Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Thị Mỹ Hòa
Ngày gửi: 19h:10' 17-10-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 293
Nguồn:
Người gửi: Lý Thị Mỹ Hòa
Ngày gửi: 19h:10' 17-10-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 293
Số lượt thích:
1 người
(Trần Thị Hoa Trâm)
Bài 24. TÍNH CHẤT CỦA OXI (T1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Tính chất vật lí của oxi: Trạng thái, màu sắc, mùi, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí.
- Tính chất hóa học của oxi: Oxi là PK hoạt động hóa học mạnh đặc biệt ở nhiệt độ cao: td hầu hết các KL, nhiều phi kim và hợp chất. Hoá trị của oxi trong các hợp chất thường là II.
2. Kĩ năng:
- Quan sát TN hoặc hình ảnh phản ứng của oxi với Fe,S,P,C, rút ra nhận xát về TCHH của oxi.
- Viết được các PTHH.
- Tính được thể tích khí oxi ( đktc) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.
3. Thái độ:
Gây hứng thú học tập bộ môn , tính cẩn thận , khoa học , chính xác.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của GV:
- Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, bình tam giác, diêm, muôi đốt.
- Hoá chất: Khí oxi, S, P.
2. Chuẩn bị của HS: Tìm hiểu nội dung tiết học trước khi lên lớp.
III. Phương pháp: Hoạt động nhóm, vấn đáp, làm bài tập,tư duy logic, TN ...
IV. CHUỔI CÁC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động khởi động: 2’
GV giới thiệu : Những người thợ lặn , phi công , bệnh nhân khó thở rất cần khí oxi ( con người rất cần khí oxi trong sự hô hấp , nếu không có khí ôxi trên trái đất sẽ không có sự sống . Vậy khí oxi là chất khí như thế nào ? Có những tính chất gì ?
Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1. Tính chất vật lí 6’
- GV: Yêu cầu HS nêu KHHH, CTHH, NTK, PTK của oxi.
-GV hỏi: Oxi có ở đâu ?
-GV: Vậy chúng ta thấy oxi là nguyên tố hoá học phổ biến nhất ( chiếm 49,4%) khối lượng vỏ trái đất.
- GV: Cho HS quan sát lọ đựng khí oxi. Yêu cầu HS nhận xét màu sắt khí oxi ?
-GV: Hãy mở nút lọ đựng khí oxi, nhận xét mùi , vị của khí oxi ?
- GV: Yêu cầu HS nhận xét khả năng hoà tan của oxi trong nước.
- GV: Cho HS so sánh tỉ khối của oxi với không khí ?
- GV: Người ta hoá lỏng khí oxi ở – 183 0c , oxi lỏng có màu xanh nhạt.
- GV: Yêu cầu HS rút ra kết luận về tính chất vật lí của oxi ?
-HS: KHHH: O; NTK: 16
CTHH: O2; PTK: 32
-HS: Ở trong không khí, nước, đất đá , cơ thể người , động vật và thực vật …
-HS: Nghe giảng và ghi nhớ.
-HS: Quan sát và nhận xét: không màu.
-HS: Không mùi , không vị.
- HS: Oxi tan ít trong nước .
-HS: /
-HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
-HS: Rút ra kết luận và ghi vở.
I- Tính chất vật lí :
- Khí oxi là chất khí không màu , không mùi ,không vị.
- Ít tan trong nước.
- Nặng hơn không khí .
- Oxi hoá lỏng ở – 183 oc, ôxi lỏng có màu xanh nhạt.
Hoạt động 2. Tính chất hoá học 22’
GV: Biểu diễn thí nghiệm
O2 + S. Cho HS nhận xét ?
- GV: S cháy trong oxi tạo ra khí lưu huỳnh đioxit ( khí sunfurơ) SO2. Yêu cầu HS viết PTHH sảy ra.
GV : Biểu diễn thí nghiệm:
P + O2. Cho HS nhận xét ?
- GV: Khói trắng dạng bột tan được trong nước đó là điphotphopenta oxít P2O5. Yêu cầu HS lên bảng viết PTHH ?
-HS: Quan sát và nhận xét hiện tượng sảy ra trong thí nghiệm.
-HS: Viết PTHH sảy ra:
/
-HS: P cháy trong oxi nhanh hơn , ngọn lữa sáng chói tạo ra sản phẩm khói trắng.
-HS: Viết PTHH sảy ra:
/
II- Tính chất hoá học :
1- Tác dụng với phi kim :
a- Tác dụng với lưu huỳnh :
/
b- Tác dụng với photpho :
/
Hoạt động luyện tập
 








Các ý kiến mới nhất