Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngo Van Hung
Ngày gửi: 10h:54' 26-03-2021
Dung lượng: 130.0 KB
Số lượt tải: 206
Nguồn:
Người gửi: Ngo Van Hung
Ngày gửi: 10h:54' 26-03-2021
Dung lượng: 130.0 KB
Số lượt tải: 206
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tuần 20 – Tiết 20 Ngày soạn: 12/1/2021
Môn: Vật lý 8
Bài 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I) Mục đích – yêu cầu:
1). Kiến thức: Biết : khi sử dụng máy cơ đơn giản có thể lợi về lực.
Hiểu được định luật về công dưới dạng : lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
Vận dụng định luật để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng và ròng rọc động.
2). Kĩ năng: Quan sát và đọc chính xác số liệu khi thí nghiệm.
3) Thái độ: Tích cực quan sát thí nghiệm, hợp tác khi hoạt động nhóm.
4) Định hướng phát triển nặng lực và phẫm chất:
a) Năng lực: Tự chủ và tự học, năng lực toán học, Năng lực khoa học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực ngôn ngữ, Năng lực khoa học, giao tiếp và hợp tác, . . .
b) Phẫm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II) Thiết bị dạy học và học liệu:
1)Thiết bị dạy học: Chuẩn bị dụng cụ TN như SGK.
2)Học liệu: Tranh, bảng phụ, phiếu học tập, máy chiếu.
III) Tiến trình dạy học:
1). Kiểm tra bài cũ (04p): Phát bài kiểm tra học kì 1 cho học sinh.
2). Bài mới(36p)
Lời vào bài (03p): Như phần mở đầu sách giáo khoa.
Hoạt động 1 (19p): Tiến hành TN nghiên cứu để đi đến định luật về công:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Cho HS xem H14.1
Gọi HS nêu dụng cụ TN cần thiết để làm TN
Và nêu công dụng của một số dụng cụ.
Tiến hành TN như H14.1, hướng dẫn HS quan sát và ghi kết quả vào bảng 14.1 ở bảng phụ.
Công A1 , A2 tính theo công thức nào?
Dựa vào kết quả thu được yêu cầu HS trả lời các câu C1,C2,C3,C4.
Lưu ý HS có sai số do ma sát và trọng lượng của ròng rọc .
Thông báo HS kết luận trên vẫn đúng đối với các máy cơ đơn giản khác.
=>Phát biểu định luật về công.
Gọi HS nhắc lại và ghi vào vở.
Dụng cụ gồm lực kế, ròng rọc động, thước thẳng, quả nặng, giá đở.
Nêu công dụng của lực kế, thước thẳng, ròng rọc..
- Quan sát TN , điền kết quả vào bảng 14.1
C1: F2 = F1
C2: s2 = 2s1
C3: A1 = A2
C4:(1) lực, (2) đường đi,(3) công
Nhắc lại định luật và ghi vào vở
I- Thí nghiệm: ( H14.1)
Kết quả TN:
Các đại lượng cần xác định
Kéo trực tiếp
Dùng r. rọc động
Lực F(N)
F1= 2N
F2= 1N
Quảng đường s(m)
s1 = 0.03m
s2 = 0.06m
Công A (J)
A1= 0.06J
A2= 0.06J
So sánh ta thấy:
F2 = F1
s2 = 2s1 hay s1=s2
Vậy: A1 = A2
=>Dùng ròng rọc động được lợi 2 lần về lực thì thiệt 2 lần về đường đi nghĩa là không được lợi gì về công
II- Định luật về công:
Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
Hoạt động 2(14p) : HS làm bài tập vận dụng định luật về công:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Gọi HS đọc C5, cho HS suy nghĩ và trả lời các câu trong C5.
Gọi HS khác nhận xét câu trả lời.
Gọi HS đọc C6, cho các nhóm thảo luận C6
Gọi đại diện nhóm trình bày
Gọi HS nhận xét bổ sung
Rút lại câu trả lời đúng nhất cho HS ghi vào vở.
Cho HS biết trong thực tế các máy cơ đơn giản có ma sát ( giới thiệu công hao phí, công có ích, công toàn phần
Công hao phí là công nào?
Công nào là công có ích?
Đọc C5
Cá nhân trả lời C5
Đọc C6 -> thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trình bày
Ghi câu trả lời đúng vào vở
Tóm tắt:
P = 420N
s = 8m
F = ?, h = ?
A =
Tuần 20 – Tiết 20 Ngày soạn: 12/1/2021
Môn: Vật lý 8
Bài 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I) Mục đích – yêu cầu:
1). Kiến thức: Biết : khi sử dụng máy cơ đơn giản có thể lợi về lực.
Hiểu được định luật về công dưới dạng : lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
Vận dụng định luật để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng và ròng rọc động.
2). Kĩ năng: Quan sát và đọc chính xác số liệu khi thí nghiệm.
3) Thái độ: Tích cực quan sát thí nghiệm, hợp tác khi hoạt động nhóm.
4) Định hướng phát triển nặng lực và phẫm chất:
a) Năng lực: Tự chủ và tự học, năng lực toán học, Năng lực khoa học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực ngôn ngữ, Năng lực khoa học, giao tiếp và hợp tác, . . .
b) Phẫm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II) Thiết bị dạy học và học liệu:
1)Thiết bị dạy học: Chuẩn bị dụng cụ TN như SGK.
2)Học liệu: Tranh, bảng phụ, phiếu học tập, máy chiếu.
III) Tiến trình dạy học:
1). Kiểm tra bài cũ (04p): Phát bài kiểm tra học kì 1 cho học sinh.
2). Bài mới(36p)
Lời vào bài (03p): Như phần mở đầu sách giáo khoa.
Hoạt động 1 (19p): Tiến hành TN nghiên cứu để đi đến định luật về công:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Cho HS xem H14.1
Gọi HS nêu dụng cụ TN cần thiết để làm TN
Và nêu công dụng của một số dụng cụ.
Tiến hành TN như H14.1, hướng dẫn HS quan sát và ghi kết quả vào bảng 14.1 ở bảng phụ.
Công A1 , A2 tính theo công thức nào?
Dựa vào kết quả thu được yêu cầu HS trả lời các câu C1,C2,C3,C4.
Lưu ý HS có sai số do ma sát và trọng lượng của ròng rọc .
Thông báo HS kết luận trên vẫn đúng đối với các máy cơ đơn giản khác.
=>Phát biểu định luật về công.
Gọi HS nhắc lại và ghi vào vở.
Dụng cụ gồm lực kế, ròng rọc động, thước thẳng, quả nặng, giá đở.
Nêu công dụng của lực kế, thước thẳng, ròng rọc..
- Quan sát TN , điền kết quả vào bảng 14.1
C1: F2 = F1
C2: s2 = 2s1
C3: A1 = A2
C4:(1) lực, (2) đường đi,(3) công
Nhắc lại định luật và ghi vào vở
I- Thí nghiệm: ( H14.1)
Kết quả TN:
Các đại lượng cần xác định
Kéo trực tiếp
Dùng r. rọc động
Lực F(N)
F1= 2N
F2= 1N
Quảng đường s(m)
s1 = 0.03m
s2 = 0.06m
Công A (J)
A1= 0.06J
A2= 0.06J
So sánh ta thấy:
F2 = F1
s2 = 2s1 hay s1=s2
Vậy: A1 = A2
=>Dùng ròng rọc động được lợi 2 lần về lực thì thiệt 2 lần về đường đi nghĩa là không được lợi gì về công
II- Định luật về công:
Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
Hoạt động 2(14p) : HS làm bài tập vận dụng định luật về công:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Gọi HS đọc C5, cho HS suy nghĩ và trả lời các câu trong C5.
Gọi HS khác nhận xét câu trả lời.
Gọi HS đọc C6, cho các nhóm thảo luận C6
Gọi đại diện nhóm trình bày
Gọi HS nhận xét bổ sung
Rút lại câu trả lời đúng nhất cho HS ghi vào vở.
Cho HS biết trong thực tế các máy cơ đơn giản có ma sát ( giới thiệu công hao phí, công có ích, công toàn phần
Công hao phí là công nào?
Công nào là công có ích?
Đọc C5
Cá nhân trả lời C5
Đọc C6 -> thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trình bày
Ghi câu trả lời đúng vào vở
Tóm tắt:
P = 420N
s = 8m
F = ?, h = ?
A =
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất