Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Liên
Ngày gửi: 21h:22' 04-01-2019
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 1195
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Liên
Ngày gửi: 21h:22' 04-01-2019
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 1195
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày dạy :
TIẾT 33: LUYỆN TẬP 1
(VỀ BA TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC)
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
- Học sinh được làm một số bài tập về ba trường hợp bằng nhau của tam giác.
2. Kỹ năng:
- Thông qua bài tập rèn kĩ năng vẽ hình, chứng minh hai tam giác bằng nhau
- Rèn tư duy suy luận, lôgic, kĩ năng sử dụng các trường hợp bằng nhau một cách chính xác.
3.Thái độ:
Chú ý nghe giảng và làm theo các yêu cầu của giáo viên.
Tích cực trong học tập, có ý thức trong nhóm.
4. Năng lực cần đạt:
- Phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học
2. Học sinh: Đọc trước bài mới + ôn tập các kiến thức liên quan.
III. Quá trình tổ chức hoạt động học cho học sinh.
1. Các hoạt động đầu giờ.(5`)
* Câu hỏi: Trong các câu sau. Câu nào đúng, câu nào sai:
Nếu hai tam giác ABC và DEF có:
a. AB = DF
BC = EF
AC = DE
ABC = DE F (c.c.c)
b. AB = DF
AC = DE
ABC = DE F (c.g.c)
c. BC = EF
ABC = DE F (g.c.g)
* Đáp án:
Trường hợp 1 và 3 là sai
Trường hợp 2 đúng.
* Giáo viên lưu ý cho học sinh khi xét sự bằng nhau của hai tam giác cần chú ý đến sự tương ứng của cạnh, góc.
* Đặt vấn đề: Chúng ta đã học xong 3 trường hợp bằng nhau của tam giác đó là trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh, cạnh - góc - cạnh, góc - cạnh - góc . Hôm nay chúng ta đi luyện tập về các trường hợp đó . Đồng thời rèn luyện kỹ năng vẽ hình và trình bày lời giải.
2.Nội dung bài học
Hoạt động 1. Luyện tập (35’)
- Mục tiêu : Học sinh được làm một số bài tập về ba trường hợp bằng nhau của tam giác.
- Nhiệm vụ : Học sinh tự nghiên cứu và trả lời câu hỏi gv đưa ra
- Phương thức thực hiện : Học sinh thực hiện cá nhân và hoạt động nhóm
- Sản phẩm: HS báo cáo kết quả.
- Tiến trình thực hiện :
Giáo viên
Học sinh
Lên bảng ghi giải thiết và kết luận của bài toán
Bài 36 (Sgk - 123)
- Dự kiến câu trả lời của học sinh
Để chứng minh cho AC = BD ta cần chứng minh cho hai tam giác nào bằng nhau?
Gt
OA = OB;
Kl
AC = BD
Hai tam giác trên đã có yếu tố nào bằng nhau? Cần chứng minh thêm yếu tố nào khác?
Hd :; OA = OB; chung.
Không cần thêm điều kiện
Giáo viên chốt, ghi bảng
Chứng minh
Xét OAC và OBD có:
chung
OA = OB (gt) OAC = OBD (g.c.g)
(gt)
AC = BD (đpcm)
Yêu cầu h/s nghiên cứu bài 54 (SBT/104)
Bài 54 (SBT - 104)
- Dự kiến câu trả lời của học sinh
Bài toán cho biết gì và yêu cầu gì?
Lên bảng vẽ hình và ghi giả thiết, kết luận của bài toán
GT
ABC, AB = AC
D (AB, E ( AC, AD = AE
BE ( CD = { 0}
KL
a. BE = CD
b. BOD = COE
HS làm bài tập theo nhóm
Đại diện nhóm lên trình bày
Các nhóm khác nhận xét.
GV nhận xét sửa sai nếu cần.
Chứng minh
Muốn chứng minh BE = CD ta phải chứng minh điều gì?
Hd: Chứng minh BE = CD ta đi chứng minh ABE = ACD
Một em lên bảng hãy chứng minh: ABE = ACD
BOD và COE đã có yếu tố nào bằng nhau
Cần chứng
Ngày dạy :
TIẾT 33: LUYỆN TẬP 1
(VỀ BA TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC)
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
- Học sinh được làm một số bài tập về ba trường hợp bằng nhau của tam giác.
2. Kỹ năng:
- Thông qua bài tập rèn kĩ năng vẽ hình, chứng minh hai tam giác bằng nhau
- Rèn tư duy suy luận, lôgic, kĩ năng sử dụng các trường hợp bằng nhau một cách chính xác.
3.Thái độ:
Chú ý nghe giảng và làm theo các yêu cầu của giáo viên.
Tích cực trong học tập, có ý thức trong nhóm.
4. Năng lực cần đạt:
- Phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học
2. Học sinh: Đọc trước bài mới + ôn tập các kiến thức liên quan.
III. Quá trình tổ chức hoạt động học cho học sinh.
1. Các hoạt động đầu giờ.(5`)
* Câu hỏi: Trong các câu sau. Câu nào đúng, câu nào sai:
Nếu hai tam giác ABC và DEF có:
a. AB = DF
BC = EF
AC = DE
ABC = DE F (c.c.c)
b. AB = DF
AC = DE
ABC = DE F (c.g.c)
c. BC = EF
ABC = DE F (g.c.g)
* Đáp án:
Trường hợp 1 và 3 là sai
Trường hợp 2 đúng.
* Giáo viên lưu ý cho học sinh khi xét sự bằng nhau của hai tam giác cần chú ý đến sự tương ứng của cạnh, góc.
* Đặt vấn đề: Chúng ta đã học xong 3 trường hợp bằng nhau của tam giác đó là trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh, cạnh - góc - cạnh, góc - cạnh - góc . Hôm nay chúng ta đi luyện tập về các trường hợp đó . Đồng thời rèn luyện kỹ năng vẽ hình và trình bày lời giải.
2.Nội dung bài học
Hoạt động 1. Luyện tập (35’)
- Mục tiêu : Học sinh được làm một số bài tập về ba trường hợp bằng nhau của tam giác.
- Nhiệm vụ : Học sinh tự nghiên cứu và trả lời câu hỏi gv đưa ra
- Phương thức thực hiện : Học sinh thực hiện cá nhân và hoạt động nhóm
- Sản phẩm: HS báo cáo kết quả.
- Tiến trình thực hiện :
Giáo viên
Học sinh
Lên bảng ghi giải thiết và kết luận của bài toán
Bài 36 (Sgk - 123)
- Dự kiến câu trả lời của học sinh
Để chứng minh cho AC = BD ta cần chứng minh cho hai tam giác nào bằng nhau?
Gt
OA = OB;
Kl
AC = BD
Hai tam giác trên đã có yếu tố nào bằng nhau? Cần chứng minh thêm yếu tố nào khác?
Hd :; OA = OB; chung.
Không cần thêm điều kiện
Giáo viên chốt, ghi bảng
Chứng minh
Xét OAC và OBD có:
chung
OA = OB (gt) OAC = OBD (g.c.g)
(gt)
AC = BD (đpcm)
Yêu cầu h/s nghiên cứu bài 54 (SBT/104)
Bài 54 (SBT - 104)
- Dự kiến câu trả lời của học sinh
Bài toán cho biết gì và yêu cầu gì?
Lên bảng vẽ hình và ghi giả thiết, kết luận của bài toán
GT
ABC, AB = AC
D (AB, E ( AC, AD = AE
BE ( CD = { 0}
KL
a. BE = CD
b. BOD = COE
HS làm bài tập theo nhóm
Đại diện nhóm lên trình bày
Các nhóm khác nhận xét.
GV nhận xét sửa sai nếu cần.
Chứng minh
Muốn chứng minh BE = CD ta phải chứng minh điều gì?
Hd: Chứng minh BE = CD ta đi chứng minh ABE = ACD
Một em lên bảng hãy chứng minh: ABE = ACD
BOD và COE đã có yếu tố nào bằng nhau
Cần chứng
 








Các ý kiến mới nhất