Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Nguyệt
Ngày gửi: 16h:40' 09-07-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 119
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Nguyệt
Ngày gửi: 16h:40' 09-07-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 119
Số lượt thích:
0 người
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 8
(Không có học tin hoc)
Cả năm: 37 tuần(144 tiềt)
Học kì I: 19 tuần=74 tiêt
(18 tuần x 4tiết= 72 tiết; 1 tuần (thi học kì) x 2 tiết= 2 tiết)
Học kì II : 18 tuần=70 tiết
(17 tuần x 4 tiết = 68; 1 tuần( thi học kì) x 2 tiết=2 tiết)
HỌC KÌ I
Tuần
Tiết
Tên bài
Số tiết
Ghi chú
1
1,2
3
4
1
Tôi đi học
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
Luyện tập tính thống nhất về chủ đề của văn bản
2
1
1
Tiến trình dạy học mới
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp kĩ năng sống
Tự học có hướng dẫn. Tích hợp kĩ năng sống
2
5,6
7
8
2
Trong lòng mẹ
Trường từ vựng
Bố cục của văn bản
Tạo lập văn bản
2
1
1
Tiến trình dạy học mới
Tích hợp môi trường,KNS
Tích hợp môi trường,KNS
Tích hợp kĩ năng sống
3
9
10
11,12
3
Tức nước vỡ bờ
Xây dựng đoạn văn trong văn bản
Viết bài Tập làm văn số 1
Tạo lập văn bản(tt)
2
1
1
Tiến trình dạy học mới
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp kĩ năng sống
4
13,14
15
16
4
Lão Hạc
Từ tượng hình, từ tượng thanh
Liên kết các đoạn văn trong văn bản
Luyện tập tạo lập văn bản
2
1
1
Tiến trình dạy học mới
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp kĩ năng sống
5
17
18,19
20
5
Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
Chủ đề: Tóm tắt văn bản tự sự và luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
Trả bài Tập làm văn số 1
Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
1
2
1
Tiến trình dạy học mới
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp kĩ năng sống
6
21,22
23
24
6
Cô bé bán diêm
Trợ từ, thán từ
Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự
Luyện tập miêu tả, biểu cảm trong vbTS
2
1
1
Tiến trình dạy học mới
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp kĩ năng sống
7
25,26
27
28
7
Đánh nhau với cối xay gió
Tình thái từ
Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
Rèn luyện kỹ năng viết đv TS+MT,BC
2
1
1
Tích hợp kĩ năng sống
8
29,30
31
32
8
Chiếc lá cuối cùng
Chương trình địa phương phần tiếng Việt
Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
Rèn luyện kỹ năng viết đv TS+MT,BC(tt)
2
1
1
Tích hợp kĩ năng sống
Trãi nghiệm sáng tạo
9
33,34
35,36
9
Hai cây phong
Viết bài Tập làm văn số 2
Luyện tập lập dàn ý cho bài văn TS+MT,BC
2
2
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp môi trường
10
37
38
39
40
10
Ôn tập truyện kí Việt Nam
Thông tin về ngày trái đất
Nói quá
Nói giảm nói tránh
Luyện tập lập dàn ý cho bài văn TS+MT,BC (tt)
1
1
1
1
Tiến trình dạy học mới
Trãi nghiệm sáng tạo Tích hợp môi trường,KNS
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp kĩ năng sống
11
41
42
43
44
11
Kiểm tra văn
Câu ghép
Luyện nói: Kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm
Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
Luyện tập câu ghép
1
1
1
1
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp kĩ năng sống
12
45
46
47
48
12
Ôn dịch thuốc lá
Câu ghép (tiếp)
Phương pháp thuyết minh
Trả bài kiểm tra Văn, bài TLV số 2
Luyện tập câu ghép
1
1
1
1
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp môi trường
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp gd ANQP
13
49
50
51
52
13
Bài toán dân số
Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh
Chương trình địa phương phần văn
LT đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh
1
1
1
1
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp môi trường
Tiến trình dạy học mới
Trãi nghiệm sáng tạo
14
53
54
55,56
14
Dấu ngoặc kép
Luyện nói: Thuyết minh một thứ đồ dùng
Viết bài Tập làm văn số 3
LT đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh (tt)
1
1
2
Tiến trình dạy học mới
Trãi nghiệm sáng tạo
15
57
58
59
60
15
Ôn luyện về dấu câu
Ôn tập tiếng Việt
Thuyết minh về một thể loại văn học
Đập đá ở Côn Lôn
LT thuyết minh về 1 thể loại vh
1
1
1
1
16
61
62
63
64
16
Hướng dẫn đọc thêm: Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác,
Muốn làm thằng Cuội
Kiểm tra Tiếng Việt
Ông Đồ
Ôn tập thơ thất ngôn
1
1
1
1
Tích hợp tư tưởng HCM,
Tích hợp gd ANQP
17
65
66
67
68
17
. HDĐT: Hai chữ nước nhà
Trả bài Tập làm văn số 3
Trả bài kiểm tra Tiếng Việt
Ôn tập
Ôn tập thơ thất ngôn (tt)
1
2
1
Tích hợp tưtưởngHCM
Tích hợp TTHCM
18
69, 70
Kiểm tra học kì I
2
19
71,72
73,74
18
Hoạt động ngữ văn: Làm thơ 7 chữ
Trả bài kiểm tra học kì I
Ôn tập tổng hợp cuối học kỳ
2
2
Tiến trình dạy học mới
Trãi nghiệm sáng tạo
HỌC KÌ II
20
75,76
77
78
19
Nhớ rừng
Câu nghi vấn
Quê hương
Ôn tập
2
1
1
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp môi trường
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp kĩ năng sống
21
79
80
81
82
20
Khi con tu hú
Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
Câu nghi vấn (tiếp)
Tức cảnh Pác Bó
Ôn tập
1
1
1
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp tư tưởng HCM
22
83
84
85,86
Thuyết minh về một phương pháp (cách làm)
Câu cầu khiến
Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
1
1
2
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp kĩ năng sống
23
87
88
89
90
Ôn tập về văn bản thuyết minh
Ngắm trăng, Đi đường
Câu cảm thán
Chiếu dời đô
1
1
1
1
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp kĩ năng sống,
Tích hợp TTHCM
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp kĩ năng sống,
gd ANQP
24
91
92, 93
94
Câu trần thuật
Viết bài Tập làm văn số 5
Câu phủ định
1
2
1
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp kĩ năng sống, tich hợp môi trường
Tích hợp kĩ năng sống
25
95,96
97,98
Chương trình địa phương phần văn
Hịch tướng sĩ
2
2
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp KNS, TTHCM, gd ANQP
26
27
99 >102
103
104
105
106
Chủ đề: Hoạt động giao tiếp
+Hành động nói (2 tiết)
+ Hội thoại (2 tiết)
Trả bài Tập làm văn số 5
Nước đại Việt ta
Ôn tập về luận điểm
Viết đoạn văn trình bày luận điểm
4
1
1
1
1
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp TT HCM, gd ANQP
28
107
108
109
110
Bàn luận về phép học
Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm
Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận
Luyện tập đưa yếu tố biểu cảm vào trong văn nghị luận
1
1
1
1
29
111,112
113,114
Viết bài Tập làm văn số 6
Thuế máu
2
2
Tích hợp tư tưởng HCM
Tích hợp kĩ năng sống
30
115,116
117
118
Đi bộ ngao du
Kiểm tra văn
Lựa chọn trật tự từ trong câu
2
1
1
Tích hợp môi trường
Tích hợp kĩ năng sống
31
119,120
121
122
Ông Giuốc – đanh mặc lễ phục
Trả bài Tập làm văn số 6
Lựa chọn trật tự từ trong câu (LT)
2
1
1
Tích hợp kĩ năng sống
32
123
124
125
126
Tìm hiểu về các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận
Luyện tập đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận
Chữa lối diễn đạt (lỗi lôgic)
Ôn tập phần Tiếng Việt học kì II
1
1
1
1
33
127,128
129,130
Viết bài Tập làm văn số 7
Tổng kết phần văn
2
2
Tích hợp môi trường
34
131
132
133
134
Kiểm tra Tiếng Việt
Văn bản tường trình
Luyện tập làm văn bản tường trình
Chương trình địa phương phần văn
1
1
1
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp môi trường
35
135
136
137,138
Trả bài kiểm tra Văn-Tiếng Việt
Trả bài TLVăn số 7
Ôn tập phần Tập làm văn
1
1
2
36
139,140
Kiểm tra học kì II
2
37
141
142
143
144
Văn bản thông báo
Chương trình địa phương phần TV
Luyện tập làm văn bản thông báo
Trả bài kiểm tra học kì II
1
1
1
1
Tích hợp kĩ năng sống
Ngày soạn : Tuần 29 Tiết 116.
Ngày dạy: TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I/ Mục tiêu bài học: học sinh:
1.Kiến thức : Thấy được biểu cảm là một yếu tố không thể thiếu trong những bài văn nghị luận hay. Nó có sức lay động mạnh mẽ đối với người đọc, người nghe.
- Nắm được những yêu cầu cần thiết của việc đưa yếu tố biểu cảm vào văn nghị luận để việc nghị luận có thể đạt được hiệu quả cao hơn.
2.Kỹ năng : Rèn luyện và nâng cao kĩ năng viết văn nghị luận .
3.Tư tưởng : Ý thức khi đưa những yếu tố đó vào văn bản
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Ra quyết định: lựa chọn yếu tố biểu cảm,để tạo lập bài văn nghị luận có hiệu quả.
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ,ý tưởng,lắng nghe/phản hồi tích cực về vai trò của yếu tố biểu cảm trong bài văn nghị luận.
III. Các phương pháp dạy học tích cực:
- Thảo luận trao đổi để xác định yếu tố biểu cảm trong bài văn nghị luận.
- Thực hành viết tích cực:viết đoạn văn nghị luận có sử dụng yếu tố biểu cảm theo các yêu cầu cụ thể.
IV/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1-Thầy : Bảng phụ và một số tư liệu có liên quan
2-Trò :Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên
V/ Tiến trình tiết dạy :
1-Ổn định tổ chức : (1')
2-Kiểm tra bài cũ :
3-Bài mới :
a-Giới thiệu bài : (1')
b-Dạy bài mới
Ngày soạn
Ngày dạy:
Tuần 1
Tiết 1,2 NHỚ RỪNG
(Thế Lữ )
I-MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Giúp HS :
- Cảm nhận được niềm khát khao tự do mãnh liệt, nổi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng, tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú.
-Thấy được nét đẹp riêng của thơ lãng mạn Việt Nam:mãnh liệt trong tư tưởng và cảm xúc;mới mẻ phóng túng của ngôn từ,hình ảnh,nhịp điệu.
2. Kỹ năng:
Rèn kỹ năng cảm thụ thơ mới thời kì 1930-1945.
3. Thái độ:
Giáo dục tình yêu tự do.
* Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường.
- Liên hệ :môi trường của chúa sơn lâm
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Giao tiếp: trao đổi và trình bày suy nghĩ về nỗi chán ghét thực tại tầm thường,tù túng,trân trọng niềm khao khát cuộc sống tự do của nhân vật trữ tình trong bài thơ.
- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích bình luận về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
-Tự quản bản thân:qúy trọng cuộc sống,sống có ý nghĩa.
IIICác phương pháp dạy học tích cực:
- Học theo nhóm: thảo luận trao đổi phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.
- Động não : suy nghĩ về tâm sự của nhân vật trữ tình trong văn bản.
IV- CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của GV:
- Đọc kỹ SGK, SGV,STK và các sách tham khảo .Soạn giáo án
- Đồ dùng dạy học : Bảng phụ, tranh ảnh về tác giả.
2.Chuẩn bị của HS:
- Đọc văn bản
- Trả lời các câu hỏi trong SGK phần Đọc-hiểu văn bản.
V-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tình hình lớp:.(1') Kiểm tra sĩ số,tác phong HS
2. Kiểm tra bài cũ: (3' Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3.Giảng bài mới:
a.Giới thiệu bài: (1')
Ở Việt Nam khoảng những năm 30 của thế kỷ xx đã xuất hiện phong trào thơ mới rất sôi động, được coi là một cuộc cách mạng trong thơ ca, một thời đại thi ca. Đó là một phong trào thơ có tính chất lãng mạng tư sản (1932 – 1945) gắn liền với tên tuổi của những nhà thơ trẻ nổi tiếng như Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Xuân Diệu, Huy Cận, Chế Lan Viên, Hàn Mặc Tử, Nguyễn Bính, Tế Hanh. Thơ mới phân biệt với thơ cũ chủ yếu chỉ những bài thơ Đường luật là ở chổ số tiếng, số câu, vần nhịp… trong bài thơ rất tự do, phóng khoáng, không bị gò bó bằng niêm luật chặt chẽ, rắc rối mà chỉ theo dòng cảm xúc của người viết. Các nhà thơ mới cũng có viết những bài thơ lục bát, những bài thơ Đường luật nhưng nội dung cảm xúc, tâm trạng đã khác hẳn, mới hẳn so với các nhà thơ cũ trung đại hay hiện đại đầu thế kỷ XX. Thể thơ khá phổ biến của thơ mới là thể tám tiếng, năm tiếnng, bảy tiếng. Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ.
b. Tiến trình bài dạy :
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
20'
Hoạt động 1:Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về văn bản.
I-Tìm hiểu chung :
Gọi HS đọc chú thích *
s Hãy nêu những hiểu biết của em về nhà thơ Thứ Lễ?
GV:Phong trào thơ mới mở đầu bằng cuộc tranh luận về thơ mới – thơ cũ diễn ra sôi nỗi, gay gắt trên báo chí và trên nhiều diễn đàn từ Bắc vào Nam.
HS đọc chú thích * SGK/5
4Thế Lữ (1907-1989) tên khai sinh là Nguyễn Thứ Lễ,quê ở Bắc Ninh là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào Thơ mới
(1932-1945)
A. Tác giả -Tác phẩm:
1.Tác giả:
Thế Lữ (1907-1989) tên khai sinh là Nguyễn Thứ Lễ,quê ở Bắc Ninh là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào Thơ mới (1932-1945)
Ông sáng tác nhiều thể loại: truyện, kịch…
2. Tác phẩm:
Là bài thơ tiêu biểu nhất của Thế Lữ, góp phần mở đường cho sự thắng lợi của thơ mới.
* Thơ Mới là một phong trào thơ có tính chất lãng mạn của tầng lớp trí thức trẻ từ năm 1932 đến năm 1945. Ngay ở giai đoạn đầu, Thơ Mới đã có nhiều đóng góp cho văn học, nghệ thuật nước nhà.
Phong trào thơ mới mở đầu bằng cuộc tranh luận về thơ mới – thơ cũ diễn ra sôi nỗi, gay gắt trên báo chí và trên nhiều diễn đàn từ Bắc vào Nam. Thế Lữ không bàn về thơ mới, không bênh vực thơ mới, không bút chiến, không diễn thuyết, chỉ điềm nhiên bước những bước vững vàng mà trong khoảnh khắc cả hàng ngũ thơ xưa phải tan vỡ. Thế Lữ cầm ngọn cờ chiến thắng cho thơ mới và cũng là người tiêu biểu cho thơ mới chặng ban đầu
B.Văn bản
sHãy nêu những hiểu biết của em về bài thơ “Nhớ rừng”? (xuất xứ, thể loại,phương thức biểu đạt)
4HS phát hiện ,trình bày:
- “Nhớ rừng”là bài thơ mới đầu tiên của Thế Lữ in trong tập “Mấy vần thơ” (1935).
1.Xuất xứ :
-Xuất xứ:Nhớ rừng là bài thơ mới đầu tiên của Thế Lữ in trong tập “Mấy vần thơ” (1935).
2. Thể loại : Thơ tự do, thể thơ 8 tiếng.
3. Phương thức biểu đạt : biểu cảm gián tiếp.
4.Đọc văn bản và chú thích:
*Hướng dẫn HS đọc đúng giọng ở mỗi đoạn
-GV đọc mẫu,gọi 2 HS đọc tiếp nối
- Kiểm tra việc học sinh đọc phần chú thích: Từ Hán Việt, từ cổ.
s Bài thơ được tác giả ngắt thành 5 đoạn, hãy cho biết nội dung mỗi đoạn?
*Nghe GV hướng dẫn cách đọc
-2 HS đọc tiếp nối theo yêu cầu
của GV
-Trả lời các chú thích theo yêu cầu của GV
Đoạn1:giọng uất ức,xót đau trong nhục nhằn,tù hãm
Đoạn 2,3:giọng sôi nổi,say sưa,
tràn đầy khát khao,tự do
Đoạn 4: giọng thể hiện sự khinh bỉ,chế giễu.
Đoạn 5: giọng nuối tiếc và khao khát
5.Đại ý: Qua tâm trạng của con hổ bị nhốt ở vườn bách thú, bài thơ nói lên khát vọng tự do và nỗi uất hận khi phải sống đời nô lệ.
6. Bố cục:3 phần
Phần 1(đoạn1+4) :Khối căm hờn và niềm uất hận.
Phần 2(đoạn2+3):Nỗi nhớ thời oanh liệt của chúa sơn lâm.
Phần 3(đoạn5):Khao khát giấc mộng ngàn.
GVchốt: Năm đoạn thơ diễn tả dòng tâm sự tập trung 3 ý lớn:
- Khối căm hờn và niềm uất hận.
- Nỗi nhớ thời oanh liệt của chúa sơn lâm.
- Khao khát giấc mộng ngàn.
2'
Chuyển ý
Thế Lữ là một trong những nhà thơ hàng đầu của phong trào Thơ mới. Bài Nhớ rừng đã gắn liền với tên tuổi của ông. Nói đến Thế Lữ không thể không nói đến Nhớ rừng.
Sự xuất hiện của phong trào Thơ mới những năm đầu thế kỉ XX đã tạo ra sự bùng nổ mãnh liệt, một cuộc cách mạng thật sự trong địa hạt văn chương, nhất là thơ. Những thể thơ cũ (tiêu biểu từ thơ Đường luật) với khuôn khổ cứng nhắc, niêm luật gò bó đã không dung chứa nổi, không còn phù hợp với những tư tưởng, cảm xúc dào dạt, mới mẻ, lúc nào cũng chỉ chực tung phá. Đổi mới thể thơ, đổi mới hình thức câu thơ, các nhà thơ mới đồng thời đưa vào đó những dòng cảm xúc dạt dào, mạnh mẽ, tựa như những dòng nham thạnh bỏng đang tuôn chảy tràn trề. Nhớ rừng là một trong những tác phẩm tiêu biểu cho trào lưu mới này.
38'
10'
5'
5'
- Em có suy nghĩ gì về lời đề từ?
-Gọi hs đọc lại đ1& 4.
Nêu cảm nhận của em về hai đoạn thơ này?
- Tâm trạng ấy được thể hiện như thế nào?
Tâm sự của con hổ có gì gần gũi với tâm sự người dân Việt Nam đương thời?
- Cảnh vườn bách thú dưới cái nhìn của hổ như thế nào?
- Cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu như thế nào? Nó thể hiện điều gì?
- Gọi hs đọc đ2,3.
Cảnh giang sơn của hổ có gì khác so với vườn bách thú?
-Giữa cảnh đại ngàn ấy, hình ảnh hổ như thế nào?
- Nhận xét cách dùng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu trong doạn 2 & 3 ?
-Ẩn trong hình tượng thơ, lời thơ là lời tâm tình của thế hệ trí thức trẻ những năm ba mươi của thế kỉ trước. em hãy tìm xem đó là những tình cảm nào?
- Tìm và phân tích các nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ?
- Hãy nêu ý nghĩa của văn bản?
- Hãy nêu giá trị nội dung tư tưởng và nghệ thuật của bài thơ?
- Cả bài thơ là lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú nhớ rừng, tiếc nuối những tháng ngày huy hoàng sống giữa đại ngàn hùng vĩ.. Tác giả như hóa thân vào nhân vật để nói lên tâm sự của mình, cũng là tâm sự của thế hệ thanh niên, của người dân trong hoàn cảnh mất nước thời ấy.
-bắt chước, giả dối, đơn điệu, nhàm chán, nhỏ bé,tầm thường.
- từ ngữ chính xác, giàu chất tạo hình gợi cảm, giọng nhiễu nhại thể hiện thái độ khinh miệt, chán ghét.
-Đối lập với cảnh vừờn bách thú là chốn nàgn năm cao cả,âm u, cảnh nước non hùng vĩ, oai linh, ghê gớm.
- Tư thế thật đẹp của người làm chủ oai phong lẫm liệt lại mềm mại, uyển chuyển.
* Cảnh rừng đại ngàn là biểu tượng của thế giới tự do rộng lớn, khoáng đạt đối lập với vườn bách thú, biểu tượng thực tại giả dối, tầm thường,tù túng…. Sự tương phản đối lập gay gắt của hai cảnh tượng kết hợp nỗi nhớ rừng của hổ góp phần thể hiện đặc sắc niềm khao khát tự do mãnh liệt của nhân vật trữ tình, khao khát hướng tới cái lớn lao, cao cả, phi thường của những tâm hồn lãng mạn, bất hòa sâu sắc với thực tại xã hội lúc bấy giờ.
II-Đọc- Hiểu văn bản:
A- Nội dung:
1) Hình tượng con hổ:
a) Được khắc họa trong hoàn cảnh bị giam cầm trong vườn bách thú:
- Tâm trạng của hổ:
+ Đầy căm uất: sự căm uất được cụ thể hóa bằng hình khối:'Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt”
+ Đầy chán ngán, buông xuôi, bất lực thể hiện qua tư thế:” nằm dài trông ngày tháng dần qua”.
+ Bất hòa với thực tại, không chấp nhận “thành thứ đồ chơi”, chịu ngang bầy cùng các loại khác.
+ Ghét cảnh vườn bách thú: Nói một cách trực tiếp, qua phép liệt kê, giọng nhiễu nhại khinh miệt về cảnh vườn bách thú đơn điệu, nhàm tẻ, tầm thường giả dối.
“Ghét những cảnh… hoang vu”
- Hổ rất chán ghét những cảnh ở vườn Bách Thú vì nói rắng cái gì cũng có: nào là hoa cỏ, cây cối, thậm chí là suối… nhưng là cảnh “tầm thường, giả dối”, 'học đòi bắt chước” mà thôi.
Ấy cũng là cảm nhận của một tâm hồn cực kì tinh tế và lãng mạn về thực tại xã hội đương thời. khẳng đỉnh “cái tôi” và sự bất hòa với thực tế xã hội. Đó là tâm trạng của nhà thơ, của nhân dân thời ấy.
b) Nổi nhớ rừng của hổ: Đối với chúa sơn lâm, rừng là tất cả. nhớ rừng là nhớ tiếc tự do. Nhớ rừng là nhớ tiếc thời oanh liệt. nhớ rừng là nhớ tiếc cái cao cả tự nhiên, cái chân thực…
* Nhớ cảnh núi rừng đại ngàn hùng vĩ, cái gì cũng lớn lao, phi thường: bóng cả, cây già, gió gào ngàn, giọng nguồn hét núi…oai linh ghê gớm. ( dẫn chứng)
* Nhớ về cuộc đời tự do, oanh liệt ngày xưa:
- Con hổ rất ý thức về vị thế “Chúa tể của muôn loài” của nó nơi núi rừng hùng vĩ.(dẫn chứng)
- Cả đoản ba là một bộ tranh tứ bình đẹp lộng lẫy. Cảnh nào cũng có núi rừng hùng vĩ, tráng lệ với con hổ trong tư thế uy nghi làm chủ
- Cách dùng điệp từ “nào đâu”, “đâu những” kết hợp câu hỏi tu từ có tác dụng khắc sâu nỗi tiếc nhớ thời vang bóng. Đồng thời nó cũng thể hiện khao khát tự do mãnh liệt của nhân vật trữ tình.
* Sự đối lập hai cảnh núi rừng đại ngàn với cảnh vườn bách thú thể hiện khát vọng hướng về cái đẹp tự nhiên- một đặc điểm thường thấy trong thơ ca lãng mạn.
2)Đó cũng là lời tâm sự của thế hệ trí thức những năm 1930:
+ Khao khát tự do, chán ghét thực tại tầm thường, tù túng.
+ Biểu lộ lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước.
B-Những nét đặc sắc nghệ thuật:
- Sử dụng bút pháp lãng mạn, với nhiều biện pháp nghệ thuật như nhân hóa, đối lập, phóng đại; sử dụng từ ngữ gợi hình, giàu sức biểu cảm.
- Tác giả đã xây dựng hình tượng nghệ thuật có nhiều tầng ý nghĩa rất thích hợp, đẹp để thể hiện chủ đề bài thơ.
- Có âm điệu thơ biến hóa qua mỗi đoạn thơ nhưng thống nhất ở giọng điệu bi tráng , dữ dội trong toàn bộ tác phẩm.
C- Ý nghĩa của vb: Mượn lời con hổ trong vườn bách thú, tác giả kín đáo bộc lộ tình cảm yêu nước, niềm khát khao thoát khỏi kiếp đời nô lệ.
III- Tổng kết: “ Nhớ rừng' của Thế Lữ mượn lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thường tù túng và niềm khao khát tự do mãnh liệt bằng những vần thơ tràn đầy cảm xúc lãng mạn. Bài thơ đã khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thuở ấy.
4) Củng cố: 3' Căn cứ vào nội dung bài thơ, hãy giải thích vì sao tác giả mượn lời con hổ ở vườn bách thú? Việc ấy có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện chủ đề ? ( Bằng nhệ thuật nhân hóa đặc sắc, cả bài thơ là lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú. Biểu tượng này thuận lợi cho việc bộc lộ tâm sự bởi thân phận của hổ bấy giờ có nét tương đồng với thân phận người VN thuở ấy.)
- Đọc diễn cảm bài thơ. Em thích khổ thơ nào nhất, vì sao?
5- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2' )
*Bài vừa học:
-Học thuộc lòng bài thơ và nắm giá trị nội dung ,nhgệ thuật bài thơ
-Nắm nội dung phân tích từng mục
*Bài mới:
Chuẩn bị bài “Câu nghi vấn” .Cụ thể:
+ Nắm đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn.
+ Thực hiện phần luyện tập theo sự hiểu biết của mình.
Ngày soạn Tuần 20 Tiết 79
Ngày dạy:
CÂU NGHI VẤN
I-MỤC TIÊU:
Giúp HS :
1. Kiến thức
- Hiêu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn; phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác.
- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn : dùng để hỏi.
2. Kỹ năng:
Rèn kĩ năng nhận biết và sử dụng câu nghi vấn khi nói,viết.
3.Thái độ:
Có ý thức sử dụng đúng câu nghi vấn
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng câu nghi vấn theo mục đích giao tiếp cụ thể.
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ,ý tưởng trao đổi về đặc điểm cách sử dụng câu nghi vấn.
III.Các phương pháp dạy học tích cực:
- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng câu nghi vấn.
- Động não,suy nghĩ,phân tích các ví dụ để rút ra bài học thiết thực về giữ gìn sự trong sáng trong sử dụng câu nghi vấn.
-Thực hành có hướng dẫn:tạo lập câu nghi vấn theo tình huống giao tiếp.
- Học theo nhóm: trao đổi phân tích về những đặc điểm,cách tạo lập câu nghi vấn theo tình huống cụ thể
IV- CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của GV:
- Đọc kỹ SGK, SGV,STK và các sách tham khảo .Soạn giáo án
- Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ghi các bài tập phân tích
2.Chuẩn bị của HS:
- Đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK phần Đặc điểm hình thức và chức năng chính
-Xem trước phần luyện tập
V-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tình hình lớp:.(1')
2. Kiểm tra bài cũ: (3')
Giới thiệu chương trình Học kỳ II (phần tiếng Việt)
3. Giảng bài mới:
a.Giới thiệu bài: (1')
b.Tiến trình bài dạy :
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
15'
Hoạt động 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn
Treo bảng phụ ghi ví dụ SGK
Gọi HS đọc ví dụ .
sTrong đoạn trích trên, câu nào là câu nghi vấn ?
sDựa vào đặc điểm hình thức nào mà em biết đó là câu nghi vấn ?
s Những câu nghi vấn trên dùng để làm gì ?
sTừ bài tập tìm hiểu ,em hãy nêu đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn?
-HS quan sát
-HS đọc ví dụ theo yêu cầu.
4HS phát hiện câu nghi vấn:
4Phát hiện đặc điểm hình thức:
+ Có những từ nghi vấn .
+ Cuối câu có dấu chấm hỏi .
4HS phát hiện chức năng:
Dùng để hỏi
4HS căn cứ vào nội dung tìm hiểu trên trả lời
I.Đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu BT:Câu nghi vấn
- Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không?
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai ?
- Hay là u thương chúng con đói quá ?nghi vấn:
Kết luận:
Đặc điểm hình thức:
+ Có những từ nghi vấn .Các từ thường được sử dụng trong câu nghi vấn gồm các đại từ nghi vấn (ai, gì, nào, như thế nào, bao nhiêu, bao giờ, sao, vì sao, tại sao,đâu…); các cặp từ (có…không…,đã…chưa,…) các tình thái từ ( à, ư ,hả, hử, chứ, chăng…quan hệ từ “hay” để nối các vế lựa chọn
+ Khi viết cuối câu có dấu chấm hỏi .
Chức năngchính:
Dùng để hỏi
II. Luyện tập
Bài tập1:
Câu nghi vấn :
a.Chị khất tiền sưu đến chiều
mai phải không ?
b. Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế ?
c. Văn là gì ? Chương là gì ?
d. Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không ?Đùa trò gì? Hừ … hừ… cái gì thế?
Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta ấy hả ?
Bài tập 2:
Câu nghi vấn:
a. Mình đọc hay tôi đọc ?
b.Em được thì cho anh xin
Hay là em để làm tin trong nhà?
c. Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc ?
-Có đặc điểm hình thức:
+ Có dấu chấm hỏi cuối câu
+ Có từ hay
-Không thể thay từ hay bằng từ hoặc vì câu sẽ sai ngữ pháp, trở thành câu trần thuật hoặc có ý nghĩa khác hẳn.
Bài tập 3:
Không phải câu nghi vấn, nên không thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu.
Bài tập 4:
Phân biệt:
a) Anh có khoẻ không ?
b) Anh đã khoẻ chưa ?
a)Dùng từ nghi vấn có… không, ý nghĩa xã giao
b)Dùng từ nghi vấn đã …chưa , ý nghĩa hỏi thăm khi người kia có vấn đề về sức khoẻ .
Bài tập 5:
Phân biệt:
-Hình thức:
a)Từ“bao giờ”đứng trước
b)Từ “bao giờ” đứng sau
-Ý nghĩa:
Câu a:tương lai
Câu b: quá khứ
Bài tập 6:
Câu nghi vấn:
a.Chiếc xe này bao nhiêu ki lô gam mà nặng thế ?
Đúng
b.Chiếc xe này giá bao nhiêu mà rẻ thế ? Sai
4.Củng cố.
s Câu nghi vấn có đặc điểm gì về hình thức ?Chức năng chính của câu nghi vấn ?
sTự đặt câu nghi vấn
5- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (1' )
*Bài vừa học:
-Nắm nội dung kiến thức bài học & Hoàn tất các bài tập vào vở
*Bài mới:
Chuẩn bị bài “Quê hương” .Cụ thể:
- Đọc văn bản
- Trả lời các câu hỏi trong SGK phần Đọc-hiểu văn bản
Ngày soạn Tuần 20 Tiết 80
Ngày dạy
QUÊ HƯƠNG
( Tế Hanh )
I-MỤC TIÊU:
Giúp HS :
1.Kiến thức
- Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biển được miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả.
- Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật của bài thơ : các hình ảnh thơ khoẻ khoắn cảm nhận tinh tế, sự kết hợp miêu tả với biểu cảm trong bài thơ trữ tình.
2.Kỹ năng:
Rèn kĩ năng đọc diễn cảm ,phân tích thơ
3.Thái độ:
Giáo dục HS tình yêu quê hương, làng xóm.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Giao tiếp: trao đổi và trình bày suy nghĩ về tình yêu quê hương đất nước thể hiện trong bài thơ.
- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích,bình luận giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ,vẻ đẹp của hình ảnh thơ.
- Xác định giá trị bản thân: biết tôn trọng bảo vệ thiên nhiên và có trách nhiệm đối với quê hương đất nước.
III Các phương pháp dạy học tích cực:
- Học theo nhóm: thảo luận trao đổi,phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
- Động não: suy nghĩ về tâm sự của nhân vật trữ tình trong văn bản.
- Liên tưởng,tưởng tượng từ vẻ đẹp hình ảnh thơ.
IV- CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của GV:
- Đọc kỹ SGK, SGV,STK và các sách tham khảo .Soạn giáo án
- Đồ dùng dạy học : Tranh ảnh về tác giả
2.Chuẩn bị của HS:
- Đọc kỹ văn bản
- Trả lời các câu hỏi phần Đọc –hiểu văn bản trong SGK/18.
V-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tình hình lớp:.(1')
2. Kiểm tra bài cũ: (5')
*Câu hỏi:
- Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ.
- Cho biết nội dung của bài thơ.
*Gợi ý trả lời:
Mượn lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú để diễn tả nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và khát vọng mãnh liệt về một cuộc sống tự do, cao cả, chân thật
-Khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thuở ấy
3. Giảng bài mới:
a.Giới thiệu bài: (1')
b. Tiến trình bài dạy :
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
10'
Hoạt động 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về văn bản:
I-Tìm hiểu chung:
- Gọi HS đọc chú thích*
s Nêu những hiểu biết của em về tác giả Tế Hanh và bài thơ “Quê hương”.
-GVgiới thiệu thêm:Tế Hanh quê ở xã Bình Dương ,một làng chài huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi. Ngay từ những sáng tác đầu tay, hồn thơ Tế Hanh đã gắn bó thiết tha với làng quê. Trong thời kì đất nước bị chia cắt (1954 – 1975), mảng thơ thành công nhất của ông cũng là những bài thơ viết về quê hương miền Nam đau thương anh dũng khi đó. Có thể nói Quê hương là bài thơ tiêu biểu nhất trong những bài thơ Tế Hanh viết về làng quê như Lời con đường quê, Một làng thương nhớ, Nhớ con sông quê hương...
- HS đọc Chú thích 4Dựa chú thích phát biểu:
- Tên thật Trần Tế Hanh,sinh năm1921 ,quê Quảng Ngãi
- Ông sáng tác từ phong trào Thơ mới, thường viết về chủ đề quê hương, được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật(1996)
A. Tác giả-tác phẩm :
1. Tác giả
Nhà thơ Tế Hanh (1921-2009).
- Tên thật Trần Tế Hanh,sinh năm1921 ,quê Quảng Ngãi
- Ông sáng tác từ phong trào Thơ mới, thường viết về chủ đề quê hương, được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật(1996)
2.Tác phẩm
Không giống phần lớn các tác phẩm đương thời, đây là một trong số ít bài thơ lãng mạn ngân lên những giai điệu thật là tha thiết đối với cuộc sống cần lao.
* Hướng dẫn HS đọc bài thơ thể hiện đúng giọng ở mỗi khổ, tìm hiểu các chú thích.
- 8 câu đầu đọc với giọng tha thiết ,tự hào để làm nổi bật chất hồn quê
- 8 câu tiếp theo đọc với giọng sôi nổi ,diễn tả cảnh thuyền về bến tấp nập.
- 4 câu cuối đọc giọng thể hiện sự tha thiết chân thành ,đằm thắm trong nỗi nhớ của nhà thơ với quê hương
-Bài thơ “Quê hương”(1939) là bài thơ tiêu biểu nhất viết về quê hương,in trong tập “Hoa niên” (1945)
B.Văn bản
1..Xuất xứ: Quê hương
Bài thơ “Quê hương”(1939) lúc đầu in trong tập nghẹn ngào (1939) sau in trong tập “Hoa niên” (1945)
-GV đọc mẫu,sau gọi 2 hs đọc.
-Kiểm tra việc đọc chú thích ở nhà của HS
*Nghe GV hướng dẫn cách đọc
-Đọc bài thơ theo yêu cầu của GV
- Trả lời các chú thích theo yêu cầu của GV
2. PTBĐ: trữ tình kết hợp miêu tả và tự sự.
* Hướng dẫn HS nhận diện các đặc điểm của thể thơ : số chữ trong mỗi câu ,số câu trong bài, vần, luật bằng trắc…
s Bài thơ viết theo thể thơ gì? Hãy quan sát và cho biết đặc điểm của thể thơ này? Chủ đề?
Chốt :
Đây là bài thơ làm theo thể thơ tự do, độ dài ngắn không hạn định nhưng vần điệu vẫn nhịp nhàng, đều đặn, mở ra khả năng diễn tả phong phú.
- HS thảo luận về thể thơ :
4Bài thơ làm theo thể thơ tự do,
thể 8 chữ.
- Số câu không hạn định có thể viết liền mạch hoăc theo từng khổ , gieo vần liền (sông – hồng; cá –mã; giang- làng; gió – đỗ; về – ghe; trắng – nắng; xăm – năm; vỏ – nhớ; vôi – khơi) thay đổi bằng trắc đều đặn.
4.Thể thơ:
-Bài thơ làm theo thể thơ tự do,thể 8 chữ.
5. chủ đề
-Bài thơ thể hiện lòng yêu mến,tình thương nhớ của đứa con đi xa đối với quê hương thân thiết
sEm hãy chỉ ra bố cục bài thơ?
GV: Trong bố cục 2 phần có những ý nhỏ:
- 2 câu đầu : giới thiệu làng tôi
- 6 câu : tả cảnh thuyền chài ra khơi đánh cá.
- 8 câu : tả cảnh thuyền cá trở về bến
- 4 câu cuối:nỗi nhớ làng khôn nguôi của tác giả
4HS tìm bố cục :2 phần
Phần 1 “Làng tôi ở…thấm dần trong thớ vỏ”:Hình ảnh quê hương
Phần 2 “Nay xa cách…nồng mặn quá”: Nỗi nhớ quê hương
6.Bố cục: : 4 phần.
- P1: 2 câu đầu: Giới thiệu chung về làng quê.
- P2: 6 câu tiếp: Cảnh thuyền ra khơi đánh cá trong buổi sớm mai hồng.
- P3: 8 câu tiếp: Thuyền cá trở về bến.
- P4: 4 câu cuối: Nỗi nhớ làng quê biển.
20'
Hoạt động 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết văn bản.
II.Đọc hiểu văn bản:
Gọi HS đọc 8 câu thơ đầu
s Tác giả giới thiệu về quê hương mình qua những cảnh nào ?
sTrước tiên, tác giả giới thiệu làng mình như thế nào ?
s Cảnh dân làng ra khơi đi đánh cá trong khung cảnh như thế nào ? Hãy hình dung và nhận xét về cảnh?
s Trên nền cảnh đó, hình ảnh con thuyền được miêu tả qua những từ ngữ, nghệ thuật gì?
sCách tả có gì độc đáo ?
Bình:Cảnh tượng bầu trời cao rộng, trong trẻo, nhuốm nắng hồng bình minh mở ra, trên đó nổi bật lên hình ảnh đoàn thuyền băng mình ra khơi. Con thuyền được so sánh với con tuấn mã băng tới dũng mãnh, toát lên vẻ đẹp hùng tráng đầy sức hấp dẫn. Hình ảnh cánh buồm căng gió biển khơi vốn quen thuộc bỗng trở nên lớn lao , thơ mộng, vì đó là biểu tượng linh hồn của làng chài.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió .
HS đọc 8 câu thơ đầu
4HS phát hiện:
+Cảnh dân chài bơi thuyền đi đánh cá.
+Cảnh thuyền cá về bến.
4HS phát hiện:
4HS phát hiện:
Khi trời trong gió nhẹ sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá .
->Khi thời tiết thuận lợi, ngư dân bơi thuyền đi đánh cá.
4Chiếc thuyền hăng như con tuấn mã( so sánh)
Phăng mái chèo,vượt trường giang
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng(so sánh)
Rướn thân trắng … thâu góp gió.
(nhân hoá)
4HS trả lời:
hình ảnh so sánh và một loạt động từ: hăng,phăng,vượt… => khí thế băng tới dũng mãnh của những con thuyền ra khơi, toát lên sức sống mạnh mẽ, vẻ đẹp hùng tráng đầy hấp dẫn. Quả là một bức tranh thiên nhiên đẹp và là một cảnh lao động hùng tráng.
A.Nội dung
1. Giới thiệu chung về làng quê :
-Làng tôi … vốn nghề chài lưới
Nước bao vây cách …sông
-> Giới thiệu địa thế và công việc của làng
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 8
(Không có học tin hoc)
Cả năm: 37 tuần(144 tiềt)
Học kì I: 19 tuần=74 tiêt
(18 tuần x 4tiết= 72 tiết; 1 tuần (thi học kì) x 2 tiết= 2 tiết)
Học kì II : 18 tuần=70 tiết
(17 tuần x 4 tiết = 68; 1 tuần( thi học kì) x 2 tiết=2 tiết)
HỌC KÌ I
Tuần
Tiết
Tên bài
Số tiết
Ghi chú
1
1,2
3
4
1
Tôi đi học
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
Luyện tập tính thống nhất về chủ đề của văn bản
2
1
1
Tiến trình dạy học mới
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp kĩ năng sống
Tự học có hướng dẫn. Tích hợp kĩ năng sống
2
5,6
7
8
2
Trong lòng mẹ
Trường từ vựng
Bố cục của văn bản
Tạo lập văn bản
2
1
1
Tiến trình dạy học mới
Tích hợp môi trường,KNS
Tích hợp môi trường,KNS
Tích hợp kĩ năng sống
3
9
10
11,12
3
Tức nước vỡ bờ
Xây dựng đoạn văn trong văn bản
Viết bài Tập làm văn số 1
Tạo lập văn bản(tt)
2
1
1
Tiến trình dạy học mới
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp kĩ năng sống
4
13,14
15
16
4
Lão Hạc
Từ tượng hình, từ tượng thanh
Liên kết các đoạn văn trong văn bản
Luyện tập tạo lập văn bản
2
1
1
Tiến trình dạy học mới
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp kĩ năng sống
5
17
18,19
20
5
Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
Chủ đề: Tóm tắt văn bản tự sự và luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
Trả bài Tập làm văn số 1
Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
1
2
1
Tiến trình dạy học mới
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp kĩ năng sống
6
21,22
23
24
6
Cô bé bán diêm
Trợ từ, thán từ
Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự
Luyện tập miêu tả, biểu cảm trong vbTS
2
1
1
Tiến trình dạy học mới
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp kĩ năng sống
7
25,26
27
28
7
Đánh nhau với cối xay gió
Tình thái từ
Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
Rèn luyện kỹ năng viết đv TS+MT,BC
2
1
1
Tích hợp kĩ năng sống
8
29,30
31
32
8
Chiếc lá cuối cùng
Chương trình địa phương phần tiếng Việt
Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
Rèn luyện kỹ năng viết đv TS+MT,BC(tt)
2
1
1
Tích hợp kĩ năng sống
Trãi nghiệm sáng tạo
9
33,34
35,36
9
Hai cây phong
Viết bài Tập làm văn số 2
Luyện tập lập dàn ý cho bài văn TS+MT,BC
2
2
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp môi trường
10
37
38
39
40
10
Ôn tập truyện kí Việt Nam
Thông tin về ngày trái đất
Nói quá
Nói giảm nói tránh
Luyện tập lập dàn ý cho bài văn TS+MT,BC (tt)
1
1
1
1
Tiến trình dạy học mới
Trãi nghiệm sáng tạo Tích hợp môi trường,KNS
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp kĩ năng sống
11
41
42
43
44
11
Kiểm tra văn
Câu ghép
Luyện nói: Kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm
Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
Luyện tập câu ghép
1
1
1
1
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp kĩ năng sống
12
45
46
47
48
12
Ôn dịch thuốc lá
Câu ghép (tiếp)
Phương pháp thuyết minh
Trả bài kiểm tra Văn, bài TLV số 2
Luyện tập câu ghép
1
1
1
1
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp môi trường
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp gd ANQP
13
49
50
51
52
13
Bài toán dân số
Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh
Chương trình địa phương phần văn
LT đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh
1
1
1
1
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp môi trường
Tiến trình dạy học mới
Trãi nghiệm sáng tạo
14
53
54
55,56
14
Dấu ngoặc kép
Luyện nói: Thuyết minh một thứ đồ dùng
Viết bài Tập làm văn số 3
LT đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh (tt)
1
1
2
Tiến trình dạy học mới
Trãi nghiệm sáng tạo
15
57
58
59
60
15
Ôn luyện về dấu câu
Ôn tập tiếng Việt
Thuyết minh về một thể loại văn học
Đập đá ở Côn Lôn
LT thuyết minh về 1 thể loại vh
1
1
1
1
16
61
62
63
64
16
Hướng dẫn đọc thêm: Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác,
Muốn làm thằng Cuội
Kiểm tra Tiếng Việt
Ông Đồ
Ôn tập thơ thất ngôn
1
1
1
1
Tích hợp tư tưởng HCM,
Tích hợp gd ANQP
17
65
66
67
68
17
. HDĐT: Hai chữ nước nhà
Trả bài Tập làm văn số 3
Trả bài kiểm tra Tiếng Việt
Ôn tập
Ôn tập thơ thất ngôn (tt)
1
2
1
Tích hợp tưtưởngHCM
Tích hợp TTHCM
18
69, 70
Kiểm tra học kì I
2
19
71,72
73,74
18
Hoạt động ngữ văn: Làm thơ 7 chữ
Trả bài kiểm tra học kì I
Ôn tập tổng hợp cuối học kỳ
2
2
Tiến trình dạy học mới
Trãi nghiệm sáng tạo
HỌC KÌ II
20
75,76
77
78
19
Nhớ rừng
Câu nghi vấn
Quê hương
Ôn tập
2
1
1
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp môi trường
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp kĩ năng sống
21
79
80
81
82
20
Khi con tu hú
Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
Câu nghi vấn (tiếp)
Tức cảnh Pác Bó
Ôn tập
1
1
1
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp tư tưởng HCM
22
83
84
85,86
Thuyết minh về một phương pháp (cách làm)
Câu cầu khiến
Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
1
1
2
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp kĩ năng sống
23
87
88
89
90
Ôn tập về văn bản thuyết minh
Ngắm trăng, Đi đường
Câu cảm thán
Chiếu dời đô
1
1
1
1
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp kĩ năng sống,
Tích hợp TTHCM
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp kĩ năng sống,
gd ANQP
24
91
92, 93
94
Câu trần thuật
Viết bài Tập làm văn số 5
Câu phủ định
1
2
1
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp kĩ năng sống, tich hợp môi trường
Tích hợp kĩ năng sống
25
95,96
97,98
Chương trình địa phương phần văn
Hịch tướng sĩ
2
2
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp KNS, TTHCM, gd ANQP
26
27
99 >102
103
104
105
106
Chủ đề: Hoạt động giao tiếp
+Hành động nói (2 tiết)
+ Hội thoại (2 tiết)
Trả bài Tập làm văn số 5
Nước đại Việt ta
Ôn tập về luận điểm
Viết đoạn văn trình bày luận điểm
4
1
1
1
1
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp TT HCM, gd ANQP
28
107
108
109
110
Bàn luận về phép học
Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm
Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận
Luyện tập đưa yếu tố biểu cảm vào trong văn nghị luận
1
1
1
1
29
111,112
113,114
Viết bài Tập làm văn số 6
Thuế máu
2
2
Tích hợp tư tưởng HCM
Tích hợp kĩ năng sống
30
115,116
117
118
Đi bộ ngao du
Kiểm tra văn
Lựa chọn trật tự từ trong câu
2
1
1
Tích hợp môi trường
Tích hợp kĩ năng sống
31
119,120
121
122
Ông Giuốc – đanh mặc lễ phục
Trả bài Tập làm văn số 6
Lựa chọn trật tự từ trong câu (LT)
2
1
1
Tích hợp kĩ năng sống
32
123
124
125
126
Tìm hiểu về các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận
Luyện tập đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận
Chữa lối diễn đạt (lỗi lôgic)
Ôn tập phần Tiếng Việt học kì II
1
1
1
1
33
127,128
129,130
Viết bài Tập làm văn số 7
Tổng kết phần văn
2
2
Tích hợp môi trường
34
131
132
133
134
Kiểm tra Tiếng Việt
Văn bản tường trình
Luyện tập làm văn bản tường trình
Chương trình địa phương phần văn
1
1
1
Tích hợp kĩ năng sống
Tích hợp môi trường
35
135
136
137,138
Trả bài kiểm tra Văn-Tiếng Việt
Trả bài TLVăn số 7
Ôn tập phần Tập làm văn
1
1
2
36
139,140
Kiểm tra học kì II
2
37
141
142
143
144
Văn bản thông báo
Chương trình địa phương phần TV
Luyện tập làm văn bản thông báo
Trả bài kiểm tra học kì II
1
1
1
1
Tích hợp kĩ năng sống
Ngày soạn : Tuần 29 Tiết 116.
Ngày dạy: TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I/ Mục tiêu bài học: học sinh:
1.Kiến thức : Thấy được biểu cảm là một yếu tố không thể thiếu trong những bài văn nghị luận hay. Nó có sức lay động mạnh mẽ đối với người đọc, người nghe.
- Nắm được những yêu cầu cần thiết của việc đưa yếu tố biểu cảm vào văn nghị luận để việc nghị luận có thể đạt được hiệu quả cao hơn.
2.Kỹ năng : Rèn luyện và nâng cao kĩ năng viết văn nghị luận .
3.Tư tưởng : Ý thức khi đưa những yếu tố đó vào văn bản
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Ra quyết định: lựa chọn yếu tố biểu cảm,để tạo lập bài văn nghị luận có hiệu quả.
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ,ý tưởng,lắng nghe/phản hồi tích cực về vai trò của yếu tố biểu cảm trong bài văn nghị luận.
III. Các phương pháp dạy học tích cực:
- Thảo luận trao đổi để xác định yếu tố biểu cảm trong bài văn nghị luận.
- Thực hành viết tích cực:viết đoạn văn nghị luận có sử dụng yếu tố biểu cảm theo các yêu cầu cụ thể.
IV/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1-Thầy : Bảng phụ và một số tư liệu có liên quan
2-Trò :Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên
V/ Tiến trình tiết dạy :
1-Ổn định tổ chức : (1')
2-Kiểm tra bài cũ :
3-Bài mới :
a-Giới thiệu bài : (1')
b-Dạy bài mới
Ngày soạn
Ngày dạy:
Tuần 1
Tiết 1,2 NHỚ RỪNG
(Thế Lữ )
I-MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Giúp HS :
- Cảm nhận được niềm khát khao tự do mãnh liệt, nổi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng, tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú.
-Thấy được nét đẹp riêng của thơ lãng mạn Việt Nam:mãnh liệt trong tư tưởng và cảm xúc;mới mẻ phóng túng của ngôn từ,hình ảnh,nhịp điệu.
2. Kỹ năng:
Rèn kỹ năng cảm thụ thơ mới thời kì 1930-1945.
3. Thái độ:
Giáo dục tình yêu tự do.
* Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường.
- Liên hệ :môi trường của chúa sơn lâm
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Giao tiếp: trao đổi và trình bày suy nghĩ về nỗi chán ghét thực tại tầm thường,tù túng,trân trọng niềm khao khát cuộc sống tự do của nhân vật trữ tình trong bài thơ.
- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích bình luận về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
-Tự quản bản thân:qúy trọng cuộc sống,sống có ý nghĩa.
IIICác phương pháp dạy học tích cực:
- Học theo nhóm: thảo luận trao đổi phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.
- Động não : suy nghĩ về tâm sự của nhân vật trữ tình trong văn bản.
IV- CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của GV:
- Đọc kỹ SGK, SGV,STK và các sách tham khảo .Soạn giáo án
- Đồ dùng dạy học : Bảng phụ, tranh ảnh về tác giả.
2.Chuẩn bị của HS:
- Đọc văn bản
- Trả lời các câu hỏi trong SGK phần Đọc-hiểu văn bản.
V-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tình hình lớp:.(1') Kiểm tra sĩ số,tác phong HS
2. Kiểm tra bài cũ: (3' Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3.Giảng bài mới:
a.Giới thiệu bài: (1')
Ở Việt Nam khoảng những năm 30 của thế kỷ xx đã xuất hiện phong trào thơ mới rất sôi động, được coi là một cuộc cách mạng trong thơ ca, một thời đại thi ca. Đó là một phong trào thơ có tính chất lãng mạng tư sản (1932 – 1945) gắn liền với tên tuổi của những nhà thơ trẻ nổi tiếng như Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Xuân Diệu, Huy Cận, Chế Lan Viên, Hàn Mặc Tử, Nguyễn Bính, Tế Hanh. Thơ mới phân biệt với thơ cũ chủ yếu chỉ những bài thơ Đường luật là ở chổ số tiếng, số câu, vần nhịp… trong bài thơ rất tự do, phóng khoáng, không bị gò bó bằng niêm luật chặt chẽ, rắc rối mà chỉ theo dòng cảm xúc của người viết. Các nhà thơ mới cũng có viết những bài thơ lục bát, những bài thơ Đường luật nhưng nội dung cảm xúc, tâm trạng đã khác hẳn, mới hẳn so với các nhà thơ cũ trung đại hay hiện đại đầu thế kỷ XX. Thể thơ khá phổ biến của thơ mới là thể tám tiếng, năm tiếnng, bảy tiếng. Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ.
b. Tiến trình bài dạy :
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
20'
Hoạt động 1:Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về văn bản.
I-Tìm hiểu chung :
Gọi HS đọc chú thích *
s Hãy nêu những hiểu biết của em về nhà thơ Thứ Lễ?
GV:Phong trào thơ mới mở đầu bằng cuộc tranh luận về thơ mới – thơ cũ diễn ra sôi nỗi, gay gắt trên báo chí và trên nhiều diễn đàn từ Bắc vào Nam.
HS đọc chú thích * SGK/5
4Thế Lữ (1907-1989) tên khai sinh là Nguyễn Thứ Lễ,quê ở Bắc Ninh là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào Thơ mới
(1932-1945)
A. Tác giả -Tác phẩm:
1.Tác giả:
Thế Lữ (1907-1989) tên khai sinh là Nguyễn Thứ Lễ,quê ở Bắc Ninh là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào Thơ mới (1932-1945)
Ông sáng tác nhiều thể loại: truyện, kịch…
2. Tác phẩm:
Là bài thơ tiêu biểu nhất của Thế Lữ, góp phần mở đường cho sự thắng lợi của thơ mới.
* Thơ Mới là một phong trào thơ có tính chất lãng mạn của tầng lớp trí thức trẻ từ năm 1932 đến năm 1945. Ngay ở giai đoạn đầu, Thơ Mới đã có nhiều đóng góp cho văn học, nghệ thuật nước nhà.
Phong trào thơ mới mở đầu bằng cuộc tranh luận về thơ mới – thơ cũ diễn ra sôi nỗi, gay gắt trên báo chí và trên nhiều diễn đàn từ Bắc vào Nam. Thế Lữ không bàn về thơ mới, không bênh vực thơ mới, không bút chiến, không diễn thuyết, chỉ điềm nhiên bước những bước vững vàng mà trong khoảnh khắc cả hàng ngũ thơ xưa phải tan vỡ. Thế Lữ cầm ngọn cờ chiến thắng cho thơ mới và cũng là người tiêu biểu cho thơ mới chặng ban đầu
B.Văn bản
sHãy nêu những hiểu biết của em về bài thơ “Nhớ rừng”? (xuất xứ, thể loại,phương thức biểu đạt)
4HS phát hiện ,trình bày:
- “Nhớ rừng”là bài thơ mới đầu tiên của Thế Lữ in trong tập “Mấy vần thơ” (1935).
1.Xuất xứ :
-Xuất xứ:Nhớ rừng là bài thơ mới đầu tiên của Thế Lữ in trong tập “Mấy vần thơ” (1935).
2. Thể loại : Thơ tự do, thể thơ 8 tiếng.
3. Phương thức biểu đạt : biểu cảm gián tiếp.
4.Đọc văn bản và chú thích:
*Hướng dẫn HS đọc đúng giọng ở mỗi đoạn
-GV đọc mẫu,gọi 2 HS đọc tiếp nối
- Kiểm tra việc học sinh đọc phần chú thích: Từ Hán Việt, từ cổ.
s Bài thơ được tác giả ngắt thành 5 đoạn, hãy cho biết nội dung mỗi đoạn?
*Nghe GV hướng dẫn cách đọc
-2 HS đọc tiếp nối theo yêu cầu
của GV
-Trả lời các chú thích theo yêu cầu của GV
Đoạn1:giọng uất ức,xót đau trong nhục nhằn,tù hãm
Đoạn 2,3:giọng sôi nổi,say sưa,
tràn đầy khát khao,tự do
Đoạn 4: giọng thể hiện sự khinh bỉ,chế giễu.
Đoạn 5: giọng nuối tiếc và khao khát
5.Đại ý: Qua tâm trạng của con hổ bị nhốt ở vườn bách thú, bài thơ nói lên khát vọng tự do và nỗi uất hận khi phải sống đời nô lệ.
6. Bố cục:3 phần
Phần 1(đoạn1+4) :Khối căm hờn và niềm uất hận.
Phần 2(đoạn2+3):Nỗi nhớ thời oanh liệt của chúa sơn lâm.
Phần 3(đoạn5):Khao khát giấc mộng ngàn.
GVchốt: Năm đoạn thơ diễn tả dòng tâm sự tập trung 3 ý lớn:
- Khối căm hờn và niềm uất hận.
- Nỗi nhớ thời oanh liệt của chúa sơn lâm.
- Khao khát giấc mộng ngàn.
2'
Chuyển ý
Thế Lữ là một trong những nhà thơ hàng đầu của phong trào Thơ mới. Bài Nhớ rừng đã gắn liền với tên tuổi của ông. Nói đến Thế Lữ không thể không nói đến Nhớ rừng.
Sự xuất hiện của phong trào Thơ mới những năm đầu thế kỉ XX đã tạo ra sự bùng nổ mãnh liệt, một cuộc cách mạng thật sự trong địa hạt văn chương, nhất là thơ. Những thể thơ cũ (tiêu biểu từ thơ Đường luật) với khuôn khổ cứng nhắc, niêm luật gò bó đã không dung chứa nổi, không còn phù hợp với những tư tưởng, cảm xúc dào dạt, mới mẻ, lúc nào cũng chỉ chực tung phá. Đổi mới thể thơ, đổi mới hình thức câu thơ, các nhà thơ mới đồng thời đưa vào đó những dòng cảm xúc dạt dào, mạnh mẽ, tựa như những dòng nham thạnh bỏng đang tuôn chảy tràn trề. Nhớ rừng là một trong những tác phẩm tiêu biểu cho trào lưu mới này.
38'
10'
5'
5'
- Em có suy nghĩ gì về lời đề từ?
-Gọi hs đọc lại đ1& 4.
Nêu cảm nhận của em về hai đoạn thơ này?
- Tâm trạng ấy được thể hiện như thế nào?
Tâm sự của con hổ có gì gần gũi với tâm sự người dân Việt Nam đương thời?
- Cảnh vườn bách thú dưới cái nhìn của hổ như thế nào?
- Cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu như thế nào? Nó thể hiện điều gì?
- Gọi hs đọc đ2,3.
Cảnh giang sơn của hổ có gì khác so với vườn bách thú?
-Giữa cảnh đại ngàn ấy, hình ảnh hổ như thế nào?
- Nhận xét cách dùng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu trong doạn 2 & 3 ?
-Ẩn trong hình tượng thơ, lời thơ là lời tâm tình của thế hệ trí thức trẻ những năm ba mươi của thế kỉ trước. em hãy tìm xem đó là những tình cảm nào?
- Tìm và phân tích các nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ?
- Hãy nêu ý nghĩa của văn bản?
- Hãy nêu giá trị nội dung tư tưởng và nghệ thuật của bài thơ?
- Cả bài thơ là lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú nhớ rừng, tiếc nuối những tháng ngày huy hoàng sống giữa đại ngàn hùng vĩ.. Tác giả như hóa thân vào nhân vật để nói lên tâm sự của mình, cũng là tâm sự của thế hệ thanh niên, của người dân trong hoàn cảnh mất nước thời ấy.
-bắt chước, giả dối, đơn điệu, nhàm chán, nhỏ bé,tầm thường.
- từ ngữ chính xác, giàu chất tạo hình gợi cảm, giọng nhiễu nhại thể hiện thái độ khinh miệt, chán ghét.
-Đối lập với cảnh vừờn bách thú là chốn nàgn năm cao cả,âm u, cảnh nước non hùng vĩ, oai linh, ghê gớm.
- Tư thế thật đẹp của người làm chủ oai phong lẫm liệt lại mềm mại, uyển chuyển.
* Cảnh rừng đại ngàn là biểu tượng của thế giới tự do rộng lớn, khoáng đạt đối lập với vườn bách thú, biểu tượng thực tại giả dối, tầm thường,tù túng…. Sự tương phản đối lập gay gắt của hai cảnh tượng kết hợp nỗi nhớ rừng của hổ góp phần thể hiện đặc sắc niềm khao khát tự do mãnh liệt của nhân vật trữ tình, khao khát hướng tới cái lớn lao, cao cả, phi thường của những tâm hồn lãng mạn, bất hòa sâu sắc với thực tại xã hội lúc bấy giờ.
II-Đọc- Hiểu văn bản:
A- Nội dung:
1) Hình tượng con hổ:
a) Được khắc họa trong hoàn cảnh bị giam cầm trong vườn bách thú:
- Tâm trạng của hổ:
+ Đầy căm uất: sự căm uất được cụ thể hóa bằng hình khối:'Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt”
+ Đầy chán ngán, buông xuôi, bất lực thể hiện qua tư thế:” nằm dài trông ngày tháng dần qua”.
+ Bất hòa với thực tại, không chấp nhận “thành thứ đồ chơi”, chịu ngang bầy cùng các loại khác.
+ Ghét cảnh vườn bách thú: Nói một cách trực tiếp, qua phép liệt kê, giọng nhiễu nhại khinh miệt về cảnh vườn bách thú đơn điệu, nhàm tẻ, tầm thường giả dối.
“Ghét những cảnh… hoang vu”
- Hổ rất chán ghét những cảnh ở vườn Bách Thú vì nói rắng cái gì cũng có: nào là hoa cỏ, cây cối, thậm chí là suối… nhưng là cảnh “tầm thường, giả dối”, 'học đòi bắt chước” mà thôi.
Ấy cũng là cảm nhận của một tâm hồn cực kì tinh tế và lãng mạn về thực tại xã hội đương thời. khẳng đỉnh “cái tôi” và sự bất hòa với thực tế xã hội. Đó là tâm trạng của nhà thơ, của nhân dân thời ấy.
b) Nổi nhớ rừng của hổ: Đối với chúa sơn lâm, rừng là tất cả. nhớ rừng là nhớ tiếc tự do. Nhớ rừng là nhớ tiếc thời oanh liệt. nhớ rừng là nhớ tiếc cái cao cả tự nhiên, cái chân thực…
* Nhớ cảnh núi rừng đại ngàn hùng vĩ, cái gì cũng lớn lao, phi thường: bóng cả, cây già, gió gào ngàn, giọng nguồn hét núi…oai linh ghê gớm. ( dẫn chứng)
* Nhớ về cuộc đời tự do, oanh liệt ngày xưa:
- Con hổ rất ý thức về vị thế “Chúa tể của muôn loài” của nó nơi núi rừng hùng vĩ.(dẫn chứng)
- Cả đoản ba là một bộ tranh tứ bình đẹp lộng lẫy. Cảnh nào cũng có núi rừng hùng vĩ, tráng lệ với con hổ trong tư thế uy nghi làm chủ
- Cách dùng điệp từ “nào đâu”, “đâu những” kết hợp câu hỏi tu từ có tác dụng khắc sâu nỗi tiếc nhớ thời vang bóng. Đồng thời nó cũng thể hiện khao khát tự do mãnh liệt của nhân vật trữ tình.
* Sự đối lập hai cảnh núi rừng đại ngàn với cảnh vườn bách thú thể hiện khát vọng hướng về cái đẹp tự nhiên- một đặc điểm thường thấy trong thơ ca lãng mạn.
2)Đó cũng là lời tâm sự của thế hệ trí thức những năm 1930:
+ Khao khát tự do, chán ghét thực tại tầm thường, tù túng.
+ Biểu lộ lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước.
B-Những nét đặc sắc nghệ thuật:
- Sử dụng bút pháp lãng mạn, với nhiều biện pháp nghệ thuật như nhân hóa, đối lập, phóng đại; sử dụng từ ngữ gợi hình, giàu sức biểu cảm.
- Tác giả đã xây dựng hình tượng nghệ thuật có nhiều tầng ý nghĩa rất thích hợp, đẹp để thể hiện chủ đề bài thơ.
- Có âm điệu thơ biến hóa qua mỗi đoạn thơ nhưng thống nhất ở giọng điệu bi tráng , dữ dội trong toàn bộ tác phẩm.
C- Ý nghĩa của vb: Mượn lời con hổ trong vườn bách thú, tác giả kín đáo bộc lộ tình cảm yêu nước, niềm khát khao thoát khỏi kiếp đời nô lệ.
III- Tổng kết: “ Nhớ rừng' của Thế Lữ mượn lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thường tù túng và niềm khao khát tự do mãnh liệt bằng những vần thơ tràn đầy cảm xúc lãng mạn. Bài thơ đã khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thuở ấy.
4) Củng cố: 3' Căn cứ vào nội dung bài thơ, hãy giải thích vì sao tác giả mượn lời con hổ ở vườn bách thú? Việc ấy có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện chủ đề ? ( Bằng nhệ thuật nhân hóa đặc sắc, cả bài thơ là lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú. Biểu tượng này thuận lợi cho việc bộc lộ tâm sự bởi thân phận của hổ bấy giờ có nét tương đồng với thân phận người VN thuở ấy.)
- Đọc diễn cảm bài thơ. Em thích khổ thơ nào nhất, vì sao?
5- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2' )
*Bài vừa học:
-Học thuộc lòng bài thơ và nắm giá trị nội dung ,nhgệ thuật bài thơ
-Nắm nội dung phân tích từng mục
*Bài mới:
Chuẩn bị bài “Câu nghi vấn” .Cụ thể:
+ Nắm đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn.
+ Thực hiện phần luyện tập theo sự hiểu biết của mình.
Ngày soạn Tuần 20 Tiết 79
Ngày dạy:
CÂU NGHI VẤN
I-MỤC TIÊU:
Giúp HS :
1. Kiến thức
- Hiêu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn; phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác.
- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn : dùng để hỏi.
2. Kỹ năng:
Rèn kĩ năng nhận biết và sử dụng câu nghi vấn khi nói,viết.
3.Thái độ:
Có ý thức sử dụng đúng câu nghi vấn
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng câu nghi vấn theo mục đích giao tiếp cụ thể.
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ,ý tưởng trao đổi về đặc điểm cách sử dụng câu nghi vấn.
III.Các phương pháp dạy học tích cực:
- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng câu nghi vấn.
- Động não,suy nghĩ,phân tích các ví dụ để rút ra bài học thiết thực về giữ gìn sự trong sáng trong sử dụng câu nghi vấn.
-Thực hành có hướng dẫn:tạo lập câu nghi vấn theo tình huống giao tiếp.
- Học theo nhóm: trao đổi phân tích về những đặc điểm,cách tạo lập câu nghi vấn theo tình huống cụ thể
IV- CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của GV:
- Đọc kỹ SGK, SGV,STK và các sách tham khảo .Soạn giáo án
- Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ghi các bài tập phân tích
2.Chuẩn bị của HS:
- Đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK phần Đặc điểm hình thức và chức năng chính
-Xem trước phần luyện tập
V-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tình hình lớp:.(1')
2. Kiểm tra bài cũ: (3')
Giới thiệu chương trình Học kỳ II (phần tiếng Việt)
3. Giảng bài mới:
a.Giới thiệu bài: (1')
b.Tiến trình bài dạy :
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
15'
Hoạt động 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn
Treo bảng phụ ghi ví dụ SGK
Gọi HS đọc ví dụ .
sTrong đoạn trích trên, câu nào là câu nghi vấn ?
sDựa vào đặc điểm hình thức nào mà em biết đó là câu nghi vấn ?
s Những câu nghi vấn trên dùng để làm gì ?
sTừ bài tập tìm hiểu ,em hãy nêu đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn?
-HS quan sát
-HS đọc ví dụ theo yêu cầu.
4HS phát hiện câu nghi vấn:
4Phát hiện đặc điểm hình thức:
+ Có những từ nghi vấn .
+ Cuối câu có dấu chấm hỏi .
4HS phát hiện chức năng:
Dùng để hỏi
4HS căn cứ vào nội dung tìm hiểu trên trả lời
I.Đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu BT:Câu nghi vấn
- Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không?
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai ?
- Hay là u thương chúng con đói quá ?nghi vấn:
Kết luận:
Đặc điểm hình thức:
+ Có những từ nghi vấn .Các từ thường được sử dụng trong câu nghi vấn gồm các đại từ nghi vấn (ai, gì, nào, như thế nào, bao nhiêu, bao giờ, sao, vì sao, tại sao,đâu…); các cặp từ (có…không…,đã…chưa,…) các tình thái từ ( à, ư ,hả, hử, chứ, chăng…quan hệ từ “hay” để nối các vế lựa chọn
+ Khi viết cuối câu có dấu chấm hỏi .
Chức năngchính:
Dùng để hỏi
II. Luyện tập
Bài tập1:
Câu nghi vấn :
a.Chị khất tiền sưu đến chiều
mai phải không ?
b. Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế ?
c. Văn là gì ? Chương là gì ?
d. Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không ?Đùa trò gì? Hừ … hừ… cái gì thế?
Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta ấy hả ?
Bài tập 2:
Câu nghi vấn:
a. Mình đọc hay tôi đọc ?
b.Em được thì cho anh xin
Hay là em để làm tin trong nhà?
c. Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc ?
-Có đặc điểm hình thức:
+ Có dấu chấm hỏi cuối câu
+ Có từ hay
-Không thể thay từ hay bằng từ hoặc vì câu sẽ sai ngữ pháp, trở thành câu trần thuật hoặc có ý nghĩa khác hẳn.
Bài tập 3:
Không phải câu nghi vấn, nên không thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu.
Bài tập 4:
Phân biệt:
a) Anh có khoẻ không ?
b) Anh đã khoẻ chưa ?
a)Dùng từ nghi vấn có… không, ý nghĩa xã giao
b)Dùng từ nghi vấn đã …chưa , ý nghĩa hỏi thăm khi người kia có vấn đề về sức khoẻ .
Bài tập 5:
Phân biệt:
-Hình thức:
a)Từ“bao giờ”đứng trước
b)Từ “bao giờ” đứng sau
-Ý nghĩa:
Câu a:tương lai
Câu b: quá khứ
Bài tập 6:
Câu nghi vấn:
a.Chiếc xe này bao nhiêu ki lô gam mà nặng thế ?
Đúng
b.Chiếc xe này giá bao nhiêu mà rẻ thế ? Sai
4.Củng cố.
s Câu nghi vấn có đặc điểm gì về hình thức ?Chức năng chính của câu nghi vấn ?
sTự đặt câu nghi vấn
5- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (1' )
*Bài vừa học:
-Nắm nội dung kiến thức bài học & Hoàn tất các bài tập vào vở
*Bài mới:
Chuẩn bị bài “Quê hương” .Cụ thể:
- Đọc văn bản
- Trả lời các câu hỏi trong SGK phần Đọc-hiểu văn bản
Ngày soạn Tuần 20 Tiết 80
Ngày dạy
QUÊ HƯƠNG
( Tế Hanh )
I-MỤC TIÊU:
Giúp HS :
1.Kiến thức
- Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biển được miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả.
- Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật của bài thơ : các hình ảnh thơ khoẻ khoắn cảm nhận tinh tế, sự kết hợp miêu tả với biểu cảm trong bài thơ trữ tình.
2.Kỹ năng:
Rèn kĩ năng đọc diễn cảm ,phân tích thơ
3.Thái độ:
Giáo dục HS tình yêu quê hương, làng xóm.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Giao tiếp: trao đổi và trình bày suy nghĩ về tình yêu quê hương đất nước thể hiện trong bài thơ.
- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích,bình luận giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ,vẻ đẹp của hình ảnh thơ.
- Xác định giá trị bản thân: biết tôn trọng bảo vệ thiên nhiên và có trách nhiệm đối với quê hương đất nước.
III Các phương pháp dạy học tích cực:
- Học theo nhóm: thảo luận trao đổi,phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
- Động não: suy nghĩ về tâm sự của nhân vật trữ tình trong văn bản.
- Liên tưởng,tưởng tượng từ vẻ đẹp hình ảnh thơ.
IV- CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của GV:
- Đọc kỹ SGK, SGV,STK và các sách tham khảo .Soạn giáo án
- Đồ dùng dạy học : Tranh ảnh về tác giả
2.Chuẩn bị của HS:
- Đọc kỹ văn bản
- Trả lời các câu hỏi phần Đọc –hiểu văn bản trong SGK/18.
V-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tình hình lớp:.(1')
2. Kiểm tra bài cũ: (5')
*Câu hỏi:
- Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ.
- Cho biết nội dung của bài thơ.
*Gợi ý trả lời:
Mượn lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú để diễn tả nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và khát vọng mãnh liệt về một cuộc sống tự do, cao cả, chân thật
-Khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thuở ấy
3. Giảng bài mới:
a.Giới thiệu bài: (1')
b. Tiến trình bài dạy :
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
10'
Hoạt động 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về văn bản:
I-Tìm hiểu chung:
- Gọi HS đọc chú thích*
s Nêu những hiểu biết của em về tác giả Tế Hanh và bài thơ “Quê hương”.
-GVgiới thiệu thêm:Tế Hanh quê ở xã Bình Dương ,một làng chài huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi. Ngay từ những sáng tác đầu tay, hồn thơ Tế Hanh đã gắn bó thiết tha với làng quê. Trong thời kì đất nước bị chia cắt (1954 – 1975), mảng thơ thành công nhất của ông cũng là những bài thơ viết về quê hương miền Nam đau thương anh dũng khi đó. Có thể nói Quê hương là bài thơ tiêu biểu nhất trong những bài thơ Tế Hanh viết về làng quê như Lời con đường quê, Một làng thương nhớ, Nhớ con sông quê hương...
- HS đọc Chú thích 4Dựa chú thích phát biểu:
- Tên thật Trần Tế Hanh,sinh năm1921 ,quê Quảng Ngãi
- Ông sáng tác từ phong trào Thơ mới, thường viết về chủ đề quê hương, được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật(1996)
A. Tác giả-tác phẩm :
1. Tác giả
Nhà thơ Tế Hanh (1921-2009).
- Tên thật Trần Tế Hanh,sinh năm1921 ,quê Quảng Ngãi
- Ông sáng tác từ phong trào Thơ mới, thường viết về chủ đề quê hương, được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật(1996)
2.Tác phẩm
Không giống phần lớn các tác phẩm đương thời, đây là một trong số ít bài thơ lãng mạn ngân lên những giai điệu thật là tha thiết đối với cuộc sống cần lao.
* Hướng dẫn HS đọc bài thơ thể hiện đúng giọng ở mỗi khổ, tìm hiểu các chú thích.
- 8 câu đầu đọc với giọng tha thiết ,tự hào để làm nổi bật chất hồn quê
- 8 câu tiếp theo đọc với giọng sôi nổi ,diễn tả cảnh thuyền về bến tấp nập.
- 4 câu cuối đọc giọng thể hiện sự tha thiết chân thành ,đằm thắm trong nỗi nhớ của nhà thơ với quê hương
-Bài thơ “Quê hương”(1939) là bài thơ tiêu biểu nhất viết về quê hương,in trong tập “Hoa niên” (1945)
B.Văn bản
1..Xuất xứ: Quê hương
Bài thơ “Quê hương”(1939) lúc đầu in trong tập nghẹn ngào (1939) sau in trong tập “Hoa niên” (1945)
-GV đọc mẫu,sau gọi 2 hs đọc.
-Kiểm tra việc đọc chú thích ở nhà của HS
*Nghe GV hướng dẫn cách đọc
-Đọc bài thơ theo yêu cầu của GV
- Trả lời các chú thích theo yêu cầu của GV
2. PTBĐ: trữ tình kết hợp miêu tả và tự sự.
* Hướng dẫn HS nhận diện các đặc điểm của thể thơ : số chữ trong mỗi câu ,số câu trong bài, vần, luật bằng trắc…
s Bài thơ viết theo thể thơ gì? Hãy quan sát và cho biết đặc điểm của thể thơ này? Chủ đề?
Chốt :
Đây là bài thơ làm theo thể thơ tự do, độ dài ngắn không hạn định nhưng vần điệu vẫn nhịp nhàng, đều đặn, mở ra khả năng diễn tả phong phú.
- HS thảo luận về thể thơ :
4Bài thơ làm theo thể thơ tự do,
thể 8 chữ.
- Số câu không hạn định có thể viết liền mạch hoăc theo từng khổ , gieo vần liền (sông – hồng; cá –mã; giang- làng; gió – đỗ; về – ghe; trắng – nắng; xăm – năm; vỏ – nhớ; vôi – khơi) thay đổi bằng trắc đều đặn.
4.Thể thơ:
-Bài thơ làm theo thể thơ tự do,thể 8 chữ.
5. chủ đề
-Bài thơ thể hiện lòng yêu mến,tình thương nhớ của đứa con đi xa đối với quê hương thân thiết
sEm hãy chỉ ra bố cục bài thơ?
GV: Trong bố cục 2 phần có những ý nhỏ:
- 2 câu đầu : giới thiệu làng tôi
- 6 câu : tả cảnh thuyền chài ra khơi đánh cá.
- 8 câu : tả cảnh thuyền cá trở về bến
- 4 câu cuối:nỗi nhớ làng khôn nguôi của tác giả
4HS tìm bố cục :2 phần
Phần 1 “Làng tôi ở…thấm dần trong thớ vỏ”:Hình ảnh quê hương
Phần 2 “Nay xa cách…nồng mặn quá”: Nỗi nhớ quê hương
6.Bố cục: : 4 phần.
- P1: 2 câu đầu: Giới thiệu chung về làng quê.
- P2: 6 câu tiếp: Cảnh thuyền ra khơi đánh cá trong buổi sớm mai hồng.
- P3: 8 câu tiếp: Thuyền cá trở về bến.
- P4: 4 câu cuối: Nỗi nhớ làng quê biển.
20'
Hoạt động 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết văn bản.
II.Đọc hiểu văn bản:
Gọi HS đọc 8 câu thơ đầu
s Tác giả giới thiệu về quê hương mình qua những cảnh nào ?
sTrước tiên, tác giả giới thiệu làng mình như thế nào ?
s Cảnh dân làng ra khơi đi đánh cá trong khung cảnh như thế nào ? Hãy hình dung và nhận xét về cảnh?
s Trên nền cảnh đó, hình ảnh con thuyền được miêu tả qua những từ ngữ, nghệ thuật gì?
sCách tả có gì độc đáo ?
Bình:Cảnh tượng bầu trời cao rộng, trong trẻo, nhuốm nắng hồng bình minh mở ra, trên đó nổi bật lên hình ảnh đoàn thuyền băng mình ra khơi. Con thuyền được so sánh với con tuấn mã băng tới dũng mãnh, toát lên vẻ đẹp hùng tráng đầy sức hấp dẫn. Hình ảnh cánh buồm căng gió biển khơi vốn quen thuộc bỗng trở nên lớn lao , thơ mộng, vì đó là biểu tượng linh hồn của làng chài.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió .
HS đọc 8 câu thơ đầu
4HS phát hiện:
+Cảnh dân chài bơi thuyền đi đánh cá.
+Cảnh thuyền cá về bến.
4HS phát hiện:
4HS phát hiện:
Khi trời trong gió nhẹ sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá .
->Khi thời tiết thuận lợi, ngư dân bơi thuyền đi đánh cá.
4Chiếc thuyền hăng như con tuấn mã( so sánh)
Phăng mái chèo,vượt trường giang
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng(so sánh)
Rướn thân trắng … thâu góp gió.
(nhân hoá)
4HS trả lời:
hình ảnh so sánh và một loạt động từ: hăng,phăng,vượt… => khí thế băng tới dũng mãnh của những con thuyền ra khơi, toát lên sức sống mạnh mẽ, vẻ đẹp hùng tráng đầy hấp dẫn. Quả là một bức tranh thiên nhiên đẹp và là một cảnh lao động hùng tráng.
A.Nội dung
1. Giới thiệu chung về làng quê :
-Làng tôi … vốn nghề chài lưới
Nước bao vây cách …sông
-> Giới thiệu địa thế và công việc của làng
 








Các ý kiến mới nhất