Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vũ phương thảo
Ngày gửi: 19h:45' 16-01-2021
Dung lượng: 161.5 KB
Số lượt tải: 187
Nguồn:
Người gửi: vũ phương thảo
Ngày gửi: 19h:45' 16-01-2021
Dung lượng: 161.5 KB
Số lượt tải: 187
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 1 -11 -20
Tiết: 28 -29
ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức :
* Hệ thống hóa kiến thức cơ bản về văn học trung đại Việt Nam đã học trong chương trình Ngữ văn 11. Có năng lực tổng hợp kiến thức, phân tích theo từng cấp độ: sự kiện, tác giả, tác phẩm, hình tượng ngôn ngữ văn học.
* Nhận diện phân tích, cảm nhận những tác phẩm văn học thời trung đại.
2. Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn học trung đại
- Thông thạo: sử dụng tiếng Việt khi trình bày một vấn đề
3.Thái độ :
- Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản văn học trung đại
- Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về một vấn đề
- Hình thành nhân cách: trân trọng, yêu quý văn hoá dân tộc.
4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
-Năng lực sáng tạo
-Năng lực hợp tác thông qua thảo luận nhóm.
-Năng lực giao tiếp tiếng Việt: từ việc khai thác văn bản, HS được giao tiếp cùng tác giả, được hiểu và nâng cao khả năng sử dụng TV .
-Năng lực thưởng thức văn học
B. Chuẩn bị Giáo viên và Học sinh
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài
- Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)
- Đồ dùng học tập
C. Tổ chức dạy và học.
1. Ổn định tổ chức lớp:
- Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS chơi trò chơi nối từ, bao gồm :
A. Nguyễn Trãi I. Giai đoạn từ đầu Tk X - hết TK XIV
B. Phạm Ngũ Lão II. Giai đoạn từ TK XV - hết TK XVII
C. Nguyễn Bỉnh Khiêm III. Giai đoạn từ đầu TK XVIII - nưa đầu Tk XIX
D. Nguyễn Dữ IV. Cuối TK XIX
E. Nguyễn Du
F. Hồ Xuân Hương
G. Nguyễn Công Trứ
- HS trình bày
- Gv chốt vấn đề, vào bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cơ bản
Hoạt động II: Hình thành kiến thức mới
* Kiểm tra khả năng hệ thống chương trình VHTĐ đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 11.
- Gv giao nhiệm vụ
- Hs thảo luận theo nhóm
- Hs trình bày
- Gv chốt vấn đề
* Thảo luận nhóm theo câu hỏi SGK.
Nhóm 1.
Những biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước từ thế kỉ XVIII đến thế kỉ XIX ?
Nhóm 2:
Phân tích những biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước qua các tác phẩm, đoạn trích đã học ?
Nhóm 3.
Vì sao có thể nói văn học ở thế kỉ XVIII nữa đầu thế kỉ XIX xuất hiện trào lưu nhân đạo ?
Nhóm 4:
Biểu hiện phong phú của nội dung nhân đạo trong giai đoạn này?
Chứng minh qua các tác giả, tác phẩm tiêu biểu ?
Trao đổi cặp. Đại diện từng cặp trả lời câu hỏi.
- Gv giao nhiệm vụ, cả lớp thảo luận:
+ Giá trị nội dung và nghệ thuật thơ văn Nguyễn Đình Chiểu?
+ Vẻ đẹp bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc?
- HS thảo luận theo cặp trong bàn
- HS trình bày
- Gv chốt vấn đề
Tiết 2
1. Một số đặc điểm quan trọng và cơ bản về thi pháp ( đặc điểm nghệ thuật) của VHTĐ VN.
- Gv giao nhiệm vụ:
* HS điền vào bảng hệ thống theo định hướng của GV.
* Trao đổi cặp. Đại diện trình bày- Nêu tên tác phẩm VHTĐ gắn liền với tên thể loại văn học?
- Gv chốt vấn đề
2. Minh chứng một số sáng tạo phá cách trong quy phạm, ước lệ.
- GV giao nhiệm vụ:
?
Tiết: 28 -29
ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức :
* Hệ thống hóa kiến thức cơ bản về văn học trung đại Việt Nam đã học trong chương trình Ngữ văn 11. Có năng lực tổng hợp kiến thức, phân tích theo từng cấp độ: sự kiện, tác giả, tác phẩm, hình tượng ngôn ngữ văn học.
* Nhận diện phân tích, cảm nhận những tác phẩm văn học thời trung đại.
2. Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn học trung đại
- Thông thạo: sử dụng tiếng Việt khi trình bày một vấn đề
3.Thái độ :
- Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản văn học trung đại
- Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về một vấn đề
- Hình thành nhân cách: trân trọng, yêu quý văn hoá dân tộc.
4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
-Năng lực sáng tạo
-Năng lực hợp tác thông qua thảo luận nhóm.
-Năng lực giao tiếp tiếng Việt: từ việc khai thác văn bản, HS được giao tiếp cùng tác giả, được hiểu và nâng cao khả năng sử dụng TV .
-Năng lực thưởng thức văn học
B. Chuẩn bị Giáo viên và Học sinh
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài
- Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)
- Đồ dùng học tập
C. Tổ chức dạy và học.
1. Ổn định tổ chức lớp:
- Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS chơi trò chơi nối từ, bao gồm :
A. Nguyễn Trãi I. Giai đoạn từ đầu Tk X - hết TK XIV
B. Phạm Ngũ Lão II. Giai đoạn từ TK XV - hết TK XVII
C. Nguyễn Bỉnh Khiêm III. Giai đoạn từ đầu TK XVIII - nưa đầu Tk XIX
D. Nguyễn Dữ IV. Cuối TK XIX
E. Nguyễn Du
F. Hồ Xuân Hương
G. Nguyễn Công Trứ
- HS trình bày
- Gv chốt vấn đề, vào bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cơ bản
Hoạt động II: Hình thành kiến thức mới
* Kiểm tra khả năng hệ thống chương trình VHTĐ đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 11.
- Gv giao nhiệm vụ
- Hs thảo luận theo nhóm
- Hs trình bày
- Gv chốt vấn đề
* Thảo luận nhóm theo câu hỏi SGK.
Nhóm 1.
Những biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước từ thế kỉ XVIII đến thế kỉ XIX ?
Nhóm 2:
Phân tích những biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước qua các tác phẩm, đoạn trích đã học ?
Nhóm 3.
Vì sao có thể nói văn học ở thế kỉ XVIII nữa đầu thế kỉ XIX xuất hiện trào lưu nhân đạo ?
Nhóm 4:
Biểu hiện phong phú của nội dung nhân đạo trong giai đoạn này?
Chứng minh qua các tác giả, tác phẩm tiêu biểu ?
Trao đổi cặp. Đại diện từng cặp trả lời câu hỏi.
- Gv giao nhiệm vụ, cả lớp thảo luận:
+ Giá trị nội dung và nghệ thuật thơ văn Nguyễn Đình Chiểu?
+ Vẻ đẹp bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc?
- HS thảo luận theo cặp trong bàn
- HS trình bày
- Gv chốt vấn đề
Tiết 2
1. Một số đặc điểm quan trọng và cơ bản về thi pháp ( đặc điểm nghệ thuật) của VHTĐ VN.
- Gv giao nhiệm vụ:
* HS điền vào bảng hệ thống theo định hướng của GV.
* Trao đổi cặp. Đại diện trình bày- Nêu tên tác phẩm VHTĐ gắn liền với tên thể loại văn học?
- Gv chốt vấn đề
2. Minh chứng một số sáng tạo phá cách trong quy phạm, ước lệ.
- GV giao nhiệm vụ:
?
 









Các ý kiến mới nhất