Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sỹ
Ngày gửi: 19h:22' 05-04-2021
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 257
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sỹ
Ngày gửi: 19h:22' 05-04-2021
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 257
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 19
Tiết : 19
HỌC KỲ II
Chủ Đề 4 : MÁY CƠ ĐƠN GIẢN ( TIẾP THEO)
BÀI 16. RÒNG RỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được tác dụng của ròng rọc là giảm lực kéo vật và đổi hướng của lực. Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế.
2. Kỹ năng: Sử dụng ròng rọc phù hợp trong những trường hợp thực tế cụ thể và chỉ rõ lợi ích của nó.
3. Thái độ : Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài :
Biết cách sử dụng ròng rọc trong đời sống và kĩ thuật
5. Định hướng phát triển năng lực
a. Năng lực chung
Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy luận lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. Năng lực đánh giá kết quả và giải quyết vân đề.
b. Năng lực chuyên biệt :
- Năng lực kiến thức vật lí.
- Năng lực phương pháp thực nghiệm.
- Năng lực trao đổi thông tin.
- Năng lực cá nhân của HS.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: Giáo án, SGK, SBT và dụng cụ thí nghiệm cho HS
2. HS: SGK, SBT, dụng cụ thí nghiệm :1 lực kế có GHĐ 5N; 01 quả nặng 2N, 1 ròng rọc động và 01 ròng rọc cố định, giá TN. (4 nhóm).
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (6’):
a. Câu hỏi :
Câu 1 : Đòn bẩy có cấu tạo như thế nào?
Câu 2: Muốn lực nâng vật nhẹ hơn trọng lượng của vật khi sử dụng đòn bẩy cần thỏa mãn điều kiện nào?
b. Đáp án và biểu điểm:
Câu 1 : Trình bày được cấu tạo của đòn bẩy ( 5đ)
Câu 2: Trình bày được : F2< F1-> (OO2> OO1). (5đ)
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’)
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
GV: Trong hình 41 là một phương án thứ tư trong việc nâng ống bê tông ra khỏi mương. Liệu có dễ dàng hơn không? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: tác dụng của ròng rọc là giảm lực kéo vật và đổi hướng của lực. Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế.
Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
GV :
Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời câu hỏi C1.
Như thế nào là RRCĐ? Như thế nào là RRĐ?
Giáo viên có thể diễn giảng thêm cho học sinh về các loại ròng rọc nếu học sinh trả lời chưa chính xác và cho học sinh ghi tóm tắt vào vở.
I. TIM HIỂU VỀ RONG RỌC
C1:
- Ròng rọc là một bánh xe có rãnh để vắt dây qua, trục bánh xe mắc cố định có móc treo trên xà, khi kéo dây bánh xe quay quanh trục cố định đó là RRCĐ.
- RRĐ là loại ròng rọc mà khi kéo dây bánh xe vừa quay quanh trục vừa đi lên theo vật.
a. Tổ chức cho HS làm thí nghiệm:
GV
Tổ chức học sinh làm việc theo nhóm.
Giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm và cách lắp ráp thí nghiệm.
Lưu ý cho học sinh mắc ròng rọc sao cho khối trụ khỏi rơi.
Yêu cầu nhóm học sinh thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo viên.
b. Tổ chức cho học sinh nhận xét kết quả:
GV :
Yêu cầu các nhóm học sinh trình bày kết quả thí nghiệm vào câu C3, và thống nhất câu trả lời.
Tiết : 19
HỌC KỲ II
Chủ Đề 4 : MÁY CƠ ĐƠN GIẢN ( TIẾP THEO)
BÀI 16. RÒNG RỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được tác dụng của ròng rọc là giảm lực kéo vật và đổi hướng của lực. Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế.
2. Kỹ năng: Sử dụng ròng rọc phù hợp trong những trường hợp thực tế cụ thể và chỉ rõ lợi ích của nó.
3. Thái độ : Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài :
Biết cách sử dụng ròng rọc trong đời sống và kĩ thuật
5. Định hướng phát triển năng lực
a. Năng lực chung
Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy luận lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. Năng lực đánh giá kết quả và giải quyết vân đề.
b. Năng lực chuyên biệt :
- Năng lực kiến thức vật lí.
- Năng lực phương pháp thực nghiệm.
- Năng lực trao đổi thông tin.
- Năng lực cá nhân của HS.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: Giáo án, SGK, SBT và dụng cụ thí nghiệm cho HS
2. HS: SGK, SBT, dụng cụ thí nghiệm :1 lực kế có GHĐ 5N; 01 quả nặng 2N, 1 ròng rọc động và 01 ròng rọc cố định, giá TN. (4 nhóm).
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (6’):
a. Câu hỏi :
Câu 1 : Đòn bẩy có cấu tạo như thế nào?
Câu 2: Muốn lực nâng vật nhẹ hơn trọng lượng của vật khi sử dụng đòn bẩy cần thỏa mãn điều kiện nào?
b. Đáp án và biểu điểm:
Câu 1 : Trình bày được cấu tạo của đòn bẩy ( 5đ)
Câu 2: Trình bày được : F2< F1-> (OO2> OO1). (5đ)
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’)
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
GV: Trong hình 41 là một phương án thứ tư trong việc nâng ống bê tông ra khỏi mương. Liệu có dễ dàng hơn không? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: tác dụng của ròng rọc là giảm lực kéo vật và đổi hướng của lực. Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế.
Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
GV :
Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời câu hỏi C1.
Như thế nào là RRCĐ? Như thế nào là RRĐ?
Giáo viên có thể diễn giảng thêm cho học sinh về các loại ròng rọc nếu học sinh trả lời chưa chính xác và cho học sinh ghi tóm tắt vào vở.
I. TIM HIỂU VỀ RONG RỌC
C1:
- Ròng rọc là một bánh xe có rãnh để vắt dây qua, trục bánh xe mắc cố định có móc treo trên xà, khi kéo dây bánh xe quay quanh trục cố định đó là RRCĐ.
- RRĐ là loại ròng rọc mà khi kéo dây bánh xe vừa quay quanh trục vừa đi lên theo vật.
a. Tổ chức cho HS làm thí nghiệm:
GV
Tổ chức học sinh làm việc theo nhóm.
Giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm và cách lắp ráp thí nghiệm.
Lưu ý cho học sinh mắc ròng rọc sao cho khối trụ khỏi rơi.
Yêu cầu nhóm học sinh thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo viên.
b. Tổ chức cho học sinh nhận xét kết quả:
GV :
Yêu cầu các nhóm học sinh trình bày kết quả thí nghiệm vào câu C3, và thống nhất câu trả lời.
 








Các ý kiến mới nhất