Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trung Học Cơ Sở Tân Thạnh
Ngày gửi: 09h:19' 30-03-2018
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 359
Số lượt thích: 0 người
Tuần 20 Bài 14: ĐÔNG NAM Á ĐẤT LIỀN VÀ ĐẢO
Tiết 20
MỤC TIÊU:
Kiến thức:Trình bày những đặc điểm nổi bật về tự nhiên ku vực Đơng Nam Á
Kỹ năng:
Phân tích lược đồ, bản đồ, biểu đồ để nhận biết vị trí, khí hậu khu vực Đơng Nam Á
Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên để giải thích một số đặc điểm về khí hậu, chế độ nước sông và cảnh quan của khu vực.
Thái độ: Yêu quê hương đất nước
CHUẨN BỊ
Giáo viên:
Bản đồ tự nhiên châu Á.
Lược đồ tự nhiên khu vực Đông Nam Á
Tài liệu tranh ảnh cảnh quan tự nhiên Đông Nam Á.
Học sinh: SGK
CÁC BƯỚC LÊN LỚP
Ổn định trật tự
Kiểm tra bài cũ:Nêu đặc điểm dân cư – xã hội khu vực Đông Á?
Dạy bài mới:
Khởi động: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu 1 khu vực tiếp theo đó là khu vực Đông Nam Á. Khu vực Đông Nam Á có diện tích đất đai tuy chỉ chiếm 4,5 triệu km2, nhưng lại có cả không gian gồm đất liền và hải đảo rất rộng lớn. Vậy đặc điểm tự nhiên của khu vực này như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu.

Hoạt động của giáo viên và học sinh:

Hoạt Động 1: Tìm hiểuVị trí và giới hạn khu vực ĐNA
Hình thức: cá nhân
Phương pháp: hình thành biểu tượng địa lí, sử dụng tranh ảnh, bản đồ.
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi.
?Vì sao bài đầu tiên về khu vực ĐNA lại có tên: “ ĐNA – Đất liền và hải đảo” ?
( Hs trả lời kết hợp chỉ trên lược đồ khu vực ĐNA => Hs khác nhận xét => GV chuẩn kiến thức và kết luận)
GV: Sử dụng bản đồ bán cầu đông, kết hợp H15.1 SGK cho biết:
Hỏi: Các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của khu vực thuộc nước nào ở ĐNA?
?Cho biết ĐNA là “cầu nối” giữa hai đại dương và châu lục nào?
GV: Gọi hs lên bảng xác định vị trí các biển, đại dương, châu lục và đảo lớn nhất của khu vực.
? Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí?
Hoạt Động 2: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên khu vực Đơng Nam A`
Hình thức: cá nhân/nhóm
Phương pháp: hình thành biểu tượng địa lí, sử dụng tranh ảnh.
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi.kĩ thuật hợp tác.
GV: yêu cầu học sinh làm việc theo nhĩm (4 nhóm) => gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả => nhóm khác bổ sung => Gv nhân xét bổ sung và chuẩn kiến thức.
?Quan sát H 14.1, nêu các hướng gió ở ĐNA?
GV: Phần hải đảo là nơi thường xảy ra động đất, núi lửa do nằm trong khu vực không ổn định của vỏ Trái Đất. Vùng đất liền và thềm lục địa của khu vực chứa nhiều tài nguyên như quặng thiếc, kẽm,đồng, than đá, khí đốt, dầu mỏ…
?Nhận xét biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của hai địa điểm tại H14.2, cho biết chúng thuộc đới, kiểu khí hậu nào? Tìm vị trí các địa điểm đó trên H14.1.

Pa-đăng
Y-an-gun

Nhiệt độ
Cao quanh năm (chênh lệch 2-3 độ)
Cao quanh năm (chênh lệch 6-7 độ)

Lượng mưa
Mưa quanh năm (lượng mưa lớn hơn)
Mưa nhiều tháng 5-9, mưa ít tháng 11 – 4 năm sau. (lượng mưa ít hơn)

Thuộc đới, kiểu khí hậu.
Xích đạo
Nhiệt đới gió mùa

GV: Giải thích đặc điểm khí hậu
?Xác định tên 5 sông lớn trên hình 14.1:bắt nguồn, chảy của các con sông, các biển, vịnh nơi nước sông đổ vào.
GV: cho HS quan sát H 14.3 rừng rậm thường xanh trong SGK.
Nội dung ghi:
1.Vị trí và giới hạn của khu vực Đơng Nam Á
- ĐNA gồm: phần đất liền: bđ Trung Ấn
phần hải đảo là qđ Mã Lai.
- ĐNÁ là cầu nối giữa châu Á và châu Đại Dương.













2.Đặc điểm tự nhiên.
Đặc điểm
Bán đảo Trung Ấn
Quần đảo Mã Lai

Địa hình
Núi, cao nguyên chiếm phần lớn diện tích.
- Đồng bằng châu thổ ở ven biển.
- Chủ yếu núi, có nhiều núi lửa.
- Đồng bằng ven biển nhỏ hẹp.

Khí hậu

Nhiệt đới gió mùa
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


Hãy thử nhiều lựa chọn khác