Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 02h:52' 31-03-2021
Dung lượng: 742.0 KB
Số lượt tải: 186
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 02h:52' 31-03-2021
Dung lượng: 742.0 KB
Số lượt tải: 186
Số lượt thích:
0 người
GA NGỮ VĂN 11 KHII – CV 5512
Tiết 69 -70 :TT theo KHDH
NGHĨA CỦA CÂU
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
1.Kiến thức
- Hiểu được khái niệm “ nghĩa sự việc”, “nghĩa tình thái” – hai thành phần nghĩa của câu
- Biết vận dụng hiểu biết về nghĩa của câu vào việc phân tích và tạo lập câu.
2. Kĩ năng :
* Đọc hiểu nội dung: nhận diện phân tích nghĩa tình sự việc, nghĩa tình thái trong câu ;
* NL nói- viết: biết nói, viết 1 câu văn, 1 đoạn văn thể hiện 2 thành phần nghĩa của câu.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái.
- Chăm chỉ.
- Trách nhiệm: trong việc sử dụng tiếng Việt,ý thức vận dụng viết câu văn đoạn văn biểu lộ nghĩa tình thái
4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực thẩm mĩ.
- Năng lực công nghệ.
- Năng lực khoa học.
- Năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
* NL đặc thù:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến nghĩa của câu
- Năng lực đọc – hiểu văn bản để tìm nghĩa của câu
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận nghĩa của câu
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin để tóm tắt , vẽ sơ đồ tư duy bài học
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận.
Cụ thể:
* Đọc hiểu nội - dung: đọc – hiểu văn bản để tìm nghĩa của câu
+ Biết thu thập thông tin liên quan đến nghĩa của câu.
* Đọc hiểu hình thức: Biết cách nhận biết các thành phần nghĩa của câu
*Nghe - nói: hợp tác khi trao đổi, thảo luận nghĩa của câu
* Viết: tạo lập văn bản nghị luận
5. Phương tiện, kĩ thuật:
-Phương tiện: Sách giáo khoa, giấy A0, máy chiếu…
-Phương pháp, kĩ thuật: hoạt động nhóm, trình bày một phút, sơ đồ tư duy, công não…
B. THIẾT KẾ BÀI HỌC
I. SỰ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Sự chuẩn bị của Giáo viên
- SGK, SGV, tài liệu tham khảo, soạn giảng khoa học theo hướng đổi mới phát huy năng lực học sinh.
- Tâm thế giảng dạy phù hợp
2. Sự chuẩn bị của Học sinh
- Chuẩn bị bài vở kĩ lưỡng trước khi tới lớp
- Ý thức học tập nghiêm túc
II. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp học
2. Bài mới
Tiết 1: HĐ 1: Hai thành phần nghĩa của câu (10p)
- HĐ 2:Nghĩa sự việc (20p)
- HĐ 3: Luyện tập (15p)
HĐ Khởi động (cả 2 tiết).
Mục tiêu: HS hứng khởi, có động lực, nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới của bài học:
+Hai thành phần nghĩa của câu
+ Nghĩa sự việc
-Phương tiện: Máy chiếu.
-Phương pháp, kĩ thuật: kể nhanh, tư duy nhanh, trình bày một phút.
b. Nội dung: 3 câu văn có dấu 3 chấm.
c. Sản phẩm:
(1) Thành phần tình thái được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.
(2. Thành phần cảm thán được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng, giận...).
(3.). Các thành phần tình thái, cảm thánlà những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên được gọi là thành phần biệt lập.
d. Tổ chức thưc hiện:
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HỌC SINH
*GV giao nhiệm vụ: Dựa vào kiến thức đã học về cac thành phần câu trong chương trình Ngữ văn 9, em hãy điền vào chỗ trống các câu sau:
(1)……………….được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.
(2)……………….được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng, giận...).
(3)………………là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên được gọi là thành phần biệt lập.
-GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bài: Trong phần Ghi nhớ sách Ngữ văn 9, tâp
Tiết 69 -70 :TT theo KHDH
NGHĨA CỦA CÂU
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
1.Kiến thức
- Hiểu được khái niệm “ nghĩa sự việc”, “nghĩa tình thái” – hai thành phần nghĩa của câu
- Biết vận dụng hiểu biết về nghĩa của câu vào việc phân tích và tạo lập câu.
2. Kĩ năng :
* Đọc hiểu nội dung: nhận diện phân tích nghĩa tình sự việc, nghĩa tình thái trong câu ;
* NL nói- viết: biết nói, viết 1 câu văn, 1 đoạn văn thể hiện 2 thành phần nghĩa của câu.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái.
- Chăm chỉ.
- Trách nhiệm: trong việc sử dụng tiếng Việt,ý thức vận dụng viết câu văn đoạn văn biểu lộ nghĩa tình thái
4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực thẩm mĩ.
- Năng lực công nghệ.
- Năng lực khoa học.
- Năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
* NL đặc thù:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến nghĩa của câu
- Năng lực đọc – hiểu văn bản để tìm nghĩa của câu
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận nghĩa của câu
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin để tóm tắt , vẽ sơ đồ tư duy bài học
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận.
Cụ thể:
* Đọc hiểu nội - dung: đọc – hiểu văn bản để tìm nghĩa của câu
+ Biết thu thập thông tin liên quan đến nghĩa của câu.
* Đọc hiểu hình thức: Biết cách nhận biết các thành phần nghĩa của câu
*Nghe - nói: hợp tác khi trao đổi, thảo luận nghĩa của câu
* Viết: tạo lập văn bản nghị luận
5. Phương tiện, kĩ thuật:
-Phương tiện: Sách giáo khoa, giấy A0, máy chiếu…
-Phương pháp, kĩ thuật: hoạt động nhóm, trình bày một phút, sơ đồ tư duy, công não…
B. THIẾT KẾ BÀI HỌC
I. SỰ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Sự chuẩn bị của Giáo viên
- SGK, SGV, tài liệu tham khảo, soạn giảng khoa học theo hướng đổi mới phát huy năng lực học sinh.
- Tâm thế giảng dạy phù hợp
2. Sự chuẩn bị của Học sinh
- Chuẩn bị bài vở kĩ lưỡng trước khi tới lớp
- Ý thức học tập nghiêm túc
II. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp học
2. Bài mới
Tiết 1: HĐ 1: Hai thành phần nghĩa của câu (10p)
- HĐ 2:Nghĩa sự việc (20p)
- HĐ 3: Luyện tập (15p)
HĐ Khởi động (cả 2 tiết).
Mục tiêu: HS hứng khởi, có động lực, nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới của bài học:
+Hai thành phần nghĩa của câu
+ Nghĩa sự việc
-Phương tiện: Máy chiếu.
-Phương pháp, kĩ thuật: kể nhanh, tư duy nhanh, trình bày một phút.
b. Nội dung: 3 câu văn có dấu 3 chấm.
c. Sản phẩm:
(1) Thành phần tình thái được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.
(2. Thành phần cảm thán được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng, giận...).
(3.). Các thành phần tình thái, cảm thánlà những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên được gọi là thành phần biệt lập.
d. Tổ chức thưc hiện:
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HỌC SINH
*GV giao nhiệm vụ: Dựa vào kiến thức đã học về cac thành phần câu trong chương trình Ngữ văn 9, em hãy điền vào chỗ trống các câu sau:
(1)……………….được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.
(2)……………….được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng, giận...).
(3)………………là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên được gọi là thành phần biệt lập.
-GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bài: Trong phần Ghi nhớ sách Ngữ văn 9, tâp
 









Các ý kiến mới nhất