Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Chi Lam
Ngày gửi: 09h:05' 04-01-2018
Dung lượng: 550.5 KB
Số lượt tải: 472
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Chi Lam
Ngày gửi: 09h:05' 04-01-2018
Dung lượng: 550.5 KB
Số lượt tải: 472
Số lượt thích:
0 người
Tuần 20 Ngày soạn:
Tiết 36 Ngày dạy:
CHƯƠNG II:
QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG CHĂN NUÔI
BÀI 44: CHUỒNG NUÔI VÀ VỆ SINH TRONG CHĂN NUÔI
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
_ Nắm được vai trò của chuồng nuôi trong chăn nuôi.
_ Hiểu được vai trò và biện pháp vệ sinh phòng bệnh trong chăn nuôi.
2. Kỹ năng:
_ Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, trao đổi nhóm.
_ Có những kỹ năng xây dựng chuồng nuôi và vệ sinh trong chăn nuôi.
3. Thái độ:
Có ý thức trong vàiệc bảo vệ môi trường sinh thái.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
_ Hình 69, 70,71 SGK phóng to.
_ Sơ đồ 10, 11 SGK phóng to.
_ Bảng con, phiếu học tập.
2. Học sinh:
Xem trước bài 44.
3.PP: Trực quan, đàm thoại, HĐ nhóm
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức lớp: ( 1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (không có)
3. Bài mới:
- Giới thiệu bài mới: ( 2 phút)
Trong chăn nuôi muốn cho vật nuôi sinh trưởng, phát triển tốt, không mắc các loại bệnh tật thì vàiệc xây dựng chuồng nuôi và giữ vệ sinh chuồng đóng vai trò quan trọng. Để biết rõ vai trò của chuồng nuôi và các biện pháp vệ sinh chuồng nuôi như thế nào Vào bài mới ta sẽ rõ.
Hoạt động
Nội dung
Giáo viên
Học sinh
* Hoạt động 1: Chuồng nuôi. 20`
MT:Tìm hiểu vai trò và tiêu chuẩn của chuồng nuôi hợp vệ sinh.
I. Chuồng nuôi:
1. Tầm quan trọng của chuồng nuôi:
_ Chuồng nuôi là “ nhà ở” của vật nuôi.
_ Chuồng nuôi phù hợp sẽ bảo vệ sức khỏe vật nuôi, góp phần nâng cao năng suất vật nuôi.
2. Tiêu chuẩn chuồng nuôi hợp vệ sinh:
_ Nhiệt độ thích hợp.
_ Độ ẩm: 60-75%
_ Độ thông thoáng tốt.
_ Độ chiếu sáng thích hợp.
_ Không khí ít khí độc.
_ Yêu cầu học sinh đọc mục 1 và hỏi:
+ Chuồng nuôi có vai trò như thế nào trong chăn nuôi?
+ Cho vàí dụ về chuồng nuôi.
_ Chia nhóm, thảo luận và hoàn thành bài tập.
_ Giáo viên giải thích từng nội dung, yêu cầu học sinh ghi bài.
_ Giáo viên treo sơ đồ 10 và giới thiệu cho học sinh về tiêu chuẩn của chuồng nuôi hợp vệ sinh.
_ Giáo viên hỏi:
+ Chuồng nuôi hợp vệ sinh cần đảm bảo các yêu cầu nào?
_ Giáo viên nhận xét, bổ sung.
_ Yêu cầu nhóm cũ thảo luận và hoàn thành bài tập.
_ Giáo viên giảng thêm về mối quan hệ giữa các yếu tố: nhiệt độ, độ ẩm và độ thông gió.
_ Giáo viên chốt lại kiến thức cho học sinh ghi bài.
_ Giáo viên hỏi:
+ Muốn chuồng nuôi hợp vệ sinh, khi xây dựng chuồng ta phải làm như thế nào?
_ Giáo viên treo hình 69 và hỏi tiếp:
+ Khi xây dựng chuồng nuôi thì ta nên chọn hướng nào? Vì sao?
_ Giáo viên tiếp tục treo hình 70, 71 và giới thiệu cho học sinh về kiểu chuồng nuôi 1 dãy và kiểu chuồng 2 dãy.
_ Giáo viên hỏi:
+ Người ta xây dựng chuồng 1 dãy, 2 dãy nhằm mục đích gì?
_ Giáo viên nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức.
_ Học sinh đọc và trả lời:
( Là “nhà ở” của vàật nuôi. Chuồng nuôi phù hợp sẽ bảo vệ sức khoẻ vật nuôi, góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi.
( Học sinh suy nghĩ cho vàí dụ.
_ Cử đại diện trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
_ Phải nêu đưoc: câu e là câu đúng nhất.
_ Học sinh ghi bài.
_ Học sinh quan sát và trả lời, học sinh khác nhận xét, bổ sung.
_ Học sinh phải nêu được:
+ Nhiệt độ thích hợp.
+ Độ ẩm: 60-75%
+ Độ thông thoáng tốt.
+ Độ chiếu sáng thích hợp
+ Không khí: ít khí độc.
_ Học sinh
Tiết 36 Ngày dạy:
CHƯƠNG II:
QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG CHĂN NUÔI
BÀI 44: CHUỒNG NUÔI VÀ VỆ SINH TRONG CHĂN NUÔI
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
_ Nắm được vai trò của chuồng nuôi trong chăn nuôi.
_ Hiểu được vai trò và biện pháp vệ sinh phòng bệnh trong chăn nuôi.
2. Kỹ năng:
_ Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, trao đổi nhóm.
_ Có những kỹ năng xây dựng chuồng nuôi và vệ sinh trong chăn nuôi.
3. Thái độ:
Có ý thức trong vàiệc bảo vệ môi trường sinh thái.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
_ Hình 69, 70,71 SGK phóng to.
_ Sơ đồ 10, 11 SGK phóng to.
_ Bảng con, phiếu học tập.
2. Học sinh:
Xem trước bài 44.
3.PP: Trực quan, đàm thoại, HĐ nhóm
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức lớp: ( 1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (không có)
3. Bài mới:
- Giới thiệu bài mới: ( 2 phút)
Trong chăn nuôi muốn cho vật nuôi sinh trưởng, phát triển tốt, không mắc các loại bệnh tật thì vàiệc xây dựng chuồng nuôi và giữ vệ sinh chuồng đóng vai trò quan trọng. Để biết rõ vai trò của chuồng nuôi và các biện pháp vệ sinh chuồng nuôi như thế nào Vào bài mới ta sẽ rõ.
Hoạt động
Nội dung
Giáo viên
Học sinh
* Hoạt động 1: Chuồng nuôi. 20`
MT:Tìm hiểu vai trò và tiêu chuẩn của chuồng nuôi hợp vệ sinh.
I. Chuồng nuôi:
1. Tầm quan trọng của chuồng nuôi:
_ Chuồng nuôi là “ nhà ở” của vật nuôi.
_ Chuồng nuôi phù hợp sẽ bảo vệ sức khỏe vật nuôi, góp phần nâng cao năng suất vật nuôi.
2. Tiêu chuẩn chuồng nuôi hợp vệ sinh:
_ Nhiệt độ thích hợp.
_ Độ ẩm: 60-75%
_ Độ thông thoáng tốt.
_ Độ chiếu sáng thích hợp.
_ Không khí ít khí độc.
_ Yêu cầu học sinh đọc mục 1 và hỏi:
+ Chuồng nuôi có vai trò như thế nào trong chăn nuôi?
+ Cho vàí dụ về chuồng nuôi.
_ Chia nhóm, thảo luận và hoàn thành bài tập.
_ Giáo viên giải thích từng nội dung, yêu cầu học sinh ghi bài.
_ Giáo viên treo sơ đồ 10 và giới thiệu cho học sinh về tiêu chuẩn của chuồng nuôi hợp vệ sinh.
_ Giáo viên hỏi:
+ Chuồng nuôi hợp vệ sinh cần đảm bảo các yêu cầu nào?
_ Giáo viên nhận xét, bổ sung.
_ Yêu cầu nhóm cũ thảo luận và hoàn thành bài tập.
_ Giáo viên giảng thêm về mối quan hệ giữa các yếu tố: nhiệt độ, độ ẩm và độ thông gió.
_ Giáo viên chốt lại kiến thức cho học sinh ghi bài.
_ Giáo viên hỏi:
+ Muốn chuồng nuôi hợp vệ sinh, khi xây dựng chuồng ta phải làm như thế nào?
_ Giáo viên treo hình 69 và hỏi tiếp:
+ Khi xây dựng chuồng nuôi thì ta nên chọn hướng nào? Vì sao?
_ Giáo viên tiếp tục treo hình 70, 71 và giới thiệu cho học sinh về kiểu chuồng nuôi 1 dãy và kiểu chuồng 2 dãy.
_ Giáo viên hỏi:
+ Người ta xây dựng chuồng 1 dãy, 2 dãy nhằm mục đích gì?
_ Giáo viên nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức.
_ Học sinh đọc và trả lời:
( Là “nhà ở” của vàật nuôi. Chuồng nuôi phù hợp sẽ bảo vệ sức khoẻ vật nuôi, góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi.
( Học sinh suy nghĩ cho vàí dụ.
_ Cử đại diện trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
_ Phải nêu đưoc: câu e là câu đúng nhất.
_ Học sinh ghi bài.
_ Học sinh quan sát và trả lời, học sinh khác nhận xét, bổ sung.
_ Học sinh phải nêu được:
+ Nhiệt độ thích hợp.
+ Độ ẩm: 60-75%
+ Độ thông thoáng tốt.
+ Độ chiếu sáng thích hợp
+ Không khí: ít khí độc.
_ Học sinh
 









Các ý kiến mới nhất