ Một số quốc gia sơ kì trong khu
vực: Văn Lang - Âu Lạc, Chăm-pa,
Phù Nam (thuộc Việt Nam), các vương
quốc ở hạ lưu sông Chao Phray-a
Giáo viên: Trần Thị Mỹ Loan
4
-
Năm học: 2021- 2022
Kế hoạch bài dạy: Lịch sử và địa lý 6
Trường THCS Phương Chiểu
thương mại của các quốc gia sơ kì ở Đông Nam (thuộc Thái Lan) và các đảo thuộc InÁ với các nước trên thê' giới?
đô-nê-xi-a ngày nay.
HS biết đọc tư liệu, tìm từ khoá để trả lời câu
- Nét nổi bật về kinh tế: nông
hỏi. Từ đó, HS thấy được những bằng chứng về nghiệp trồng lúa nước, cây gia vị, buôn
giao lưu thương mại Đông Nam Á với các nước bán đường biển rất phát đạt, xuất hiện
trên thế giới.
nhiều thương cảng quốc tế như Óc Eo,
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Ta-cô-la,...
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS .
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho
học sinh. GV có thể mở rộng cho HS về trình độ
phát triển kinh tế, chính trị của các quốc gia sơ kì
Đông Nam Á.
3.Hoạt động luyện tập.
a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập.
c. Sản phẩm: hoàn thành bài tập;
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS cần phân tích được các ý chính sau đây:
Thông qua giao lưu thương mại, kích thích nền kinh tế các vương quốc Đông
Nam Á sơ kì phát triển nhanh hơn, mạnh hơn.
Đồng thời, qua đó, tăng cường tiếp xúc, giao lưu văn hoá với các nền văn hoá
lớn, học tập chữ viết, cách tổ chức nhà nước, kĩ thuật, nghệ thuật, tư tưởng,...
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá, bổ sung
4.Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bt ở nhà
c. Sản phẩm: bài tập nhóm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên: Trần Thị Mỹ Loan
5
Năm học: 2021- 2022
Kế hoạch bài dạy: Lịch sử và địa lý 6
Trường THCS Phương Chiểu
Câu 1. Sưu tầm thông tin từ sách báo và Internet về một quốc gia sơ kì ở Đông
Nam Á mà em thích và chia sẻ với bạn.
Câu 2. Sưu tầm những câu thành ngữ, tục ngữ của người Việt liên quan đến lúa,
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá, bổ sung
Gợi ý sp:
Câu 1: Dựa vào những kiến thức đã được học, HS biết vận dụng để tự sưu tầm tư
liệu vế một quốc gia sơ kì. GV có thể hướng dẫn các em tìm tài liệu vê' Âu Lạc,
Lâm Ấp, Chân Lạp hoặc Ma-lay-u. Liên quan đến những quốc gia này thì có nhiều
tài liệu để các em dễ tìm kiếm hơn.
GV hướng dẫn HS tìm thông tin cơ bản: Thời gian tồn tại của các quốc gia
đó,bộ máy nhà nước được tổ chức thế nào, hoạt động kinh tế nổi bật là gì,...
Chuột sa chĩnh gạo
- Gạo đổ bốc chẳng đầy thưng
Gạo thóc về ngài, tấm cám vê tôi
- Cơm hẩm cà thiu
- Cơm hàng cháo chợ
- Cơm hẩm ăn với rau dưa
Quan họ làm khách em chưa hài
-
Cơm khô là cơm thảo
Cơm nhão là cơm hà tiện
- Cơm không ăn gạo còn đó
- Cơm là gạo áo là tiền
- Cơm lạnh canh nguội
- Cơm nắm muối vừng
- Cơm nặng áo dày
- Cơm sôi bớt lửa chồng giận
bớt lời
-
GV hướng dẫn HS sưu tẩm để thấy được văn hoá nông nghiệp trổng lúa nước
được phản ánh qua thành ngữ, tục ngữ của người Việt nói riêng và cư dân Đông
Nam Á nói chung như thế nào.
*HDVN:
-Học thuộc bài.
-Đọc trước bài 12.
Nhận xét
Phương Chiểu ngày 15 /1/2022
…………………………………………………..
Tổ trưởng
…………………………………………………..
…………………………………………………..
…………………………………………………..
Vũ Thị Quỳnh Nga
Giáo viên: Trần Thị Mỹ Loan
6
Năm học: 2021- 2022
Kế hoạch bài dạy: Lịch sử và địa lý 6
Trường THCS Phương Chiểu
Ngày soạn: 16/1/2022
Ngày dạy: /1/2022
Tuần 20.Tiết 57,58 - Bài 12
SỰ HÌNH THÀNH VÀ BƯỚC ĐẦU PHÁT TRIỂN CỦA CÁC VƯƠNG
QUỐC PHONG KIÊN Ở ĐÔNG NAM Á THẾ KÌ VII ĐẾN THẾ KỈ X.
I. MỤC TIÊU: Sau bài học này, giúp HS:
1.Kiến thức
-Trình bày được quá trình hình thành và phát triển ban đầu của các vương quốc
phong kiến ở Đông Nam Á (từ thế kỉ VII đến thế kỉ X).
-Kể tên được một số quốc gia phong kiến Đông Nam Á.
-Phân tích được tác động chính của quá trình giao lưu thương mại ở các vương quốc
phong kiến Đông Nam Á
2.Năng lực:
-Năng lực chung: Đọc và chỉ được ra thông tin quan trọng trên lược đồ.
-Năng lực chuyên biệt: Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch
sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
3.Phẩm chất: Tự hào về Đông Nam Á từ xa xưa đã là điểm kết nối quan trọng trên
tuyến đường thương mại giữa phương Đông và phương Tây, đây là nẽn tảng để
Đông Nam Á phát huy những lợi thế sẵn có, hoà nhập vào thương mại Thái Bình
Dương sôi động bậc nhất thế giới hiện nay.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, máy tính
2. Học sinh: Đọc SGK, quan sát tranh ảnh SGK.
III. TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động mở đầu:
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học
cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh
đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi
theo yêu cầu của giáo viên.
Giáo viên: Trần Thị Mỹ Loan
7
Năm học: 2021- 2022
Kế hoạch bài dạy: Lịch sử và địa lý 6
Trường THCS Phương Chiểu
c. Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV có thể sử dụng Hình 1. Một số sản phẩm gia vị chủ yếu ở Đông Nam Á
(tr.55, SGK), yêu cấu HS nhận biết tên của các loại gia vị trong hình.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định: Sau khi nhận được thông tin phản hồi ban đầu của
HS vê' những câu hỏi gợi mở, GV dẫn dắt HS vào nội dung bài học.
Không chỉ là quê hương của cây lúa nước, Đông Nam Á còn có rất nhiều cây
hương liệu và gia vị quý. Do đó, với lợi thế về vị trí địa lí, các thương cảng Đông
Nam Á đã trở thành những trung tâm buôn bán gia vị khá sôi động, nơi gặp gỡ giao
lưu của thương nhân từ nhiều nơi trên thế giới. Dựa trên nền tảng những quốc gia sơ
kì, các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á đã được hình thành ra sao và sự phát
triển kinh tế, sự hoàn thiện về bộ máy chính trị của các vương quốc đó thể hiện thế
nào? Đó là những nội dung chính của bài học này.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1. Sự hình thành các vương quốc phong kiến
a. Mục tiêu: Quá trình hình thành các vương quốc phong kiến
b. Nội dung: Lược đồ hình 1 (tr.52): GV khai thác lược đổ này để HS kể được tên
các quốc gia phong kiến ở Đông Nam Á được hình thành từ thế kì VII đến thế kì X;
có thể liên hệ với các quốc gia Đông Nam Á hiện đại.
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV có thể yêu cầu HS quan sát lược đồ
hình 1 (tr.52) và đọc thông tin: Nêu tên và xác
- Quá trình hình thành các
định nơi hình thành các vương quốc phong kiến
vương quốc phong kiến:
Đông Nam Á trên lược đồ.
Giáo viên: Trần Thị Mỹ Loan
8
Năm học: 2021- 2022
Kế hoạch bài dạy: Lịch sử và địa lý 6
Trường THCS Phương Chiểu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS kể được: quốc gia Đại Cồ Việt (Bắc Việt
Nam); các vương quốc Sri Kse-tra của người
Môn và Pa-gan của người Miến (ở lưu vực sông
I-ra-oa-đi); Vương quốc Đra-ra-va-ti của người
môn, Chân Lạp của người Khơ-me (ở lưu vực
sông Chao Phray-a); Vương quốc Sri Vi-giay-a
của người Mã Lai (trên đảo Xu-ma-tra); Vương
quốc Ka-lin-ga của người In-đô-nê-xi-a (trên đảo
Gia-va).
-GV có thể mở rộng: Em có nhận xét gì về phạm
vi hình thành các vương quốc phong kiến này?
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS rút ra được
+ Thời gian: Từ thế kỉ VII đến
thế kỉ X.
+ Quá trình: Trên cơ sở những
quốc gia sơ kì với nhiều bộ tộc cùng
sinh sống, dần dẩn đã hình thành
những quốc gia lấy một bộ tộc đông
và phát triển nhất làm nòng cốt. Bộ
máy nhà nước của các vương quốc
phong kiến dần được tổ chức quy củ
hơn, quyền lực của nhà vua được
tăng cường, quân đội, luật pháp ngày
càng hoàn thiện.
nhận xét: các vương quốc phong kiến hình thành
trên cơ sở các quốc gia sơ kì trước đây.
B4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS . Chính
xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
Hoạt động 2. Hoạt động kinh tế của các vương quốc phong kiến Đông Nam Á
từ thế kỉ VII đến thế kỉ X( Tiết 2)
a. Mục tiêu: HS nắm được hoạt động kinh tế của các vương quốc phong kiến Đông
Nam Á từ thế kỉ VII đến thê kỉ X
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời những từ/cụm từ trong đoạn tư liệu nói về sự
phát triển kinh tế của các vương quốc Đông Nam Á.
c. Sản phẩm : trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ : GV yêu cầu HS tìm
những từ/cụm từ trong đoạn tư liệu nói về sự phát triển
kinh tế của các vương quốc ĐN Á (đó là: đế quốc,
đông dân cư, dầu thơm, cây thuốc, không một ông vua
Giáo viên: Trần Thị Mỹ Loan
9
-Nền kinh tế các vương quốc
Năm học: 2021- 2022
Kế hoạch bài dạy: Lịch sử và địa lý 6
Trường THCS Phương Chiểu
nào có được, long não, trầm hương, đinh hương,...).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
? Từ tư liệu đó, cho biết thương nhân nước ngoài bị
hấp dẫn bởi những sản vật nào của Sri Vi-giay-a?
+ HS trả lời được: dầu thơm, cây thuốc, long não,
trầm hương, đinh hương sa nhân,...
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Sau đó, GV có thể mở rộng giới thiệu cho HS về
Vương quốc Sri Vi-giay-a (thông qua mục Em có
biết). HS đọc hiểu được ý chính của đoạn tư liệu là
giới thiệu sự giàu có, phong phú về sản vật của nhiều
nước Đông Nam Á thông qua ghi chép của thương
nhân nước ngoài.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
phong kiến Đông Nam Á tiếp tục
phát triển:
+ Nông nghiệp vẫn là nến tảng
chủ yếu.
+ Thương mại biển thịnh đạt
hơn, tạo nền tảng cho sự kết nối
buôn bán châu Á và châu Âu, mà
sau này gọi là Con đường gia vị.
Nhiều vương quốc phong kiến trở
thành những đế quốc hàng hải như
Phù Nam, Sri Vi-giay-a,...
-GV hỏi HS: Thông qua đoạn tư liệu và SGK, hãy
trình bày hoạt động kinh tê'chính của các vương quốc
phong kiến Đông Nam Á từ thế kỉ VII đến thế kỉ X.
Giáo viên: Trần Thị Mỹ Loan
10
Năm học: 2021- 2022
Kế hoạch bài dạy: Lịch sử và địa lý 6
Trường THCS Phương Chiểu
3.Hoạt động vận dụng
a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập.
c. Sản phẩm: hoàn thành bài tập;
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Câu 1. HS cần phân tích được những ý chính sau đây:
- Vị trí địa lí thuận lợi: nằm án ngữ trên con đường hàng hải nối giữa Ấn Độ
Dương và Thái Bình Dương, nối các quốc gia phương Đông với Địa Trung Hải.
- Điểu kiện tự nhiên thuận lợi: Mạng lưới sông ngòi dày đặc, đất đai tương đối
màu mỡ, khí hậu gió mùa, nhiều sản vật phong phú.
Câu 2. HS cấn phân tích được những tác động của hoạt động giao lưu thương mại
đến sự phát triển kinh tế của các quốc gia phong kiến ĐNam Á, theo các ý dưới đây:
- Các quốc gia Đông Nam Á trở thành những điểm dừng chân lí tưởng cho các
tuyến buôn bán đường biển kết nối Á - Âu.
- Thúc đẩy sự phát triển của các vương quốc trong khu vực, xuất hiện một số
thương cảng sầm uất như Đại Chiêm, Pa-lem-bang.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày
Giáo viên: Trần Thị Mỹ Loan
11
Năm học: 2021- 2022
Kế hoạch bài dạy: Lịch sử và địa lý 6
Trường THCS Phương Chiểu
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Sau đó, GV có thể mở rộng giới thiệu cho HS về Vương quốc Sri Vi-giay-a (thông
qua mục Em có biết). HS đọc hiểu được ý chính của đoạn tư liệu là giới thiệu sự
giàu có, phong phú về sản vật của nhiều nước Đông Nam Á thông qua ghi chép của
thương nhân nước ngoài.
4.Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà
c. Sản phẩm: bài tập nhóm
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
BT3. Thông qua phép tính đơn giản, so sánh liên hệ với giá cả một số loại gia vị
mà em biết hiện nay (gừng, nghệ tây,...), HS sẽ thấy được giá cả của các loại gia vị
vào khoảng thế kỉ X đắt đỏ như thế nào.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, bổ sung , cho điểm
*HDVN: -Học thuộc bài cũ
-Chuẩn bị bài 13.
Nhận xét
Phương Chiểu ngày 22 /1/2022
…………………………………………………..
Tổ trưởng
…………………………………………………..
…………………………………………………..
…………………………………………………..
Vũ Thị Quỳnh Nga
*******************************************
Giáo viên: Trần Thị Mỹ Loan
12
Năm học: 2021- 2022
Kế hoạch bài dạy: Lịch sử và địa lý 6
Trường THCS Phương Chiểu
Ngày soạn: 23/1/2022
Ngày dạy: 2/2022
Tuần 21. Tiết 60, 61
BÀI 13. GIAO LƯU VĂN HOÁ Ở ĐÔNG NAM Á
TỪ ĐẨU CÔNG NGUYÊN ĐẾN THÊ KỈ
I.MỤC TIÊU: Sau bài học này, giúp HS:
1.Kiến thức:
Phân tích được những tác động chính của quá trình giao lưu văn hoá ở Đông
Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X.
2.Năng lực
-Năng lực chung
-Năng lực chuyên biệt:
+Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới
sự hướng dẫn của GV.
+Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động
thực hành, vận dụng.
3.Phẩm chất
-Tự hào về những thành tựu văn hoá - văn minh của các nước Đông Nam Á.
-Hình thành ý thức trân trọng, giữ gìn các di sản và những giá trị văn hoá truyền
thống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, máy tính
2. Học sinh: Đọc SGK, quan sát tranh ảnh SGK.
III. TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động mở đầu:
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học
cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh
đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi
theo yêu cầu của giáo viên.
c. Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
Giáo viên: Trần Thị Mỹ Loan
13
Năm học: 2021- 2022
Kế hoạch bài dạy: Lịch sử và địa lý 6
Trường THCS Phương Chiểu
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV có thể cho HS xem video ngắn về Tết té nước Song-kran rất đặc trưng của
người Thái. Sau đó, có thể kích thích HS hứng thú đối với bài học mới theo gợi ý
phần mỏ' đầu của SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Sau khi nhận được thông tin phản hồi ban đầu của HS về những câu hỏi gợi mở,
GV dẫn dắt HS vào nội dung bài học.
GV cũng có thể đưa một vài quan điểm về khu vực Đông Nam Á như:
“những Ấn Độ thu nhỏ”, hay “một phần của thế giới Trung Hoa” và quan điềm
khác: “văn hoá Ấn Độ chỉ như một lớp sơn bao phủ bề ngoài văn hoá Đông Nam
Á”,... để HS tranh luận và nhận thấy điều thú vị, muốn khám phá để có câu trả lời
chính xác thông qua tìm hiểu nội dung bài học.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
-
Hoạt động 1. Tín ngưỡng, tôn giáo
a. Mục tiêu: HS kể được tên một số tín ngưỡng dân gian ở Việt Nam cũng như khu
vực Đông Nam Á.
b. Nội dung: GV có thể yêu cầu HS: Kể tên một số tín ngưỡng dân gian ở Việt Nam
mà em biết. Sau đó, GV giới thiệu về một số tín ngưỡng chủ yếu
c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
Giáo viên: Trần Thị Mỹ Loan
14
Năm học: 2021- 2022
Kế hoạch bài dạy: Lịch sử và địa lý 6
Trường THCS Phương Chiểu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV có thể yêu cầu HS: Kể tên một số tín
ngưỡng dân gian ở Việt Nam mà em biết. HS kể
được tên một số tín ngưỡng dân gian ở Việt Nam
cũng như khu vực Đông Nam Á.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Sau đó, GV giới thiệu về một số tín ngưỡng
chủ yếu như tín ngưỡng phồn thực, tín ngưỡng thờ
Thần - Vua, tục cầu mưa ở các nước thuộc khu vực
Đông Nam Á. GV có thể liên hệ với hình ảnh con
cóc trên mặt trống đồng Đông Sơn, biểu tượng của
tục cầu mưa của cư dân làm nông nghiệp Văn Lang
- Âu Lạc.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS: Dựa vào nội dung trong
SGK, kết hợp quan sát hình ảnh và khai thác cả nội
dung mục Em có biết em, có nhận xét gì về tín
ngưỡng Thần - Vua của người Chăm? Qua đó, hãy
cho biết đời sống tín ngưỡng - tôn giáo của các cư
dân Đông Nam Á đã chịu ảnh hưởng từ văn hoá Án
Độ, Trung Quốc như thế nào?
HS kể được tên các tín ngưỡng bản địa và nêu
được nhận xét (các tín ngưỡng )
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Đông Nam Á có nhiều tín
ngưỡng dân gian, hầu hết có liên
quan đến hoạt động sản xuất nông
nghiệp.
- Các tín ngưỡng bản địa ở
Đông Nam Á đã kết hợp, dung hoà
với những tôn giáo bên ngoài như
Ấn Độ giáo, Phật giáo, tạo nên đời
sổng tín ngưỡng đa dạng, phong
phú.
-
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS . Chính xác
hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
Giáo viên: Trần Thị Mỹ Loan
15
Năm học: 2021- 2022
Kế hoạch bài dạy: Lịch sử và địa lý 6
Trường THCS Phương Chiểu
Hoạt động 2. Chữ viết - Văn học
a. Mục tiêu: HS kề được tên những chữ viết cổ của cư dân Đông Nam Á và tên một
số tác phẩm văn học tiêu biểu của các nước Đông Nam Á
b. Nội dung: GV có thể phát Phiếu học tập, yêu cầu HS khai thác tư liệu trong mục
và liệt kê những loại chữ viết cổ của cư dân Đông Nam Á
c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-GV phát Phiếu học tập, yêu cầu HS khai thác tư
liệu trong mục và liệt kê những loại chữ viết cổ
của cư dân Đông Nam Á tạo ra trên cơ sở học tập
và tiếp thu chữ Phạn; kể tên những tác phẩm văn
học của các nước Đông Nam Á học tập từ sử thi
Ra-ma-y-a-na của người Ấn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
?Hãy cho biết những bằng chứng nào chứng tỏ
chữ viết, văn học ĐN Á chịu ảnh hưởng của văn
hoá Ấn Độ, Trung Quốc.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
HS kề được tên những chữ viết cổ của cứ dân
Đông Nam Á và tên một số tác phẩm văn học
tiêu biểu của các nước Đông Nam Á có chịu ảnh
hưởng của văn học Ấn Độ trong thời gian này.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Các cư dân Đông Nam Á tạo ra
nhiều loại chữ viết trên cơ sở tiếp thu
chữ Phạn của người Ấn Độ. Riêng
người Việt thì tiếp thu chữ Hán của
người Trung Quốc.
- Văn học các quốc gia Đông
Nam Á cũng tiếp thu văn học Ấn Độ,
đặc biệt là việc phóng tác các bộ sử thi
từ sử thi Ra-ma-y-a-na của Ấn Độ.
-
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS . Chính
xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
Giáo viên: Trần Thị Mỹ Loan
16
Năm học: 2021- 2022
Kế hoạch bài dạy: Lịch sử và địa lý 6
Trường THCS Phương Chiểu
Hoạt động 3. Kiến trúc - Điêu khắc ( Tiết 2)
a. Mục tiêu: HS thấy được ảnh hưởng của Ân Độ giáo đến các công trình kiến trúc,
điêu khắc của các nước Đông Nam Á.
b. Nội dung: GV có thể tổ chức cho HS chuẩn bị ở nhà (theo nhóm) bài thuyết trình
(nội dung và những hình ảnh đặc trưng) về công trình kiến trúc nổi tiếng nhất trong
thời kì này
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV có thể tổ chức cho HS chuẩn bị ở nhà
(theo nhóm) bài thuyết trình (nội dung và những
hình ảnh đặc trưng) về công trình kiến trúc nổi tiếng
nhất trong thời kì này: đền Bô-rô-bu-đua.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-Cho đại diện từng nhóm trình bày . Các bạn trong
nhóm có thể bổ sung cho đầy đủ hơn.
-HS thấy được ảnh hưởng của Ân Độ giáo đến các
công trình kiến trúc, điêu khắc của các nước Đông
Nam Á.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
?GV hỏi HS: Kiến trúc và điêu khắc Dông Nam Á từ
đầu Công nguyên đến thế kỉ X có điểm gì nổi bật?
HS trả lời được nghệ thuật kiến trúc và điêu
khắc Đông Nam Á đều chịu ảnh hưởng đậm nét của
các tôn giáo như Ấn Độ giáo, Phật giáo.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Tên một số công trình kiến
trúc, điêu khắc nổi tiếng ở Đông
Nam Á được xây dựng từ thế kỉ
VII đến thế kỉ X.
- Nghệ thuật kiến trúc, điêu
khắc Đông Nam Á chịu ảnh hưởng
đậm nét của các tôn giáo như Ấn
Độ giáo, Phật giáo.
-
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS . Chính xác
hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
Giáo viên: Trần Thị Mỹ Loan
17
Năm học: 2021- 2022
Kế hoạch bài dạy: Lịch sử và địa lý 6
Trường THCS Phương Chiểu
3.Hoạt động luyện tập
a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm
việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.
c. Sản phẩm: hoàn thành bài tập;
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
HS đọc BT 1/ SGK phần luyện tâp, vận dụng.
HS cần phân tích được những ý chính sau:
Văn hoá Ấn Độ, Trung Quốc ảnh hưởng đến văn hoá Đông Nam Á rất sâu sắc
và toàn diện trên nhiều lĩnh vực như: tín ngưỡng, tôn giáo, lễ hội, chữ viết, văn học,
kiến trúc, điêu khắc. Đặc biệt, dấu ấn văn hoá Ấn Độ rất đậm nét. Tuy nhiên, nhiều
nét văn hoá bản địa của các cư dân Đông Nam Á vẫn được giữ gìn và phát triển trên
cơ sở tiếp thu văn hoá Ấn Độ và Trung Quốc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu bài tập
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày. Các bạn khác có thể bổ sung cho đầy đủ
hơn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, cho điểm
4.Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà
c. Sản phẩm: bài tập nhóm
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
Câu 2. GV hướng dẫn HS tìm thông tin trên các sách báo, internet và cách thức
HS chia sẻ thông tin với bạn về một thành tựu văn hoá Đông Nam Á chịu ảnh
hưởng của văn hoá Ấn Độ, Trung Quốc. GV khuyến khích HS tìm hiểu thêm vế
những thành tựu văn hoá ngoài SGK.
Câu 3. HS tìm hiểu biểu tượng trên lá cờ của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Á (ASEAN) ngày nay.
Giáo viên: Trần Thị Mỹ Loan
18
Năm học: 2021- 2022
Kế hoạch bài dạy: Lịch sử và địa lý 6
Trường THCS Phương Chiểu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tìm thông tin trên các sách báo, internet
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung cho đầy đủ hơn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV gợi ý HS theo nội dung sau:
+ Lá cờ ASEAN tượng trưng cho sự hoà bình, bến vững, đoàn kết và năng động
của ASEAN.
+ Biểu tượng bó lúa ở trung tâm: tượng trưng cho ngành kinh tế chủ đạo của các
nước Đông Nam Á là nông nghiệp trồng lúa nước (được kế thừa và phát triển trải
qua hàng nghìn năm lịch sử).
+ Các thân cây lúa là biểu tượng cho các quốc gia ASEAN (Ban đầu là 5 quốc
gia sáng lập và Bru-nây (tham gia năm 1984). Đến năm 1995, đã bổ sung thêm bốn
thần cây lúa thể hiện tầm nhìn của ASEAN bao gổm cả 10 quốc gia trong khu vực
(Đông Ti-mo mới tách ra từ In-đô-nê-xi-a vào năm 2002).
+ Vòng tròn tượng trưng cho sự thống nhất của 10 quốc gia Đông Nam Á.
+ Bốn màu của lá cờ: xanh, đỏ, trắng, vàng. Màu xanh tượng trưng cho hoà
bình và sự ổn định. Màu đỏ thể hiện động lực và can đảm. Màu trắng nói lên sự
thuần khiết. Màu vàng tượng trưng cho sự thịnh vượng. Đây cũng là bốn màu chủ
đạo trên quốc là của 10 nước thành viên ASEAN.
*HDVN: -Học thuộc bài cũ
-Chuẩn bị bài 14
Nhận xét
Phương Chiểu ngày 29/1/2022
…………………………………………………..
Tổ trưởng
…………………………………………………..
…………………………………………………..
…………………………………...
 








Các ý kiến mới nhất