Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: bùi anh tuấn
Ngày gửi: 20h:02' 09-09-2022
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 257
Nguồn:
Người gửi: bùi anh tuấn
Ngày gửi: 20h:02' 09-09-2022
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 257
Số lượt thích:
0 người
HỌC KỲ II
Tiết 37 - Bài 34: THOÁI HOÁ DO
TỰ THỤ PHẤN VÀ DO GIAO PHỐI GẦN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Định nghĩa được hiện tượng thoái hóa giống.
- Học sinh hiểu được nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống.
- Trình bày được phương pháp tạo dòng thuần ở cây giao phấn ứng dụng tronng sản xuất.
2. Năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Năng lực chung
Năng lực chuyên biệt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực kiến thức sinh học
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực nghiên cứu khoa học
3. Về phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
2. Học sinh
- Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định (1p):
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới:
Họat động của giáo viên
Họat động của học sinh
Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu(5')
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.
- GV nêu vấn đề: Vì sao sau mỗi vụ bà con nông dân lại phải đi mua lúa giống mà không sử dụng lúa vụ trước làm giống?
- GV: Để kiểm tra câu trả lời của bạn đúng hay sai chúng ta nghiên cứu bài mới: “Thoái hóa do tự thụ phấn và do giao phối gần”.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
a) Mục tiêu: nguyên nhân của sự thoái hóa giống.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục I
? Hiện tượng thoái hoá
do tự thụ phấn ở cây giao
phấn biểu hiện như thế
nào?
- Cho HS quan sát H 34.1 minh hoạ hiện tượng thoái hoá ở ngô do tự thụ phấn.
- HS tìm hiểu mục 2 và trả lời câu hỏi:
- Yêu cầu HS đọc tìm hiểu mục 2 trả lời câu hỏi:
? Giao phối gần là gì? Gây ra hậu quả gì ở sinh vật?
- GV nhận xét, chốt ý.
- HS nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi, rút ra kết luận.
- HS quan sát H 34.1 đề xuất hiện tượng thoái hoá ở ngô.
VD: hồng xiêm, bưởi, vải thoái hoá quả nhỏ, ít quả, không ngọt.
- Dựa vào thông tin ở mục 2 để trả lời.
- HS quan sát H34.2 và nêu lên được hậu quả do giao phối gần ở động vật.
I. Hiện tượng thoái hoá (19).
1. Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây giao phấn.
- Dùng hạt phấn của cây nào đó thụ phấn cho chính cây đó qua nhiều thế hệ.
- Biểu hiện của hiện tượng thoái hoá: Các cá thể của thế hệ sau có sức sống kém dần, phát triển chậm, chiều cao, năng suất giảm, nhiều cây bị chết.
2. Hiện tượng thoái hoá do giao phối gần ở động vật.
a. Giao phối gần: là sự giao phối giữa con cái sinh ra từ cùng một cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ và con cái.
b. Thoái hoá do giao phối gần: Các thế hệ sau sinh trưởng và phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh, chết non.
- GV giới thiệu H 34.3 ; màu xanh biểu thị thể đồng hợp
- Yêu cầu HS quan sát H 34.3 thảo luận nhóm và trả lời:
? Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết, tỉ lệ thể đồng hợp và dị hợp biến đổi như thế nào?
? Tại sao tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật lại gây ra hiện tượng thoái hoá?
- GV giúp HS hoàn thiện kiến thức.
- GV mở rộng: ở một số loài động vật, thực vật cặp gen đồng hợp không gây hại nên không dẫn đến hiện tượng thoái hoá có thể tiến hành giao phối gần.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS nghiên cứu kĩ H 34.3, thảo luận nhóm. Đại diện HS trả lời và hiểu được :
+ Tỉ lệ đồng hợp tăng, tỉ lệ dị hợp giảm.
+ Các gen lặn ở trạng thái dị hợp chuyển sang trạng thái đồng hợp các gen lặn có hại gặp nhau biểu hiện thành tính trạng có hại, gây hiện tượng thoái hoá.
II. Nguyên nhân của sự thoái hoá (11p).
- Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao phối gần thì thể dị hợp tử giảm dần, thể đồng hợp tử tăng dần.
- Tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật gây ra hiện tượng thoái hoá vì: Trong các quá trình đó thể đồng hợp ngày càng tăng , tạo điều kiện cho các gen lặn gây hại biểu hiện ra kiểu hình.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và
trả lời câu hỏi:
? Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần gây ra hiện tượng thoái hoá xong những phương pháp này vẫn được người ta sử dụng trong chọn giống?
- GV nhận xét và chốt kiến thức mục III.
- HS nghiên cứu SGK mục III và trả lời câu hỏi.
- HS trả lời: Dùng để củng cố và giữ gìn tính ổn định của một số tính trạng mong muốn, tạo dòng thuần, thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện các gen xấu để loại ra khỏi quần thể.
III. Vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần trong chọn giống (7p).
- Củng cố và giữ gìn tính ổn định của một số tính trạng mong muốn, tạo dòng thuần, thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen từng dòng.
- Phát hiện các gen xấu để loại ra khỏi quần thể.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
Câu 1:
Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống ở cây giao phấn là:
• A. Do giao phấn xảy ra ngẫu nhiên giữa các loài thực vật
• B. Do lai khác thứ
• C. Do tự thụ phấn bắt buộc
• D. Do lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
Câu 2:
Tự thụ phấn là hiện tượng thụ phấn xảy ra giữa:
• A. Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau
• B. Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau và mang kiểu gen khác nhau
• C. Hoa đực và hoa cái trên cùng một cây
• D. Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau nhưng mang kiểu gen giống nhau
Câu 3:
Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống ở động vật là:
• A. Do giao phối xảy ra ngẫu nhiên giữa các loài động vật
• B. Do giao phối gần
• C. Do lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
• D. Do lai phân tích
Câu 4:
Giao phối cận huyết là:
• A. Giao phối giữa các cá thể khác bố mẹ
• B. Lai giữa các cây có cùng kiểu gen
• C. Giao phối giữa các cá thể có kiểu gen khác nhau
• D. Giao phối giữa các cá thể có cùng bố mẹ hoặc giao phối giữa con cái với bố hoặc mẹ chúng
Câu 5:
Khi tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn, thế hệ sau thường xuất hiện hiện tượng:
• A. Có khả năng chống chịu tốt với điều kiện của môi trường
• B. Cho năng suất cao hơn thế hệ trước
• C. Sinh trưởng và phát triển chậm, bộc lộ những tính trạng xấu
• D. Sinh trưởng và phát triển nhanh, bộc lộ những tính trạng tốt
Câu 6:
Biểu hiện của hiện tượng thoái hóa giống là:
• A. Con lai có sức sống cao hơn bố mẹ
• B. Con lai sinh trưởng mạnh hơn bố mẹ
• C. Năng suất thu hoạch luôn tăng lên
• D. Con lai có sức sống kém dần
Câu 7:
Trong chọn giống cây trồng, người ta không dùng phương pháp tự thụ phấn để:
• A. Duy trì một số tính trạng mong muốn
• B. Tạo dòng thuần
• C. Tạo ưu thế lai
• D. Chuẩn bị cho việc tạo ưu thế lai
Câu 8:
Giao phối gần và tự thụ phấn qua nhiều thế hệ có thể dẫn đến hiện tượng thoái hóa giống là do:
• A. Tạo ra các cặp gen lặn đồng hợp gây hại
• B. Tập trung những gen trội có hại cho thế hệ sau
• C. Xuất hiện hiện tượng đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể
• D. Tạo ra các gen lặn có hại bị gen trội át chế
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập
Câu1/ Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ có thể gây ra hiện tượng thoái hóa? Cho ví dụ? (MĐ2)
Câu2/ Trong chọn giống, người ta dùng hai phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần nhằm mục đích gì? (MĐ1)
2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời.
- HS nộp vở bài tập.
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.
Đáp án:
Câu1/ Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật dẫn đến thoái hóa là do các gen lặn có hại chuyển từ trạng thái dị hợp sang trạng thái đồng hợp gây hại.
Câu2/ Trong chọn giống người ta thường dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật để củng cố và giữ tính ổn định của một số tính trạng mong muốn, tạo dòng thuần đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện các gen xấu để loại ra ngoài .
* Giải thích vì sao anh em họ hàng trong vòng 3 đời không được lấy nhau (MĐ3)
- Con sinh ra sinh trưởng và phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh.
3. Dặn dò (1p):
- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi
- Trả lời các câu hỏi SGK
- Đọc mục “ Em có biết.”
- Đọc và soạn trước bài 35. “Ưu thế lai”. Tìm hiểu một số giống lúa lai, ngô lai ở địa phương.
Tiết 38 - Bài 35: ƯU THẾ LAI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- HS hiểu và trình bày được khái niệm ưu thế lai, cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai.
- Hiểu được các phương pháp thường dùng để tạo ưu thế lai.
- Giải thích được lí do không dùng con lai F1 để nhân giống, các biện pháp duy trì ưu thế lai.
- Hiểu và trình bày được khái niệm lai kinh tế và phương pháp thường dùng để tạo con lai kinh tế ở nước ta.
2. Năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Năng lực chung
Năng lực chuyên biệt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực kiến thức sinh học
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực nghiên cứu khoa học
3. Về phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
2. Học sinh
- Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp (1p)
2. Kiểm tra bài cũ (6p):
Câu1: Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ có thể gây ra hiện tượng thoái hoá? Cho ví dụ ?
Câu2: Trong chọn giống người ta dùng hai phương pháp: tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần nhằm mục đích gì ?
*Đáp án:
Câu1: Tự thụ phấn bắt buộc đối với cây giao phấn hoặc giao phối gần ở động vật gây ra hiện tượng thoái hoá vì tạo ra các cặp gen lặn đồng hợp gây hại . VD ( HS tự nêu )
Câu2: Trong chọn giống người ta thường dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở ĐV để củng cố và giữ tính ổn định của một số tính trạng mong muốn , tạo dòng thuần đ/giá kiểu gen từng dòng, phát hiện các gen xấu để loại ra khỏi quần thể .
3. Bài mới:
Họat động của giáo viên
Họat động của học sinh
Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu(5')
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.
- GV hỏi:
? Kể tên một số giống lai trong sản xuất nông nghiệp?
? Những giống này có những đặc điểm nổi bật nào? Vì sao có được những đặc điểm đó?
- GV: Nhận xét, bổ sung vào bài mới: “Ưu thế lai”.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
a) Mục tiêu: lí do không dùng con lai F1 để nhân giống, các biện pháp duy trì ưu thế lai.
- khái niệm lai kinh tế và phương pháp thường dùng để tạo con lai kinh tế ở nước ta.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
- GV cho HS quan sát H 35 phóng to và đặt câu hỏi:
? So sánh cây và bắp ngô của 2 dòng tự thụ phấn với cây và bắp ngô ở cơ thể lai F1 trong H 35?
- GV nhận xét ý kiến của HS và cho biết: hiện tượng trên được gọi là ưu thế lai.
? Ưu thế lai là gì? Cho
VD minh hoạ ưu thế
lai ở động vật và thực vật?
- GV cung cấp thêm 1 số VD.
- HS quan sát hình, chú ý đặc điểm: chiều cao cây, chiều dài bắp, số lượng hạt hiểu được :
+ Cơ thể lai F1 có nhiều đặc điểm trội hơn cây bố mẹ.
- HS nghiên cứu SGK, kết hợp với nội dung vừa so sánh nêu khái niệm ưu thế lai.
+ HS lấy VD.
I. Ưu thế lai (10p).
- Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1có sức sống cao hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc trội vượt cả bố mẹ.
Ví dụ : + ở thực vật: cà chua hồng Việt nam x cà chua Ba lan
+ Ở động vật: gà Đông cảo x gà ri; vịt x ngan
- Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ.
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
? Tại sao khi lai 2 dòng thuần ưu thế lai thể hiện rõ nhất?
? Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ?
- GV giúp HS rút ra kết luận.
? Muốn duy trì ưu thế lai con người đã làm gì?
- GV n/xét và chốt ý.
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm. Đại diện HS trả lời, HS khác n/xét, bổ sung:
+ Ưu thế lai rõ vì xuất hiện nhiều gen trội có lợi ở con lai F1.
+ Các thế hệ sau ưu thế lai giảm dần vì tỉ lệ thể dị hợp giảm.
+ Nhân giống vô tính.
II. Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai (8p).
- Khi lai 2 dòng thuần, ưu thế lai lại biểu hiện rõ nhất vì các gen trội có lợi được biểu hiện ở F1.
- Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ vì ở F1 tỉ lệ các cặp gen dị hợp cao nhất và sau đó giảm dần.
P: AAbbCC x aaBBcc
GP: AbC aBc
F1 : AaBbCc
(F1 mang 3 gen trội)
-GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, hỏi:
? Con người đã tiến hành tạo ưu thế lai ở cây trồng bằng phương pháp nào?
? Nêu VD cụ thể?
- GV giải thích thêm về lai khác thứ và lai khác dòng.
- Lai khác dòng được sử dụng phổ biến hơn.
? Con người đã tiến
hành tạo ưu thế lai ở
vật nuôi bằng phương pháp nào?VD?
- GV cho HS quan sát tranh ảnh về các giống vật nuôi.
? Ở vật nuôi người ta dùng phương pháp lai nào là chủ yếu?
? Lai kinh tế là gì?
? Tại sao không dùng con lai F1 để nhân giống?
- GV mở rộng: ở nước ta lai kinh tế thường dùng con cái trong nước lai với con đực giống ngoại.
- Áp dụng kĩ thuật giữ tinh đông lạnh.
- HS nghiên cứu SGK mục III để trả lời.
+ Lai khác dòng, lai khác thứ.
+ HS nêu ví dụ.
- HS lăng nghe, tiếp thu.
- HS nghiên cứu SGK và hiểu được các phương pháp.
+ Lai kinh tế: ở lợn, bò.
- HS quan sát tranh vận dụng trả lời.
+ Dùng phương pháp lai kinh tế.
+ HS nêu khái niệm lai kinh tế.
+ Nếu nhân giống thì sang thế hệ sau các gen lặn gây hại ở trạng thái đồng hợp sẽ biểu hiện tính trạng.
III. Các phương pháp tạo ưu thế lai (14p)
1. Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng:
- Lai khác dòng: tạo 2 dòng tự thụ phấn rồi cho giao phấn với nhau.
VD: ở ngô lai (F1) có năng suất cao hơn từ 25 – 30 % so giống ngô tốt.
- Lai khác thứ: lai giữa 2 thứ hoặc tổng hợp nhiều thứ của 1 loài.
VD: Lúa DT17 tạo ra từ tổ hợp lai giữa giống lúa DT10 với OM80 năng suất cao (DT10 và chất lượng cao (OM80).
2. Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi:
- Lai kinh tế: cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm.
VD: Lợn ỉ Móng Cái x Lợn Đại Bạch Lợn con mới đẻ nặng 0,7 – 0,8 kg tăng trọng nhanh, tỉ lệ nạc cao.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
Câu 1:
Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất khi thực hiện phép lai giữa:
• A. Các cá thể khác loài
• B. Các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
• C. Các cá thể được sinh ra từ một cặp bố mẹ
• D. Hoa đực và hoa cái trên cùng một cây
Câu 2:
Khi thực hiện lai giữa các dòng thuần mang kiểu gen khác nhau thì ưu thế lai thể hiện rõ nhất ở thế hệ con lai:
• A. Thứ 1
• B. Thứ 2
• C. Thứ 3
• D. Mọi thế hệ
Câu 3:
Lai kinh tế là:
• A. Cho vật nuôi giao phối cận huyết qua một, hai thế hệ rồi dùng con lai làm sản phẩm
• B. Lai giữa 2 loài khác nhau rồi dùng con lai làm giống
• C. Lai giữa 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai làm giống
• D. Lai giữa 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai làm sản phẩm
Câu 4:
Trong chăn nuôi, người ta sử dụng phương pháp chủ yếu nào để tạo ưu thế lai?
• A. Giao phối gần
• B. Cho F1 lai với cây P
• C Lai khác dòng
• D. Lai kinh tế
Câu 5:
Để tạo ưu thế lai ở cây trồng người ta dùng phương pháp chủ yếu nào sau đây?
• A. Tự thụ phấn
• B. Cho cây F1 lai với cây P
• C. Lai khác dòng
• D. Lai phân tích
Câu 6:
Ưu thế lai biểu hiện như thế nào qua các thế hệ:
• A. Biểu hiện cao nhất ở thế hệ P, sau đó giảm dần qua các thế hệ .
• B. Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ .
• C. Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F2, sau đó giảm dần qua các thế hệ.
• D. Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ .
Câu 7:
Để tạo ưu thế lai, khâu quan trọng đầu tiên là:
• A. Lai khác dòng
• B. Lai kinh tế
• C. Lai phân tích
• D. Tạo ra các dòng thuần
Câu 8:
Ngày nay, nhờ kĩ thuật giữ tinh đông lạnh, thụ tinh nhân tạo và kĩ thuật kích thích nhiều trứng rụng một lúc để thụ tinh, việc tạo con lai kinh tế có nhiều thuận lợi đối với các vật nuôi nào sau đây?
• A. Bò và lợn
• B. Gà và lợn
• C. Vịt và cá
• D. Bò và vịt
Câu 9:
Muốn duy trì ưu thế lai trong trồng trọt phải dùng phương pháp nào?
• A. Cho con lai F1 lai hữu tính với nhau
• B. Nhân giống vô tính bằng giâm, chiết, ghép…
• C. Lai kinh tế giữa 2 dòng thuần khác nhau
• D. Cho F1 lai với P
Câu 10.
Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở con lai của phép lai nào sau đây?
• A. P: AABbDD X AABbDD
• B. P: AaBBDD X Aabbdd
• C. P: AAbbDD X aaBBdd
• D. P: aabbdd X aabbdd
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập
Câu1/ Ưu thế lai là gì? Cho biết cơ sở di truyền của hiện tượng trên? Tại sao không dùng ưu thế lai để nhân giống? Muốn duy trì ưu thế lai thì phải dùng biện pháp gì? (MĐ2)
Câu2/ Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ? (MĐ2)
Câu3/ Lai kinh tế là gì? ở nước ta, lai kinh tế được thực hiện dưới hình thức nào? Cho ví dụ? (MĐ3)
2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời.
- HS nộp vở bài tập.
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.
Đáp án:
Câu1/ Hiện tượng cơ thể lai F1 khỏe hơn, sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt, các tính trạng hình thái và năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội hơn cả 2 dạng bố mẹ được gọi là ưu thế lai.
- Cơ sở di truyền học: ( Nội dung II)
- Người ta không dùng cơ thể lai F1 làm giống vì nếu làm giống thì ở đời sau qua phân li sẽ xuất hiện các kiểu gen đồng hợp về các gen lặn có hại, ưu thế lai giảm.
- Muốn duy trì ưu thế lai phải dùng biện pháp nhân giống vô tính (bằng giâm, chiết, ghép,...)
Câu2/ Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ (Nội dung 2)
Câu3/ Phép lai kinh tế là phép lai giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồi dùng cơ thể lai F1 làm sản phẩm, không dùng nó làm giống.
Ở nước ta hiện nay, phổ biến là dùng con cái thuộc giống trong nước giao phối với con đực cao sản thuộc giống nhập nội. Ví dụ: Con cái là ỉ Móng cái lai với con đực Đại Bạch.
Tại sao ở nước ta hiện nay phổ biến là dùng con cái thuộc giống trong nước, con đực cao sản thuộc giống nhập nội để lai kinh tế?
Trong chăn nuôi, người ta giữ lại con đực tốt làm giống cho đàn của nó là đúng hay sai , tại sao?
3. Dặn dò (1p):
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Soạn trước bài mới: “ Thực hành: Tập dượt các thao tác giao phấn”
Tiết 39 - Bài 39: THỰC HÀNH
TÌM HIỂU THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh biết cách sưu tầm tư liệu, biết cách trưng bày tư liệu theo các chủ đề.
- Biết phân tích, so sánh và báo cáo những điều rút ra từ tư liệu.
2. Năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Năng lực chung
Năng lực chuyên biệt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực kiến thức sinh học
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực nghiên cứu khoa học
3. Về phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
2. Học sinh
- Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp (1p):
2. Kiểm tra bài cũ (3p): GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới:
A. Khởi động (2p): Tình huống xuất phát.
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV nêu vấn đề: Em hãy kể một số thành tựu trong chọn giống vật nuôi và cây trồng ở nước ta?
- Gv n/xét, giới thiệu mục tiêu vào bài t hành 39.
- HS liên hệ kiến thức từ các bài học, suy nghĩ trả lời.
- HS lắng nghe
B. Hình thành kiến thức mới:
HOẠT ĐỘNG 1. Tìm hiểu thành tựu giống vật nuôi và cây trồng.
a) Mục tiêu: HS biết cách sưu tầm tư liệu, biết cách trưng bày tư liệu theo các chủ đề. Biết phân tích, so sánh và báo cáo những điều rút ra từ tư liệu.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
NL hình thành
I. Tìm hiểu thành tựu giống vật nuôi và cây trồng (15p)
- GV yêu cầu HS:
+Sắp xếp tranh ảnh theo chủ đề thành tựu chọn giống vật nuôi, cây trồng.
+ Ghi nhận xét vào bảng 39.1; 39.2.
- GV giúp HS hoàn thiện công việc.
- Các nhóm thực hiện:
+ 1 số HS dán tranh vào giấy khổ to theo chủ đề sao cho logic.
+ 1 số HS chuẩn bị nội dung bảng 39.
K1
K2
K3
N1
KN1
KN3
KN6
T1
T5
HOẠT ĐỘNG 2. Báo cáo thu hoạch.
a) Mục tiêu: HS có kỹ năng sắp xếp tranh theo đúng nội dung.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
II. Báo cáo thu hoạch (18p).
(Nội dung bảng 39.1, 39.2)
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả.
- GV nhận xét và đánh giá kết quả nhóm.
- GV bổ sung kiến thức vào bảng 39.1 và 39.2.
- Mỗi nhóm báo cáo cần;
+ Treo tranh của mỗi nhóm.
+ Cử 1 đại diện thuyết minh.
+ Yêu cầu nội dung phù hợp với tranh dán.
- Các nhóm theo dõi và có thể đưa câu hỏi để nhóm trình bày trả lời, nếu không trả lời được thì nhóm khác có thể trả lời thay.
KN3
KN6
Bảng 39.1- Các tính trạng nổi bật và hướng sử dụng của một số giống vật nuôi.
STT
Tên giống
Hướng sử dụng
Tính trạng nổi bật
1
- Giống bò sữa Hà Lan.
- Giống bò Sind.
- Lấy sữa.
- Có khả năng chịu nóng.
- Cho nhiều sữa, tỉ lệ bơ cao.
2
- Giống lợn ỉ Móng Cái.
- Giống lợn Bớc sai.
- Lấy con giống.
- Lấy thịt.
- Phát dục sớm, đẻ nhiều con,
nhiều nạc, tăng trọng nhanh.
3
- Giống gà Rôt ri.
- Giống gà Tam hoàng.
- Lấy thịt và trứng.
- Tăng trọng nhanh.
- Đẻ nhiều trứng.
4
- Giống vịt cỏ, vịt bầu.
- Giống vịt Supemeat.
- Lấy thịt và trứng.
- Dễ thích nghi.
- Tăng trọng nhanh.
- Đẻ nhiều trứng.
5
- Giống cá rô phi đơn tính.
- Chép lai.
- Cá chim trắng.
- Lấy thịt.
- Dễ thích nghi.
- Tăng trọng nhanh.
Bảng 39.2- Tính trạng nổi bật của giống cây trồng
TT
Tên giống
Tính trạng nổi bật.
01
Giống lúa: - CR 203.
- CM 2.
- BIR 352.
- Ngắn ngày, năng suất cao.
- Chống chịu được rầy nâu.
- Không cảm quang.
02
Giống ngô: - Ngô lai LNV 4.
- Ngô lai LNV 20.
- Khả năng thích ứng rộng.
- Chống đổ tốt.
- Năng suất từ 8 - 12 tấn/ 1ha.
03
Giống cà chua:
- Cà chua Hồng lan.
- Cà chua P357.
- Thích hợp với vùng thâm canh.
- Năng suất cao.
4. Kiểm tra- đánh giá (5p):
- GV nhận xét giờ thực hành.
- Tuyên dương nhóm thực hành tốt, nhắc nhở nhóm làm chưa tốt.
- Đánh giá điểm những nhóm làm tốt.
5. Dặn dò (1p):
- Ôn tập toàn bộ phần di truyền và biến dị.
- Đọc và soạn trước bài 41: “Môi trường và các nhân tố sinh thái”.
Tiết 40 - BÀI 41 : MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Hiểu được các khái niệm: môi trường, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái.
- Phân biệt được các nhân tố sinh thái: nhân tố vô sinh, hữu sinh, đặc biệt là nhân tố con người.
- Hiểu được khái niệm giới hạn sinh thái.
2. Năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Năng lực chung
Năng lực chuyên biệt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực kiến thức sinh học
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực nghiên cứu khoa học
3. Về phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
2. Học sinh
- Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp (1p):
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới:
Họat động của giáo viên
Họat động của học sinh
Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu(5')
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.
- GV nêu vấn đề: Từ khi sự sống được hình thành sinh vật đầu tiên xuất hiện cho đến ngày nay thì sinh vật luôn có mối quan hệ với môi trường, chịu tác động từ mội trường và sinh vật đã thích nghi với môi trường, đó là kết quả của quá trinh chọn lọc tự nhiên.
? Môi trường là gì? Các nhân tố sinh thái là những nhân tố nào?
- Gv n/xét-> Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học41.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
a) Mục tiêu: phân tích, so sánh và báo cáo những điều rút ra từ tư liệu.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
- GV viết sơ đồ lên bảng:
Thỏ rừng
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
? Thỏ sống trong rừng
chịu ảnh hưởng của
những yếu tố nào?
- GV tổng kết: tất cả các yếu tố đó tạo nên môi trường sống của thỏ.
? Môi trường sống là gì?
? Có mấy loại môi trường chủ yếu?
- GV nói rõ về môi trường sinh thái.
- Yêu cầu HS quan sát H 41.1, nhớ lại trong thiên nhiên và hoàn thành bảng 41.1.
- HS trao đổi nhóm, điền được từ: nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, mưa, thức ăn, thú dữ vào mũi tên.
- Từ sơ đồ HS khái quát thành khái niệm môi trường sống.
- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
- HS quan sát H 41.1, hoạt động nhóm và hoàn thành bảng 41.1.
I. Môi trường sống của sinh vật (12):
* Môi trường sống: Là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh có tác động trực tiếp hoặc gián tíêp lên sự sống, phát triển, sinh sản của sinh vật.
* Các loại môi trường:
- Môi trường nước
- Môi trường trên mặt đất, không khí
- Môi trường trong đất
- Môi trường sinh vật
? Nhân tố sinh thái là gì?
? Thế nào là nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh ?
- GV cho HS nhận biết nhân tố vô sinh, hữu sinh trong môi trường sống của thỏ.
- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 41.2 trang 119.
- Yêu cầu HS rút ra kết luận về nhân tố sinh thái.
- Phân tích những hoạt động của con người.
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phần SGK trang 120.
? Trong 1 ngày ánh sáng mặt trời chiếu trên mặt đất thay đổi như thế nào?
? Nước ta độ dài ngày vào mùa hè và mùa đông có gì khác nhau?
? Sự thay đổi nhiệt độ
trong 1 năm diễn ra như
thế nào?
- Yêu cầu:
? Nhận xét về sự thay đổi của các nhân tố sinh thái?
- GV nhận xét và hoàn chỉnh đáp án.
- HS dựa vào kiến thức SGK để trả lời.
- Quan sát môi trường sống của thỏ ở mục I để nhận biết.
- Trao đổi nhóm hoàn thành bảng 41.2.
+ Nhân tố vô sinh: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, đất, xác chết sinh vật, nước...
+ Nhân tố con người.
- HS dựa vào vốn hiểu biết của mình, phân tích tác động tích cực và tiêu cực của con người.
+ Trong 1 ngày ánh sáng tăng dần về buổi trưa, giảm về chiều tối.
+ Mùa hè dài ngày hơn mùa đông.
+ Mùa hè nhiệt độ cao, mùa thu mát mẻ, mùa đông nhiệt dộ thấp, mùa xuân ấm áp.
II. Các nhân tố sinh thái của môi trường (18).
* Nhân tố vô sinh :
- Khí hậu gồm: nhiệt độ, ánh sáng, gió....
- Nước: nước ngọt, mặn, lợ....
- Địa hình, thổ nhưỡng, độ cao, loại đất....
* Nhân tố hữu sinh:
- Nhân tố sinh vật: các vi sinh vật, nấm, thực vât, động vât.
- Nhân tố con người
+Tác động tích cực: cải tạo, nuôi dưỡng, lai ghép...
+Tác động tiêu cực: săn bắn, đốt phá...
- GV sử dụng H 41.2 và đặt câu hỏi:
? Cá rô phi ở Việt Nam sống và phát triển ở nhiệt độ nào?
? Nhiệt độ nào cá rô phi sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất?
? Tại sao dưới 5oC và trên 42oC thì cá rô phi sẽ chết?
- GV rút ra kết luận: từ 5oC - 42oC là giới hạn sinh thái của cá rô phi. 5oC là giới hạn dưới, 42oC là giới hạn trên. 30oC là điểm cực thuận.
- GV giới thiệu thêm: Cá chép Việt Nam chết ở nhiệt độ dưới 2o C và trên 44oC, phát triển thuận lợi nhất ở 28oC.
? Giới hạn sinh thái là gì?
? Nhận xét về giới hạn sinh thái của mỗi loài sinh vật?
? Cá rô phi và cá chép loài nào có giới hạn sinh thái rộng hơn? Loài nào có vùng phân bố rộng?
- HS quan sát H 41.2 để trả lời.
+ Từ 5oC tới 42oC.
+ 30oC
+ Vì quá giới hạn chịu đựng của cá.
- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
- HS nghiên cứu thông tin và trả lời.
- Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
III. Giới hạn sinh thái (8p):
- Giới hạn sinh thái: là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với 1 nhân tố sinh thái nhất định
- VD: Giới hạn sinh thái của cá rô phi ở Việt Nam là từ 50C đến 420C
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
Câu 1:
Thế nào là môi trường sống của sinh vật?
• A. Là nơi tìm kiếm thức ăn, nước uống của sinh vật.
• B. Là nơi ở của sinh vật.
• C. Là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng.
• D. Là nơi kiếm ăn, làm tổ của sinh vật.
Câu 2:
Nhân tố sinh thái là
• A. Các yếu tố vô sinh hoặc hữu sinh của môi trường.
• B. Tất cả các yếu tố của môi trường.
• C. Những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật.
• D. Các yếu tố của môi trường ảnh hưởng gián tiếp lên cơ thể sinh vật.
Câu 3:
Các nhân tố sinh thái được chia thành những nhóm nào sau đây?
• A. Nhóm nhân tố vô sinh và nhân tố con người.
• B. Nhóm nhân tố ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm và nhóm các sinh vật khác.
• C. Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh, nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh và nhóm nhân tố con người.
• D. Nhóm nhân tố con người và nhóm các sinh vật khác.
Câu 4:
Sinh vật sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất ở vị trí nào trong giới hạn sinh thái?
• A. Gần điểm gây chết dưới.
• B. Gần điểm gây chết trên.
• C. Ở điểm cực thuận
• D. Ở trung điểm của điểm gây chết dưới và điểm gây chết trên.
Câu 5:
Giới hạn sinh thái là gì?
• A. Là khoảng thuận lợi của một nhân tố sinh thái đảm bảo cơ thể sinh vật sinh trưởng và phát triển tốt.
• B. Là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với các nhân tố sinh thái khác nhau.
• C. Là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định.
• D. Là khoảng tác động có lợi nhất của nhân tố sinh thái đối với cơ thể sinh vật.
Câu 6:
Các nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh?
• A. Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, thực vật.
• B. Khí hậu, thổ nhưỡng, nước, địa hình.
• C. Nước biển, sông, hồ, ao, cá, ánh sáng, nhiệt độ, độ dốc.
• D. Các thành phần cơ giới và tính chất lí, hoá của đất; nhiệt độ, độ ẩm, động vật.
Câu 7:
Cơ thể sinh vật được coi là môi trường sống khi:
Tiết 37 - Bài 34: THOÁI HOÁ DO
TỰ THỤ PHẤN VÀ DO GIAO PHỐI GẦN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Định nghĩa được hiện tượng thoái hóa giống.
- Học sinh hiểu được nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống.
- Trình bày được phương pháp tạo dòng thuần ở cây giao phấn ứng dụng tronng sản xuất.
2. Năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Năng lực chung
Năng lực chuyên biệt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực kiến thức sinh học
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực nghiên cứu khoa học
3. Về phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
2. Học sinh
- Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định (1p):
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới:
Họat động của giáo viên
Họat động của học sinh
Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu(5')
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.
- GV nêu vấn đề: Vì sao sau mỗi vụ bà con nông dân lại phải đi mua lúa giống mà không sử dụng lúa vụ trước làm giống?
- GV: Để kiểm tra câu trả lời của bạn đúng hay sai chúng ta nghiên cứu bài mới: “Thoái hóa do tự thụ phấn và do giao phối gần”.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
a) Mục tiêu: nguyên nhân của sự thoái hóa giống.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục I
? Hiện tượng thoái hoá
do tự thụ phấn ở cây giao
phấn biểu hiện như thế
nào?
- Cho HS quan sát H 34.1 minh hoạ hiện tượng thoái hoá ở ngô do tự thụ phấn.
- HS tìm hiểu mục 2 và trả lời câu hỏi:
- Yêu cầu HS đọc tìm hiểu mục 2 trả lời câu hỏi:
? Giao phối gần là gì? Gây ra hậu quả gì ở sinh vật?
- GV nhận xét, chốt ý.
- HS nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi, rút ra kết luận.
- HS quan sát H 34.1 đề xuất hiện tượng thoái hoá ở ngô.
VD: hồng xiêm, bưởi, vải thoái hoá quả nhỏ, ít quả, không ngọt.
- Dựa vào thông tin ở mục 2 để trả lời.
- HS quan sát H34.2 và nêu lên được hậu quả do giao phối gần ở động vật.
I. Hiện tượng thoái hoá (19).
1. Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây giao phấn.
- Dùng hạt phấn của cây nào đó thụ phấn cho chính cây đó qua nhiều thế hệ.
- Biểu hiện của hiện tượng thoái hoá: Các cá thể của thế hệ sau có sức sống kém dần, phát triển chậm, chiều cao, năng suất giảm, nhiều cây bị chết.
2. Hiện tượng thoái hoá do giao phối gần ở động vật.
a. Giao phối gần: là sự giao phối giữa con cái sinh ra từ cùng một cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ và con cái.
b. Thoái hoá do giao phối gần: Các thế hệ sau sinh trưởng và phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh, chết non.
- GV giới thiệu H 34.3 ; màu xanh biểu thị thể đồng hợp
- Yêu cầu HS quan sát H 34.3 thảo luận nhóm và trả lời:
? Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết, tỉ lệ thể đồng hợp và dị hợp biến đổi như thế nào?
? Tại sao tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật lại gây ra hiện tượng thoái hoá?
- GV giúp HS hoàn thiện kiến thức.
- GV mở rộng: ở một số loài động vật, thực vật cặp gen đồng hợp không gây hại nên không dẫn đến hiện tượng thoái hoá có thể tiến hành giao phối gần.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS nghiên cứu kĩ H 34.3, thảo luận nhóm. Đại diện HS trả lời và hiểu được :
+ Tỉ lệ đồng hợp tăng, tỉ lệ dị hợp giảm.
+ Các gen lặn ở trạng thái dị hợp chuyển sang trạng thái đồng hợp các gen lặn có hại gặp nhau biểu hiện thành tính trạng có hại, gây hiện tượng thoái hoá.
II. Nguyên nhân của sự thoái hoá (11p).
- Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao phối gần thì thể dị hợp tử giảm dần, thể đồng hợp tử tăng dần.
- Tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật gây ra hiện tượng thoái hoá vì: Trong các quá trình đó thể đồng hợp ngày càng tăng , tạo điều kiện cho các gen lặn gây hại biểu hiện ra kiểu hình.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và
trả lời câu hỏi:
? Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần gây ra hiện tượng thoái hoá xong những phương pháp này vẫn được người ta sử dụng trong chọn giống?
- GV nhận xét và chốt kiến thức mục III.
- HS nghiên cứu SGK mục III và trả lời câu hỏi.
- HS trả lời: Dùng để củng cố và giữ gìn tính ổn định của một số tính trạng mong muốn, tạo dòng thuần, thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện các gen xấu để loại ra khỏi quần thể.
III. Vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần trong chọn giống (7p).
- Củng cố và giữ gìn tính ổn định của một số tính trạng mong muốn, tạo dòng thuần, thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen từng dòng.
- Phát hiện các gen xấu để loại ra khỏi quần thể.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
Câu 1:
Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống ở cây giao phấn là:
• A. Do giao phấn xảy ra ngẫu nhiên giữa các loài thực vật
• B. Do lai khác thứ
• C. Do tự thụ phấn bắt buộc
• D. Do lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
Câu 2:
Tự thụ phấn là hiện tượng thụ phấn xảy ra giữa:
• A. Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau
• B. Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau và mang kiểu gen khác nhau
• C. Hoa đực và hoa cái trên cùng một cây
• D. Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau nhưng mang kiểu gen giống nhau
Câu 3:
Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống ở động vật là:
• A. Do giao phối xảy ra ngẫu nhiên giữa các loài động vật
• B. Do giao phối gần
• C. Do lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
• D. Do lai phân tích
Câu 4:
Giao phối cận huyết là:
• A. Giao phối giữa các cá thể khác bố mẹ
• B. Lai giữa các cây có cùng kiểu gen
• C. Giao phối giữa các cá thể có kiểu gen khác nhau
• D. Giao phối giữa các cá thể có cùng bố mẹ hoặc giao phối giữa con cái với bố hoặc mẹ chúng
Câu 5:
Khi tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn, thế hệ sau thường xuất hiện hiện tượng:
• A. Có khả năng chống chịu tốt với điều kiện của môi trường
• B. Cho năng suất cao hơn thế hệ trước
• C. Sinh trưởng và phát triển chậm, bộc lộ những tính trạng xấu
• D. Sinh trưởng và phát triển nhanh, bộc lộ những tính trạng tốt
Câu 6:
Biểu hiện của hiện tượng thoái hóa giống là:
• A. Con lai có sức sống cao hơn bố mẹ
• B. Con lai sinh trưởng mạnh hơn bố mẹ
• C. Năng suất thu hoạch luôn tăng lên
• D. Con lai có sức sống kém dần
Câu 7:
Trong chọn giống cây trồng, người ta không dùng phương pháp tự thụ phấn để:
• A. Duy trì một số tính trạng mong muốn
• B. Tạo dòng thuần
• C. Tạo ưu thế lai
• D. Chuẩn bị cho việc tạo ưu thế lai
Câu 8:
Giao phối gần và tự thụ phấn qua nhiều thế hệ có thể dẫn đến hiện tượng thoái hóa giống là do:
• A. Tạo ra các cặp gen lặn đồng hợp gây hại
• B. Tập trung những gen trội có hại cho thế hệ sau
• C. Xuất hiện hiện tượng đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể
• D. Tạo ra các gen lặn có hại bị gen trội át chế
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập
Câu1/ Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ có thể gây ra hiện tượng thoái hóa? Cho ví dụ? (MĐ2)
Câu2/ Trong chọn giống, người ta dùng hai phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần nhằm mục đích gì? (MĐ1)
2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời.
- HS nộp vở bài tập.
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.
Đáp án:
Câu1/ Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật dẫn đến thoái hóa là do các gen lặn có hại chuyển từ trạng thái dị hợp sang trạng thái đồng hợp gây hại.
Câu2/ Trong chọn giống người ta thường dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật để củng cố và giữ tính ổn định của một số tính trạng mong muốn, tạo dòng thuần đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện các gen xấu để loại ra ngoài .
* Giải thích vì sao anh em họ hàng trong vòng 3 đời không được lấy nhau (MĐ3)
- Con sinh ra sinh trưởng và phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh.
3. Dặn dò (1p):
- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi
- Trả lời các câu hỏi SGK
- Đọc mục “ Em có biết.”
- Đọc và soạn trước bài 35. “Ưu thế lai”. Tìm hiểu một số giống lúa lai, ngô lai ở địa phương.
Tiết 38 - Bài 35: ƯU THẾ LAI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- HS hiểu và trình bày được khái niệm ưu thế lai, cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai.
- Hiểu được các phương pháp thường dùng để tạo ưu thế lai.
- Giải thích được lí do không dùng con lai F1 để nhân giống, các biện pháp duy trì ưu thế lai.
- Hiểu và trình bày được khái niệm lai kinh tế và phương pháp thường dùng để tạo con lai kinh tế ở nước ta.
2. Năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Năng lực chung
Năng lực chuyên biệt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực kiến thức sinh học
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực nghiên cứu khoa học
3. Về phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
2. Học sinh
- Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp (1p)
2. Kiểm tra bài cũ (6p):
Câu1: Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ có thể gây ra hiện tượng thoái hoá? Cho ví dụ ?
Câu2: Trong chọn giống người ta dùng hai phương pháp: tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần nhằm mục đích gì ?
*Đáp án:
Câu1: Tự thụ phấn bắt buộc đối với cây giao phấn hoặc giao phối gần ở động vật gây ra hiện tượng thoái hoá vì tạo ra các cặp gen lặn đồng hợp gây hại . VD ( HS tự nêu )
Câu2: Trong chọn giống người ta thường dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở ĐV để củng cố và giữ tính ổn định của một số tính trạng mong muốn , tạo dòng thuần đ/giá kiểu gen từng dòng, phát hiện các gen xấu để loại ra khỏi quần thể .
3. Bài mới:
Họat động của giáo viên
Họat động của học sinh
Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu(5')
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.
- GV hỏi:
? Kể tên một số giống lai trong sản xuất nông nghiệp?
? Những giống này có những đặc điểm nổi bật nào? Vì sao có được những đặc điểm đó?
- GV: Nhận xét, bổ sung vào bài mới: “Ưu thế lai”.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
a) Mục tiêu: lí do không dùng con lai F1 để nhân giống, các biện pháp duy trì ưu thế lai.
- khái niệm lai kinh tế và phương pháp thường dùng để tạo con lai kinh tế ở nước ta.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
- GV cho HS quan sát H 35 phóng to và đặt câu hỏi:
? So sánh cây và bắp ngô của 2 dòng tự thụ phấn với cây và bắp ngô ở cơ thể lai F1 trong H 35?
- GV nhận xét ý kiến của HS và cho biết: hiện tượng trên được gọi là ưu thế lai.
? Ưu thế lai là gì? Cho
VD minh hoạ ưu thế
lai ở động vật và thực vật?
- GV cung cấp thêm 1 số VD.
- HS quan sát hình, chú ý đặc điểm: chiều cao cây, chiều dài bắp, số lượng hạt hiểu được :
+ Cơ thể lai F1 có nhiều đặc điểm trội hơn cây bố mẹ.
- HS nghiên cứu SGK, kết hợp với nội dung vừa so sánh nêu khái niệm ưu thế lai.
+ HS lấy VD.
I. Ưu thế lai (10p).
- Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1có sức sống cao hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc trội vượt cả bố mẹ.
Ví dụ : + ở thực vật: cà chua hồng Việt nam x cà chua Ba lan
+ Ở động vật: gà Đông cảo x gà ri; vịt x ngan
- Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ.
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
? Tại sao khi lai 2 dòng thuần ưu thế lai thể hiện rõ nhất?
? Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ?
- GV giúp HS rút ra kết luận.
? Muốn duy trì ưu thế lai con người đã làm gì?
- GV n/xét và chốt ý.
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm. Đại diện HS trả lời, HS khác n/xét, bổ sung:
+ Ưu thế lai rõ vì xuất hiện nhiều gen trội có lợi ở con lai F1.
+ Các thế hệ sau ưu thế lai giảm dần vì tỉ lệ thể dị hợp giảm.
+ Nhân giống vô tính.
II. Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai (8p).
- Khi lai 2 dòng thuần, ưu thế lai lại biểu hiện rõ nhất vì các gen trội có lợi được biểu hiện ở F1.
- Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ vì ở F1 tỉ lệ các cặp gen dị hợp cao nhất và sau đó giảm dần.
P: AAbbCC x aaBBcc
GP: AbC aBc
F1 : AaBbCc
(F1 mang 3 gen trội)
-GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, hỏi:
? Con người đã tiến hành tạo ưu thế lai ở cây trồng bằng phương pháp nào?
? Nêu VD cụ thể?
- GV giải thích thêm về lai khác thứ và lai khác dòng.
- Lai khác dòng được sử dụng phổ biến hơn.
? Con người đã tiến
hành tạo ưu thế lai ở
vật nuôi bằng phương pháp nào?VD?
- GV cho HS quan sát tranh ảnh về các giống vật nuôi.
? Ở vật nuôi người ta dùng phương pháp lai nào là chủ yếu?
? Lai kinh tế là gì?
? Tại sao không dùng con lai F1 để nhân giống?
- GV mở rộng: ở nước ta lai kinh tế thường dùng con cái trong nước lai với con đực giống ngoại.
- Áp dụng kĩ thuật giữ tinh đông lạnh.
- HS nghiên cứu SGK mục III để trả lời.
+ Lai khác dòng, lai khác thứ.
+ HS nêu ví dụ.
- HS lăng nghe, tiếp thu.
- HS nghiên cứu SGK và hiểu được các phương pháp.
+ Lai kinh tế: ở lợn, bò.
- HS quan sát tranh vận dụng trả lời.
+ Dùng phương pháp lai kinh tế.
+ HS nêu khái niệm lai kinh tế.
+ Nếu nhân giống thì sang thế hệ sau các gen lặn gây hại ở trạng thái đồng hợp sẽ biểu hiện tính trạng.
III. Các phương pháp tạo ưu thế lai (14p)
1. Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng:
- Lai khác dòng: tạo 2 dòng tự thụ phấn rồi cho giao phấn với nhau.
VD: ở ngô lai (F1) có năng suất cao hơn từ 25 – 30 % so giống ngô tốt.
- Lai khác thứ: lai giữa 2 thứ hoặc tổng hợp nhiều thứ của 1 loài.
VD: Lúa DT17 tạo ra từ tổ hợp lai giữa giống lúa DT10 với OM80 năng suất cao (DT10 và chất lượng cao (OM80).
2. Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi:
- Lai kinh tế: cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm.
VD: Lợn ỉ Móng Cái x Lợn Đại Bạch Lợn con mới đẻ nặng 0,7 – 0,8 kg tăng trọng nhanh, tỉ lệ nạc cao.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
Câu 1:
Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất khi thực hiện phép lai giữa:
• A. Các cá thể khác loài
• B. Các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
• C. Các cá thể được sinh ra từ một cặp bố mẹ
• D. Hoa đực và hoa cái trên cùng một cây
Câu 2:
Khi thực hiện lai giữa các dòng thuần mang kiểu gen khác nhau thì ưu thế lai thể hiện rõ nhất ở thế hệ con lai:
• A. Thứ 1
• B. Thứ 2
• C. Thứ 3
• D. Mọi thế hệ
Câu 3:
Lai kinh tế là:
• A. Cho vật nuôi giao phối cận huyết qua một, hai thế hệ rồi dùng con lai làm sản phẩm
• B. Lai giữa 2 loài khác nhau rồi dùng con lai làm giống
• C. Lai giữa 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai làm giống
• D. Lai giữa 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai làm sản phẩm
Câu 4:
Trong chăn nuôi, người ta sử dụng phương pháp chủ yếu nào để tạo ưu thế lai?
• A. Giao phối gần
• B. Cho F1 lai với cây P
• C Lai khác dòng
• D. Lai kinh tế
Câu 5:
Để tạo ưu thế lai ở cây trồng người ta dùng phương pháp chủ yếu nào sau đây?
• A. Tự thụ phấn
• B. Cho cây F1 lai với cây P
• C. Lai khác dòng
• D. Lai phân tích
Câu 6:
Ưu thế lai biểu hiện như thế nào qua các thế hệ:
• A. Biểu hiện cao nhất ở thế hệ P, sau đó giảm dần qua các thế hệ .
• B. Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ .
• C. Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F2, sau đó giảm dần qua các thế hệ.
• D. Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ .
Câu 7:
Để tạo ưu thế lai, khâu quan trọng đầu tiên là:
• A. Lai khác dòng
• B. Lai kinh tế
• C. Lai phân tích
• D. Tạo ra các dòng thuần
Câu 8:
Ngày nay, nhờ kĩ thuật giữ tinh đông lạnh, thụ tinh nhân tạo và kĩ thuật kích thích nhiều trứng rụng một lúc để thụ tinh, việc tạo con lai kinh tế có nhiều thuận lợi đối với các vật nuôi nào sau đây?
• A. Bò và lợn
• B. Gà và lợn
• C. Vịt và cá
• D. Bò và vịt
Câu 9:
Muốn duy trì ưu thế lai trong trồng trọt phải dùng phương pháp nào?
• A. Cho con lai F1 lai hữu tính với nhau
• B. Nhân giống vô tính bằng giâm, chiết, ghép…
• C. Lai kinh tế giữa 2 dòng thuần khác nhau
• D. Cho F1 lai với P
Câu 10.
Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở con lai của phép lai nào sau đây?
• A. P: AABbDD X AABbDD
• B. P: AaBBDD X Aabbdd
• C. P: AAbbDD X aaBBdd
• D. P: aabbdd X aabbdd
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập
Câu1/ Ưu thế lai là gì? Cho biết cơ sở di truyền của hiện tượng trên? Tại sao không dùng ưu thế lai để nhân giống? Muốn duy trì ưu thế lai thì phải dùng biện pháp gì? (MĐ2)
Câu2/ Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ? (MĐ2)
Câu3/ Lai kinh tế là gì? ở nước ta, lai kinh tế được thực hiện dưới hình thức nào? Cho ví dụ? (MĐ3)
2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời.
- HS nộp vở bài tập.
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.
Đáp án:
Câu1/ Hiện tượng cơ thể lai F1 khỏe hơn, sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt, các tính trạng hình thái và năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội hơn cả 2 dạng bố mẹ được gọi là ưu thế lai.
- Cơ sở di truyền học: ( Nội dung II)
- Người ta không dùng cơ thể lai F1 làm giống vì nếu làm giống thì ở đời sau qua phân li sẽ xuất hiện các kiểu gen đồng hợp về các gen lặn có hại, ưu thế lai giảm.
- Muốn duy trì ưu thế lai phải dùng biện pháp nhân giống vô tính (bằng giâm, chiết, ghép,...)
Câu2/ Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ (Nội dung 2)
Câu3/ Phép lai kinh tế là phép lai giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồi dùng cơ thể lai F1 làm sản phẩm, không dùng nó làm giống.
Ở nước ta hiện nay, phổ biến là dùng con cái thuộc giống trong nước giao phối với con đực cao sản thuộc giống nhập nội. Ví dụ: Con cái là ỉ Móng cái lai với con đực Đại Bạch.
Tại sao ở nước ta hiện nay phổ biến là dùng con cái thuộc giống trong nước, con đực cao sản thuộc giống nhập nội để lai kinh tế?
Trong chăn nuôi, người ta giữ lại con đực tốt làm giống cho đàn của nó là đúng hay sai , tại sao?
3. Dặn dò (1p):
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Soạn trước bài mới: “ Thực hành: Tập dượt các thao tác giao phấn”
Tiết 39 - Bài 39: THỰC HÀNH
TÌM HIỂU THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh biết cách sưu tầm tư liệu, biết cách trưng bày tư liệu theo các chủ đề.
- Biết phân tích, so sánh và báo cáo những điều rút ra từ tư liệu.
2. Năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Năng lực chung
Năng lực chuyên biệt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực kiến thức sinh học
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực nghiên cứu khoa học
3. Về phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
2. Học sinh
- Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp (1p):
2. Kiểm tra bài cũ (3p): GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới:
A. Khởi động (2p): Tình huống xuất phát.
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV nêu vấn đề: Em hãy kể một số thành tựu trong chọn giống vật nuôi và cây trồng ở nước ta?
- Gv n/xét, giới thiệu mục tiêu vào bài t hành 39.
- HS liên hệ kiến thức từ các bài học, suy nghĩ trả lời.
- HS lắng nghe
B. Hình thành kiến thức mới:
HOẠT ĐỘNG 1. Tìm hiểu thành tựu giống vật nuôi và cây trồng.
a) Mục tiêu: HS biết cách sưu tầm tư liệu, biết cách trưng bày tư liệu theo các chủ đề. Biết phân tích, so sánh và báo cáo những điều rút ra từ tư liệu.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
NL hình thành
I. Tìm hiểu thành tựu giống vật nuôi và cây trồng (15p)
- GV yêu cầu HS:
+Sắp xếp tranh ảnh theo chủ đề thành tựu chọn giống vật nuôi, cây trồng.
+ Ghi nhận xét vào bảng 39.1; 39.2.
- GV giúp HS hoàn thiện công việc.
- Các nhóm thực hiện:
+ 1 số HS dán tranh vào giấy khổ to theo chủ đề sao cho logic.
+ 1 số HS chuẩn bị nội dung bảng 39.
K1
K2
K3
N1
KN1
KN3
KN6
T1
T5
HOẠT ĐỘNG 2. Báo cáo thu hoạch.
a) Mục tiêu: HS có kỹ năng sắp xếp tranh theo đúng nội dung.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
II. Báo cáo thu hoạch (18p).
(Nội dung bảng 39.1, 39.2)
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả.
- GV nhận xét và đánh giá kết quả nhóm.
- GV bổ sung kiến thức vào bảng 39.1 và 39.2.
- Mỗi nhóm báo cáo cần;
+ Treo tranh của mỗi nhóm.
+ Cử 1 đại diện thuyết minh.
+ Yêu cầu nội dung phù hợp với tranh dán.
- Các nhóm theo dõi và có thể đưa câu hỏi để nhóm trình bày trả lời, nếu không trả lời được thì nhóm khác có thể trả lời thay.
KN3
KN6
Bảng 39.1- Các tính trạng nổi bật và hướng sử dụng của một số giống vật nuôi.
STT
Tên giống
Hướng sử dụng
Tính trạng nổi bật
1
- Giống bò sữa Hà Lan.
- Giống bò Sind.
- Lấy sữa.
- Có khả năng chịu nóng.
- Cho nhiều sữa, tỉ lệ bơ cao.
2
- Giống lợn ỉ Móng Cái.
- Giống lợn Bớc sai.
- Lấy con giống.
- Lấy thịt.
- Phát dục sớm, đẻ nhiều con,
nhiều nạc, tăng trọng nhanh.
3
- Giống gà Rôt ri.
- Giống gà Tam hoàng.
- Lấy thịt và trứng.
- Tăng trọng nhanh.
- Đẻ nhiều trứng.
4
- Giống vịt cỏ, vịt bầu.
- Giống vịt Supemeat.
- Lấy thịt và trứng.
- Dễ thích nghi.
- Tăng trọng nhanh.
- Đẻ nhiều trứng.
5
- Giống cá rô phi đơn tính.
- Chép lai.
- Cá chim trắng.
- Lấy thịt.
- Dễ thích nghi.
- Tăng trọng nhanh.
Bảng 39.2- Tính trạng nổi bật của giống cây trồng
TT
Tên giống
Tính trạng nổi bật.
01
Giống lúa: - CR 203.
- CM 2.
- BIR 352.
- Ngắn ngày, năng suất cao.
- Chống chịu được rầy nâu.
- Không cảm quang.
02
Giống ngô: - Ngô lai LNV 4.
- Ngô lai LNV 20.
- Khả năng thích ứng rộng.
- Chống đổ tốt.
- Năng suất từ 8 - 12 tấn/ 1ha.
03
Giống cà chua:
- Cà chua Hồng lan.
- Cà chua P357.
- Thích hợp với vùng thâm canh.
- Năng suất cao.
4. Kiểm tra- đánh giá (5p):
- GV nhận xét giờ thực hành.
- Tuyên dương nhóm thực hành tốt, nhắc nhở nhóm làm chưa tốt.
- Đánh giá điểm những nhóm làm tốt.
5. Dặn dò (1p):
- Ôn tập toàn bộ phần di truyền và biến dị.
- Đọc và soạn trước bài 41: “Môi trường và các nhân tố sinh thái”.
Tiết 40 - BÀI 41 : MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Hiểu được các khái niệm: môi trường, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái.
- Phân biệt được các nhân tố sinh thái: nhân tố vô sinh, hữu sinh, đặc biệt là nhân tố con người.
- Hiểu được khái niệm giới hạn sinh thái.
2. Năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Năng lực chung
Năng lực chuyên biệt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực kiến thức sinh học
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực nghiên cứu khoa học
3. Về phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
2. Học sinh
- Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp (1p):
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới:
Họat động của giáo viên
Họat động của học sinh
Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu(5')
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.
- GV nêu vấn đề: Từ khi sự sống được hình thành sinh vật đầu tiên xuất hiện cho đến ngày nay thì sinh vật luôn có mối quan hệ với môi trường, chịu tác động từ mội trường và sinh vật đã thích nghi với môi trường, đó là kết quả của quá trinh chọn lọc tự nhiên.
? Môi trường là gì? Các nhân tố sinh thái là những nhân tố nào?
- Gv n/xét-> Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học41.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
a) Mục tiêu: phân tích, so sánh và báo cáo những điều rút ra từ tư liệu.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
- GV viết sơ đồ lên bảng:
Thỏ rừng
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
? Thỏ sống trong rừng
chịu ảnh hưởng của
những yếu tố nào?
- GV tổng kết: tất cả các yếu tố đó tạo nên môi trường sống của thỏ.
? Môi trường sống là gì?
? Có mấy loại môi trường chủ yếu?
- GV nói rõ về môi trường sinh thái.
- Yêu cầu HS quan sát H 41.1, nhớ lại trong thiên nhiên và hoàn thành bảng 41.1.
- HS trao đổi nhóm, điền được từ: nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, mưa, thức ăn, thú dữ vào mũi tên.
- Từ sơ đồ HS khái quát thành khái niệm môi trường sống.
- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
- HS quan sát H 41.1, hoạt động nhóm và hoàn thành bảng 41.1.
I. Môi trường sống của sinh vật (12):
* Môi trường sống: Là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh có tác động trực tiếp hoặc gián tíêp lên sự sống, phát triển, sinh sản của sinh vật.
* Các loại môi trường:
- Môi trường nước
- Môi trường trên mặt đất, không khí
- Môi trường trong đất
- Môi trường sinh vật
? Nhân tố sinh thái là gì?
? Thế nào là nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh ?
- GV cho HS nhận biết nhân tố vô sinh, hữu sinh trong môi trường sống của thỏ.
- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 41.2 trang 119.
- Yêu cầu HS rút ra kết luận về nhân tố sinh thái.
- Phân tích những hoạt động của con người.
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phần SGK trang 120.
? Trong 1 ngày ánh sáng mặt trời chiếu trên mặt đất thay đổi như thế nào?
? Nước ta độ dài ngày vào mùa hè và mùa đông có gì khác nhau?
? Sự thay đổi nhiệt độ
trong 1 năm diễn ra như
thế nào?
- Yêu cầu:
? Nhận xét về sự thay đổi của các nhân tố sinh thái?
- GV nhận xét và hoàn chỉnh đáp án.
- HS dựa vào kiến thức SGK để trả lời.
- Quan sát môi trường sống của thỏ ở mục I để nhận biết.
- Trao đổi nhóm hoàn thành bảng 41.2.
+ Nhân tố vô sinh: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, đất, xác chết sinh vật, nước...
+ Nhân tố con người.
- HS dựa vào vốn hiểu biết của mình, phân tích tác động tích cực và tiêu cực của con người.
+ Trong 1 ngày ánh sáng tăng dần về buổi trưa, giảm về chiều tối.
+ Mùa hè dài ngày hơn mùa đông.
+ Mùa hè nhiệt độ cao, mùa thu mát mẻ, mùa đông nhiệt dộ thấp, mùa xuân ấm áp.
II. Các nhân tố sinh thái của môi trường (18).
* Nhân tố vô sinh :
- Khí hậu gồm: nhiệt độ, ánh sáng, gió....
- Nước: nước ngọt, mặn, lợ....
- Địa hình, thổ nhưỡng, độ cao, loại đất....
* Nhân tố hữu sinh:
- Nhân tố sinh vật: các vi sinh vật, nấm, thực vât, động vât.
- Nhân tố con người
+Tác động tích cực: cải tạo, nuôi dưỡng, lai ghép...
+Tác động tiêu cực: săn bắn, đốt phá...
- GV sử dụng H 41.2 và đặt câu hỏi:
? Cá rô phi ở Việt Nam sống và phát triển ở nhiệt độ nào?
? Nhiệt độ nào cá rô phi sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất?
? Tại sao dưới 5oC và trên 42oC thì cá rô phi sẽ chết?
- GV rút ra kết luận: từ 5oC - 42oC là giới hạn sinh thái của cá rô phi. 5oC là giới hạn dưới, 42oC là giới hạn trên. 30oC là điểm cực thuận.
- GV giới thiệu thêm: Cá chép Việt Nam chết ở nhiệt độ dưới 2o C và trên 44oC, phát triển thuận lợi nhất ở 28oC.
? Giới hạn sinh thái là gì?
? Nhận xét về giới hạn sinh thái của mỗi loài sinh vật?
? Cá rô phi và cá chép loài nào có giới hạn sinh thái rộng hơn? Loài nào có vùng phân bố rộng?
- HS quan sát H 41.2 để trả lời.
+ Từ 5oC tới 42oC.
+ 30oC
+ Vì quá giới hạn chịu đựng của cá.
- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
- HS nghiên cứu thông tin và trả lời.
- Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
III. Giới hạn sinh thái (8p):
- Giới hạn sinh thái: là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với 1 nhân tố sinh thái nhất định
- VD: Giới hạn sinh thái của cá rô phi ở Việt Nam là từ 50C đến 420C
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
Câu 1:
Thế nào là môi trường sống của sinh vật?
• A. Là nơi tìm kiếm thức ăn, nước uống của sinh vật.
• B. Là nơi ở của sinh vật.
• C. Là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng.
• D. Là nơi kiếm ăn, làm tổ của sinh vật.
Câu 2:
Nhân tố sinh thái là
• A. Các yếu tố vô sinh hoặc hữu sinh của môi trường.
• B. Tất cả các yếu tố của môi trường.
• C. Những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật.
• D. Các yếu tố của môi trường ảnh hưởng gián tiếp lên cơ thể sinh vật.
Câu 3:
Các nhân tố sinh thái được chia thành những nhóm nào sau đây?
• A. Nhóm nhân tố vô sinh và nhân tố con người.
• B. Nhóm nhân tố ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm và nhóm các sinh vật khác.
• C. Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh, nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh và nhóm nhân tố con người.
• D. Nhóm nhân tố con người và nhóm các sinh vật khác.
Câu 4:
Sinh vật sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất ở vị trí nào trong giới hạn sinh thái?
• A. Gần điểm gây chết dưới.
• B. Gần điểm gây chết trên.
• C. Ở điểm cực thuận
• D. Ở trung điểm của điểm gây chết dưới và điểm gây chết trên.
Câu 5:
Giới hạn sinh thái là gì?
• A. Là khoảng thuận lợi của một nhân tố sinh thái đảm bảo cơ thể sinh vật sinh trưởng và phát triển tốt.
• B. Là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với các nhân tố sinh thái khác nhau.
• C. Là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định.
• D. Là khoảng tác động có lợi nhất của nhân tố sinh thái đối với cơ thể sinh vật.
Câu 6:
Các nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh?
• A. Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, thực vật.
• B. Khí hậu, thổ nhưỡng, nước, địa hình.
• C. Nước biển, sông, hồ, ao, cá, ánh sáng, nhiệt độ, độ dốc.
• D. Các thành phần cơ giới và tính chất lí, hoá của đất; nhiệt độ, độ ẩm, động vật.
Câu 7:
Cơ thể sinh vật được coi là môi trường sống khi:
 








Các ý kiến mới nhất